|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
08/2025/NQ-HĐND
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị quyết
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Thanh Hóa
|
|
Người ký:
|
Lại Thế Nguyên
|
|
Ngày ban hành:
|
24/06/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
08/2025/NQ-HĐND
|
Thanh Hóa, ngày
24 tháng 6 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ
VIỆC SỬA ĐỔI NGHỊ QUYẾT SỐ 176/2021/NQ-HĐND NGÀY 10 THÁNG 12 NĂM 2021 CỦA HỘI ĐỒNG
NHÂN DÂN TỈNH QUY ĐỊNH PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%)
PHÂN CHIA NGUỒN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG GIAI ĐOẠN 2022 - 2025 TỈNH
THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6
năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán,
Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý tài sản công, Luật
Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dữ trữ quốc gia, Luật Xử lý vi
phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết số 1686/NQ-UBTVQH ngày 16
tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành
chính cấp xã của tỉnh Thanh Hóa năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng
4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Xét Tờ trình số 102/TTr-UBND ngày 20 tháng 6 năm
2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi Nghị quyết số 176/2021/NQ-HĐND
ngày 10 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định phân cấp nguồn
thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phản trăm (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân
sách địa phương giai đoạn 2022 - 2025 tỉnh Thanh Hóa; Báo cáo thẩm tra so
3737BC-KTNS ngày 23 tháng 6 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân
dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết về việc
sửa đổi Nghị quyết số 176/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh
quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn
thu giũa các cấp ngân sách địa phương giai đoạn 2022 - 2025 tỉnh Thanh Hóa.
Điều 1. Nguyên tắc sửa đổi
1. Đảm bảo theo đúng quy định của Luật Tổ chức
chính quyền địa phương, Luật Ngân sách nhà nước.
2. Thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại
Công văn số 4205/BTC-NSNN ngày 02 tháng 4 năm 2025; đảm bảo phù hợp với phân cấp
quản lý kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và trình độ quản lý của mỗi cấp
trên địa bàn; không trùng lặp, chồng chéo, bỏ sót nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa
các cấp ngân sách.
3. Việc phân chia nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh
và ngân sách cấp xã sau sắp xếp giữ ổn định, đảm bảo nguồn thu nhu trước sắp xếp.
Nguồn thu của ngân sách cấp huyện chuyển về ngân sách cấp tỉnh để tiếp tục thực
hiện; riêng đối với khoản thu tiền sử dụng đất, điều tiết một phần về ngân sách
cấp xã.
4. Nhiệm vụ chi của cấp huyện sau khi kết thúc hoạt
động được phân cấp, phân quyền triệt để cho cấp xã, trừ một số nhiệm vụ chi
giao cấp tỉnh thực hiện theo quy định của cấp có thẩm quyền; đảm bảo hoạt động
bình thường, liên tục, thông suốt của bộ máy hành chính nhà nước, không làm
gián đoạn công việc, không làm ảnh hưởng đến người dân, doanh nghiệp.
Điều 2. Sửa đổi Nghị quyết số 176/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm
2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ
lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách địa phương giai đoạn
2022 - 2025 tỉnh Thanh Hóa như sau:
1. Nguồn thu của ngân sách cấp huyện được hưởng
theo phân cấp quy định tại Điều 3 Nghị quyết số 176/2021/NQ-HĐND
ngày 10 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh chuyển thành nguồn thu của
ngân sách cấp tỉnh.
2. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện quy định tại
Điều 6 Nghị quyết số 176/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm
2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh do ngân sách cấp xã thực hiện, trừ một số nhiệm
vụ chi do ngân sách cấp tỉnh thực hiện quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Nhiệm vụ chi cho Trung tâm giáo dục nghề nghiệp,
Trung tâm giáo dục thường xuyên, Trường trung cấp nghề, Trung tâm dịch vụ nông
nghiệp của ngân sách cấp huyện quy định tại Điều 6 Nghị quyết số
176/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh do
ngân sách cấp tỉnh thực hiện.
4. Quy định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu
giữa các cấp ngân sách địa phương giai đoạn 2022 - 2025, tỉnh Thanh Hóa (theo
các Phụ lục đính kèm).
