|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
02/2025/NQ-HĐND
|
Tuyên Quang, ngày
25 tháng 7 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH PHÂN CẤP NGUỒN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC, NHIỆM VỤ CHI
NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA NGÂN
SÁCH CẤP TỈNH VÀ NGÂN SÁCH CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG NĂM 2025
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều
của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật
Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật
Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày
29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành
chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị quyết số
1684/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc
sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Tuyên Quang năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư số
342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định
chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày
21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư số
344/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định về
quản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác của xã, phường, thị trấn;
Xét Tờ trình số 19/TTr-UBND
ngày 22 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết Quy định
phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu
giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm
2025; Báo cáo thẩm tra số 15/BC-HĐND ngày 24 tháng 7 năm 2025 của Ban Kinh tế -
Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân
dân tỉnh tại Kỳ họp.
Hội đồng nhân dân tỉnh ban
hành Nghị quyết Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm
(%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã trên địa
bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2025.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định phân cấp
nguồn thu ngân sách nhà nước, nhiệm vụ chi ngân sách địa phương và tỷ lệ phần
trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã
trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang năm 2025.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Các Sở, ban, ngành, cơ quan
thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập,
đơn vị có sử dụng ngân sách nhà nước.
3. Hội đồng nhân dân, Ủy ban
nhân dân xã, phường.
4. Các tổ chức, cá nhân khác có
liên quan đến ngân sách nhà nước.
Điều 3.
Nguyên tắc phân cấp
1. Phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ
chi giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã trong năm 2025 được thực hiện
đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành,
phù hợp nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương theo mô hình tổ chức
chính quyền địa phương hai cấp.
2. Phân cấp nguồn thu gắn với
nhiệm vụ chi và khả năng quản lý nguồn thu của từng cấp ngân sách, đồng thời đảm
bảo sự ổn định và cân đối của ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã trong năm
2025.
3. Bảo đảm cơ sở pháp lý cho hoạt
động thu ngân sách nhà nước và thực hiện nhiệm vụ chi ngân sách địa phương diễn
ra bình thường, liên tục và thông suốt.
Điều 4. Nguồn
thu của ngân sách cấp tỉnh
1. Các khoản thu phân chia giữa
ngân sách trung ương và ngân sách địa phương theo quy định của Luật Ngân sách
nhà nước và Nghị quyết của Quốc hội.
2. Các khoản thu ngân sách cấp
tỉnh hưởng 100%:
a) Thuế giá trị gia tăng (không
kể thuế giá trị gia tăng thu từ hàng hóa nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng thu từ
hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí từ các doanh nghiệp và đơn vị) từ doanh
nghiệp nhà nước; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; doanh nghiệp thuộc khu
vực công thương nghiệp, ngoài quốc doanh và các đơn vị khác (không bao gồm giá
trị gia tăng thu từ cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh thuộc khu vực công thương
nghiệp ngoài quốc doanh có địa điểm kinh doanh trên địa bàn cấp xã).
b) Thuế thu nhập doanh nghiệp
(không kể thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí).
c) Các khoản thuế thu nhập cá
nhân khác (không bao gồm thu từ cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh thuộc khu vực
công thương nghiệp ngoài quốc doanh có địa điểm kinh doanh trên địa bàn cấp xã
và thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, nhận thừa kế
và nhận quà tặng là bất động sản).
d) Thuế tiêu thụ đặc biệt
(không kể thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa nhập khẩu từ các doanh nghiệp
và đơn vị; không bao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt từ cá nhân kinh doanh, hộ kinh
doanh thuộc khu vực công thương nghiệp ngoài quốc doanh).
đ) Thuế tài nguyên (không kể
thuế tài nguyên thu từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí từ các doanh nghiệp;
không bao gồm thuế tài nguyên thu từ sản phẩm rừng tự nhiên và tài nguyên
khoáng sản của cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh thuộc khu vực công thương nghiệp,
ngoài quốc doanh).
e) Thuế bảo vệ môi trường
(không kể thuế bảo vệ môi trường thu từ hàng hóa nhập khẩu) phần ngân sách địa
phương được hưởng theo tỷ lệ phân chia khoản thu giữa ngân sách trung ương với
ngân sách địa phương theo quy định của Trung ương.
g) Lệ phí môn bài từ doanh nghiệp
nhà nước; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; doanh nghiệp thuộc khu vực
công thương nghiệp, ngoài quốc doanh (không bao gồm thu từ cá nhân kinh doanh,
hộ kinh doanh).
h) Lệ phí trước bạ (không bao gồm
Lệ phí trước bạ nhà, đất).
