|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Chỉ thị 439/CT-TCHQ 2022 giải pháp tạo thuận lợi thương mại chống thất thu ngân sách
|
Số hiệu:
|
439/CT-TCHQ
|
|
Loại văn bản:
|
Chỉ thị
|
|
Nơi ban hành:
|
Tổng cục Hải quan
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Văn Cẩn
|
|
Ngày ban hành:
|
11/02/2022
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 439/CT-TCHQ
|
Hà Nội, ngày 11
tháng 02 năm 2022
|
CHỈ THỊ
VỀ
VIỆC THỰC HIỆN ĐỒNG BỘ, QUYẾT LIỆT CÁC GIẢI PHÁP TẠO THUẬN LỢI THƯƠNG MẠI, NÂNG
CAO HIỆU LỰC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC, CHỐNG THẤT THU TRONG TRIỂN KHAI NHIỆM VỤ THU
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2022
Năm 2021 tình hình kinh tế thế giới đã có bước phục
hồi đáng kể khi các nước triển khai mạnh mẽ chiến lược tiêm chủng, đẩy mạnh
công tác phòng chống và điều trị dịch bệnh Covid-19. Đối với nước ta, trong những
tháng đầu năm 2021, nền kinh tế vĩ mô tiếp tục ổn định và bắt đầu khởi sắc,
nhưng làn sóng dịch Covid-19 lần thứ tư với nhiều biến chủng mới, có tốc độ lây
lan nhanh chóng, nguy hiểm, diễn biến phức tạp tại nhiều địa phương, đặc biệt
là tại các địa bàn kinh tế trọng điểm như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng
Nai, Bình Dương, Long An, Cần Thơ... đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động sản
xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu của doanh nghiệp. Tuy nhiên, sau khi Chính phủ
ban hành Nghị quyết 128/NQ-CP ngày 11/10/2021 về quy định tạm thời “thích ứng
an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19”; đồng thời dưới sự chỉ đạo
kịp thời và sát sao của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính, sự phối hợp
của các cấp, các ngành và cộng đồng doanh nghiệp, sự quyết tâm, nỗ lực của các
đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan, thu ngân sách nhà nước của ngành
Hải quan năm 2021 vượt dự toán được Quốc hội giao và vượt chỉ tiêu phấn đấu do
Ban cán sự Đảng Bộ Tài chính giao.
Năm 2022, Tổng cục Hải quan được Quốc hội giao dự
toán thu NSNN tại Nghị quyết số 34/2021/QH15 ngày 13/11/2021 là 352.000 tỷ đồng.
Trong đó: thuế xuất khẩu: 7.200 tỷ đồng; thuế nhập khẩu: 56.900 tỷ đồng; thuế
TTĐB: 27.200 tỷ đồng; thuế BVMT: 1.170 tỷ đồng; thuế GTGT: 259.479 tỷ đồng; thu
khác 51 tỷ đồng. Dự toán năm 2022 được xây dựng trên cơ sở số liệu kinh tế như
tốc độ tăng trưởng GDP 6-6,5%; giá dầu thô 60$/thùng; kim ngạch xuất khẩu có
thuế tăng 8,1%, kim ngạch nhập khẩu có thuế tăng 6,6%, trong điều kiện tình
hình dịch bệnh vẫn diễn biến phức tạp; Bộ Tài chính giao chỉ tiêu phấn đấu thu
ngân sách năm 2022 tăng 5% so với dự toán.
Căn cứ Thông tư số 122/2021/TT-BTC ngày 24/12/2021
của Bộ Tài chính quy định về tổ chức thực hiện dự toán thu NSNN năm 2022, Tổng
cục trưởng Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị thuộc và trực thuộc tập trung
nguồn lực triển khai quyết liệt ngay từ đầu năm các nhiệm vụ cơ bản sau:
I. NHIỆM VỤ CHUNG
1. Triển khai thực hiện Nghị quyết số
01/NQ-CP ngày 08/01/2022 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện
Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Dự toán ngân sách Nhà nước năm 2022 với
phương châm hành động của Chính phủ là “Đoàn kết kỷ cương, chủ động thích
ứng, an toàn hiệu quả, phục hồi phát triển”; xây dựng và triển khai quyết
liệt, đồng bộ kế hoạch hành động công tác cải cách thủ tục hành chính, hiện đại
hóa công tác hải quan, cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh
tranh quốc gia năm 2022 theo yêu cầu của Chính phủ tại Nghị quyết số 02/NQ-CP
ngày 10/01/2022; Nghị quyết số 43/2022/QH15 ngày 11/01/2022 về chính sách tài
khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội. Tiếp
tục triển khai Chỉ thị số 11/CT-TTg ngày 04/3/2020 của Thủ tướng Chính phủ về
các nhiệm vụ, giải pháp cấp bách tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, bảo
đảm an sinh xã hội ứng phó với dịch Covid-19; thường xuyên đồng hành, giải đáp,
tháo gỡ triệt để khó khăn, vướng mắc liên quan đến thủ tục hải quan, chính sách
thuế...cho cộng đồng doanh nghiệp; cải cách thủ tục hành chính theo hướng tăng
cường áp dụng công nghệ thông tin, cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao
năng lực cạnh tranh quốc gia, góp phần thu hút đầu tư nước ngoài, thúc đẩy sản
xuất xuất khẩu phát triển, góp phần tăng trưởng kinh tế, tạo thuận lợi hơn cho
công tác quản lý thu thuế của Cơ quan Hải quan.
Yêu cầu thủ trưởng các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng
cục Hải quan quán triệt đến toàn thể cán bộ công chức nâng cao nhận thức, ý
nghĩa tầm quan trọng của công tác cải cách, hiện đại hóa gắn liền với nâng cao
hiệu quả của công tác quản lý trong quá trình thực thi công vụ; xác định việc
nâng cao xếp hạng chỉ số giao dịch thương mại qua biên giới là một trong những
nhiệm vụ trọng tâm về cải cách, hiện đại hóa hải quan. Hoàn thiện quy trình
nghiệp vụ tổng thể về thủ tục hải quan, quy trình nghiệp vụ chuyên sâu, mô hình
Hải quan thông minh, Hải quan số với mức độ tự động hóa cao, ứng dụng thành tựu
công nghệ mới và hiện đại trên nền tảng số, đảm bảo tương thích, minh bạch, hiệu
lực, hiệu quả, có khả năng dự báo, thích ứng với sự biến động của thương mại quốc
tế cũng như yêu cầu quản lý của Cơ quan Hải quan, hướng tới xây dựng Chính phủ
điện tử, Chính phủ số. Tập trung nguồn lực xây dựng Hệ thống công nghệ thông
tin mới, phù hợp với chuẩn mực quốc tế, đáp ứng yêu cầu quản trị thông minh, có
khả năng tích hợp, kết nối, chia sẻ thông tin với các Bộ, ngành, doanh nghiệp
thông qua Cơ chế một cửa quốc gia;
2. Triển khai Quyết định số 38/QĐ-TTg ngày
12/01/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án Cải cách mô hình kiểm
tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa nhập khẩu. Thực hiện
cải cách quản lý, kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Nghiên cứu, kiến nghị sửa đổi, bổ sung các quy định về quản lý, kiểm tra chuyên
ngành đối với hàng hóa xuất nhập khẩu tại các Luật về quản lý, kiểm tra chuyên
ngành theo hướng: (i) cắt giảm phù hợp danh mục hàng hóa nhóm 2; (ii) áp dụng đầy
đủ nguyên tắc về quản lý rủi ro dựa trên mức độ tuân thủ pháp luật của doanh
nghiệp và mức độ rủi ro của hàng hóa; (iii) thay đổi phương pháp quản lý từ việc
kiểm tra từng lô hàng sang kiểm tra theo mặt hàng (trừ hàng hóa thuộc diện kiểm
dịch, giống cây trồng);
3. Tăng cường chống thất thu qua công tác kiểm
tra, giám sát việc thực hiện thủ tục hải quan, quản lý thuế, kiểm tra sau thông
quan, thanh tra chuyên ngành, kiểm tra nội bộ, đấu tranh chống buôn lậu, gian lận
thương mại; chủ động rà soát, phân loại, thu hồi và xử lý nợ thuế phát sinh trước
ngày 01/01/2022 đồng thời không để phát sinh nợ mới trong năm 2022 qua công tác
thanh tra, kiểm tra... theo đó, tập trung nguồn lực triển khai đồng bộ các giải
pháp cụ thể sau đây:
3.1. Về số lượng, trọng lượng, chủng loại,
tên hàng hóa: Căn cứ tình hình hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực tế từng thời
điểm và chính sách quản lý (hàng hóa nhập khẩu có điều kiện về đảm bảo an ninh,
an toàn, vệ sinh thực phẩm, dược phẩm, thuốc chữa bệnh...), chính sách thuế
(hàng có thuế suất cao, hàng dễ lẫn: hàng hóa thuộc các đối tượng được hưởng ưu
đãi thuế) để xác định các nhóm hàng, mặt hàng trọng điểm có rủi ro cao trong
khai báo về số lượng, trọng lượng, chủng loại, tên hàng hóa và đưa nhóm hàng, mặt
hàng này vào luồng vàng, luồng đỏ để thực hiện kiểm tra tại khâu thông quan để
ngăn chặn tình trạng khai báo sai số lượng, trọng lượng, chủng loại và tên hàng
với mục đích gian lận, trốn thuế. Tiếp tục thực hiện đồng bộ các giải pháp quản
lý hàng bách hóa nhập khẩu theo đúng chỉ đạo tại công văn 119/TCHQ-GSQL ngày
11/01/2021 về nâng cao hiệu lực kiểm tra, kiểm soát hải quan;
3.2. Về trị giá hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu:
Rà soát xây dựng Danh mục rủi ro về trị giá đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
và mức giá kiểm tra kèm theo phù hợp với tình hình biến động giá của hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu; trong đó tập trung xây dựng mức giá kiểm tra đối với hàng
hóa xuất khẩu có thuế suất cao như hàng hóa là tài nguyên, khoáng sản thô; hàng
hóa nhập khẩu là hàng tiêu dùng cao cấp có thuế suất nhập khẩu cao, có thuế
TTĐB hoặc thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá,...làm cơ sở để so sánh, phân loại
mức giá khai báo, thực hiện kiểm tra, tham vấn, bác bỏ trị giá khai báo đối với
các trường hợp mức giá khai báo có nghi vấn thấp hơn Danh mục rủi ro về trị giá
ngay tại khâu thông quan (đối với các tờ khai luồng vàng, luồng đỏ) hoặc thực
hiện kiểm tra sau thông quan (đối với luồng xanh) nhằm xử lý, ngăn chặn các trường
hợp khai báo trị giá hải quan bất hợp lý để gian lận, trốn thuế;
3.3. Về phân loại hàng hóa, áp dụng mã số và
mức thuế: Rà soát xây dựng Danh mục rủi ro về phân loại và áp dụng mức thuế đối
với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong đó tập trung đánh giá, phân tích và đưa
vào danh mục những mặt hàng có rủi ro cao trong phân loại và xác định mã số
như: các mặt hàng dễ nhầm lẫn mã số trong khai báo; các mặt hàng giáp ranh có sự
khác biệt về mã số; các mặt hàng áp dụng mức thuế có điều kiện; các mặt hàng có
xu hướng khai thiếu tên hàng, sai tên hàng, mã số để được áp dụng mức thuế suất
thấp hơn hoặc được hưởng mức thuế ưu đãi đặc biệt tại các Biểu thuế FTA...làm
cơ sở để so sánh, xác định dấu hiệu nghi vấn và thực hiện kiểm tra trong thông
quan hoặc sau thông quan nhằm xử lý các trường hợp phân loại và áp dụng mã số,
mức thuế không đúng quy định gây thất thu NSNN. Thường xuyên rà soát để kịp thời
phát hiện và xử lý đối với các trường hợp cùng một mặt hàng nhưng kết quả phân
tích, phân loại không thống nhất trong phạm vi Chi cục, Cục Hải quan tỉnh,
thành phố và Cục Kiểm định Hải quan;
3.4. Về xuất xứ hàng hóa: Xây dựng và triển
khai kế hoạch chi tiết về chống gian lận, giả mạo xuất xứ hàng hóa, ghi nhãn
không đúng quy định, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, chuyển tải bất hợp pháp
trong tình hình dịch bệnh Covid-19 trong đó tập trung triển khai có hiệu quả
chuyên đề chống gian lận, giả mạo xuất xứ hàng xuất khẩu vào thị trường Mỹ, mở
rộng sang thị trường Ấn Độ và nghiên cứu, đánh giá các doanh nghiệp xuất khẩu
đi thị trường Châu Âu về 02 lĩnh vực gian lận xuất xứ và vi phạm quyền sở hữu
trí tuệ. Rà soát các quy tắc xuất xứ hàng hóa tại các Hiệp định thương mại tự
do để ban hành các văn bản hướng dẫn Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thực hiện
đúng các Hiệp định;
3.5. Về thực hiện miễn/giảm/hoàn thuế/ưu đãi
thuế: Thực hiện rà soát, đánh giá mức độ rủi ro và tổ chức kiểm tra các trường
hợp miễn, giảm, hoàn, không thu thuế, không chịu thuế đối với các doanh nghiệp
chế xuất, gia công, sản xuất xuất khẩu và các doanh nghiệp thuộc đối tượng miễn,
giảm, hoàn, không thu thuế, không chịu thuế khác trên cơ sở đối chiếu hồ sơ miễn,
giảm, hoàn, không thu thuế, không chịu thuế với các quy định của pháp luật
trong đó lưu ý đến đối tượng, phạm vi, điều kiện, hồ sơ, thủ tục miễn, giảm,
hoàn, không thu thuế, không chịu thuế đặc biệt chú trọng kiểm tra và thực hiện
đúng các đối tượng được miễn, giảm, hoàn thuế do ảnh hưởng của dịch Covid-19 được
quy định tại: Nghị quyết 105/NQ-CP ngày 09/9/2021 về hỗ trợ doanh nghiệp, hợp
tác xã, hộ kinh doanh trong bối cảnh dịch Covid - 19; Nghị quyết 106/NQ-CP ngày
11/9/2021 về chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để tài trợ phục vụ
phòng chống dịch Covid-19; Nghị quyết 43/2022/QH-NQ ngày 11/01/2022 của Quốc hội
về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ chương trình phục hồi và phát triển kinh
tế - xã hội; Quyết định 155/QĐ-BTC ngày 07/02/2020 của Bộ Tài chính ban hành
danh mục các mặt hàng được miễn thuế nhập khẩu phục vụ phòng, chống dịch viêm
đường hô hấp cấp do chủng mới của virus corona gây ra;... không để xảy ra tình
trạng trục lợi chính sách miễn thuế, giảm thuế do ảnh hưởng của dịch Covid-19.