5. Bãi bỏ quy định tại Điều 3, Điều
6 - quy định nguồn thu và nhiệm vụ chi của ngân sách cấp huyện tại Nghị quyết số
176/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh do
không còn ngân sách cấp huyện.
Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết này và
các quy định của pháp luật, tổ chức triển khai thực hiện.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của
Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu
Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, giám sát việc
thực hiện Nghị quyết này.
Điều 4. Điều khoản thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm
2025 đến ngày 31 tháng 12 năm 2025.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh
Thanh Hóa khóa XVIII Kỳ họp thứ 30 thông qua ngày 24 tháng 6 năm 2025.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Các VP: Quốc hội, Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ tỉnh;
- Các VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- TTr HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Công báo tỉnh;
- Cổng thông tin của Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Báo và Đài PTTH Thanh Hóa;
- Lưu: VT, KTNS.
|
CHỦ TỊCH
Lại Thế Nguyên
|
PHỤ LỤC I
TỶ LỆ PHÂN CHIA (%) PHÂN CHIA NGUỒN THU TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT
NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG TỈNH THANH HÓA
(Kèm theo Nghị quyết số 08/2025/NQ-HĐND ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Hội
đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
|
STT
|
Thu tiền sử dụng đất
Tiền sử dụng đất đưa vào phân chia sau khi đã trừ đi kinh
phí lập quy hoạch, hỗ trợ bồi thường, giải phóng mặt bằng, tái định cư, đầu tư
hạ tầng để đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất
|
NS cấp tỉnh
|
NS cấp xã
|
|
1
|
Nhóm I: 11 phường[1] (sắp xếp từ các xã, phường thuộc
TP Thanh Hóa, TP Sầm Sơn, TX Bỉm Sơn)
|
|
|
|
-
|
Cơ quan, đơn vị cấp tỉnh
thực hiện
|
90
|
10
|
|
-
|
Phường thực hiện
|
75
|
25
|
|
2
|
Nhóm II: 75 phường, xã[2] (gồm: 06 phường sắp xếp từ các
xã, phường thuộc thị xã Nghi Sơn và 69 xã sắp xếp từ các xã, thị trấn thuộc
các huyện đồng bằng)
|
60
|
40
|
|
3
|
Nhóm III: 27 phường, xã[3] (gồm: 02 phường và 02 xã sắp xếp
từ các xã, phường thuộc thị xã Nghi Sơn và 23 xã sắp xếp từ các xã, thị trấn
thuộc các huyện núi thấp)
|
20
|
80
|
|
4
|
Nhóm IV: 53 xã[4] (sắp xếp từ các xã, thị trấn thuộc
các huyện núi cao)
|
0
|
100
|
PHỤ
LỤC II
TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC (CÁC KHOẢN THU NỘI ĐỊA TRỪ TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT) NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG TỈNH
THANH HÓA