i) Lệ phí các cơ quan nhà nước
cấp tỉnh thực hiện thu (không bao gồm lệ phí môn bài, lệ phí trước bạ).
k) Phí thu từ các hoạt động dịch
vụ do các cơ quan nhà nước cấp tỉnh thực hiện (không kể khoản được cấp có thẩm
quyền cho khấu trừ để khoán chi phí hoạt động); phí thu từ hoạt động dịch vụ do
đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước thuộc cấp tỉnh quản lý thực
hiện, sau khi trừ phần được trích lại để bù đắp chi phí theo quy định của pháp
luật; số thu phí được khấu trừ và trích lại để bù đắp chi phí không thuộc phạm
vi thu ngân sách nhà nước và được quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật.
l) Tiền sử dụng đất (trừ thu tiền
sử dụng đất gắn với tài sản trên đất do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc
trung ương quản lý).
m) Tiền cho thuê mặt đất, thuê
mặt nước (không kể tiền thuê đất, thuê mặt nước từ hoạt động thăm dò, khai thác
dầu, khí).
n) Tiền cho thuê và tiền bán
nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước do cấp tỉnh quản lý.
o) Thu từ hoạt động xổ số kiến
thiết, kể cả hoạt động xổ số điện toán.
p) Các khoản thu hồi vốn của
ngân sách địa phương đầu tư tại các tổ chức kinh tế; thu cổ tức, lợi nhuận được
chia tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có
vốn góp của Nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh đại diện chủ sở hữu; thu phần lợi
nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp nhà nước do Ủy
ban nhân dân tỉnh đại diện chủ sở hữu.
q) Thu từ bán tài sản nhà nước
do cấp tỉnh quản lý.
r) Tiền thu từ xử phạt vi phạm
hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan nhà
nước cấp tỉnh quyết định thực hiện xử phạt, tịch thu.
s) Thu từ tài sản được xác lập
quyền sở hữu của Nhà nước do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh xử lý,
sau khi trừ đi các chi phí theo quy định của pháp luật.
t) Thu từ tiền cấp quyền khai
thác khoáng sản, tài nguyên nước phần ngân sách địa phương được hưởng theo quy
định của pháp luật (gồm giấy phép do Trung ương và địa phương cấp phép).
u) Viện trợ không hoàn lại của
các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp
tỉnh theo quy định của pháp luật.
ư) Huy động đóng góp từ các tổ
chức, cá nhân theo quy định của pháp luật cho cấp tỉnh.
v) Thu từ Quỹ dự trữ tài chính
cấp tỉnh.
w) Thu kết dư ngân sách cấp tỉnh.
x) Thu chuyển nguồn ngân sách cấp
tỉnh từ năm trước chuyển sang.
y) Các khoản thu khác theo quy
định của pháp luật do cấp tỉnh quản lý.
3. Thu bổ sung cân đối ngân
sách, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương.
Điều 5. Nguồn
thu của ngân sách cấp xã
1. Các khoản thu ngân sách cấp
xã hưởng 100%:
a) Thuế giá trị gia tăng (không
kể thuế giá trị gia tăng thu từ hàng hóa nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng thu từ
hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí) từ cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh thuộc
khu vực công thương nghiệp ngoài quốc doanh có địa điểm kinh doanh trên địa bàn
cấp xã.
b) Thuế thu nhập cá nhân thu từ
cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh thuộc khu vực công thương nghiệp ngoài quốc
doanh có địa điểm kinh doanh trên địa bàn cấp xã, thuế thu nhập cá nhân từ hoạt
động chuyển nhượng bất động sản, nhận thừa kế và nhận quà tặng là bất động sản.
c) Thuế tiêu thụ đặc biệt
(không kể thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa nhập khẩu) từ cá nhân kinh
doanh, hộ kinh doanh thuộc khu vực công thương nghiệp ngoài quốc doanh có địa điểm
kinh doanh trên địa bàn cấp xã.
d) Thuế tài nguyên thu từ sản
phẩm rừng tự nhiên và tài nguyên khoáng sản của cá nhân kinh doanh, hộ kinh
doanh thuộc khu vực công thương nghiệp, ngoài quốc doanh có địa điểm kinh doanh
trên địa bàn cấp xã.