Tập trung kiểm tra các dự án đã được hưởng ưu đãi đầu
tư miễn thuế; các trường hợp miễn thuế theo danh mục hàng hóa nhập khẩu miễn
thuế đã được cơ quan hải quan tiếp nhận, trừ lùi trên hệ thống; các trường hợp
được áp dụng thuế suất 0% theo quy định tại điều 7a, 7b Nghị định
57/2020/NĐ-CP ngày 25/5/2020 về việc sửa đổi và bổ sung Nghị định
125/2017/NĐ-CP để kịp thời phát hiện và xử lý truy thu thuế các trường hợp miễn,
giảm, hoàn, không thu thuế, không chịu thuế không đúng đối tượng, phạm vi,
không đủ điều kiện hồ sơ, thủ tục hải quan;
3.6. Về nợ thuế: Thực hiện rà soát, phân loại,
thu hồi và xử lý các khoản nợ thuế phát sinh trước ngày 01/01/2022 theo 03
nhóm: (i) nhóm nợ khó thu; (ii) nhóm nợ chờ miễn/giảm; (iii) nhóm nợ có khả
năng thu hồi đồng thời áp dụng các giải pháp phù hợp theo quy định của pháp luật
đối với từng nhóm nợ, theo đó:
a. Đối với nhóm nợ khó thu: Khẩn trương hoàn thiện
hồ sơ báo cáo cấp có thẩm quyền xóa nợ theo quy định tại Nghị quyết số 94/2020/QH14
ngày 26/11/2020 và Luật Quản lý thuế 38/2020/QH14;
b. Đối với nhóm nợ chờ miễn/giảm: Thực hiện rà
soát, hoàn thiện hồ sơ trình cấp có thẩm quyền thực hiện miễn/giảm theo quy định;
c. Đối với nhóm nợ có khả năng thu: Áp dụng đầy đủ
các biện pháp cưỡng chế thu hồi nợ thuế theo quy định của Luật quản lý Thuế nhằm
đảm bảo số nợ thuế đến thời điểm 31/12/2022 nhỏ hơn số nợ thuế tại thời điểm
31/12/2021.
3.7. Về giám sát đối với hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu, phương tiện vận tải, tập trung triển khai:
a. Đối với hàng hóa gia công, sản xuất xuất khẩu,
chế xuất, kho ngoại quan, kho hàng không kéo dài: Tổ chức thu thập thông tin, lập
hồ sơ từng đối tượng doanh nghiệp, cập nhật đầy đủ thông tin lên hệ thống xử lý
dữ liệu điện tử hải quan; xây dựng cơ sở dữ liệu về hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
đối với các loại hình gia công, sản xuất xuất khẩu, chế xuất; hàng hóa đưa vào,
đưa ra kho ngoại quan, kho hàng không kéo dài; thực hiện kiểm tra, giám sát đối
với các loại hàng hóa này từ khi nhập khẩu, quá trình sản xuất đến khi xuất khẩu
hoặc tiêu thụ nội địa từ đó xác định đối tượng trọng điểm, có rủi ro cao về
gian lận thương mại để áp dụng các biện pháp kiểm tra, xác minh làm rõ hành vi
vi phạm và xử lý theo quy định của pháp luật;
b. Đối với hàng hóa nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển
phát nhanh, dịch vụ Bưu chính; hàng quá cảnh, hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái
xuất, hàng hóa vận chuyển chịu sự giám sát hải quan: Tổ chức thu thập thông
tin, lập hồ sơ từng đối tượng doanh nghiệp thực hiện thủ tục hải quan đối với
hàng hóa nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh, dịch vụ Bưu chính; hàng
quá cảnh, hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất, hàng hóa vận chuyển chịu sự
giám sát hải quan để thực hiện giám sát hàng hóa đối với các loại hình này từ
khi nhập khẩu, quá cảnh, tạm nhập - tái xuất để xác định đối tượng trọng điểm,
có rủi ro cao về gian lận thương mại để áp dụng các biện pháp kiểm tra, giám
sát phù hợp;
c. Đối với hàng hóa, phương tiện vận tải đưa vào,
đưa ra, lưu giữ tại khu vực cửa khẩu đường bộ, đường biển, đường hàng không, đường
sắt, đường thủy nội địa: thực hiện phân tích, đánh giá rủi ro với từng doanh
nghiệp kinh doanh kho, bãi, cảng; doanh nghiệp xuất nhập khẩu có liên quan trên
cơ sở thường xuyên kiểm tra, giám sát, rà soát việc thực hiện thủ tục hải quan,
việc cập nhật thông tin hàng hóa đưa vào, đưa ra khu vực giám sát hải quan theo
quy định pháp luật hải quan nhằm phát hiện, ngăn chặn kịp thời sơ hở lợi dụng
buôn lậu, gian lận thương mại. Thường xuyên kiểm tra và xử lý hàng hóa tồn đọng
trong địa bàn hải quan đặc biệt tại các đơn vị có lượng hàng tồn đọng lớn;
3.8. Về các biện pháp nghiệp vụ kiểm soát:
Triển khai quyết liệt, áp dụng đồng bộ các biện pháp nghiệp vụ kiểm soát hải
quan trên cơ sở phân tích, đánh giá tình hình thực tế hoạt động nhập khẩu, xuất
khẩu; tình hình buôn lậu và gian lận thương mại trong bối cảnh kiểm soát dịch bệnh
của các cấp, các ngành trong đó tập trung kiểm soát chặt chẽ tại các tuyến đường,
địa bàn, loại hình xuất khẩu, nhập khẩu; mặt hàng trọng điểm, trọng tâm vào các
mặt hàng cấm, hàng có điều kiện, hàng thuế suất cao thuộc loại hình nhập kinh
doanh hoặc các loại hình xuất nhập khẩu được miễn thuế, ưu đãi thuế như: hàng
gia công; sản xuất xuất khẩu; hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của khu phi thuế
quan...;
3.9. Về kiểm tra sau thông quan, thanh tra
chuyên ngành, kiểm tra nội bộ: căn cứ vào các giải pháp cụ thể từ điểm 3.1 đến
3.7 mục này để xây dựng kế hoạch kiểm tra sau thông quan, thanh tra chuyên
ngành, kiểm tra nội bộ định kỳ hoặc đột xuất theo dấu hiệu và tổ chức thực hiện
nhằm phát hiện, xử lý các hành vi gian lận thương mại, gây thất thu NSNN;
4. Thực hiện nghiêm các quy định về chính
sách tài khóa và các kết luận, kiến nghị của cơ quan kiểm toán, cơ quan thanh
tra các cấp. Đồng thời yêu cầu các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan
thực hiện nghiêm túc Kế hoạch thanh tra chuyên ngành, kế hoạch kiểm tra nội bộ
của Tổng cục Hải quan năm 2022 và coi đây là nhiệm vụ quan trọng, thường xuyên
của mỗi đơn vị, tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong
toàn ngành hải quan;
5. Trong tình hình dịch bệnh Covid-19 diễn
biến phức tạp, yêu cầu Thủ trưởng các đơn vị bố trí cán bộ, công chức làm việc
(trực tuyến, trực tiếp...), vừa đảm bảo yêu cầu phòng chống dịch theo quy định,
vừa đảm bảo nguồn lực để thực hiện nhiệm vụ được giao, không để xảy ra tình trạng
ùn tắc công việc do ảnh hưởng của dịch bệnh.
II. NHIỆM VỤ CỤ THỂ
Trên cơ sở nhiệm vụ chung của toàn ngành, các đơn vị
thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan thực hiện nghiêm túc các giải pháp chống
thất thu NSNN, cụ thể như sau:
1. Cục Thuế xuất nhập khẩu
(TXNK):
Triển khai thực hiện các nhiệm vụ chung đã nêu tại Mục I tại Chỉ thị này theo chức năng nhiệm vụ, cụ thể như sau:
1.1. Về giao chỉ tiêu phấn đấu: Triển khai
giao chỉ tiêu phấn đấu thu NSNN năm 2022 tới từng Cục Hải quan tỉnh, thành phố;
theo dõi sát sao tình hình thu NSNN, các tác động ảnh hưởng đến thu NSNN như việc
thực hiện các Hiệp định thương mại tự do, dịch bệnh Covid-19, các cam kết hội
nhập quốc tế để kịp thời đề xuất, báo cáo Lãnh đạo Tổng cục, Lãnh đạo Bộ Tài
chính; phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ kiện toàn bộ máy kế toán toàn ngành về
công tác thu NSNN.
1.2. Về công tác trị giá:
a. Định kỳ 06 tháng hoặc đột xuất rà soát, đề xuất
xây dựng sửa đổi, bổ sung DMRR về trị giá đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
và mức giá kiểm tra theo hướng dẫn tại tiết 3.2 điểm 3 mục I
nêu trên và các quy định hiện hành;
b. Tập trung rà soát các tờ khai hải quan trên hệ
thống GTT02, kịp thời chỉ đạo Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thực hiện đúng
quy định về kiểm tra trị giá tránh trường hợp bỏ sót, bỏ lọt các lô hàng có mức
giá khai báo thấp, bất hợp lý nhưng không được tham vấn hoặc xử lý kịp thời; chỉ
đạo kiểm tra trị giá trong thông quan thông qua công tác trực ban, giám sát trực
tuyến nhằm xử lý kịp thời các trường hợp có khả năng gian lận trị giá cao;
c. Rà soát, kiến nghị Tổng cục chỉ đạo lực lượng
KTSTQ, thanh tra - kiểm tra, điều tra chống buôn lậu, thực hiện các biện pháp
nghiệp vụ để xử lý đối với các trường hợp có dấu hiệu gian lận trị giá hải quan
nhưng hàng hóa đã thông quan; chấn chỉnh kịp thời Cục Hải các quan tỉnh, thành
phố chưa thực hiện đúng công tác quản lý trị giá.
1.3. Về công tác phân loại và áp dụng mức
thuế:
a. Định kỳ 06 tháng hoặc đột xuất rà soát, đề xuất
xây dựng sửa đổi, bổ sung Danh mục rủi ro về phân loại và áp dụng mức thuế đối
với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo hướng dẫn tại tiết 3.3 điểm
3 mục I nêu trên và các quy định hiện hành;
b. Thực hiện kiểm tra, rà soát trên các hệ thống
nghiệp vụ để kịp thời phát hiện các sai phạm, chỉ đạo Cục Hải quan các tỉnh,
thành phố, Cục Kiểm định Hải quan thực hiện thống nhất công tác phân loại, xác
định mã số và áp dụng mức thuế. Có văn bản chấn chỉnh, hướng dẫn phân loại thống
nhất đối với: trường hợp áp dụng mã số, mức thuế không đúng quy định, trường hợp
áp dụng nhiều mã số cho một mặt hàng, trong đó tập trung đối với những mặt hàng
dễ xảy ra gian lận như hàng hóa thuộc chương 98, hàng hóa trong nước đã sản xuất
được, hàng hóa được nêu trong Danh mục hàng hóa rủi ro về phân loại, áp dụng mức
thuế... Chỉ đạo kiểm tra phân loại hàng hóa và áp dụng mức thuế trong thông
quan thông qua công tác trực ban, giám sát trực tuyến nhằm xử lý kịp thời các
trường hợp có khả năng gian lận cao trong khai báo mã số và mức thuế;
c. Rà soát, kiến nghị Tổng cục chỉ đạo lực lượng
KTSTQ, thanh tra - kiểm tra, điều tra chống buôn lậu, Kiểm định Hải quan thực
hiện các biện pháp nghiệp vụ để xử lý đối với các trường hợp có dấu hiệu gian lận
về phân loại khi hàng hóa đã thông quan;
d. Rà soát, chuẩn hóa các thông tin trên hệ thống
MHS làm cơ sở cho công chức hải quan tra cứu, đối chiếu khi thực hiện phân loại
hàng hóa, đảm bảo một mặt hàng chỉ có một mã số theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu Việt Nam. Tập trung nghiên cứu, đề xuất các giải pháp công nghệ trong
xây dựng Hải quan thông minh liên quan đến lĩnh vực phân loại hàng hóa như chuẩn
hóa các điều kiện, chỉ tiêu thông tin cơ bản về mô tả hàng hóa... để hỗ trợ cho
doanh nghiệp trong khai báo hải quan, hỗ trợ cơ quan hải quan trong việc tự động
tra cứu, đối chiếu thông tin, đưa ra cảnh báo về mã số, thuế suất... đáp ứng
bài toán quản lý trong thời gian tới.
1.4. Về công tác miễn, giảm, hoàn, không thu
thuế: Rà soát, chỉ đạo Cục Hải quan các tỉnh, thành phố kiểm tra các trường hợp
miễn, giảm, hoàn, không thu thuế, không chịu thuế theo hướng dẫn tại tiết 3.5 điểm 3 mục I nêu trên; chỉ đạo các đơn vị đánh giá rủi
ro, thực hiện kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế sau khi hoàn thuế để kịp thời
phát hiện, xử lý các trường hợp gian lận, trục lợi đối với hình thức hoàn trước,
kiểm sau;
1.5. Về công tác quản lý nợ thuế: Tập trung
rà soát, nắm chắc tình hình nợ thuế của Cục Hải quan các tỉnh, thành phố, Cục
Kiểm tra sau thông quan; chỉ đạo phân loại và xử lý các nhóm nợ theo hướng dẫn
tại tiết 3.6 điểm 3 mục I nêu trên; thường xuyên theo dõi,
đôn đốc các đơn vị và đưa ra các giải pháp thu hồi nợ phù hợp với thực tế, tham
mưu Lãnh đạo Tổng cục giao chỉ tiêu thu hồi nợ thuế có khả năng thu năm 2022 đối
với từng Cục Hải quan tỉnh, thành phố; đôn đốc, theo dõi từng tháng, quý tình
hình thu hồi và xử lý nợ thuế; đôn đốc Cục Hải quan các tỉnh, thành phố tiếp tục
hoàn thiện hồ sơ đối với các trường hợp có khả năng xóa nợ theo quy định tại
Nghị quyết số 94/2020/QH14 ngày 26/11/2020 và Luật Quản lý thuế 38/2020/QH14 để
thực hiện xóa nợ nhằm làm giảm số nợ thuế của toàn Ngành.
