|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH THÁI BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
09/2025/NQ-HĐND
|
Thái Bình,
ngày 24 tháng 6 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT
SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%)
PHÂN CHIA NGUỒN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH Ở ĐỊA PHƯƠNG GIAI ĐOẠN 2022-2025 BAN
HÀNH KÈM THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 27/2021/NQ-HĐND NGÀY 10 THÁNG 12 NĂM 2021 HỘI ĐỒNG
NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH ĐÃ ĐƯỢC TIẾP TỤC THỰC HIỆN TẠI NGHỊ QUYẾT SỐ
13/2022/NQ-HĐND NGÀY 09 THÁNG 12 NĂM 2022 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6
năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật
Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân,
Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Thực hiện Thông báo kết luận số 1567-TB/TU ngày
20 tháng 6 năm 2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một
số điều của Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%)
phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách ở địa phương giai đoạn 2022-2025;
Xét Tờ trình số 103/TTr-UBND ngày 20 tháng 6 năm
2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của
Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn
thu giữa các cấp ngân sách ở địa phương giai đoạn 2022-2025 ban hành kèm theo
Nghị quyết số 27/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Thái Bình đã được tiếp tục thực hiện tại Nghị quyết số 13/2022/NQ-HĐND ngày 09
tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình; Báo cáo thẩm tra số
22/BC-HĐND ngày 23 tháng 6 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân
dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết sửa đổi,
bổ sung một số điều của Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần
trăm (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách ở địa phương giai đoạn 2022-2025
ban hành kèm theo Nghị quyết số 27/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2021 của Hội
đồng nhân dân tỉnh Thái Bình đã được tiếp tục thực hiện tại Nghị quyết số
13/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số
điều của Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân
chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách ở địa phương giai đoạn 2022-2025 ban hành
kèm theo Nghị quyết số 27/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Thái Bình đã được tiếp tục thực hiện tại Nghị quyết số
13/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh phân cấp
nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp
ngân sách tỉnh Thái Bình giai đoạn 2022-2025 như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung một số khoản
của Điều 2 như sau:
a) Bổ sung khoản 1a vào sau
khoản 1 như sau:
“1a. Thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh
nghiệp khu vực ngoài quốc doanh của doanh nghiệp, công ty, hợp tác xã và tổ chức
kinh tế khác (không bao gồm doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài).
a) Trên địa bàn phường;
b) Thuế giá trị gia tăng của Công ty trách nhiệm hữu
hạn Vận tải thủy bộ Hải Hà;
c) Nguồn thu từ Chi nhánh Công ty trách nhiệm hữu hạn
Sao Vàng;
d) Thu từ các doanh nghiệp, công ty mới đi vào hoạt
động tại Khu kinh tế Thái Bình (bao gồm cả thuế giá trị gia tăng vãng lai trong
quá trình xây dựng).”
b) Bổ sung khoản 2a, 2b vào
sau khoản 2 như sau:
“2a. Thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công
và chuyển nhượng vốn, bản quyền, khác (trừ thuế thu nhập cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 4 và khoản 3 Điều 5 Quy định này).
2b. Thuế tiêu thụ đặc biệt thu khu vực ngoài quốc
doanh của doanh nghiệp, công ty, hợp tác xã và tổ chức kinh tế khác (không bao
gồm doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài).”
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Tiền đấu giá quyền thuê đất của cơ quan, đơn vị,
tổ chức thuộc cấp tỉnh quản lý; tiền thuê đất 01 lần cho cả thời gian thuê thực
hiện theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh; tiền thuê đất, thuê mặt nước thu
từ doanh nghiệp, công ty, hợp tác xã và tổ chức kinh tế khác thuộc khu vực
ngoài quốc doanh (không bao gồm doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và doanh
nghiệp, công ty, hợp tác xã và tổ chức kinh tế khác tại khoản 4 Điều 5 Quy định
này).”
d) Sửa đổi, bổ sung khoản 7 như sau:
“7. Lệ phí do cơ quan, đơn vị cấp tỉnh thu, phần nộp
ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật; Lệ phí môn bài thu từ doanh
nghiệp, công ty, hợp tác xã và tổ chức kinh tế khác; Lệ phí trước bạ các phương
tiện giao thông, lệ phí trước bạ khác (trừ lệ phí trước bạ nhà đất theo quy định
tại khoản 2 Điều 4 Quy định này).”
e) Bổ sung khoản 11a vào sau
khoản 11 như sau:
“11a. Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết, kể cả hoạt
động xổ số điện toán.”