đ) Thuế sử dụng đất nông nghiệp.
e) Thuế sử dụng đất phi nông
nghiệp.
g) Lệ phí môn bài thu từ cá
nhân kinh doanh, hộ kinh doanh.
h) Lệ phí trước bạ nhà, đất.
i) Lệ phí do cấp xã thực hiện
thu (trừ lệ phí trước bạ, lệ phí môn bài).
k) Phí thu từ các hoạt động dịch
vụ do cấp xã thực hiện.
l) Tiền cho thuê và tiền bán
nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước do cấp xã quản lý.
m) Thu từ bán tài sản nhà nước
do cấp xã quản lý.
n) Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành
chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do cấp xã quyết định xử
phạt, tịch thu.
o) Thu từ tài sản được xác lập
quyền sở hữu nhà nước do các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc cấp xã xử lý theo
quy định của pháp luật, sau khi trừ đi các chi phí theo quy định của pháp luật.
p) Thu từ quỹ đất công ích và
thu hoa lợi công sản khác.
q) Viện trợ không hoàn lại của
các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp
xã theo quy định của pháp luật
r) Các khoản huy động đóng góp
từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân gồm các khoản đóng góp theo quy định của pháp
luật cho cấp xã.
s) Thu kết dư ngân sách cấp xã.
t) Thu chuyển nguồn của ngân
sách cấp xã năm trước chuyển sang.
u) Các khoản thu khác theo quy
định của pháp luật do cấp xã quản lý.
2. Thu bổ sung cân đối ngân
sách, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp trên.
Điều 6. Tỷ
lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp
xã:
Chi tiết theo phụ lục kèm theo.
Điều 7. Nhiệm
vụ chi của ngân sách cấp tỉnh
1. Chi đầu tư phát triển
a) Đầu tư cho các chương trình,
dự án, nhiệm vụ và đối tượng đầu tư công khác do cấp tỉnh quản lý theo quy định
của Luật Đầu tư công.
b) Chi đầu tư và hỗ trợ vốn cho
các doanh nghiệp cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng, các
tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính của địa phương theo quy định của pháp luật.
c) Cấp bù chênh lệch lãi suất,
phí quản lý và ủy thác cho vay qua ngân hàng chính sách để thực hiện các chính
sách kinh tế - xã hội tại cấp tỉnh.
d) Chi đầu tư từ nguồn thu xổ số
kiến thiết, thu tiền sử dụng đất cho các chương trình, dự án.
đ) Đối ứng vốn đầu tư thực hiện
các dự án ODA, NGO (nếu có).
e) Chi đầu tư phát triển thực
hiện các Chương trình mục tiêu Quốc gia, chương trình mục tiêu do cấp tỉnh quản
lý.
g) Các khoản chi đầu tư phát
triển khác theo quy định của pháp luật.
h) Sử dụng vốn đầu tư phát triển
của ngân sách địa phương cho các dự án đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng
trên địa bàn thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp trên trực tiếp; hỗ trợ địa
phương khác đầu tư xây dựng dự án, công trình trọng điểm, liên kết vùng, liên kết
quốc gia, liên kết quốc tế, có sức lan tỏa, tạo động lực phát triển kinh tế -
xã hội và nhiệm vụ quan trọng khác phải bảo đảm trong khả năng cân đối ngân
sách cấp mình và không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ thuộc trách
nhiệm của ngân sách cấp mình.
2. Chi thường xuyên của các cơ
quan, đơn vị ở cấp tỉnh được phân cấp trong các lĩnh vực:
a) Sự nghiệp giáo dục - đào tạo
và dạy nghề, gồm: Giáo dục phổ thông, bổ túc văn hóa, phổ thông dân tộc nội trú
và các hoạt động giáo dục khác; đào tạo đại học, cao đẳng, trung cấp, giáo dục
nghề nghiệp và các hình thức đào tạo, bồi dưỡng khác.
b) Sự nghiệp khoa học công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, gồm: Nghiên cứu khoa học, ứng dụng khoa học
và công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, các hoạt động sự nghiệp khoa học,
công nghệ khác.
c) Quốc phòng, an ninh, trật tự,
an toàn xã hội do cấp tỉnh thực hiện do ngân sách cấp tỉnh bảo đảm theo quy định
của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn hiện hành.
d) Sự nghiệp y tế, dân số và
gia đình, gồm: Hoạt động y tế dự phòng, khám bệnh, chữa bệnh; kinh phí đóng và
hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng do ngân sách nhà nước đóng hoặc hỗ
trợ theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế do cấp tỉnh thực hiện; vệ sinh an toàn
thực phẩm, công tác dân số và gia đình và các hoạt động y tế khác do cấp tỉnh
thực hiện.