2. Cục Giám sát quản lý về Hải
quan (GSQL):
Triển khai thực hiện các nhiệm vụ chung đã nêu tại mục I Chỉ thị này theo chức năng nhiệm vụ, cụ thể như sau:
2.1. Triển khai cải cách toàn diện công tác
quản lý và kiểm tra chuyên ngành (KTCN) kết nối Cổng thông tin một cửa Quốc gia
theo nhiệm vụ phân công tại các Nghị quyết của Chính phủ; Quyết định số
38/QĐ-TTg ngày 12/01/2021; Nghị định số 85/2019/NĐ-CP ngày 14/11/2019 quy định
thực hiện thủ tục hành chính theo Cơ chế một cửa Quốc gia, Cơ chế một cửa ASEAN
và kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất nhập khẩu. Chủ động rà soát và
phối hợp với các đơn vị, bộ ngành đề xuất các giải pháp cải cách trong công tác
kiểm tra chuyên ngành; rà soát các quy định pháp luật về hải quan để đề xuất sửa
đổi, bổ sung đảm bảo hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát hải quan; xử lý, giải
đáp những bất cập, vướng mắc trong quá trình thực hiện của doanh nghiệp, của bộ,
ngành và các đơn vị hải quan;
2.2. Đẩy mạnh công tác giám sát, quản lý về
hải quan trong các lĩnh vực kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa, thực thi bảo vệ
quyền sở hữu trí tuệ; triển khai cập nhật thông tin về hồ sơ liên quan đến bảo
vệ quyền sở hữu trí tuệ trên website Hải quan; xây dựng triển khai kế hoạch về
chống gian lận, giả mạo xuất xứ hàng hóa, ghi nhãn không đúng định, xâm phạm
quyền sở hữu trí tuệ, chuyển tải bất hợp pháp trong tình hình Covid; rà soát
các quy tắc xuất xứ hàng hóa tại các Hiệp định thương mại tự do để ban hành văn
bản hướng dẫn Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thực hiện;
2.3. Triển khai có hiệu quả công tác giám
sát hải quan theo hướng:
a. Thực hiện kiểm tra, rà soát yêu cầu Cục Hải quan
các tỉnh, thành phố thực hiện cập nhật các thông tin về cơ sở sản xuất (bao gồm
cơ sở gia công lại), kết quả kiểm tra cơ sở sản xuất, kiểm tra báo cáo quyết
toán, kiểm tra tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư, sản phẩm xuất khẩu, kết
quả thu thập thông tin của các doanh nghiệp thực hiện loại hình gia công, sản
xuất xuất khẩu, chế xuất lên hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan. Phối hợp
với các đơn vị liên quan xây dựng cơ sở dữ liệu về doanh nghiệp, hàng hóa đối với
loại hình gia công, sản xuất xuất khẩu, chế xuất, kho ngoại quan, kho hàng
không kéo dài làm cơ sở dữ liệu tập trung để phân tích, đánh giá, xác định
doanh nghiệp trọng điểm, có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan để áp dụng biện
pháp kiểm tra, xác minh làm rõ hành vi vi phạm hoặc chuyển lực lượng kiểm tra
sau thông quan, kiểm soát hải quan điều tra, xác minh theo thẩm quyền (nếu có).
b. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát đối với
hàng hóa vận chuyển chịu sự giám sát hải quan, hàng hóa quá cảnh, hàng hóa kinh
doanh tạm nhập tái xuất, hàng hóa gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh đảm bảo
hàng hóa vận chuyển đúng tuyến đường, cửa khẩu xuất; xây dựng kế hoạch kiểm tra
định kỳ hoặc đột xuất đối với các tuyến vận chuyển trọng điểm, cụ thể đối với
hàng hóa quá cảnh đường bộ, hàng hóa kinh doanh tạm nhập - tái xuất thực hiện
tái xuất qua các cửa khẩu đường bộ biên giới đất liền phía bắc, hàng hóa gửi
qua dịch vụ chuyển phát nhanh đường bộ, đặc biệt các lô hàng trị giá thấp.
c. Đối với các địa bàn, loại hình đặc thù cần xây dựng
các quy trình giám sát mang tính nguyên tắc, đồng thời giao trách nhiệm cho Cục
Hải quan các tỉnh, thành phố trong việc tổ chức thực hiện các biện pháp giám
sát phù hợp.
d. Xây dựng kế hoạch kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất
tình hình thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá
cảnh, phương tiện vận tải nhập cảnh, xuất cảnh tại Cục Hải quan các tỉnh, thành
phố nơi có dấu hiệu triển khai thực hiện thủ tục hải quan chưa đúng với các quy
định, hướng dẫn của Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan để kịp thời phát hiện các
hành vi vi phạm và xử lý theo quy định của pháp luật.
e. Theo dõi, chỉ đạo, đôn đốc Cục Hải quan các tỉnh,
thành phố tổ chức thu thập thông tin, lập hồ sơ từng đối tượng doanh nghiệp,
xây dựng cơ sở dữ liệu đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo hướng dẫn tại
tiết 3.7 điểm 3 mục I nêu trên đồng thời thường xuyên rà
soát, chấn chỉnh các đơn vị thực hiện không đúng quy định.
2.4. Triển khai có hiệu quả công tác giám
sát hải quan: Hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý, giám sát hàng hóa đưa vào,
lưu giữ, đưa ra khu vực giám sát hải quan tại khu vực cửa khẩu đường hàng
không, đường bộ, kho, bãi; về thủ tục hải quan đối với hoạt động thương mại
biên giới; kiểm tra, rà soát điều kiện tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan tại
các kho, bãi, cảng thuộc cảng biển, cảng hàng không quốc tế, cảng cạn (ICD), ga
đường sắt liên vận quốc tế trên toàn quốc để nâng cao hiệu quả công tác quản lý
hải quan. Kịp thời đề xuất và phối hợp thực hiện công tác mua sắm, quản lý, sử
dụng hiệu quả các trang thiết bị kiểm tra giám sát hải quan, nâng cao hiệu quả
trong công tác soi chiếu;
2.5. Bám sát tình hình dịch bệnh và chỉ đạo
của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính để tham mưu và có các giải
pháp kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp về cơ chế, chính
sách, tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho doanh nghiệp trong hoạt động xuất khẩu,
nhập khẩu trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19;
2.6. Hoàn thiện bài toán nghiệp vụ để xây dựng
Hệ thống hải quan số, Hải quan thông minh trên cơ sở bài toán nghiệp vụ cụ thể,
chi tiết của từng lĩnh vực, trong đó tính đến các phương án, tình huống dự
phòng phát sinh và đặc thù của từng tuyến, từng địa bàn.
3. Cục Quản lý rủi ro (QLRR):
Triển khai thực hiện các nhiệm vụ chung đã nêu tại mục I Chỉ thị này theo chức năng nhiệm vụ, cụ thể như sau:
3.1. Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện các nội
dung về QLRR, quản lý tuân thủ như: sửa đổi, bổ sung hướng dẫn thực hiện, QLRR
và Bộ chỉ số tiêu chí QLRR trong hoạt động nghiệp vụ hải quan; ban hành Danh mục
hàng hóa rủi ro trong quản lý nhà nước về hải quan. Tăng cường công tác thu thập,
xử lý thông tin, phối hợp trao đổi thông tin với các đơn vị trong và ngoài
ngành để phục vụ công tác phân tích, đánh giá rủi ro. Thực hiện đề xuất áp dụng
tiêu chí, phân luồng kiểm tra đối với các văn bản quản lý chuyên ngành, rà soát
đánh giá các văn bản theo yêu cầu quản lý để đề xuất điều chỉnh cho phù hợp;
3.2. Đánh giá, xếp hạng tuân thủ doanh nghiệp
kịp thời, chính xác theo đúng quy định. Tiếp tục thực hiện cơ chế định kỳ theo
dõi, đánh giá rủi ro đối với một số trường hợp doanh nghiệp chuyển đổi hạng; rà
soát, phân tích thông tin doanh nghiệp trên hệ thống thông tin nghiệp vụ của
ngành Hải quan phục vụ công tác đánh giá rủi ro, đánh giá tuân thủ doanh nghiệp
và áp dụng các biện pháp kiểm tra, giám sát hải quan. Ban hành và triển khai có
hiệu quả Chương trình doanh nghiệp tuân thủ pháp luật hải quan;
3.3. Tăng cường chất lượng, hiệu quả công
tác phân tích, xác định trọng điểm, lựa chọn kiểm tra hàng hóa bằng máy soi
container theo quy định tại Quyết định 2218/QĐ-TCHQ ngày 26/8/2020 và Quyết định
3272/QĐ-TCHQ ngày 24/11/2020; Đảm bảo hoạt động soi chiếu được thông suốt, tạo
thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu và đảm bảo quản lý hải quan trong
bối cảnh dịch bệnh Covid-19 phức tạp;
3.4. Triển khai hiệu quả công tác phân tích,
xác định trọng điểm theo chuỗi cung ứng hàng hóa; kiểm soát rủi ro theo lĩnh vực,
mặt hàng, đối tượng trọng điểm. Tổ chức thực hiện Kế hoạch kiểm soát rủi ro
trong toàn Ngành, xây dựng hồ sơ rủi ro, hồ sơ doanh nghiệp trọng điểm, trong
đó trọng tâm vào các đối tượng rủi ro cao, tuyến đường, hàng hóa trọng điểm. Đồng
thời, tập trung nguồn lực triển khai các chuyên đề kiểm soát rủi ro.
4. Cục Kiểm định Hải quan
(KĐHQ):
Triển khai thực hiện các nhiệm vụ chung đã nêu tại mục I Chỉ thị này theo chức năng nhiệm vụ, cụ thể như sau:
4.1. Phân tích, kiểm định gắn với phân loại mã
số hàng hóa, đảm bảo một mặt hàng chỉ có một mã số hàng hóa áp dụng thống nhất
trên toàn quốc phù hợp với Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam làm
cơ sở để áp dụng mức thuế và áp dụng chính sách mặt hàng; ban hành Sổ tay hướng
dẫn nghiệp vụ để tháo gỡ các khó khăn vướng mắc khi thực hiện Quy trình
2166/QĐ-TCHQ ngày 04/8/2021; chuẩn hóa cơ sở dữ liệu kiểm định, phân tích phân
loại để thực hiện thống nhất;
4.2. Tập trung nguồn lực chuẩn bị các điều
kiện về nhân lực, tổ chức bộ máy, hiện đại hóa trang thiết bị phân tích, kiểm định
hải quan; hoàn thiện quy trình tổng thể về lấy mẫu, mã hóa mẫu, niêm phong, gửi
mẫu, tiếp nhận, phân tích, trả thông báo kết quả... đảm bảo khoa học, chính
xác, khách quan, độc lập, nhanh chóng và tăng cường ứng dụng CNTT, áp dụng trí
tuệ nhân tạo;
4.3. Hiện đại hóa trang thiết bị phân tích,
kiểm định hải quan; triển khai các thủ tục đăng ký các Bộ quản lý chuyên ngành
chỉ định thực hiện kiểm tra chuyên ngành; xây dựng Hệ thống đăng ký kiểm tra,
quyết định phương thức kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm gắn với
Đề án tái thiết kế Hệ thống tổng thể CNTT;
4.4. Hoàn thiện các tính năng của Hệ thống
phần mềm Customslab, rà soát nâng cấp và phát triển hệ thống cơ sở dữ liệu nội
bộ đảm bảo kết nối với hệ thống chung của Ngành. Chú trọng đào tạo kỹ thuật,
nâng cao tay nghề cho cán bộ làm việc trong phòng thí nghiệm, phân tích để kiểm
tra chất lượng theo tiêu chuẩn quy chuẩn.
5. Cục Điều tra chống buôn lậu
(ĐTCBL):
Triển khai thực hiện các nhiệm vụ chung đã nêu tại mục I Chỉ thị này theo chức năng nhiệm vụ, cụ thể như sau:
5.1. Phát huy vai trò, nhiệm vụ tham mưu cho
Cơ quan thường trực Ban chỉ đạo 389 Quốc gia: tiếp tục thực hiện Kế hoạch số
399/KH-BCĐ389 ngày 10/10/2020 của Ban Chỉ đạo 389 quốc gia về tăng cường chống
buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trong hoạt động thương mại điện tử;
nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống và kiểm soát ma túy, tiền chất[1];
5.2. Triển khai quyết liệt, áp dụng đồng bộ
các biện pháp nghiệp vụ kiểm soát hải quan, tăng cường kiểm tra, kiểm soát chặt
chẽ tại các tuyến, địa bàn, mặt hàng trọng điểm, trọng tâm vào các mặt hàng cấm,
hàng có giá trị lớn, thuế suất cao... kiểm tra, giám sát chặt chẽ hàng hóa xuất
nhập khẩu, đối tượng, phương tiện xuất nhập cảnh nhằm ngăn chặn, phát hiện, bắt
giữ và xử lý kịp thời, có hiệu quả các hoạt động buôn lậu, gian lận thương mại,
hàng giả, hàng cấm, hàng vi phạm quyền sở hữu trí tuệ, vận chuyển trái phép
hàng hóa qua biên giới và các tội phạm vi phạm pháp luật khác trong lĩnh vực Hải
quan;
5.3. Nâng cao hiệu quả về số lượng, chất lượng
hoạt động điều tra theo thủ tục tố tụng hình sự; tăng tỷ lệ khởi tố vụ án hình
sự so với số lượng các vụ việc phát hiện, bắt giữ qua công tác kiểm soát hải
quan; đẩy nhanh tiến độ điều tra các vụ án nghiêm trọng, phức tạp, có tính chất
liên tỉnh, có sự móc nối trong và ngoài nước theo đúng trình tự, thủ tục và quy
định của pháp luật. Chỉ đạo quyết liệt công tác đấu tranh, điều tra các vụ án
thuộc thẩm quyền khởi tố của lực lượng kiểm tra sau thông quan.
6. Cục Kiểm tra sau thông quan
(KTSTQ):
Triển khai thực hiện các nhiệm vụ chung đã nêu tại mục I Chỉ thị này theo chức năng nhiệm vụ, cụ thể như sau:
6.1. Tiếp tục thực hiện nghiêm Chỉ thị số
7180/CT-TCHQ ngày 19/11/2019 về việc chấn chỉnh và tăng cường công tác KTSTQ
trong toàn quốc. Trong đó tập trung triển khai các chuyên đề theo định hướng lớn,
có trọng tâm, trọng điểm; xây dựng kế hoạch định hướng để kiểm tra làm mẫu,
đánh giá hiệu quả, từ đó chỉ đạo, hướng dẫn Hải quan địa phương thực hiện thống
nhất trong toàn Ngành;
6.2. Hoàn thiện và ban hành Quyết định sửa đổi
Quyết định số 575/QĐ-TCHQ ngày 21/03/2019 về việc ban hành Quy trình KTSTQ theo
hướng cải cách, sơ đồ hóa, lượng hóa và chỉ rõ mục đích của từng bước nhằm đáp ứng
được yêu cầu về công tác KTSTQ trong giai đoạn mới; tập trung xây dựng kế hoạch
định hướng theo 04 lĩnh vực lớn: mã số, trị giá, chính sách thương mại bao gồm
hàng miễn thuế và 17 Hiệp định thương mại tự do, hàng gia công, sản xuất xuất
khẩu và chế xuất;
6.3. Tăng cường công tác chỉ đạo, định hướng
hoạt động KTSTQ đối với Cục Hải quan các tỉnh, thành phố; tích cực triển khai
các chuyên đề về chống gian lận, giả mạo xuất xứ; thực hiện kế hoạch kiểm tra,
xác minh đối với thủ đoạn lợi dụng loại hình sản xuất xuất khẩu để gian lận, trốn
thuế nhập khẩu, chuyển tiền bất hợp pháp, trà trộn hàng nhập khẩu gian lận xuất
xứ Việt Nam. Tổ chức tập huấn, trao đổi nghiệp vụ KTSTQ toàn quốc, đối thoại với
doanh nghiệp ưu tiên. Triển khai có hiệu quả công tác đào tạo, tự đào tạo về nghiệp
vụ KTSTQ và các lĩnh vực có liên quan, hướng đến mục tiêu xây dựng lực lượng
KTSTQ kỷ cương, văn minh, chuyên nghiệp;
6.4. Nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung
các quy định pháp luật về KTSTQ, về quản lý doanh nghiệp ưu tiên cho phù hợp với
thực tế triển khai: Thông tư số 07/2019/TT-BTC , Thông tư số 72/2015/TT-BTC quy
định áp dụng chế độ ưu tiên trong việc thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra,
giám sát hải quan. Triển khai có hiệu quả các quy định về quản lý doanh nghiệp
ưu tiên gắn với đổi mới công tác quản lý doanh nghiệp ưu tiên, phù hợp với định
hướng xây dựng Hải quan số, Hải quan thông minh trong giai đoạn tới.