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:
“Điều 5. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần
trăm giữa ngân sách cấp tỉnh và cấp xã
1. Thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh
nghiệp khu vực ngoài quốc doanh của doanh nghiệp, công ty, hợp tác xã và tổ chức
kinh tế khác (không bao gồm doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài), trừ Thuế
giá trị gia tăng và Thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Điều
2 Quy định này.
a) Trên địa bàn xã Ái Quốc, xã Đồng Châu, xã Đông
Hưng, xã Nam Đông Hưng: Ngân sách cấp tỉnh 95%, ngân sách cấp xã 5%.
b) Trên địa bàn xã Thái Thụy: Ngân sách cấp tỉnh
90%, ngân sách cấp xã 10%.
c) Trên địa bàn xã Quỳnh Phụ, xã Phụ Dực, xã Hưng
Hà, xã Long Hưng, xã Kiến Xương, xã Vũ Thư, xã Tây Tiền Hải, xã Tiền Hải, xã
Đông Tiền Hải, xã Nam Cường, xã Hưng Phú, xã Nam Tiền Hải: Ngân sách cấp tỉnh
80%, ngân sách cấp xã 20%.
d) Trên địa bàn các xã còn lại: Ngân sách cấp tỉnh
70%, ngân sách cấp xã 30%.
2. Thuế giá trị gia tăng của cá nhân, hộ kinh doanh
cá thể, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trên địa bàn phường (trừ thuế giá trị
gia tăng quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy định này): Ngân
sách cấp tỉnh 70%, ngân sách phường 30%.
3. Thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động
sản (trừ thuế thu nhập cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy
định này).
a) Trên địa bàn xã: Ngân sách cấp tỉnh 50%, ngân
sách cấp xã 50%.
b) Trên địa bàn phường: Ngân sách cấp tỉnh 80%,
ngân sách cấp phường 20%.
4. Tiền thuê đất, mặt nước bãi triều ven biển nuôi
ngao: Ngân sách cấp tỉnh 30%, ngân sách cấp xã 70%.”
3. Sửa đổi, bổ sung gạch đầu
dòng thứ nhất điểm a khoản 1 Điều 8 như sau:
“- Giáo dục - đào tạo và dạy nghề: Các dự án đầu tư
xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị của trường đại học và trường chuyên
nghiệp tỉnh quản lý, các trường trung học phổ thông, trung tâm giáo dục thường
xuyên tỉnh, trung tâm giáo dục thường xuyên, hướng nghiệp dạy nghề do cấp tỉnh
quản lý.”
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:
“Điều 10. Nhiệm vụ chi ngân sách xã, phường
1. Chi đầu tư phát triển:
a) Đầu tư xây dựng (bao gồm đầu tư giải phóng mặt bằng,
xây dựng mới và cải tạo, sửa chữa lớn) các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế -
xã hội không có khả năng thu hồi vốn theo phân cấp của tỉnh theo các lĩnh vực
quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
b) Chi đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng
kinh tế - xã hội của xã, phường từ nguồn huy động đóng góp của các tổ chức, cá
nhân vào từng dự án theo quy định của pháp luật, do Hội đồng nhân dân xã, phường
quyết định đưa vào ngân sách xã, phường quản lý theo các lĩnh vực quy định của
Luật Ngân sách nhà nước.
c) Chi tiết các lĩnh vực như sau:
- Giáo dục: Trường Mầm non, Trường Tiểu học, Trường
Trung học cơ sở, Trường Tiểu học và Trung học cơ sở, Trung tâm Học tập cộng đồng,
Trung tâm Bồi dưỡng chính trị và dự án giáo dục khác theo phân cấp của tỉnh.
- Chi đầu tư ứng dụng khoa học công nghệ (nếu có)
theo phân cấp của tỉnh.
- Y tế, dân số và gia đình: Đầu tư giải phóng mặt bằng,
xây dựng mới và cải tạo, sửa chữa lớn trạm xá xã, phường, cơ sở y tế theo phân
cấp của tỉnh.
- Văn hóa thông tin, thể thao: Nhà văn hóa xã, phường
và các công trình văn hóa, thể thao do xã, phường quản lý.
- Phát thanh, truyền hình: Đài truyền thanh do xã,
phường quản lý và các công trình khác theo phân cấp của tỉnh.
- Các hoạt động kinh tế: Các dự án thủy lợi, hạ tầng
phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, phát triển thủy sản, cây trồng, vật nuôi;
các dự án phòng tránh thiên tai, bão lụt hạn hán; hạ tầng khu, cụm công nghiệp;
các chợ đầu mối, chợ dân sinh các dự án thoát nước; dự án hạ tầng giao thông
theo phân cấp của tỉnh; vỉa hè, giao thông nội thị, đèn chiếu sáng, công viên,
cây xanh nội thị và các công trình phục vụ công cộng do xã, phường quản lý theo
phân cấp của tỉnh.