đ) Sự nghiệp văn hóa thông tin,
gồm: Bảo tồn, phim, ảnh, thư viện, lưu trữ; các hoạt động sáng tạo văn học, nghệ
thuật, biểu diễn nghệ thuật, chiếu phim; hoạt động thông tin, truyền thông, xuất
bản, báo chí và các hoạt động văn hóa, thông tin khác do cấp tỉnh thực hiện.
e) Sự nghiệp phát thanh, truyền
hình.
g) Sự nghiệp thể dục, thể thao,
gồm: Bồi dưỡng, huấn luyện huấn luyện viên, vận động viên các đội tuyển cấp tỉnh;
các giải thi đấu cấp tỉnh; quản lý các cơ sở thi đấu thể thao và các hoạt động
thể dục, thể thao khác do cấp tỉnh thực hiện.
h) Sự nghiệp bảo vệ môi trường,
gồm: Các nhiệm vụ chi về bảo vệ môi trường do cấp tỉnh thực hiện.
i) Các hoạt động kinh tế, gồm:
- Sự nghiệp giao thông, bao gồm
các hoạt động quản lý, bảo trì, sửa chữa, bảo đảm hoạt động, an toàn giao thông
trên các tuyến đường do cấp tỉnh quản lý và hoạt động giao thông khác.
- Sự nghiệp nông nghiệp, lâm
nghiệp, thủy sản, thủy lợi và phát triển nông thôn, bao gồm các hoạt động phát
triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, thủy lợi do các đơn vị cấp tỉnh thực
hiện; xây dựng nông thôn mới và hoạt động phát triển nông thôn khác thuộc phạm
vi cấp tỉnh quản lý.
- Sự nghiệp tài nguyên, bao gồm
các hoạt động điều tra, quản lý đất đai, tài nguyên; công tác đo đạc, đăng ký đất
đai, lập cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
theo quy định của pháp luật hiện hành; lưu trữ hồ sơ địa chính và hoạt động quản
lý tài nguyên khác.
- Quy hoạch; xúc tiến đầu tư;
thương mại, du lịch, công nghệ thông tin.
- Nhiệm vụ kiến thiết thị
chính.
- Chi hỗ trợ theo các chương
trình, chính sách về kinh tế đã được Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.
- Đối ứng kinh phí sự nghiệp thực
hiện các dự án ODA, các dự án phi chính phủ nước ngoài.
- Các hoạt động kinh tế khác
theo quy định của pháp luật.
k) Hoạt động của các cơ quan
nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, hoạt động của các tổ chức chính trị -
xã hội cấp tỉnh.
l) Hỗ trợ cho các tổ chức chính
trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp tỉnh
theo quy định của pháp luật.
m) Chi đảm bảo xã hội, gồm: Các
cơ sở trợ giúp xã hội, cứu tế xã hội, cứu đói, phòng chống các tệ nạn xã hội và
các chính sách an sinh xã hội khác do cấp tỉnh thực hiện; thực hiện các chính
sách xã hội đối với các đối tượng do cấp tỉnh quản lý theo quy định của pháp luật.
n) Chi bổ sung quỹ thi đua khen
thưởng cấp tỉnh.
o) Các khoản chi thường xuyên
khác theo quy định của pháp luật.
3. Chi thường xuyên thực hiện
các Chương trình mục tiêu Quốc gia, chương trình mục tiêu.
4. Chi trả lãi, phí và chi phí
phát sinh khác từ các khoản tiền do chính quyền cấp tỉnh vay.
5. Chi bổ sung Quỹ dự trữ tài
chính cấp tỉnh.
6. Chi chuyển nguồn sang năm
sau của ngân sách cấp tỉnh.
7. Chi bổ sung cân đối ngân
sách, bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp xã.
8. Chi nộp trả ngân sách cấp
trên.
9. Các khoản chi khác của cấp tỉnh
theo quy định của pháp luật, bao gồm chi hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ theo quy định
tại điểm a, b, c, Khoản 9, Điều 9 Luật Ngân sách nhà nước năm
2015.
Điều 8. Nhiệm
vụ chi của ngân sách cấp xã
1. Chi đầu tư phát triển:
a) Chi đầu tư xây dựng các công
trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từ nguồn vốn đầu tư theo phân cấp thuộc
cấp xã quản lý theo quy định của Luật Đầu tư công.
b) Chi đầu tư phát triển thực
hiện các Chương trình mục tiêu Quốc gia, chương trình mục tiêu do cấp xã quản
lý.
c) Chi đầu tư xây dựng các công
trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của cấp xã từ nguồn huy động đóng góp từ
các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật và Luật đầu tư công
cho từng dự án nhất định, do Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định đưa vào ngân
sách cấp xã quản lý.
d) Sử dụng vốn đầu tư phát triển
của ngân sách địa phương cho các dự án đầu tư xây dựng công trình kết cấu hạ tầng
trên địa bàn thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách cấp trên trực tiếp; hỗ trợ địa
phương khác đầu tư xây dựng dự án, công trình trọng điểm, liên kết vùng, có sức
lan tỏa, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội và nhiệm vụ quan trọng khác
phải bảo đảm trong khả năng cân đối ngân sách cấp xã và không làm ảnh hưởng đến
việc thực hiện nhiệm vụ thuộc trách nhiệm của ngân sách cấp xã.