7. Vụ Thanh tra - Kiểm tra:
Triển khai thực hiện các nhiệm vụ chung đã nêu tại mục I Chỉ thị này theo chức năng nhiệm vụ, cụ thể như sau:
7.1. Triển khai thực hiện kế hoạch thanh tra
chuyên ngành, kiểm tra nội bộ năm 2022 theo phê duyệt của Bộ Tài chính. Tăng cường
công tác kiểm tra nội bộ thông qua hình thức kiểm tra chuyên đề, kiểm tra đột
xuất theo dấu hiệu vi phạm, kiểm tra trực tuyến thông qua các hệ thống thông
tin nghiệp vụ của ngành Hải quan và hệ thống camera giám sát công vụ để kịp thời
phát hiện những sai phạm của doanh nghiệp, hạn chế, thiếu sót trong quá trình
thực hiện nhiệm vụ của cán bộ, công chức;
7.2. Theo dõi, đôn đốc, thực hiện nghiêm các
kết luận, kiến nghị của các đoàn thanh tra, kiểm toán, Ủy ban kiểm tra Trung
ương.
8. Văn phòng Tổng cục:
Triển khai thực hiện các nhiệm vụ chung đã nêu tại mục I Chỉ thị này theo chức năng nhiệm vụ, cụ thể như sau:
8.1. Tiếp tục chủ trì, phối hợp với các đơn
vị duy trì nghiêm công tác trực ban, giám sát trực tuyến ở các cấp; duy trì hoạt
động thông suốt của Hệ thống Quản lý Trực ban; chỉ đạo kiểm tra, giám sát trực
tuyến đối với các lô hàng có nghi vấn;
8.2. Nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung Quy chế Trực
ban trong ngành Hải quan ban hành kèm theo Quyết định số 2189/QĐ-TCHQ cho phù hợp
với tình hình thực tế và theo yêu cầu, nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch số
4172/KH-TCHQ ngày 25/8/2021;
8.3. Nâng cấp Hệ thống quản lý Trực ban đảm
bảo đáp ứng yêu cầu quản lý; Tổ chức Hội nghị tập huấn công tác Trực ban trong
ngành Hải quan sau khi sửa đổi, bổ sung Quy chế.
9. Cục Công nghệ thông tin và
thống kê hải quan (CNTT&TKHQ):
Triển khai thực hiện các nhiệm vụ chung đã nêu tại mục I Chỉ thị này theo chức năng nhiệm vụ, cụ thể như sau:
9.1. Tiếp tục triển khai Cơ chế một cửa quốc
gia và Cơ chế một cửa ASEAN: Thực hiện tốt vai trò điều phối trong việc triển
khai Cơ chế một cửa quốc gia, Cơ chế một cửa ASEAN; đôn đốc các bộ ngành triển
khai nhiệm vụ theo Quyết định số 1254/QĐ-TTg và Quyết định số 1258/QĐ-TTg ngày
17/8/2020 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung Quyết định số 1254/QĐ-TTg
ngày 26/9/2018 về Kế hoạch hành động thúc đẩy Cơ chế một cửa Quốc gia, Cơ chế một
cửa ASEAN, cải cách công tác KTCN đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và tạo
thuận lợi thương mại giai đoạn 2018-2020;
9.2. Tiếp tục chủ trì, phối hợp với các Bộ,
ngành đẩy nhanh tiến độ xây dựng và triển khai: (i) Đề án tổng thể về xây dựng
và phát triển hệ thống CNTT phục vụ triển khai Cơ chế một cửa Quốc gia, Cơ chế
một cửa ASEAN theo định hướng xử lý tập trung; (ii) Nghị định của Chính phủ về
việc kết nối và chia sẻ thông tin giữa các cơ quan chính phủ với các bên liên
quan thông qua Cơ chế một cửa Quốc gia trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, quá cảnh
hàng hóa;
9.3. Đẩy mạnh cung cấp dịch vụ công trực tuyến
(DVCTT): Triển khai cung cấp DVCTT đối với các TTHC mới ban hành, sửa đổi bổ
sung; tích hợp DVCTT lên Cổng dịch vụ công quốc gia. Thống nhất giải pháp kỹ
thuật với Văn phòng Chính phủ để kết nối Cổng thông tin một cửa Quốc gia với Cổng
dịch vụ công Quốc gia;
9.4. Ứng dụng các tiến bộ khoa học trong
cách mạng công nghiệp 4.0 nhằm tái thiết kế hệ thống CNTT tổng thể của ngành Hải
quan, xây dựng các giải pháp CNTT hỗ trợ các yêu cầu quản lý nhà nước đối với
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh
theo hướng quản lý điều hành tập trung tại Cơ quan Hải quan; hoàn thiện hồ sơ đấu
thầu xây dựng hệ thống CNTT phục vụ Hải quan thông minh, Hải quan số; nghiên cứu
và đề xuất nội dung Cơ sở dữ liệu Quốc gia về hải quan.
9.5. Cung cấp số liệu về kim ngạch XNK vào
ngày liền kề sau ngày cuối cùng của tháng trước cho Cục Thuế xuất nhập khẩu,
Văn phòng Tổng cục để tổng hợp và báo cáo Lãnh đạo Tổng cục.
10. Vụ Pháp chế:
Triển khai thực hiện các nhiệm vụ chung đã nêu tại mục I Chỉ thị này theo chức năng nhiệm vụ, cụ thể như sau:
10.1. Xây dựng Kế hoạch triển khai nhiệm vụ
rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật về hải quan năm 2022 và hướng dẫn
các đơn vị trong ngành nắm bắt đầy đủ các quy định của Luật Ban hành văn bản
QPPL và hệ thống hướng dẫn Luật để chủ động thực hiện việc soạn thảo, trình các
văn bản QPPL đúng quy định. Chú trọng nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức
làm công tác soạn thảo, ban hành, rà soát, hệ thống hóa văn bản pháp luật bằng
việc tăng cường đào tạo, bồi dưỡng các kiến thức chuyên ngành, kỹ năng xây dựng
văn bản QPPL;
10.2. Xây dựng kế hoạch đánh giá, báo cáo tổng
kết thi hành Luật Hải quan 2014, trên cơ sở đó cụ thể hóa các nội dung xây dựng
Luật hải quan thay thế Luật Hải quan 2014 nhằm tuân thủ các cam kết quốc tế, tạo
cơ sở pháp lý thực hiện Hải quan số, Hải quan thông minh, chuyển đổi số và đảm
bảo đồng bộ với pháp luật chuyên ngành và yêu cầu quản lý nhà nước về Hải quan
tạo thuận lợi thương mại;
10.3. Đổi mới phương thức thực hiện tuyên
truyền phổ biến pháp luật, góp phần giúp người dân, doanh nghiệp tiếp cận các
chính sách pháp luật mới, các thông tin chính thống, đúng đắn, khách quan, đa
chiều về ngành Hải quan, tăng cường tuân thủ pháp luật.
11. Cục Tài vụ - Quản trị:
Triển khai thực hiện các nhiệm vụ chung đã nêu tại mục I Chỉ thị này theo chức năng nhiệm vụ, cụ thể như sau:
11.1. Rà soát, xây dựng, hoàn thiện tiêu chuẩn
định mức máy móc thiết bị chuyên dùng trong ngành Hải quan; hướng dẫn thực hiện
Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và kịp thời hướng dẫn, tháo gỡ vướng mắc
trong việc thực hiện chế độ chính sách theo đề nghị của các đơn vị dự toán;
11.2. Bám sát kế hoạch giao dự toán, đôn đốc
các đơn vị nâng cao tỷ lệ và chất lượng công tác giải ngân đảm bảo theo chỉ đạo;
phối hợp xây dựng điều chỉnh dự toán năm 2022 và xây dựng dự toán năm 2023; xây
dựng kế hoạch ngân sách 03 năm 2023-2025;
11.3. Tăng cường kiểm tra việc sử dụng các
trang thiết bị kiểm tra, giám sát hải quan và các tài sản công khác của các đơn
vị; xem xét xử lý trách nhiệm đối với các đơn vị, cá nhân trong việc không triển
khai, chậm triển khai hoặc triển khai không đúng theo quy định, có dấu hiệu
buông lỏng quản lý hải quan.
12. Các Cục Hải quan tỉnh,
thành phố:
Các đơn vị triển khai đồng bộ các nhiệm vụ chung
nêu tại mục I Chỉ thị này theo chức năng nhiệm vụ, cụ thể
như sau:
12.1. Nghiên cứu, đề xuất và triển khai các
giải pháp tăng thu, chống thất thu NSNN phù hợp với đặc điểm, tình hình tại đơn
vị; chủ động đánh giá tác động của các cam kết hội nhập quốc tế đến thu NSNN tại
đơn vị mình; cần nắm chắc nguồn thu, bám sát tình hình hoạt động xuất nhập của
các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn quản lý để kịp thời có báo cáo, phản
ánh phục vụ công tác điều hành NSNN; giao dự toán và chỉ tiêu phấn đấu thu NSNN
năm 2022 tới từng chi cục trực thuộc.
(Chỉ tiêu phấn đấu năm 2022 chi tiết từng Cục Hải
quan tỉnh, thành phố - đính kèm).
12.2. Về công tác quản lý nợ thuế: Rà soát,
phân loại và xử lý các nhóm nợ theo hướng dẫn tại tiết 3.6 điểm
3 mục I nêu trên, theo đó:
a. Đối với nhóm nợ khó thu: hoàn thiện hồ sơ đối với
các trường hợp có khả năng khoanh nợ, xóa nợ theo quy định tại Nghị quyết số
94/2020/QH14 ngày 26/11/2020 và Luật Quản lý thuế 38/2020/QH14 để thực hiện
khoanh, xóa nợ nhằm làm giảm số nợ thuế. Đối với các trường hợp không đủ điều
kiện thì tiếp tục thực hiện các biện pháp cưỡng chế để đôn đốc thu hồi nợ thuế
theo quy định;
b. Đối với nhóm nợ có khả năng thu, nợ phạt vi phạm
hành chính: Thực hiện nghiêm các biện pháp đôn đốc thu hồi và xử lý nợ; đối với
các khoản nợ đã có Quyết định giải quyết khiếu nại hoặc phán quyết của Tòa án
thì triển khai thực hiện các bước xử lý nợ theo Quyết định giải quyết khiếu nại
hoặc phán quyết của Tòa án; đối với các quyết định ấn định thuế phát sinh trong
năm 2022 thì khẩn trương đôn đốc thu hồi nợ, đảm bảo số nợ đến 31/12/2022 phải
thấp hơn 31/12/2021.
(Định kỳ hàng tháng gửi báo cáo các nội dung
đánh giá thu NSNN năm 2022 (tiết 12.1 điểm này); tình hình thu hồi và xử lý nợ
thuế theo đúng mẫu và thời gian quy định tại Công văn số 4616/TCHQ-TXNK ngày
09/7/2020).
12.3. Về công tác quản lý trị giá hải quan:
Thực hiện các nhiệm vụ theo hướng dẫn tại tiết 3.2 điểm 3 mục I
Chỉ thị này, theo đó:
a. Tổ chức công tác kiểm tra, xác định dấu hiệu
nghi vấn, thực hiện tham vấn (trong thông quan) hoặc kiểm tra sau thông quan đối
với các trường hợp nghi vấn trị giá khai báo so với cơ sở dữ liệu về trị giá;
b. Thực hiện bác bỏ trị giá khai báo, xác định trị
giá phù hợp với cơ sở dữ liệu về trị giá và các thông tin thu thập tại thời điểm
xác định trị giá. Nghiêm cấm tình trạng xác định trị giá thấp hơn cơ sở dữ liệu
hoặc thông tin thu thập được tại thời điểm xác định trị giá;
c. Thường xuyên rà soát, bố trí, sắp xếp các cán bộ
công chức có nhiều kinh nghiệm, kỹ năng thực tế về trị giá thực hiện công tác
tham mưu tại những địa bàn trọng điểm có nguy cơ gian lận thương mại, có lượng
hàng hóa xuất nhập khẩu lớn để nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, xác định trị
giá hải quan; Tiếp tục xây dựng và cập nhật cẩm nang hướng dẫn về kiểm tra, xác
định trị giá hải quan, cập nhật hệ thống dữ liệu về trị giá hải quan;
d. Kịp thời báo cáo, đề xuất sửa đổi các mức giá
tham chiếu không còn phù hợp và đề xuất bổ sung các mặt hàng mới phát sinh vào
Danh mục quản lý rủi ro về trị giá hải quan; Cập nhật kịp thời, đầy đủ thông
tin kết quả kiểm tra trị giá hải quan vào Hệ thống cơ sở dữ liệu giá GTT02;
e. Thực hiện kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất để đánh
giá những rủi ro về công tác kiểm tra, xác định trị giá hải quan trong toàn đơn
vị, kịp thời phát hiện các sai sót để chấn chỉnh và xử lý đối với cán bộ, công
chức, Lãnh đạo và bộ phận có liên quan thực hiện không đúng quy định.
12.4. Về công tác phân loại và áp dụng mức
thuế: Thực hiện các nhiệm vụ theo hướng dẫn tại tiết 3.3 điểm 3
mục I Chỉ thị này, theo đó:
a. Thực hiện rà soát, kiểm tra mã số, tên hàng, mức
thuế suất tại khâu thông quan hoặc khâu sau thông quan để kịp thời phát hiện và
xử lý các trường hợp cố tình gian lận, khai sai mã số, khai sai tên mặt hàng,
khai tên hàng không rõ ràng, đầy đủ để được hưởng mức thuế suất thấp hơn hoặc
được hưởng các mức thuế ưu đãi đặc biệt trong đó tập trung kiểm tra những mặt
hàng thuộc danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu rủi ro về phân loại và áp dụng
mức thuế;
b. Thực hiện đánh giá thông tin rủi ro trong việc
khai sai mô tả hàng hóa, khai sai mục đích sử dụng, khai sai mã số hàng hóa,
khai sai số lượng, trọng lượng, chủng loại hàng hóa để được áp dụng mức thuế suất
thấp, mức thuế ưu đãi đặc biệt đối với các lô hàng thuộc luồng xanh đã được
thông quan hàng hóa, thực hiện kiểm tra sau thông quan trong phạm vi 60 ngày kể
từ ngày thông quan hàng hóa nhằm ngăn chặn tình trạng lợi dụng hàng thuộc luồng
xanh để khai báo mã số, mức thuế không đúng quy định, thu đủ thuế và xử lý vi
phạm;
c. Kịp thời báo cáo, đề xuất sửa đổi, bổ sung danh
mục các mặt hàng rủi ro về phân loại và áp dụng mức thuế không còn phù hợp; Cập
nhật kịp thời, đầy đủ thông tin kết quả kiểm tra phân loại hàng hóa và áp dụng
mức thuế vào Hệ thống cơ sở dữ liệu về phân loại hàng hóa;
d. Thực hiện kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất để đánh
giá những rủi ro về công tác phân loại và áp dụng mức thuế trong toàn đơn vị, kịp
thời phát hiện các sai sót để chấn chỉnh và xử lý đối với cán bộ, công chức,
Lãnh đạo và bộ phận có liên quan thực hiện không đúng quy định.