(Kèm theo Nghị quyết số 08/2025/NQ-HĐND ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Hội
đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
|
STT
|
Danh mục các khoản thu
|
NS cấp tỉnh
|
NS cấp xã
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
|
1
|
Thuế GTGT, TNDN và
TTĐB (bao gồm cả các khoản chậm nộp)
|
|
|
|
1.1
|
Thu từ các Doanh nghiệp
hoạt động theo Luật Doanh nghiệp
|
100
|
|
|
1.2
|
Các Hợp tác xã; Kinh tế
cá thể; hộ gia đình
|
|
|
|
a
|
Thu trên địa bàn phường
|
90
|
10
|
|
b
|
Thu trên địa bàn xã
|
40
|
60
|
|
2
|
Thuế Tài nguyên trên
địa bàn khai thác (bao gồm cả khoản tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản
lý thuế)
|
|
|
|
2.1
|
Thu từ các Doanh nghiệp
hoạt động theo Luật Doanh nghiệp
|
100
|
|
|
2.2
|
Các Hợp tác xã; Kinh tế
cá thể; hộ gia đình
|
|
100
|
|
3
|
Thu khác về thuế
|
|
|
|
3.1
|
Thu từ các Doanh nghiệp
hoạt động theo Luật Doanh nghiệp
|
100
|
|
|
3.2
|
Các Hợp tác xã; Kinh tế
cá thể; hộ gia đình
|
|
100
|
|
4
|
Thu hoạt động xổ số
kiến thiết (bao gồm các khoản chậm nộp)
|
100
|
|
|
5
|
Thuế thu nhập cá
nhân (bao gồm các khoản chậm nộp)
|
|
|
|
5.1
|
Thuế thu nhập cá nhân nộp
qua đơn vị chi trả tỉnh quản lý; thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng vốn và
cho thuê tài sản của cá nhân do tỉnh quản lý
|
100
|
|
|
5.2
|
Thuế thu nhập cá nhân nộp
qua đơn vị chi trả xã quản lý; thuê thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng vốn và
cho thuê tài sản của cá nhân do xã quản lý
|
|
100
|
|
5.3
|
Thuế TNCN chuyển quyền
sử dụng đất và tài sản trên đất, thuế TNCN của các hộ kinh doanh cá thể nộp
thuế khoán ổn định; thừa kế; biếu tặng
|
|
|
|
a
|
Trên địa bàn phường
|
90
|
10
|
|
b
|
Trên địa bàn các xã
|
50
|
50
|
|
c
|
Trường hợp không xác định
được địa bàn xã, phường nộp (hoặc liên xã, phường không phân định được)
|
100
|
|
|
6
|
Thuế sử dụng đất
nông nghiệp
|
|
100
|
|
7
|
Thuế sử dụng đất phi
nông nghiệp
|
|
|
|
7.1
|
Đối với đất ở tại đô thị,
đất ở tại nông thôn
|
|
|
|
a
|
Thu trên địa bàn phường
|
60
|
40
|
|
b
|
Thu trên địa bàn xã
|
|
100
|
|
7.2
|
Đối với đất sản xuất,
kinh doanh phi nông nghiệp
|
80
|
20
|
|
8
|
Tiền thuê mặt đất
|
|
|
|
8.1
|
Thu tiền 01 lần cho cả
thời gian thuê
|
|
|
|
a
|
Thu trên địa bàn phường
|
100
|
|
|
b
|
Thu trên địa bàn xã
|
90
|
10
|
|
8.2
|
Thu tiền hàng năm
|
|
|
|
a
|
Thu trên địa bàn phường
|
90
|
10
|
|
b
|
Thu trên địa bàn xã
|
80
|
20
|
|
8.3
|
Thu tiền thuê mặt đất,
mặt nước trong khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất
|
100
|
|
|
9
|
Tiền thuê mặt nước,
mặt biển
|
80
|
20
|
|
10
|
Thu tiền thuê mặt nước,
mặt biển trong khu kinh tế
|
100
|
|
|
11
|
Lệ phí môn bài
|
|
|
|
11.1
|
Thu từ các Doanh nghiệp