2. Chi thường xuyên ở cấp xã được
phân cấp trong các lĩnh vực:
a) Chi sự nghiệp giáo dục: gồm:
Giáo dục tiểu học, phổ thông (bao gồm cả chi cho học sinh tại các trường dân tộc
nội trú do cấp xã quản lý), nhà trẻ, mẫu giáo, giáo dục cộng đồng và các hoạt động
giáo dục khác trên địa bàn cấp xã quản lý.
b) Sự nghiệp khoa học công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, gồm: Nghiên cứu khoa học, ứng dụng khoa học
và công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, các hoạt động sự nghiệp khoa học,
công nghệ khác.
c) Chi thực hiện các nhiệm vụ về
quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội do cấp xã thực hiện:
- Thực hiện chế độ, chính sách
đối với lực lượng dân quân tự vệ và các khoản chi khác về dân quân tự vệ thuộc
nhiệm vụ chi của ngân sách xã theo quy định của Luật Dân quân tự vệ.
- Thực hiện chế độ cho lực lượng
an ninh trật tự ở cơ sở; hoạt động bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên
địa bàn cấp xã.
- Tổ chức hoạt động diễn tập về
an ninh, quốc phòng của cấp xã.
- Đối với cấp xã biên giới: Chi
cho nhiệm vụ quản lý, bảo vệ cột mốc và an ninh biên giới.
- Các hoạt động về quốc phòng,
an ninh, trật tự, an toàn xã hội của cấp xã theo phân cấp tại các quy định của
pháp luật hiện hành.
d) Chi sự nghiệp y tế, gồm: Chi
các nhiệm vụ của trạm y tế cấp xã; Hỗ trợ phục vụ chăm sóc sức khỏe nhân dân
trên địa bàn cấp xã; chi các hoạt động phòng, chống dịch theo phân cấp quản lý;
chi thực hiện các chính sách hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng do
ngân sách nhà nước đóng hoặc hỗ trợ theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế cho
các đối tượng do cấp xã quản lý.
đ) Các hoạt động văn hóa thông
tin; phát thanh, truyền thanh; thể dục thể thao do cấp xã thực hiện.
e) Chi hoạt động bảo vệ môi trường
do cấp xã thực hiện theo phân cấp quản lý. g) Chi các hoạt động sự nghiệp kinh
tế do cấp xã quản lý:
- Duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa,
cải tạo các công trình phúc lợi, các công trình kết cấu hạ tầng, các công trình
khác do xã quản lý; Hoạt động kiến thiết thị chính giao cho cấp xã thực hiện
theo phân cấp quản lý.
- Hỗ trợ khuyến khích phát triển
các hoạt động kinh tế như nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, thủy lợi theo quy
định.
- Các hoạt động kinh tế khác do
cấp xã thực hiện theo phân cấp quản lý.
h) Chi hoạt động của các cơ
quan quản lý nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, các tổ chức chính trị -
xã hội ở cấp xã; chi thực hiện các chế độ, chính sách cho đại biểu Hội đồng
nhân dân cấp xã và hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp xã; chi hỗ trợ hoạt động
cho các thôn, tổ dân phố; chi hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề
nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp cấp xã theo quy định của
pháp luật; chi hỗ trợ chi hoạt động công tác Đảng của tổ chức cơ sở Đảng theo
quy định; chi thực hiện các chính sách đối với cán bộ không chuyên trách; chi
thực hiện các nhiệm vụ quản lý hành chính cấp xã theo quy định.
i) Chi đảm bảo xã hội do cấp xã
quản lý: Trợ cấp hàng tháng cho cán bộ xã nghỉ việc theo chế độ quy định (không
kể trợ cấp hàng tháng cho cán bộ xã nghỉ việc và trợ cấp thôi việc một lần cho
cán bộ xã nghỉ việc từ ngày 01 tháng 01 năm 1998 trở về sau do Bảo hiểm xã hội
chi trả); chi thăm hỏi các gia đình chính sách; thực hiện các chính sách xã hội
đối với các đối tượng do cấp xã quản lý theo quy định của pháp luật; trợ giúp
xã hội và công tác xã hội khác.
k) Các khoản chi thường xuyên
khác ở xã theo quy định của pháp luật.