12.5. Về công tác miễn, giảm, hoàn, không
thu thuế: Thực hiện các nhiệm vụ theo hướng dẫn tại tiết 3.5 điểm
3 mục I Chỉ thị này, theo đó:
a. Rà soát, kiểm tra các trường hợp miễn thuế, giảm
thuế, hoàn thuế, không thu thuế, không chịu thuế theo quy định tại Luật Thuế xuất
khẩu, nhập khẩu số 107/2016/QH13, Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016,
Nghị định 18/2021/NĐ-CP ngày 11/3/2021; các trường hợp miễn thuế, giảm thuế,
hoàn thuế theo Nghị quyết 105/NQ-CP ngày 09/9/2021 về hỗ trợ doanh nghiệp, hợp
tác xã, hộ kinh doanh trong bối cảnh dịch Covid - 19; Nghị quyết 106/NQ-CP ngày
11/09/2021 về chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để tài trợ phục vụ
phòng chống dịch Covid-19; Nghị quyết 43/2022/QH-NQ ngày 11/01/2022 của Quốc hội
về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ chương trình phục hồi và phát triển kinh
tế - xã hội; Quyết định 155/QĐ-BTC ngày 07/02/2020 của Bộ Tài Chính ban hành
danh mục các mặt hàng được miễn thuế nhập khẩu phục vụ phòng, chống dịch viêm
đường hô hấp cấp do chủng mới của virus corona gây ra; ...trong đó chú ý các
trường hợp miễn thuế như: miễn thuế hàng gia công; hàng sản xuất-xuất khẩu;
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ, hàng hóa nhập khẩu miễn thuế theo Điều ước
quốc tế; hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của các dự án ưu đãi đầu tư.
Rà soát, kiểm tra các trường hợp đã áp dụng mức thuế 0% theo Điều
7a, 7b Nghị định 57/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 125/2017/NĐ-CP ;
b. Đối với trường hợp miễn thuế theo Danh mục miễn
thuế, các Chi cục Hải quan phải thực hiện đối chiếu hồ sơ nhập khẩu, hàng hóa
thực tế nhập khẩu với danh mục miễn thuế mà cơ quan hải quan đã tiếp nhận để thực
hiện miễn thuế đúng quy định. Sau khi hàng hóa được thông quan, phải thực hiện
kiểm tra việc sử dụng hàng hóa miễn thuế nhập khẩu theo quy định;
c. Thực hiện thu hồi số tiền miễn thuế, giảm thuế,
hoàn thuế, không thu thuế không đúng đối tượng, phạm vi, không đủ điều kiện, hồ
sơ, thủ tục đồng thời xử lý trách nhiệm đối với cán bộ công chức có liên quan
thực hiện không đúng quy định khi rà soát, kiểm tra các trường hợp miễn thuế,
giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế tại tiết a và b nêu trên.
12.6. Thực hiện công tác giám sát hàng hóa
gia công, sản xuất xuất khẩu, chế xuất, kho ngoại quan, kho hàng không kéo dài,
hàng hóa quá cảnh, hàng hóa kinh doanh tạm nhập - tái xuất, hàng hóa vận chuyển
chịu sự giám sát hải quan, hàng hóa gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh, phương
tiện vận tải...theo hướng dẫn tại tiết 3.7 điểm 3 mục I Chỉ thị
này, trong đó tập trung vào một số nội dung:
a. Thực hiện đúng các khâu thủ tục hải quan từ tiếp
nhận, kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa; kiểm tra dữ liệu về cơ sở sản
xuất, địa điểm lưu giữ hàng hóa, năng lực sản xuất của doanh nghiệp gia công, sản
xuất xuất khẩu, chế xuất, kho ngoại quan, kho hàng không kéo dài để áp dụng
chính sách thuế miễn thuế, không chịu thuế theo đúng quy định của pháp luật về
thuế; thực hiện kiểm tra, kiểm soát, giám sát chặt chẽ hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu của đối tượng có nguy cơ rủi ro cao về gian lận thương mại, trốn thuế để
áp dụng biện pháp kiểm tra, giám sát, kiểm soát phù hợp; thực hiện cập nhật
thông tin vào hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan theo hướng dẫn tại tiết a điểm 2.3 mục II Chỉ thị này;
b. Thu thập thông tin về cơ sở sản xuất, địa điểm
lưu giữ hàng hóa, năng lực sản xuất của các doanh nghiệp gia công, sản xuất xuất
khẩu, chế xuất, kho ngoại quan, kho hàng không kéo dài thuộc địa bàn quản lý để
đánh giá rủi ro, xác định doanh nghiệp, mặt hàng thuộc đối tượng trọng điểm xây
dựng kế hoạch kiểm tra, thanh tra phù hợp;
c. Đẩy mạnh công tác phối hợp trong việc giám sát
hàng hóa giữa hải quan nơi đi và hải quan nơi đến đối với hàng hóa vận chuyển
chịu sự giám sát hải quan, ngăn chặn tình trạng rút ruột, tráo hàng trong quá
trình vận chuyển;
d. Tập trung phân tích các đối tượng thường xuyên
nhận hàng hóa gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh khai báo hàng hóa có trị giá thấp
để có biện pháp quản lý, ngăn chặn tình trạng chia nhỏ vận đơn để hưởng ưu đãi
về chính sách thuế, chính sách mặt hàng;
e. Tăng cường công tác quản lý giám sát hoạt động vận
chuyển hàng hóa chịu sự giám sát hải quan; ưu tiên sử dụng seal định vị điện tử
để giám sát các lô hàng trọng điểm, lô hàng có rủi ro cao;
g. Định kỳ kiểm tra nội bộ đối với cán bộ, công chức
được giao nhiệm vụ giám sát hàng hóa; hướng dẫn, yêu cầu doanh nghiệp kinh
doanh cảng, kho, bãi, địa điểm phải cập nhật đầy đủ, chính xác, kịp thời thông
tin hàng hóa đưa vào, đưa ra khu vực giám sát hải quan theo đúng quy định pháp
luật hải quan; định kỳ rà soát, đối chiếu thông tin do doanh nghiệp kinh doanh
cảng, kho, bãi, địa điểm cập nhật trên hệ thống giám sát hải quan tự động nhằm
kiểm soát, nắm bắt đầy đủ, chính xác thông tin thực tế hàng hóa đưa vào, đưa ra
khu vực giám sát hải quan.
12.7. Thực hiện công tác chống buôn lậu,
gian lận thương mại, kiểm tra sau thông quan, thanh tra chuyên ngành, kiểm tra
nội bộ theo hướng dẫn tại tiết 3.8, 3.9 điểm 3 mục I Chỉ thị
này.
12.8. Kiện toàn bộ máy kế toán thuế các cấp
(Chi cục, Cục).
12.9. Tham gia hoàn thiện các bài toán nghiệp
vụ để xây dựng Hệ thống Hải quan số, Hải quan thông minh theo Đề án đã được Bộ
Tài chính phê duyệt.
12.10. Trong trường hợp có các vướng mắc,
các kiến nghị đề xuất của doanh nghiệp đối với việc thực hiện nhiệm vụ thu Ngân
sách Nhà nước vượt thẩm quyền, kịp thời báo cáo về Tổng cục Hải quan để xem xét
và xử lý.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Chỉ thị này được quán triệt tới tất cả
cán bộ, công chức hải quan; Các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Hải quan có
trách nhiệm lập kế hoạch, quán triệt, tổ chức thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ
nêu tại Chỉ thị này;
2. Cán bộ, công chức hải quan có tinh thần,
thái độ làm việc tích cực, có kết quả, thành tích nổi bật trong thực hiện các
nhiệm vụ nêu tại Chỉ thị này thì đề xuất khen thưởng kịp thời theo quy định. Định
kỳ theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện để phát hiện và xử lý nghiêm những cán
bộ, công chức làm việc qua loa, chiếu lệ, thiếu trách nhiệm trong thực hiện các
nhiệm vụ nêu tại Chỉ thị này hoặc có sai phạm trong công tác nghiệp vụ.
3. Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố chủ động
xây dựng kế hoạch, thực hiện triển khai đồng bộ, đầy đủ, hiệu quả các nhiệm vụ
nêu tại mục I, mục II Chỉ thị này và định kỳ gửi báo cáo trước ngày 12 hàng
tháng về Tổng cục Hải quan (đầu mối Cục Thuế xuất nhập khẩu).
4. Các đơn vị thuộc Tổng cục căn cứ vào chức
năng, nhiệm vụ được giao hàng tháng khai thác báo cáo của các đơn vị tại thư mục
chung trên Hệ thống Edoc, để đánh giá kết quả thực hiện Chỉ thị thuộc lĩnh vực
phụ trách và chuyển Cục Thuế xuất nhập khẩu trước ngày 20 hàng tháng.
5. Cục Thuế xuất nhập khẩu hàng tháng trên
cơ sở báo cáo đánh giá của của Cục Hải quan tỉnh, thành phố và các đơn vị thuộc
Tổng cục, tổng hợp báo cáo Lãnh đạo Tổng cục công tác thu NSNN.
Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị tập trung triển
khai các nội dung tại chỉ thị này./.
|
Nơi nhận:
- Bộ trưởng Bộ Tài chính (để b/c);
- Lãnh đạo Bộ Tài chính (để b/c);
- Lãnh đạo TCHQ (để chỉ đạo);
- Các đơn vị thuộc và trực thuộc TCHQ (để t/h);
- Website Hải quan;
- Lưu: VT,TXNK(03b).
|
TỔNG CỤC TRƯỞNG
Nguyễn Văn Cẩn
|
CHỈ
TIÊU PHẤN ĐẤU THU NSNN 2021
(Kèm theo Chỉ thị số: 439/CT-TCHQ ngày
11/02/2022 của Tổng cục trưởng TCHQ)
ĐVT: tỷ đồng
|
TT
|
CỤC HẢI QUAN
|
DỰ TOÁN
|
PHẤN ĐẤU
|
|
1
|
TP.Hồ Chí Minh
|
116.500,0
|
119.500,0
|
|
2
|
Hải Phòng
|
63.630,0
|
67.050,0
|
|
|
- Hải Phòng
|
55.930,0
|
58.800,0
|
|
|
- Hải Dương
|
2.500,0
|
2.600,0
|
|
|
- Hưng Yên
|
3.600,0
|
3.900,0
|
|
|
- Thái Bình
|
1.600,0
|
1.750,0
|
|
3
|
Vũng Tàu
|
20.300,0
|
20.900,0
|
|
4
|
Hà Nội
|
27.420,0
|
28.100,0
|
|
|
- Hà Nội
|
21.900,0
|
22.300,0
|
|
|
- Vĩnh Phúc
|
4.615,0
|
4.700,0
|
|
|
- Phú Thọ
|
360,0
|
390,0
|
|
|
- Yên Bái
|
230,0
|
360,0
|
|
|
- Hòa Bình
|
315,0
|
350,0
|
|
5
|
Quảng Ninh
|
10.000,0
|
10.500,0
|
|
6
|
Đồng Nai
|
17.800,0
|
20.370,0
|
|
|
- Đồng Nai
|
16.500,0
|
19.000,0
|
|
|
- Bình Thuận
|
1.300,0
|
1.370,0
|
|
7
|
Bình Dương
|
17.800,0
|
19.000,0
|
|
8
|
Bắc Ninh
|
10.750,0
|
11.700,0
|
|
|
- Bắc Ninh
|
7.300,0
|
7.600,0
|
|
|
- Bắc Giang
|
1.550,0
|
1.700,0
|
|
|
- Thái Nguyên
|
1.900,0
|
2.400,0
|
|
9
|
Quảng Ngãi
|
7.500,0
|
8.000,0
|
|
10
|
Đà Nẵng
|
4.500,0
|
4.860,0
|
|
11
|
Khánh Hòa
|
2.275,0
|
2.380,0
|
|
|
- Khánh Hòa
|
2.075,0
|
2.130,0
|
|
|
- Ninh Thuận
|
200,0
|
250,0
|
|
12
|
Thanh Hóa
|
11.000,0
|
12.000,0
|
|
13
|
Hà Nam Ninh
|
6.500,0
|
6.900,0
|
|
|
- Nam Định
|
600,0
|
640,0
|
|
|
- Ninh Bình
|
4.105,0
|
4.400,0
|
|
|
- Hà Nam
|
1.795,0
|
1.860,0
|
|
14
|
Lạng Sơn
|
5.500,0
|
6.500,0
|
|
15
|
Quảng Nam
|
4.700,0
|
4.900,0
|
|
16
|
Lào Cai
|
1.540,0
|
1.615,0
|
|
17
|
Hà Tĩnh
|
8.450,0
|
8.800,0
|
|
18
|
Long An
|
4.700,0
|
5.000,0
|
|
|
- Long An
|
3.760,0
|
4.000,0
|
|
|
- Tiền Giang
|
315,0
|
370,0
|
|
|
- Bến Tre
|
625,0
|
630,0
|
|
19
|
Bình Định
|
960,0
|
1.010,0
|
|
|
- Bình Định
|
905,0
|
950,0
|
|
|
- Phú Yên
|
550
|
60,0
|
|
20
|
Quảng Trị
|
650
|
700,0
|
|
…
|
………………
|
|
|
|
|
- Hậu Giang
|
500,0
|
530,0
|
|
|
- Vĩnh Long
|
1.600,0
|
1.700,0
|
|
|
- Sóc Trăng
|
100,0
|
105,0
|
|
22
|
Nghệ An
|
1.300,0
|
1.500,0
|
|
23
|
Cao Bằng
|
240,0
|
260,0
|
|
|
- Cao Bằng
|
220,0
|
238,0
|
|
|
- Bắc Kạn
|
20,0
|
22,0
|
|
24
|
Huế
|
460,0
|
480,0
|
|
25
|
Hà Giang
|
172,0
|
172,0
|
|
|
- Hà Giang
|
88,0
|
88,0
|
|
|
- Tuyên Quang
|
84,0
|
84,0
|
|
26
|
Tây Ninh
|
1.150,0
|
1.200,0
|
|
27
|
Daklak
|
773,0
|
810,0
|
|
|
- Daklak
|
350,0
|
365,0
|
|
|
- Lâm Đồng
|
260,0
|
275,0
|
|
|
- Đắc Nông
|
163,0
|
170,0
|
|
28
|
Đồng Tháp
|
110,0
|
115,0
|
|
29
|
Quảng Bình
|
220,0
|
230,0
|
|
30
|
Gia lai- Kon tum
|
670,0
|
700,0
|
|
|
- Gia Lai
|
400,0
|
420,0
|
|
|
- Kon Tum
|
270,0
|
280,0
|
|
31
|
Điện Biên
|
100,0
|
105,0
|
|
|
- Điện Biên
|
10,0
|
15,0
|
|
|
- Lai Châu
|
60,0
|
60,0
|
|
|
- Sơn La
|
30,0
|
30,0
|
|
32
|
Bình Phước
|
1.150,0
|
1.280,0
|
|
33
|
An Giang
|
230,0
|
240,0
|
|
34
|
Cà Mau
|
200,0
|
210,0
|
|
|
- Cà mau
|
115,0
|
120,0
|
|
|
- Bạc Liêu
|
85,0
|
90,0
|
|
35
|
Kiên Giang
|
50,0
|
53,0
|
[1]
Kế hoạch số 6197/KH-TCHQ ngày 22 tháng 9 năm 2021 của Tổng cục Hải quan
Chỉ thị 439/CT-TCHQ thực hiện đồng bộ, quyết liệt các giải pháp tạo thuận lợi thương mại, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước, chống thất thu trong triển khai nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước năm 2022 do Tổng cục Hải quan ban hành
|
VIETNAM MINISTRY
OF FINANCE
GENERAL DEPARTMENT OF VIETNAM CUSTOMS
-------
|
SOCIALIST
REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------
|
|
No. 439/CT-TCHQ
|
Hanoi, February
11, 2022
|
DIRECTIVE REGARDING
IMPLEMENTATION OF CONSISTENT AND DRASTIC MEASURES FOR TRADE FACILITATION,
IMPROVED EFFECTIVENESS OF STATE MANAGEMENT, PREVENTION OF LOSSES ARISING FROM
IMPLEMENTATION OF STATE BUDGET COLLECTION TASKS IN 2022 In 2021, the world economy has made a significant
recovery when most of countries widely implement vaccination strategies and
speed up the prevention and treatment of the Covid-19 epidemic. For our
country, in the first months of 2021, when the macro-economy was being
stabilized and started to prosper, the fourth wave of the Covid-19 epidemic
came with new strains, making the disease spread at great speed, become more
dangerous and develop complicatedly in many localities, especially in key
economic areas such as Hanoi, Ho Chi Minh City, Dong Nai, Binh Duong, Long An, Can
Tho... This made serious effect on production, business, import and export
activities of enterprises. However, after the Government issued Resolution
128/NQ-CP dated October 11, 2021 on provisional regulations regarding
"safe and flexible response to and control of effectiveness of Covid-19
"; under the timely and stringent guidance of the Government, the Prime
Minister and the Ministry of Finance; by virtue of cooperation between
all-level regulatory authorities, businesses, the determination and efforts of
the units directly or indirectly under the General Department of Customs, the
State budget collections of customs authorities in 2021 exceed the amounts
specified in the estimates assigned by the National Assembly and the expected
targets set by the Party Personnel Committee of the Ministry of Finance. In 2022, the General Department of Customs is
mandated by the National Assembly to reach the state budget collection target
of about 352,000 billion dong as provided in the Resolution No. 34/2021/QH15 dated
November 13, 2021. Including the following collections: export duty: 7,200
billion dong; import duty: 56,900 billion dong; special consumption tax: 27,200
billion dong; environmental protection tax: 1,170 billion dong; VAT: 259,479
billion dong; others: 51 billion dong. The 2022 estimate of state budget
collections is made according to economic indicators, such as the GDP growth
rate of 6-6.5%; crude oil price of 60$/barrel; dutiable export turnover
increased by 8.1%, and dutiable import turnover increased by 6.6%, in the
context of complicated epidemic situation; The Ministry of Finance sets the