Chi chuyển đổi cơ cấu kinh tế, chi kết cấu hạ tầng
vùng chuyển đổi; chi đầu tư cho khuyến nông, khuyến công, khuyến ngư, khuyến
diêm và khuyến thương theo phân cấp của tỉnh.
- Quản lý nhà nước, tổ chức chính trị và các tổ chức
chính trị - xã hội: Trụ sở cơ quan quản lý hành chính xã, phường và các dự án
khác theo phân cấp của tỉnh.
- Chi bảo đảm xã hội: Dự án cải tạo, nâng cấp công
trình mộ, nghĩa trang liệt sỹ, công trình ghi công liệt sỹ; hỗ trợ nhà ở cho
người có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, gia đình có
hoàn cảnh khó khăn do gặp thiên tai, hỏa hoạn; hỗ trợ việc làm, dạy nghề và các
dự án trợ giúp xã hội khác theo phân cấp của tỉnh.
d) Phần chi đầu tư phát triển trong các chương
trình mục tiêu quốc gia do các cơ quan cấp xã thực hiện theo dự toán chi được cấp
tỉnh giao và phân cấp cho cấp xã quản lý.
e) Các khoản chi đầu tư phát triển khác theo quy định
của pháp luật.
2. Chi thường xuyên:
a) Chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề:
- Giáo dục mầm non, tiểu học và trung học cơ sở; bổ
túc văn hóa (nếu có) do cấp xã quản lý.
- Đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị, Trung tâm
Giáo dục cộng đồng; khuyến học và các hoạt động giáo dục, đào tạo khác do cơ
quan cấp xã quản lý.
b) Chi ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản
xuất theo phân cấp của tỉnh (nếu có).
c) Chi sự nghiệp y tế, dân số và gia đình:
- Chi chăm sóc sức khỏe nhân dân, phòng chống dịch
bệnh; thực hiện chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình và các hoạt động y tế
khác trên địa bàn theo phân cấp của tỉnh.
- Phụ cấp cán bộ y tế thôn, tổ dân phố; chi hỗ trợ
chi thường xuyên và mua sắm các khoản trang thiết bị phục vụ cho khám chữa bệnh
của trạm y tế cấp xã và các hoạt động y tế, dân số cộng đồng do cấp xã quản lý.
- Bảo hiểm y tế cho đối tượng bảo trợ xã hội theo
quy định của pháp luật; Chi mua Bảo hiểm y tế cho đối tượng Cựu chiến binh, đối
tượng trực tiếp tham gia kháng chiến, đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ
quốc, làm nhiệm vụ quốc tế, đối tượng thanh niên xung phong và các đối tượng
khác theo quy định của Chính phủ.
d) Chi sự nghiệp hoạt động văn hóa, thông tin, thể
dục, thể thao do cấp xã quản lý.
đ) Chi hoạt động phát thanh, truyền thanh do cấp xã
quản lý.
e) Chi cho hoạt động sự nghiệp môi trường theo phân
cấp: bao gồm hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn thông thường,
rác thải sinh hoạt, vệ sinh môi trường ở khu dân cư, nơi công cộng. Quản lý, vận
hành hoạt động các công trình, dự án bảo vệ môi trường trên địa bàn được cấp thẩm
quyền giao, các bãi chôn lấp chất thải hợp vệ sinh ở cấp xã. Chi kiểm tra, đánh
giá, xử lý tình hình ô nhiễm môi trường và các biện pháp khắc phục bảo vệ môi
trường tại địa phương theo phân cấp quản lý của tỉnh.
g) Chi các hoạt động sự nghiệp kinh tế:
- Chi duy tu bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên cơ sở
vật chất các công trình phúc lợi, các công trình kết cấu hạ tầng do cấp xã quản
lý như: Trường học, trạm y tế, nhà trẻ, lớp mẫu giáo, trụ sở cơ quan quản lý
hành chính cấp xã, nhà văn hóa, thư viện, đài tưởng niệm, cơ sở thể dục thể
thao, cầu đường giao thông, công trình thủy lợi, công trình cấp và thoát nước
công cộng, hệ thống điện chiếu sáng, vỉa hè, cây xanh và các công trình phúc lợi
công cộng khác theo quy định;
- Chi hỗ trợ khuyến khích phát triển các sự nghiệp
kinh tế như: Sự nghiệp nông nghiệp, thủy lợi, ngư nghiệp, diêm nghiệp, phòng chống
lụt bão, khuyến nông, khuyến công, khuyến ngư, khuyến diêm và khuyến thương,
phát triển nguồn thu theo phân cấp của tỉnh;
- Chi sự nghiệp kinh tế khác do cấp xã quản lý.
h) Chi cho quản lý nhà nước, Đảng, tổ chức chính trị-xã
hội cấp xã:
- Hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước ở cấp
xã;
- Hoạt động của các cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam ở
cấp xã;
- Hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp
xã;
- Hoạt động quản lý nhà nước khác của cấp xã theo
phân cấp.
i) Chi bảo đảm xã hội do cấp xã quản lý:
- Các cơ sở bảo trợ xã hội, trợ giúp xã hội khẩn cấp,
phòng chống tệ nạn xã hội, thăm hỏi, tặng quà cho đối tượng chính sách xã hội
và các hoạt động sự nghiệp xã hội khác do cơ quan cấp xã quản lý.