3. Chi chuyển nguồn sang năm
sau của ngân sách cấp xã.
4. Chi sự nghiệp thực hiện các Chương
trình mục tiêu Quốc gia, chương trình mục tiêu, nhiệm vụ giao cho cấp xã thực
hiện.
5. Chi hoàn trả ngân sách cấp
trên.
6. Các khoản chi khác của ngân
sách cấp xã theo quy định của pháp luật, bao gồm chi hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ
theo quy định tại tiết a, b, c, khoản 9 Điều 9 Luật Ngân sách
nhà nước năm 2015.
Điều 9. Tổ
chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ
chức thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật.
2. Giao Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội
đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 10. Điều
khoản thi hành
1. Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Tuyên Quang khóa XIX, Kỳ họp chuyên đề lần thứ nhất thông qua
ngày 25 tháng 7 năm 2025./.
2. Nghị quyết có hiệu lực thi
hành từ ngày 25 tháng 7 năm 2025, được áp dụng cho năm ngân sách 2025 và bãi bỏ
các Nghị quyết:
a) Nghị quyết số
07/2021/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên
Quang Ban hành Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm
(%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách tỉnh, ngân sách huyện, thành phố và
ngân sách xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2022 -
2025.
b) Nghị quyết số
01/2023/NQ-HĐND ngày 28 tháng 02 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên
Quang Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ
chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách tỉnh, ngân
sách huyện, thành phố và ngân sách xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tuyên
Quang giai đoạn 2022 - 2025 ban hành kèm theo Nghị quyết số 07/2021/NQ-HĐND
ngày 15 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang.
c) Nghị quyết số
18/2022/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang
Ban hành Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm phân chia
các khoản thu giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Hà Giang giai đoạn 2023
- 2025./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Các Văn phòng: Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- UBND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN và các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh, các Ban của HĐND tỉnh;
- Các Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Thường trực HĐND, UBND các xã, phường;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh;
- Trung tâm Thông tin và Công báo tỉnh Tuyên Quang;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Trang thông tin điện tử Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Cơ sở dữ liệu văn bản quy phạm pháp luật tỉnh (đăng tải);
- Lưu: VT, (D).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Thị Minh Xuân
|
PHỤ LỤC
PHÂN CẤP NGUỒN THU VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN
THU GIỮA NGÂN SÁCH CẤP TỈNH VÀ NGÂN SÁCH CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG PHẦN
NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG ĐƯỢC HƯỞNG
(Kèm theo Điều 6 Nghị quyết số 02/2025/NQ-HĐND ngày 25 tháng 7 năm 2025
của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
|
STT
|
NGUỒN THU VÀ PHÂN CẤP NGUỒN THU
|
Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu
|
Ghi chú
|
|
Ngân sách cấp tỉnh
|
Ngân sách cấp xã
|
|
I
|
CÁC
KHOẢN THU NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG ĐƯỢC HƯỞNG 100%
|
|
|
|
|
1
|
Thuế giá trị gia tăng (không
kể thuế GTGT thu từ hàng hoá nhập khẩu, thuế GTGT thu từ hoạt động
thăm dò, khai thác dầu, khí)
|
|
|
|
|
a
|
Thu từ doanh nghiệp nhà
nước; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; doanh nghiệp thuộc khu
vực công thương nghiệp, ngoài quốc doanh và các đơn vị khác