expected target of budget collection in 2022 which is increased by 5% compared
to the estimate. In light of the Circular No. 122/2021/TT-BTC dated
December 24, 2021 of the Ministry of Finance, prescribing implementation of the
state budget collection estimate of 2022, the Director of the General
Department of Customs is requesting its directly or indirectly affiliated units
to concentrate resources to drastically implement the following tasks from the
beginning of this year: I. COMMON TASKS 1. Implement the Government’s Resolution No.
01/NQ-CP dated January 8, 2022 regarding major duties and measures for
implementation of the Socio-Economic Development Plan and the State Budget
Estimate in 2022 with the Government’s action motto "Solidarity,
discipline, active adaptation, safety, efficiency and economic recovery”;
formulate and drastically and consistently implement action plans for
administrative reform and modernization of customs services, improvement of
business environment and promotion of national competitiveness in 2022 upon the
Government’s request according to the Resolution No. 02/NQ-CP dated January 10,
2022; the Resolution No. 43/2022/QH15 dated January 11, 2022 regarding fiscal
and monetary policies in support of the Socio-Economic Recovery and Development
Program. Continue to implement the Prime Minister’s Directive No. 11/CT-TTg
dated March 4, 2020 on urgent tasks and solutions to remove issues and problems
arising from production and business, ensuring social welfare in response to
the Covid-19 epidemic; regularly accompany, answer and completely eliminate
issues and problems related to customs procedures, tax policies, etc. in the
interest of businesses; reform administrative procedures in the direction of
increasing the application of information technology, improving business
environment, enhancing national competitiveness, contributing to attracting
foreign investment, promoting export production, contributing to economic
growth, creating more favorable conditions for tax collection management of
customs authorities. Request heads of units directly or indirectly under
the General Department of Customs to raise awareness and significance of
administrative reform and modernization associated with improvement of
efficiency in management during the process of performing official duties
amongst all officials and employees; determine that the increase in the ranking
of the cross-border trade indicator is one of the key tasks regarding customs
reform and modernization. Complete the overall customs operations procedures,
specialized operations procedures, smart customs model and digital customs
model at a high degree of automation; apply new and modern technological
achievements on the digital platform, ensuring compatibility, transparency,
effectiveness, efficiency, predictability and adaptability to fluctuations in
international trade as well as management requirements of Customs authorities,
looking forward to building e-Government or digital Government. Concentrate
resources on building a new information technology system in line with
international standards, meeting the requirements of smart governance, and
capable of integrating, connecting and sharing information with ministries,
central authorities and enterprises through the national one-stop shop
mechanism; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 3.1. Regarding quantity, weight, types and
names of goods: Based on actual condition of exported and imported goods
existing over periods of time and regulatory policies (with respect to imported
goods subject to requirements concerning conformance to food, pharmaceutical
product, medication, etc. security, safety and hygiene) and tax policies (with
respect to goods with high tax rates, confusing goods, i.e. goods of taxpayers
entitled to tax incentive), key product groups and items with high levels of
risk related to customs declaration in terms of quantity, weight, types and
names of goods must be defined and moved them to yellow and red channels for
customs clearance inspection carried out with the aim of preventing the false
declaration of quantity, weight, types and names thereof that is made to serve
the plot of tax fraud and evasion. Continue to consistently carry out measures
to take control of general cargo according to the instructions given in the
Official Dispatch No. 119/TCHQ-GSQL dated January 11, 2021 on the enhanced
performance of customs inspection and control; 3.2. Regarding valuation of imported and
exported goods: Review and compile the List of risk-weighted values of exported
and imported goods and values of exported and imported goods subject to customs
inspection (hereinafter referred to as inspectable values), depending on
fluctuations in prices of exported and imported goods with more emphasis placed
on determining inspectable values of exported goods with high duty rates, such
as natural resources and raw minerals; imported goods that are classified as
high-grade consumer goods with high import duty rates, special consumption
duty, countervailing duty, anti-dumping duty, etc., as a basis for comparison
and classification of declared values; declared value verification,
consultation or rejection in the cases where it is discovered that any declared
value is possibly lower than the value specified in the aforesaid List at the customs
clearance stage (with respect to yellow-channel or red-channel declarations);
or post-customs clearance inspection (with respect to green-channel cargo) with
the aim of handling and preventing cases of unreasonable declaration of customs
value made for fraud and tax evasion purposes; 3.3. Regarding classification of goods; use
of customs tariff numbers and harmonized codes; duty rates Review and compile
the List of risks in classification of imported and exported goods and
application of customs tariff rates with more emphasis on assessment, analysis
and listing of goods with high classification, coding or numbering risks, such
as items whose codes or numbers are easily confusing during the customs
declaration process; goods contiguous to the others whose codes or numbers are
different; items subject to conditional tax rates; items whose names tend to be
omitted, or whose names, codes or numbers are incorrect during the customs
declaration process with the aim of being entitled to lower tax rates or enjoying
special preferential tax rates in FTA Tariff Schedules...as a basis for
comparison, identification of suspicious signs and during-clearance or
post-clearance inspection that take place in order to handle cases of illegal
classification and application of tariff codes or numbers and rates, causing
loss on state budget revenue. Conduct regular checks to promptly detect and
handle cases where there is any inconsistency in results obtained from the
process of analysis and classification of the same item that occurs amongst a
Customs Sub-Department, Customs Department of a province or city and the
Customs Department of Goods Verification; 3.4. Regarding origin of goods: Develop and
implement a detailed plan to combat fraud and counterfeiting of origin of goods,
improper labeling, infringement of intellectual property rights or illegal
transshipment taking place during Covid-19 developments with more emphasis on
effectively implementing proposals for prevention and control of fraud and
counterfeiting of origin of exports to the US market, expansion of exports to
the Indian market, and researching and evaluating enterprises exporting goods
to the European market in 02 sectors where origin fraud and infringement of
intellectual property rights have occurred. Review rules of product origin
specified in Free Trade Agreements in order to issue instructional documents to
request Customs Departments of provinces and cities for compliance with these
Agreements; 3.5. Regarding tax exemption/tax
reduction/tax refund/tax incentive: Review and measure risks; check whether any
export processing, contract manufacturing, export production and other
enterprises eligible for these tax incentive policies complies with regulations
on tax exemption, reduction, refund, allowed non-collection or non-payment by
comparing dossiers of tax exemption, reduction, refund, allowed non-collection
or non-payment with those specified in regulatory provisions with more
attention paid to subjects, objects, beneficiaries, coverage, extent, requirements,
dossiers and procedures related to these tax incentive policies and,
especially, checking and applying these tax incentive policies to subjects,
objects or beneficiaries that are affected by Covid-19 according to the
following regulations: Resolution No. 105/NQ-CP dated September 9, 2021 on
supporting businesses, cooperatives and sole proprietorships in the context of
the Covid-19 epidemic; Resolution No. 106/NQ-CP dated September 11, 2021 on tax
policies for goods imported to finance Covid-19 management tasks; Resolution
No. 43/2022/QH-NQ dated January 11, 2022 of the National Assembly on fiscal and
monetary policies for support for the socio-economic recovery and development
program; Decision No. 155/QD-BTC dated February 7, 2020 of the Ministry of Finance,
introducing the list of goods exempt from import duty that are necessary for
prevention and control of acute respiratory infection caused by new strains of
corona virus; etc. not to allow the situation of profiteering from tax
exemption and reduction policies due to the impact of the Covid-19 epidemic to
take place. Focus on examining projects that have enjoyed
investment incentive granted in the form of tax exemption; subjects of tax
exemption according to the list of duty-free imports that have been received
and deducted by customs authorities on the system; subjects of 0% tax rate
prescribed in Article 7a and 7b of the Decree No. 57/2020/ND-CP dated May 25,
2020 on amendments and supplements to the Decree 125/2017/ND-CP in order to
promptly detect and handle tax arrears in cases where subjects, objects or
beneficiaries and extent of tax exemption, reduction, refund, non-collection,
or non-payment are not correct; or customs dossier requirements and customs
procedures are not satisfied; 3.6. Regarding tax arrears: Review,
classify, recover and handle tax arrears arising before January 1, 2022
according to 03 debt classes: (i) bad debts; (ii) debts pending
exemption/reduction; (iii) recoverable debts; and at the same time, apply
appropriate measures prescribed by law to debt classes as follows: a. For bad debts: Imperatively complete application
dossiers for debt relief or cancellation according to regulations laid down in
the Resolution No. 94/2020/QH14 dated November 26, 2020 and the Law on Tax
Administration No. 38/2020/QH14; b. For debts awaiting exemption/reduction: Carry
out the review process and complete the application dossier for debt
exemption/reduction submitted to the competent authority; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 3.7. Regarding supervision of exports,
imports and means of transport, more emphasis must be placed on the following
actions: a. For the goods created in the process of toll
manufacturing, manufacturing for export, export processing; stored in bonded
warehouses, off-airport freight terminals: Take charge of collecting and filing
data and information about specific businesses; inputting updated data and
information on the electronic data processing system on customs; building
import and export database available for use in the toll manufacturing,
manufacturing for export or export processing sector; goods moved into or out
of bonded warehouses, off-airport freight terminals; conducting inspection and
supervision of these types of good from importation, manufacturing to
exportation or domestic consumption stages, and thus identifying inspectees or
supervisees who such inspection or supervision is targeted at or pose high
trade fraud risks with intent to apply examination and verification measures to
clarify and sanction any act of violation in accordance with law; b. For the imports shipped through express delivery
or postal services; cargo in transit, cargo temporarily imported for re-export,
or shipments put under customs supervision: Take charge of collecting and
filing data and information about specific businesses carrying out customs
procedures for imports delivered through express delivery or postal services;
cargo in transit, cargo temporarily imported for re-export, or shipments put
under customs supervision, with intent to conduct customs supervision over such
trade from importation, transit, temporary import for re-export in order to
apply appropriate inspection and supervision measures; c. For the goods and means of transport moved in,
out of or stored at road, sea, air, rail or inland water border checkpoints:
Carry out risk analysis and assessment towards warehouse, storage facility,
yard or terminal businesses; related importers or exporters on the basis of
regularly checking, supervising and inspecting implementation of customs
procedures; updating data and information about the goods moved in or out of
customs security areas as required in law on customs with intent to promptly
detect and prevent any defect likely to result in smuggling or trade fraud.