hoạt động theo Luật Doanh nghiệp
|
100
|
|
|
11.2
|
Các Hợp tác xã; Kinh tế
cá thể; Hộ gia đình
|
|
100
|
|
12
|
Lệ phí trước bạ
|
|
|
|
12.1
|
Lệ phí trước bạ nhà, đất
|
|
|
|
a
|
Thu trên địa bàn phường
|
80
|
20
|
|
b
|
Thu trên địa bàn xã
|
20
|
80
|
|
12.2
|
Lệ phí trước bạ ô tô,
xe máy, tàu thuyền và trước bạ khác
|
100
|
|
|
13
|
Thuế bảo vệ môi trường
|
100
|
|
|
14
|
Phí bảo vệ môi trường
|
|
|
|
14.1
|
Đối với nước thải công
nghiệp
|
100
|
|
|
14.2
|
Đối với nước thải sinh
hoạt, khí thải
|
100
|
|
|
14.3
|
Đối với hoạt động khai
thác khoáng sản theo địa bàn khai thác
|
70
|
30
|
|
15
|
Các loại phí, lệ phí
khác
|
|
|
|
15.1
|
Các đơn vị tính tổ chức
thu
|
100
|
|
|
15.2
|
Các đơn vị xã, phường tổ
chức thu
|
|
100
|
|
16
|
Thu từ hoạt động sự
nghiệp
|
|
|
|
16.1
|
Các đơn vị tính quản lý
|
100
|
|
|
16.2
|
Các đơn vị xã, phường
quản lý
|
|
100
|
|
17
|
Thu tiền cho thuê,
bán nhà, thanh lý tài sản thuộc sở hữu nhà nước
|
|
|
|
17.1
|
Các đơn vị tỉnh quản lý
|
100
|
|
|
17.2
|
Các đơn vị xã, phường
quản lý
|
|
100
|
|
18
|
Thu tiền bán tài sản
công (đất và tài sản gắn liền với đất)
|
|
|
|
18.1
|
Thu tiền bán tài sản
công thuộc sở hữu của địa phương
|
|
|
|
a
|
Các đơn vị tỉnh quản lý
|
100
|
|
|
b
|
Các đơn vị xã, phường
quản lý
|
40
|
60
|
|
18.2
|
Thu tiền sử dụng đất khi
bán tài sản công gắn liền với đất do các cơ quan, tổ chức, đơn vị Trung ương
quản lý trên địa bàn tỉnh (trừ các cơ quan, đơn vị thuộc lĩnh vực quốc phòng,
an ninh)
|
50
|
|
|
19
|
Thu từ quỹ đất công
ích và hoa lợi công sản
|
|
100
|
|
20
|
Thu khác ngân sách
|
|
|
|
20.1
|
Thu phạt, tịch thu (trừ
phạt tịch thu về thuế)
|
|
|
|
a
|
Cấp tỉnh thực hiện
|
100
|
|
|
b
|
Cấp xã, phường thực hiện
|
|
100
|
|
20.2
|
Tiền cấp quyền khai
thác khoáng sản trên địa bàn khai thác (Thu tiền đấu giá, định giá quyền khai
thác mỏ) bao gồm cả số chậm nộp
|
|
|
|
a
|
Trung ương cấp giấy
phép
|
20
|
10
|
|
b
|
Tỉnh cấp giấy phép
|
90
|
10
|
|
20.3
|
Thu tiền cấp quyền khai
thác tài nguyên nước
|
|
|
|
a
|
Trung ương cấp giấy
phép
|
30
|
|
|
b
|
Tỉnh cấp giấy phép
|
70
|
30
|
|
20.4
|
Thu tiền các khoản chậm
nộp còn lại (chưa có tiểu mục cụ thể trong Mục lục ngân sách)
|
|
|
|
a
|
Các khoản chậm nộp thuộc
ngân sách tỉnh quản lý thu
|
100
|
|
|
b
|
Các khoản chậm nộp thuộc
ngân sách xã, phường quản lý
|
50
|
50
|
|
20.5
|
Khoản thu do nhà đầu tư
đề xuất (M3) trong hồ sơ dự thầu các dự án đấu thầu quyền sử dụng đất
|
100
|
|
|
20.6
|
Thu tiền bảo vệ và phát
triển đất trồng lúa
|
100
|
|
|
21
|
Nguồn thu của doanh
nghiệp vãng lai ngoại tỉnh
|
100
|
|
[1] Phường:
Hạc Thành, Quảng Phú, Đông Quang, Hàm Rồng, Nguyệt Viên, Đông Sơn, Đông Tiến, Sầm
Sơn, Nam Sầm Sơn, Bỉm Sơn, Quang Trung.