|
100
|
|
|
|
b
|
Thuế giá trị gia tăng thu
từ cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh thuộc khu vực công thương nghiệp,
ngoài quốc doanh có địa điểm kinh doanh trên địa bàn cấp xã
|
|
100
|
|
|
2
|
Thuế thu nhập doanh nghiệp
(không kể thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động thăm dò, khai
thác dầu, khí)
|
100
|
|
|
|
3
|
Thuế thu nhập cá nhân
|
|
|
|
|
a
|
Thu từ cá nhân kinh doanh,
hộ kinh doanh thuộc khu vực công thương nghiệp ngoài quốc doanh có
địa điểm kinh doanh trên địa bàn cấp xã, thuế thu nhập cá nhân từ hoạt
động chuyển nhượng bất động sản, nhận thừa kế và nhận quà tặng là bất
động sản
|
|
100
|
|
|
b
|
Các khoản thuế thu nhập cá
nhân khác (không bao gồm Thu từ cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh
thuộc khu vực công thương nghiệp ngoài quốc doanh có địa điểm kinh doanh
trên địa bàn cấp xã và thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động chuyển nhượng bất
động sản, nhận thừa kế và nhận quà tặng là bất động sản)
|
100
|
|
|
|
4
|
Thuế tiêu thụ đặc biệt (không
kể thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa nhập khẩu)
|
|
|
|
|
a
|
Thu từ doanh nghiệp nhà
nước; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; doanh nghiệp thuộc khu
vực công thương nghiệp, ngoài quốc doanh và các đơn vị khác
|
100
|
|
|
|
b
|
Thu từ cá nhân kinh doanh,
hộ kinh doanh thuộc khu vực công thương nghiệp, ngoài quốc doanh có
địa điểm kinh doanh trên địa bàn cấp xã
|
|
100
|
|
|
5
|
Thuế tài nguyên (không
kể thuế tài nguyên thu từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí)
|
|
|
|
|
a
|
Thu từ doanh nghiệp nhà nước;
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; doanh nghiệp thuộc khu vực
công thương nghiệp, ngoài quốc doanh
|
100
|
|
|
|
b
|
Thuế tài nguyên thu từ sản
phẩm rừng tự nhiên và tài nguyên khoáng sản của cá nhân kinh doanh, hộ
kinh doanh thuộc khu vực công thương nghiệp, ngoài quốc doanh có địa điểm
kinh doanh trên địa bàn cấp xã
|
|
100
|
|
|
6
|
Thuế bảo vệ môi trường (không
kể thuế bảo vệ môi trường thu từ hàng hóa nhập khẩu): phần NSĐP được hưởng
theo tỷ lệ phân chia khoản thu giữa NSTW với NSĐP theo quy định của trung
ương
|
100
|
|
|
|
7
|
Thuế sử dụng đất nông nghiệp
|
|
100
|
|
|
8
|
Thuế sử dụng đất phi nông
nghiệp
|
|
100
|
|
|
9
|
Lệ phí môn bài
|
|
|
|
|
a
|
Thu từ doanh nghiệp nhà nước;
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; doanh nghiệp thuộc khu vực
công thương nghiệp, ngoài quốc doanh
|
100
|
|
|
|
b
|
Thu từ cá nhân kinh doanh,
hộ kinh doanh
|
|
100
|
|
|
10
|
Lệ phí trước bạ
|
|
|
|
|
a
|
Lệ phí trước bạ nhà đất
|
|
100
|
|
|
b
|
Lệ phí trước bạ (không bao
gồm Lệ phí trước bạ nhà đất)
|
100
|
|
|
|
11
|
Lệ phí do các cơ quan, đơn
vị thuộc địa phương tổ chức thu (không bao gồm lệ phí môn bài,
lệ phí trước bạ)
|
|
|
|
|
a
|
Do các cơ quan nhà nước cấp
tỉnh thực hiện thu
|
100
|
|
|
|
b
|
Do cấp xã thực hiện thu
|
|
100
|
|
|
12
|
Phí do các cơ quan, đơn vị
thuộc địa phương tổ chức thu (phần nộp ngân sách nhà nước)
|
|
|
Số thu phí được khấu trừ và trích lại để bù đắp chi phí không
thuộc phạm vi thu ngân sách nhà nước và được quản lý, sử dụng theo quy
định của pháp luật
|
|
a
|
Phí thu từ các hoạt động
dịch vụ do các cơ quan nhà nước cấp tỉnh thực hiện; thu từ hoạt động
dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước thuộc
cấp tỉnh quản lý thực hiện
|
100
|
|
|
b
|
Phí thu từ các hoạt động
dịch vụ do cấp xã thực hiện
|
|
100
|
|
13
|
Tiền sử dụng đất (trừ
thu tiền sử dụng đất gắn với tài sản trên đất do các cơ quan, tổ chức, đơn vị
thuộc trung ương quản lý)
|
100
|
|
|
|
14
|
Tiền cho thuê mặt đất, thuê
mặt nước
|
100
|
|
|
|
15
|
Tiền cho thuê và tiền bán
nhà ở thuộc sở hữu nhà nước