Regularly examine and handle goods backlogged at customs areas, especially at
those businesses where there are a large amount of backlogged goods; 3.8. Regarding regulatory control measures:
Drastically implement and consistently apply regulatory customs control
measures on the basis of analyzing and assessing the actual situation of import
and export trade; smuggling and trade fraud that occur when relevant regulatory
authorities made disease management efforts, including the strict control of
routes, areas, types of export and import trade; key and important goods
subject to these control measures, including prohibited goods; goods subject to
restrictions; goods subject to high duty rates that are classified as imports
for business purposes or exports or imports eligible for duty exemption or
incentive, such as goods created through the process of toll processing;
manufacturing for export; exports and imports from or to free trade zones,
etc.; 3.9. Regarding post-clearance inspections,
specialized inspections or internal checks: Based on the measures specified in
3.1 through 3.7 herein, draw up regular or irregular post-clearance inspection,
specialized inspection or internal check plans by signs of suspicious activity
and carry out these plans in order to detect and handle any trade fraud likely
to lead to any state budget losses; 4. Strictly comply with regulations on
fiscal policies, conclusions and recommendations of audit bodies or inspection
agencies at all levels. Concurrently, request directly or indirectly-controlled
units of the General Department of Customs to seriously implement specialized
inspection or internal check plans of the General Department of Customs in 2022
and consider implementation of these plans as the important or regular task to
be fulfilled by all customs units, organizations, staff members and personnel; 5. In view of the complicated Covid-19
developments, request Heads of regulatory units to assign officeholders and
staff members to work (online, offline, etc.) in order to both conform to
disease management requirements prescribed in regulations in force and ensure
availability resources needed for assigned duties to be fulfilled, avoiding any
backlog of work likely to accumulate due to the disease. II. SPECIFIC TASKS ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1. Department of Import and
Export Duties: Carry out the common tasks specified in Section I
herein that are assigned according to its functions and duties, specifically as
follows: 1.1. Regarding expected targets: Set the
targets for 2022 state budget revenue that Departments of Customs of provinces
and cities are expected to achieve; closely monitor state budget collection and
assess impacts on state budget collection, that is to say implementation of
free trade agreements; Covid-19 disease; commitments to international
integration, in order to give timely recommendations and reports to the
leadership of the General Department of Customs and the Ministry of Finance;
cooperate with the Department of Organization and Staff in consolidating the
accounting system for use in all state budget collection activities. 1.2. Regarding customs valuation: a. On a six-monthly or irregular basis, review and
propose any change in the risk classification list in terms of customs
valuation of exports, imports and price levels at which the customs inspection
is required under the instructions given in 3.2 of section I above and
regulations in force; b. Conduct more review of customs declaration forms
available on the GTT02 system; promptly instruct Departments of Customs of
provinces and cities to strictly comply with regulations on customs value inspection
in order to avoid ignoring or letting through shipments with under-declared or
illogically declared values that they can detect and fail to provide timely
consultation or action; take charge of checking shipment value for customs
clearance purposes by performing online security control and supervision duties
in order to take prompt actions against any fraud related to over-declaration
of customs value; c. Consider and recommend the General Department to
command post-clearance inspection, watchdog or anti-smuggling forces to take
relevant measures against any suspected fraud related to customs value of the
goods that have already been cleared; take timely corrective actions on any
Department of Customs of a province or city that fails in fulfilling their
customs value management duties. 1.3. Regarding classification and
application of taxes: a. On a six-monthly or irregular basis, review and
propose any change in the risk classification list in terms of classification
and application of tax rates on imports and exports under the instructions
given in detail at 3 of section I above and regulations in force; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. c. Consider and recommend the General Department to
command post-clearance inspection, watchdog, anti-smuggling or customs
verification forces to take professional measures against any suspected fraud
related to classification of goods if the goods in question have been cleared; d. Review and standardize data and information available
on MHS system in order for customs personnel to have access to and check again
when classifying goods, ensuring that a good is designated by only one code
defined in the Import and Export Tariff Schedule of Vietnam. Put more stress on
studying and proposing technological solutions to be applied in the process of
the smart Customs system related to the work of commodity classification,
including standardizing basic conditions and indicators concerning product
description, etc. in order to support businesses in customs declaration and
assist customs authorities in automatically searching and comparing data and
information; issue alerts concerning codes, duty rates, etc. to address
management problems in the future. 1.4. Regarding tax exemption, reduction,
refund and non-collection: Consider and instruct Departments of Customs of
provinces and cities to verify beneficiaries of tax exemption, reduction,
refund, non-collection or non-payment policies according to the instructions
given in 3.5 in section I above; direct relevant units to carry out risk
assessment and inspection at the taxpayer’s office after the inspected taxpayer
receives tax refund in order to promptly detect and sanction fraud and
racketeering when the taxpayer receives tax refund first and checks later; 1.5. Regarding management of tax debts and
arrears Focus on checking and strictly controlling tax debts and arrears of
Departments of Customs in provinces and cities; Departments of Post-clearance
Inspection; commanding classification and management of debt classes under the
instructions shown in 3.6 of section I above; regularly monitoring and
encouraging in-charge units and issuing measures to collect debts according to
actual condition, and consulting with the General Department’s leadership on
setting targets for collection of recoverable debts in 2022 that each
Department of Customs in a province or city is required to achieve; promoting
and monitoring performance with respect to tax debt recovery and management on
a monthly or quarterly basis; encouraging Departments of Customs in provinces
and cities to press ahead completing dossiers on possible debt cancellation
according to the Resolution No. 94/2020/QH14 dated November 26, 2020 and the
Law on Tax Administration No. 38/2020/QH14 to apply debt cancellation practices
to reduce the amount of tax debts and arrears in the entire customs sector. 2. Customs Management and
Supervision Department: Carry out the common tasks specified in Section I
herein that are assigned according to its functions and duties, specifically as
follows: 2.1. Arrange to radically reform the
practice of professional management and inspection in connection with the
National Single-window Portal under the assigned duties defined in the
Government’s Resolutions; the Decision No. 38/QD-TTg dated January 12, 2021;
the Decree No. 85/2019/ND-CP dated November 14, 2019, setting out regulations
on applying administrative procedures according to the National Single-window
Mechanism, the ASEAN Single-window Mechanism and specialized inspection
approach with respect to imports and exports. Actively review and fully
cooperate with relevant units, ministries and regulatory agencies on proposing
reform solutions in the specialized inspection work; review regulatory
regulations on customs to propose amendments and supplements thereto to ensure
effective customs inspection and supervision; address issues and problems as
well as answer questions arising in the process of performing these tasks of
enterprises, ministries, central authorities and local customs units; 2.2. Improve customs supervision and
management in the fields of inspection and determination of origin of goods,
enforcement of intellectual property rights; update information on documents
related to intellectual property rights protection on Customs websites; develop
and implement plans on combating fraud and counterfeiting of origin of goods,
improper labeling, infringement of intellectual property rights, and illegal
transmission in the Covid situation; review the rules of origin of goods in
Free Trade Agreements to issue documents guiding Departments of Customs in
provinces and cities to comply; 2.3. Effectively conduct customs supervision
by: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. b. Strengthening inspection and supervision of the
goods transported under customs supervision, the goods in transit, the goods
temporarily imported for re-export, the goods sent by express delivery service
to ensure that they are transported on the correct route and to the correct
border checkpoint for export; developing plans for periodic or irregular
inspection for key transport routes, specifically for goods in transit by road,
goods temporarily imported for re-export through land border gates in the
North, and the goods sent via road express delivery service, especially low
value shipments. c. For specific areas and types, it is necessary to
develop supervision procedures in principle, and at the same time assign
responsibilities to the Customs Departments of provinces and cities in
organizing the implementation of appropriate supervision measures. d. Developing plans to periodically or irregularly
inspect the implementation of customs procedures for exported, imported,
transit goods, and means of transport on entry and exit at the Customs
Departments of provinces and cities where there are any suspect that the
implementation of customs procedures is not in accordance with the regulations
and instructions of the Ministry of Finance and the General Department of Customs
in order to promptly detect violations and handle them in accordance with law. e. Monitor, direct and urge Customs Departments of
provinces and cities to collect information, compile dossiers of specific
enterprises subject to customs supervision, build a database for exported and
imported goods according to instructions set forth in 3.7 of Section I above,
and at the same time conduct regular assessment and apply corrective measures
to those not complying with regulations. 2.4. Effectively conduct customs
supervision: Provide guidance on and inspect the management and supervision of
goods brought in, stored and brought out of the customs supervision areas at
air, road border checkpoints, or at warehouses and yards; provide guidance on
and inspect customs procedures for cross-border trade activities; inspect and
review conditions for gathering, customs inspection and supervision at
warehouses, yards, seaport terminals, international airports, inland ports
(ICDs), international intermodal railway stations nationwide to improve the
efficiency of customs management. Promptly propose and cooperate in
procurement, management and effective use of customs inspection and supervision
equipment with the aim of improving efficiency in screening; 2.5. Closely monitor the epidemic situation
and the directions of the Government, the Prime Minister and the Ministry of
Finance to advise and have timely solutions to remove difficulties and
obstacles of businesses in terms of regulatory mechanisms and policies,
creating the most favorable conditions for enterprises when performing export
and import activities in the context of the Covid-19 epidemic; 2.6. Radically addressing professional
problems specific to sectors with a view to building a Digital Customs or Smart
Customs System, taking into account contingency plans and situations and
characteristics of each transport route or each location. 3. Risk Management Department: Carry out the common tasks specified in Section I
herein that are assigned according to its functions and duties, specifically as
follows: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 3.2. Assess and rank business compliance in
a timely and accurate manner in accordance with regulations. Continue to
implement the mechanism to periodically monitor and assess risks for some cases
where enterprises change their ranks; review and analyze business information
on the professional customs information system for risk assessment, enterprise
compliance assessment and application of customs inspection and supervision
measures. Promulgate and effectively implement the Program on Customs
Compliance; 3.3. Enhance the quality and efficiency of
analysis, identification of key subjects, selection of goods inspection by
container scanners in accordance with the provisions of Decision 2218/QD-TCHQ
dated August 26, 2020 and Decision 3272/QD - TCHQ dated November 24, 2020;
Ensure smooth screening activities, facilitation for import and export
activities and guarantee customs management in the context of the complicated
Covid-19 epidemic; 3.4. Effectively carry out analysis and
identification of key subjects according to the supply chain of goods; risk
control by key fields, products and subjects. Organize the implementation of
the Risk Control Plan in the entire industry, develop risk profiles, key
business profiles, with more attention paid to high-risk objects, key routes
and goods. At the same time, concentrate resources on implementing risk control
sessions. 4. Customs Inspection
Department: Carry out the common tasks specified in Section I
herein that are assigned according to its functions and duties, specifically as
follows: 4.1. Conduct analysis and inspection
associated with classification of product codes, ensuring that an item has only
one commodity code applied uniformly across the country in accordance with the
List of exported and imported goods of Vietnam as a basis to apply tax rates
and commodity policies; promulgate the Professional Manual to deal with issues
and problems when implementing the Procedures No. 2166/QD-TCHQ dated August 4,
2021; standardize the test and classification analysis database for uniform
implementation; 4.2. Concentrate resources on making human
resources, organizational structure, modern equipment available for customs
analysis and inspection; complete the overall process of sampling, sample
encryption, sealing, sample delivery, handling, analysis of samples and
notification of analysis results... ensuring scientificity, accuracy,
objectivity, independence, quickness and enhance IT and artificial intelligence
application; 4.3. Modernize equipment for customs
analysis and inspection; implement the registration procedures to request
ministries to designate specialized inspection; build a system of registration
for inspection and approval of the method of quality inspection and food safety
inspection in association with the project of reconstruction of the overall IT
system; 4.4. Develop the complete features of the
Customslab software system; review, upgrade and develop the internal database
system to ensure connection with the general customs system. Focus on technical
training, improvement of skills for staff working in laboratories to ensure
they are qualified to conduct quality inspection according to regulatory
standards. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Carry out the common tasks specified in Section I
herein that are assigned according to its functions and duties, specifically as
follows: 5.1. Promote the role and task of advising
the Standing Body of the 389 National Steering Committee: continue to implement
the Plan No. 399/KH-BCD389 dated October 10, 2020 of the 389 National Steering
Committee on strengthening the fight against smuggling, commercial fraud and
counterfeit goods in e-commerce activities; improve the effectiveness of the
prevention, combat and control of drugs and precursors[1]; 5.2. Drastically implement and uniformly apply
professional customs control measures; strengthen inspection and strict control
at key routes, locations, and goods, focusing on banned goods, high-value goods
and goods subject to high tax rates... closely inspect and supervise imported
and exported goods, objects and means of entry and exit in order to prevent,
detect, arrest and promptly and effectively handle the smuggling, commercial
fraud, counterfeit goods, prohibited goods, goods infringing upon intellectual
property rights, illegally transport of goods across borders and other crimes
against the law in the Customs sector; 5.3. Improve efficiency in quantity and
quality of investigation activities according to criminal procedures; increase
the rate of criminal prosecution compared to the number of cases detected and
arrested through customs control; speed up the investigation of serious,
complicated, inter-provincial, domestic and foreign cases in accordance with
the order, procedures and provisions of law. Drastically direct the work of
fighting and investigating cases falling under the prosecution's jurisdiction
of the post-clearance inspection force. 6. Post-clearance Inspection
Department: Carry out the common tasks specified in Section I
herein that are assigned according to its functions and duties, specifically as
follows: 6.1. Continue to strictly implement the
Directive No. 7180/CT-TCHQ dated November 19, 2019 on the rectification and
strengthening of postal audit work nationwide. In particular, focus on
implementing major, focused and key-oriented sessions; develop plans towards
exemplary inspection, evaluate the effectiveness, thereby directing and guiding
local Customs authorities to uniformly implement these plans in the entire
sector; 6.2. Finalize and issue the Decision
amending Decision No. 575/QD-TCHQ dated March 21, 2019 on the promulgation of
the post-clearance inspection process in order to reform, create diagrams for,
quantify and specify the purpose of each step in order to meet the requirements
of the post-clearance inspection work in the new period; focus on building
orientation plans in 04 major areas: codes, values, and trade policies
including duty-free goods and 17 Free Trade Agreements, goods created through
the toll manufacturing, production for export and export processing; 6.3. Strengthen the direction and
orientation of postal audit activities for Customs Departments of provinces and
cities; actively deploy missions on anti-fraud and origin forgery; carry out
inspection and verification plans for tricks or scams to take advantage of
export production to commit fraud, evade import tax, illegally transfer money,
and mix imported goods of fraudulent Vietnamese origin. Organize training and
knowledge sharing sessions on professional audits nationwide, and dialogues
with priority enterprises. Effectively provide training and self-training
sessions in the professional audit practice and related fields, aiming at
building a disciplined, civilized and professional post-clearance audit force; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 7. Inspection – Audit
Department: Carry out the common tasks specified in Section I
herein that are assigned according to its functions and duties, specifically as
follows: 7.1. Implement the plan of specialized
inspection and internal inspection in 2022 as approved by the Ministry of
Finance Strengthen internal inspection through thematic inspection, irregular
inspection according to signs of violations, online inspection through the
professional information systems in the Customs sector and surveillance camera