- Chi trả trợ cấp hàng tháng, chế độ mai táng phí
cho các đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật.
- Chế độ chính sách cho cán bộ cấp xã nghỉ việc
theo Quyết định số 130-CP ngày 20 tháng 6 năm 1975 của Hội đồng Chính phủ và
Quyết định số 111-HĐBT ngày 13 tháng 10 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng (không
kể trợ cấp hàng tháng cho cán bộ xã nghỉ việc và trợ cấp thôi việc một lần cho
cán bộ cấp xã nghỉ việc từ ngày 01 tháng 01 năm 1998 trở về sau do tổ chức bảo
hiểm xã hội chi).
- Chi thực hiện chế độ chính sách cho lão thành
cách mạng, đối tượng Đảng viên được tặng huy hiệu 50 năm tuổi đảng trở lên còn
sống không có lương hưu hoặc trợ cấp mất sức lao động theo quyết định của cấp
có thẩm quyền; chế độ trợ cấp hàng tháng cho đối tượng thanh niên xung phong và
đối tượng khác theo quy định của Chính phủ.
- Chi thực hiện chế độ mai táng phí cho đối tượng Cựu
chiến binh, Thanh niên xung phong, đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến, đối
tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Căm-pu-chia,
giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc
theo quy định của Chính phủ.
- Thực hiện các chính sách xã hội khác do tỉnh phân
cấp cho xã, phường quản lý.
k) Các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh và trật tự
an toàn xã hội.
- Chi huấn luyện dân quân tự vệ, các khoản phụ cấp
huy động dân quân tự vệ và các khoản chi khác về dân quân tự vệ thuộc nhiệm vụ
chi của ngân sách cấp xã theo quy định của Luật Dân quân tự vệ.
- Chi thực hiện việc đăng ký nghĩa vụ quân sự, công
tác nghĩa vụ quân sự khác thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp theo quy định của
pháp luật.
- Chi chế độ bảo vệ thôn, tổ dân phố; chi tuyên
truyền, vận động phong trào quần chúng bảo vệ an ninh, trật tự an toàn xã hội
trên địa bàn cấp xã;
- Chi các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh và trật tự
an toàn xã hội khác theo quy định.
l) Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề
nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở cấp xã theo quy định của
pháp luật.
m) Phần chi thường xuyên trong các chương trình mục
tiêu (kể cả các chương trình mục tiêu quốc gia) được cấp tỉnh giao; phân cấp
cho xã, phường thực hiện.
n) Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của
pháp luật.
3. Chi chuyển nguồn từ năm trước sang năm sau.”
Điều 2. Tổ chức thực hiện
Hội đồng nhân dân tỉnh giao:
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện
Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội
đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc
thực hiện Nghị quyết.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm
2025.
2. Nghị quyết này bãi bỏ khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐND ngày 15 tháng 01 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về
việc sửa đổi bổ sung một số nội dung Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi
và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách ở địa phương
giai đoạn 2022-2025 ban hành kèm theo Nghị quyết số 27/2021/NQ-HĐND ngày 10
tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình đã được tiếp tục thực hiện
tại Nghị quyết số 13/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân
dân tỉnh; bãi bỏ Điều 3, Điều 9 Quy định phân cấp nguồn
thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân
sách ở địa phương giai đoạn 2022-2025 ban hành kèm theo Nghị quyết số
27/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2021 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Bình.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh
Khóa XVII Kỳ họp thứ Mười thông qua ngày 24 tháng 6 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp:
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Kiểm toán Nhà nước Khu vực XI;
- Các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể thuộc tỉnh;
- Phòng giao dịch số 9 - Kho bạc Nhà nước Khu vực V;
- Thường trực Huyện ủy, Thành ủy;
- Thường trực Hội đồng nhân dân huyện, thành phố;
- Ủy ban nhân dân huyện, thành phố;
- Thường trực Đảng ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xã, phường,
thị trấn;
- Báo Thái Bình; Công báo tỉnh; Cổng thông tin điện tử Thái Bình; Trang thông
tin điện tử Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh Thái
Bình;
- Lưu: VT, CTHĐ.
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Tiến Thành
|