[2] Phường
Ngọc Sơn, Phường Tân Dân, Phường Hải Lĩnh, Phường Tĩnh Gia, Phường Đào Duy Từ,
Phường Hải Bình, Xã Hà Trung, Xã Lĩnh Toại, Xã Hoạt Giang, Xã Hà Long, Xã Tống
Sơn, Xã Nga Sơn, Xã Hồ Vương, Xã Ba Đình, Xã Nga An, Xã Nga Thắng, Xã Tân Tiến,
Xã Hậu Lộc, Xã Triệu Lộc, Xã Đông Thành, Xã Hoa Lộc, Xã Vạn Lộc, Xã Hoằng Hóa,
Xã Hoằng Lộc, Xã Hoằng Thanh, Xã Hoằng Sơn, Xã Hoằng Châu, Xã Hoằng Giang, Xã
Hoằng Tiến, Xã Hoằng Phú, Xã Lưu Vệ, Xã Quảng Ninh, Xã Quảng Bình, Xã Quảng
Chính, Xã Quảng Ngọc, Xã Tiên Trang, Xã Quảng Yên, Xã Nông Cống, Xã Thăng Bình,
Xã Thắng Lợi, Xã Tượng Lĩnh, Xã Trường Văn, Xã Trung Chính, Xã Công Chính, Xã
Triệu Sơn, Xã Tân Ninh, Xã An Nông, Xã Đồng Tiến, Xã Hợp Tiến, Xã Thọ Bình, Xã
Thọ Ngọc, Xã Thọ Phú, Xã Thọ Xuân, Xã Sao Vàng, Xã Lam Sơn, Xã Thọ Long, Xã Thọ
Lập, Xã Xuân Tín, Xã Xuân Lập, Xã Xuân Hòa, Xã Yên Định, Xã Yên Trường, Xã Yên
Phú, Xã Quý Lộc, Xã Yên Ninh, Xã Định Hòa, Xã Định Tân, Xã Thiệu Hóa, Xã Thiệu
Trung, Xã Thiệu Quang, Xã Thiệu Tiến, Xã Thiệu Toán, Xã Vĩnh Lộc, Xã Tây Đô, Xã
Biện Thượng.
[3] Phường
Trúc Lâm, Phường Nghi Sơn, Xã Trường Lâm, Xã Các Sơn, Xã Kim Tân, Xã Vân Du, Xã
Ngọc Trạo, Xã Thạch Bình, Xã Thạch Quảng, Xã Thành Vinh, Xã Cẩm Thủy, Xã Cẩm Thạch,
Xã Cẩm Tân, Xã Cẩm Vân, Xã Cẩm Tú, Xã Ngọc Lặc, Xã Thạch Lập, Xã Kiên Thọ, Xã
Minh Sơn, Xã Ngọc Liên, Xã Nguyệt Án, Xã Như Thanh, Xã Xuân Du, Xã Mậu Lâm, Xã
Thanh Kỳ, Xã Yên Thọ, Xã Xuân Thái.
[4] Xã
Linh Sơn, Xã Đồng Lương, Xã Văn Phú, Xã Giao An, Xã Yên Khương, Xã Yên Thắng,
Xã Bá Thước, Xã Thiết Ống, Xã Văn Nho, Xã Cổ Lũng, Xã Pù Luông, Xã Điền Lư, Xã
Điền Quang, Xã Quý Lương, Xã Hồi Xuân, Xã Hiền Kiệt, Xã Nam Xuân, Xã Phú Lệ, Xã
Phú Xuân, Xã Thiên Phủ, Xã Trung Sơn, Xã Trung Thành, Xã Thường Xuân, Xã Luận
Thành, Xã Tân Thành, Xã Xuân Chinh, Xã Thắng Lộc, Xã Yên Nhân, Xã Vạn Xuân, Xã
Bát Mọt, Xã Lương Sơn, Xã Như Xuân, Xã Thanh Phong, Xã Hóa Quỳ, Xã Thanh Quân,
Xã Thượng Ninh, Xã Xuân Bình, Xã Mường Lát, Xã Mường Chanh, Xã Mường Lý, Xã Nhi
Sơn, Xã Pù Nhi, Xã Quang Chiểu, Xã Tam Chung, Xã Trung Lý, Xã Quan Sơn, Xã Tam
Lư, Xã Trung Hạ, Xã Sơn Thủy, Xã Mường Mìn, Xã Na Mèo, Xã Sơn Điện, Xã Tam
Thanh.
Nghị quyết 08/2025/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 176/2021/NQ-HĐND quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách địa phương giai đoạn 2022-2025 tỉnh Thanh Hóa
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Nghị quyết 08/2025/NQ-HĐND ngày 24/06/2025 sửa đổi Nghị quyết 176/2021/NQ-HĐND quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách địa phương giai đoạn 2022-2025 tỉnh Thanh Hóa
Văn bản liên quan
Ban hành:
24/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/07/2025
Ban hành:
24/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/07/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
02/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
16/04/2025
Ban hành:
01/04/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/04/2025
Ban hành:
19/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
Ban hành:
15/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/02/2025
Ban hành:
29/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/12/2024
Ban hành:
17/06/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/07/2020
984
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|