systems for official duties to promptly detect violations of enterprises,
limitations and shortcomings arising in the process of performing tasks of its
staff; 7.2. Monitor, urge and strictly implement
the conclusions and recommendations of the inspection and audit teams and the
Central Inspection Commission. 8. General Department’s Office: Carry out the common tasks specified in Section I
herein that are assigned according to its functions and duties, specifically as
follows: 8.1. Continue to play the leading role and
cooperate with other units in strictly maintaining the on-call work and online
supervision at all levels; maintain the smooth operation of the Watch
Management System; direct online inspection and supervision for questionable
shipments; 8.2. Study, amend and supplement the
Regulation on on-call duty in the Customs sector issued together with the
Decision No. 2189/QD-TCHQ to suit the actual situation and requirements and
tasks assigned in the Plan No. 4172 /KH-TCHQ dated August 25, 2021; 8.3. Upgrading the on-duty management system
to ensure conformance to management requirements; Organize a training
conference on on-call duties in the Customs sector after amending and
supplementing the Regulations. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Carry out the common tasks specified in Section I
herein that are assigned according to its functions and duties, specifically as
follows: 9.1. Continue to implement the National
Single Window Mechanism and the ASEAN Single Window Mechanism: Well perform the
coordinating role in the implementation of the National Single Window Mechanism
and the ASEAN Single Window Mechanism; urge ministries and regulatory
authorities to implement tasks according to Decision No. 1254/QD-TTg and
Decision No. 1258/QD-TTg dated August 17, 2020 of the Prime Minister, amending
and supplementing Decision No. 1254/QD- TTg dated September 26, 2018 on the
Action Plan to promote the National Single Window Mechanism, the ASEAN Single
Window Mechanism, and reform the specialized inspection work for exported and
imported goods and facilitate trade in the 2018-2020 period; 9.2. Continue to play the leading role and
cooperate with ministries and regulatory authorities in accelerating the
progress of developing and implementing: (i) the Master plan on building and
developing IT system to serve the purposes of implementation of the National
Single Window Mechanism, ASEAN Single Window Mechanism in the direction of
centralized processing; (ii) the Government’s Decree on information connection
and sharing between governmental agencies and stakeholders through the National
Single – Window System in the field of import, export and transit of goods; 9.3. Promote online public service delivery:
Carry out the provision of information services for administrative procedures
newly issued, amended and supplemented; integrating online public services into
the National Public Service Portal. Seek the Government Office’s approval of
technical solution to build connection between the National Single Window with
the National Public Service Portal; 9.4. Apply scientific advances in the 4.0
industrial revolution to redesign the overall IT system in the Customs sector,
build IT solutions to assist in conforming to state management requirements for
imported and exported goods, means of transport on exit, entry and in transit
in the direction of centralized management and administration at the Customs
Office; complete bid dossiers to build an IT system for Smart Customs and
Digital Customs; research and propose the contents of the National Customs
Database. 9.5. Provide data on import-export turnover
on the day immediately following the last day of the previous month to the
Import-Export Tax Department, the General Office to integrate them into the
report to be submitted to the General Department's leadership. 10. Department of Legal
Affairs: Carry out the common tasks specified in Section I
herein that are assigned according to its functions and duties, specifically as
follows: 10.1. Develop a plan to implement the task
of reviewing and systematizing legal documents on customs in 2022 and guiding
units under their control to fully grasp the provisions of the Law on
Promulgation of Legal Documents and the system providing guidance on
implementation of the Laws to proactively draft and submit legal documents in
accordance with regulations. Focus on improving the capacity of staff members
engaged in drafting, promulgating, reviewing and systematizing legal documents
by enhancing training in specialized knowledge and skills in formulating legal
documents; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 10.3. Innovate the new method of
disseminating and disseminating law, contributing to helping people and
businesses have access to new legal policies, official, correct, objective and
multidimensional information on the Customs sector, and enhance compliance with
law. 11. Department of Finance and
Administration: Carry out the common tasks specified in Section I
herein that are assigned according to its functions and duties, specifically as
follows: 11.1. Review, develop and complete standards
of specialized machinery and equipment in the Customs sector; provide guidance
on the implementation of the Law on Management and Use of Public Assets and
promptly provide instructions on and remove issues arising in the
implementation of regimes and policies at the request of budgetary units; 11.2. Stick to the plan to allocate budget,
encourage their units to improve the rate and quality of disbursement according
to the direction; cooperate in formulating and adjusting the 2022 budget and
setting the 2023 budget; develop a three-year budget plan for the 2023-2025
period; 11.3. Strengthen the inspection of the use
of customs inspection and supervision equipment and other public assets of
their units; consider sanctioning units and individuals that fail to implement,
late implement or improperly implement this according to regulations, and show
a sign of lax customs management. 12. Customs Departments in
cities and provinces: Their units must consistently carry out the common
tasks specified in Section I herein that are assigned according to its
functions and duties, specifically as follows: 12.1. Research, propose and implement
solutions to increase revenue and combat loss of state budget revenue in
accordance with the characteristics and situation at these units; proactively
assess the impact of international integration commitments on state budget
revenue at their units; need to firmly grasp the revenue sources, closely
monitor the import and export activities of enterprises operating in the area
under their management in order to promptly submit reports to serve the
management of the state budget; allocate budgets and set budget targets to
strive for state budget revenue in 2022 that each of their directly-controlled
units is expected to achieve. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 12.2. Regarding management of tax debts and
arrears: Review, classify and handle debt classes according to the guidance in
3.6 of Section I above as follows: a. For bad debts: complete the dossiers on
beneficiaries of debt freezing or cancellation policies as prescribed in the
Resolution No. 94/2020/QH14 dated November 26, 2020 and Law on Tax
Administration 38/2020/QH14 to implement the freezing, write off debts to
reduce the amount of tax debts. In case of ineligibility, continue to take
coercive measures to urge the collection of tax debt according to regulations; b. For recoverable debts, outstanding debts
incurred from administrative violations: Strictly implement measures to urge
debt recovery and management; for debts for which there is a decision on settlement
of complaints or court rulings, steps shall be taken to manage the debt
according to the decision on settlement of complaints or judgment of the Court;
for tax decisions arising in 2022, urgently urge debt recovery, ensuring that
the debt amount by December 31, 2022 must be lower than those recorded on
December 31, 2021. (Submit monthly reports on assessment of state
budget revenue in 2022 (section 12.1); situation of tax debt recovery and
management according to the form and time specified in Official Letter No.
4616/TCHQ-TXNK July 9, 2020). 12.3. Regarding management of customs
valuation: Perform the tasks as guided in 3.2 of Section I of this Directive as
follows: a. Organize inspection, identify suspicious signs,
conduct consultations (in customs clearance) or post-clearance audits for
doubtful cases of declared value compared with the customs value database; b. Reject the declared value, determine the value
in accordance with the database on the value and information collected at the
time of valuation. It is strictly forbidden to determine the customs value
lower than the database or information collected at the time of valuation; c. Regularly review and appoint executives and
staff members who have a lot of experience and practical skills in carrying out
consulting work in key areas at risk of trade fraud with high import volume of
goods to improve the efficiency of customs inspection and valuation; Continue
to develop and update the manuals on customs inspection and valuation, and
update the data system on customs value; d. Promptly report on and make recommendations
about changes in the reference prices that are no longer appropriate and
propose the addition of newly items to the List of Risk Management on Customs
Value; input timely and full updated information on customs value inspection
results into the GTT02 price database system; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 12.4. Regarding classification and
application of taxes: Perform the tasks as guided in 3.3 of Section I of this
Directive as follows: a. Review and check product codes, names, and tax
rates at customs clearance or post-customs clearance stage to promptly detect
and handle cases of deliberate fraud, incorrect declaration of codes, or
incorrect declaration of names of goods, unclear or incomplete declaration of
goods in order to enjoy lower tax rates or enjoy special preferential tax
rates, focusing on checking items on the list of exported and imported goods
posing risks related to tax classification and application; b. Carry out risk information assessment in
declaring the wrong description of goods, declaring the wrong purpose of use,
declaring the wrong codes of goods, declaring the wrong quantity, weight, and
type of goods with the aim of applying the low tax rates, special preferential
tax rates for shipments in the green channel that have been cleared or subject
to post-clearance inspection within 60 days from the date of customs clearance
to prevent the abuse of goods classified in the green channel to declare tax
codes and tax rates in contravention of regulations, collect tax in full and
handle violations; c. Punctually report and propose amendments and
supplements to the list of goods having risks in terms of classification and
application of tax rates that are no longer appropriate; provide full and
adequate updated information on goods classification inspection results and
apply tax rates into the database system on goods classification; d. Carry out the regular or irregular inspection
for evaluation of risks that may arise from tax classification and application
in the entire workplace, and promptly detect errors or defects to take
corrective actions or discipline customs officers, leaderships or divisions
concerned that commit violations against regulations in force. 12.5. Regarding tax exemption, reduction,
refund and non-collection: Perform the tasks as guided in 3.5 of Section I of
this Directive as follows: a. Review and examine cases of tax exemption, reduction,
tax refund, non-collection and non-payment according to the provisions of the
Law on Import and Export Tax No. 107/2016/QH13, Decree No. 134/2016/ND -CP
dated September 1, 2016, Decree 18/2021/ND-CP dated March 11, 2021; cases of
tax exemption, tax reduction and tax refund under Resolution 105/NQ-CP dated
September 9, 2021 on supporting enterprises, cooperatives and business
households in the context of the Covid-19 epidemic; Resolution 106/NQ-CP dated
September 11, 2021 on tax policies for imported goods to finance the fight
against the Covid-19 pandemic; Resolution 43/2022/QH-NQ dated January 11, 2022
of the National Assembly on fiscal and monetary policies to support the program
of socio-economic recovery and development; Decision 155/QD-BTC dated February
7, 2020 of the Ministry of Finance promulgating a list of goods exempt from
import tax for the prevention and control of acute respiratory infections
caused by new strains of corona virus; ...with particular attention paid to tax
exemption cases such as: tax exemption for goods created through the process of
toll manufacturing; production for export; goods exported and imported on the
spot, duty-free duty under international treaties; imported goods used for
creating fixed assets of investment incentive projects. Review and examine
cases where the 0% tax rate has been applied according to Articles 7a and 7b of
Decree 57/2020/ND-CP amending and supplementing Decree 125/2017/ND-CP ; b. For cases of tax exemption under the tax-exempt
list, the Sub-departments of Customs must compare the import dossiers and
actually imported goods with the tax-exempt list that the customs authority has
received in order to grant the tax exemption properly. After the goods are
cleared, the use of tax-free goods must be inspected according to regulations; c. Recover tax exemption, tax reduction, tax
refund, or non-collection of tax amounts granted to the wrong subjects, within
the wrong scope, according to unacceptable dossiers and procedures, and charge
concerned officials and employees who did not comply with regulations when
reviewing and examining the cases of tax exemption, reduction, tax refund, and
non-collection of tax at a and b above. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. a. Properly follow all stages of customs procedures
from receipt, inspection of documents, physical inspection of goods; check data
on production facilities, goods storage locations, production capacity of
enterprises performing toll manufacturing, production for export, export
processing activities, bonded warehouses, off-airport freight terminals to
apply tax exemption, non-payment policies in accordance with the provisions of
tax law; strictly inspect, control and supervise exported and imported goods of
importers or exporters posing high risk of commercial fraud or tax evasion in
order to apply appropriate inspection, supervision and control measures; enter
updated information into the customs electronic data processing system
according to a, 2.3 of Section II of this Directive; b. Collect information on production facilities,
goods storage locations, production capacity of enterprises performing toll
manufacturing, production for export, export processing activities, bonded
warehouses and off-airport freight terminals in their respective management
areas to assess risks, identify businesses and products that are key subjects towards
which appropriate inspection and inspection plans must be formulated; c. Promote cooperation in goods supervision between
customs authorities of departure and customs authorities of arrival for goods
transported under customs supervision, preventing the situation of stealing and
fraudulently exchanging goods during transportation; d. Focus on analyzing suspects who regularly
receive goods sent via express delivery service, but make under-declaration of
customs value to take measures to manage and prevent the deconsolidation of
bills of lading to enjoy tax incentives or product-specific preferential
policies; e. Strengthen the management and supervision of the
transportation of goods subject to customs supervision; prioritize the use of
electronic positioning seals to monitor key shipments and high-risk shipments; g. Periodically conduct the internal assessment of
performance of personnel assigned to supervise goods; instruct and request
port, warehouse, yard and station operators to fully, accurately and promptly
update information on goods entering and leaving the customs supervision area
in accordance with law on customs; periodically review and compare information
updated by port, warehouse, yard and station operators on the automatic customs
supervision system in order to control and grasp actual information about the
goods entering or exiting customs security areas in a full and accurate manner. 12.7. Carry out the practice of
anti-smuggling, commercial fraud, post-customs clearance inspection, specialized
inspection, and internal inspection according to the guidance in 3.8 and 3.9 of
section I in this Directive. 12.8. Complete tax accounting systems at all
levels (e.g. Departments, Sub-Departments). 12.9. Participate in addressing professional
problems to build a Digital and Smart Customs System according to the Project
approved by the Ministry of Finance. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. III. IMPLEMENTATION 1. This Directive must be well communicated
to all staff. Its directly or indirectly controlled units of the General Department
shall be responsible for successfully scheduling, grasping and implementing all
of the tasks specified herein; 2. Any officeholder and staff member with
good work ethic and attitude that has delivered their outstanding performance
or gained noticeable achievements while performing the tasks specified in this
Directive can be nominated for timely awards prescribed in regulations in
force. On a regular basis, it is necessary to conduct performance assessment
aimed at finding and imposing strict sanctions on any officeholder or staff
member who has made perfunctory efforts or shown a lack of responsibility while
performing the tasks specified in this Directive or committed any violation
while on duty. 3. Departments of Customs in provinces and
cities must actively develop plans, carry out the tasks specified in section I
and II herein in a consistent, comprehensive and effective manner, and submit
regular reports by the 12th day each month to the General Department
of Customs (via Department of Import and Export Duties that acts as a conduit).
4. Affiliates of the General Department
shall, based on its assigned functions and duties, have access to report forms
available on the Edoc system to prepare assessment reports on their performance
in reference to implementation of the Directive under their delegated authority
for submission to the Department of Import and Export Duties by the 20th
day each month. 5. Every month, Department of Import and
Export Duties shall, based on assessment reports of Departments of Customs in
provinces and cities and affiliates of the General Department, prepare a final
report on budget collection and spending for submission to the leadership of
the General Department. General Department of Customs is requesting its
affiliates to concentrate on the tasks specified herein./. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.
Chỉ thị 439/CT-TCHQ thực hiện đồng bộ, quyết liệt các giải pháp tạo thuận lợi thương mại, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước, chống thất thu trong triển khai nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước ngày 11/02/2022 do Tổng cục Hải quan ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
06/02/2023
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/02/2023
Ban hành:
14/03/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/03/2022
Ban hành:
11/01/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/01/2022
Ban hành:
10/01/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/01/2022
Ban hành:
08/01/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/01/2022
Ban hành:
24/12/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/01/2022
Ban hành:
13/11/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/11/2021
Ban hành:
11/10/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/10/2021
Ban hành:
13/09/2021
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
26/03/2022
Ban hành:
11/09/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/09/2021
6.664
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|