|
|
|
|
|
a
|
Đối với nhà ở thuộc sở hữu
nhà nước do cấp tỉnh quản lý
|
100
|
|
|
|
b
|
Đối với nhà ở thuộc sở hữu
nhà nước do cấp xã quản lý
|
|
100
|
|
|
16
|
Thu hoạt động xổ số kiến
thiết, kể cả hoạt động xổ số điện toán
|
100
|
|
|
|
17
|
Các khoản thu hồi vốn của
ngân sách địa phương đầu tư tại các tổ chức kinh tế theo quy định; thu cổ
tức, lợi nhuận được chia tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn
hai thành viên trở lên có vốn góp của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đại
diện chủ sở hữu; thu phần lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ
của doanh nghiệp nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đại diện chủ sở hữu
|
100
|
|
|
|
18
|
Thu từ bán tài sản nhà nước
|
|
|
|
|
a
|
Đối với tài sản nhà nước
do cấp tỉnh quản lý
|
100
|
|
|
|
b
|
Đối với tài sản nhà nước
do cấp xã quản lý
|
|
100
|
|
|
19
|
Tiền thu từ xử phạt vi phạm
hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật
|
|
|
|
|
a
|
Do các cơ quan nhà nước cấp
tỉnh quyết định xử phạt, tịch thu
|
100
|
|
|
|
b
|
Do cấp xã quyết định thực
hiện xử phạt, tịch thu
|
|
100
|
|
|
20
|
Thu từ tài sản được xác lập
quyền sở hữu của Nhà nước, sau khi trừ đi các chi phí theo quy định của
pháp luật
|
|
|
|
|
a
|
Do các cơ quan, tổ chức, đơn
vị thuộc cấp tỉnh xử lý theo quy định của pháp luật
|
100
|
|
|
|
b
|
Do các cơ quan, tổ chức, đơn
vị thuộc xã xử lý theo quy định của pháp luật
|
|
100
|
|
|
21
|
Thu từ quỹ đất công ích và
thu hoa lợi công sản khác
|
|
100
|
|
|
22
|
Thu từ tiền cấp quyền
khai thác khoáng sản, tài nguyên nước phần ngân sách địa phương được hưởng
theo quy định của pháp luật (gồm giấy phép do Trung ương và địa phương
cấp phép)
|
100
|
|
|
|
23
|
Viện trợ không hoàn lại của
các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp
cho địa phương theo quy định của pháp luật
|
|
|
|
|
a
|
Đối với các khoản viện trợ
cho cấp tỉnh
|
100
|
|
|
|
b
|
Đối với các khoản viện trợ
cho cấp xã
|
|
100
|
|
|
24
|
Huy động đóng góp từ các
tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật
|
|
|
|
|
a
|
Các khoản huy động, đóng
góp cho cấp tỉnh
|
100
|
|
|
|
b
|
Các khoản huy động, đóng
góp cho cấp xã
|
|
100
|
|
|
25
|
Thu từ Quỹ dự trữ tài
chính cấp tỉnh
|
100
|
|
|
|
26
|
Thu kết dư ngân sách
|
|
|
|
|
a
|
Cấp tỉnh
|
100
|
|
|
|
b
|
Cấp xã
|
|
100
|
|
|
27
|
Thu chuyển nguồn của ngân
sách địa phương từ năm trước chuyển sang
|
|
|
|
|
a
|
Cấp tỉnh
|
100
|
|
|
|
b
|
Cấp xã
|
|
100
|
|
|
28
|
Các khoản thu khác theo
quy định của pháp luật
|
|
|
|
|
a
|
Thu khác về thuế (kể cả
tiền chậm nộp thuế và tiền chậm nộp các khoản khác theo quy định của
pháp luật do ngành thuế quản lý)
|
|
|
|
|
|
Tiền chậm nộp các khoản
thuế thu từ doanh nghiệp nhà nước; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài; doanh nghiệp thuộc khu vực công thương nghiệp, ngoài quốc
doanh, các tổ chức và đơn vị khác
|
100
|
|
|
|
|
Tiền chậm nộp các khoản
thuế thu từ cá nhân, hộ kinh doanh
|
|
100
|
|
|
|
Tiền chậm nộp các khoản khác
theo quy định của pháp luật do ngành thuế quản lý (phân chia theo cơ quan tổ
chức thu)
|
|
|
|
|
|
- Cấp tỉnh
|
100
|
|
|
|
|
- Cấp xã
|
|
100
|
|
|
b
|
Thu tiền bảo vệ, phát triển
đất trồng lúa
|
100
|
|
|
|
c
|
Thu từ ngân sách cấp dưới
nộp lên
|
100
|
|
|
|
d
|
Thu khác theo quy định của
pháp luật theo từng cấp quản lý (kể cả tiền chậm nộp các khoản khác
theo quy định của pháp luật do ngành khác quản lý)
|
|
|
|
|
|
- Cấp tỉnh
|
100
|
|
|
|
|
- Cấp xã
|
|
100
|
|
|
II
|
CÁC
KHOẢN THU PHÂN CHIA GIỮA NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG VÀ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG (PHẦN
NSĐP ĐƯỢC HƯỞNG THEO TỶ LỆ PHÂN CHIA GIỮA NSTW VÀ NSĐP THEO QUY ĐỊNH)
|
100
|
|
|