Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Thông tư 18/2011/BKHCN-SHTT sửa đổi Thông tư 01/2007/TT-BKHCN

Số hiệu: 18/2011/TT-BKHCN Loại văn bản: Thông tư
Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ Người ký: Nguyễn Quân
Ngày ban hành: 22/07/2011 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

GCN giám định viên sở hữu công nghiệp sẽ có thời hạn lên đến 5 năm

Ngày 22/07/2011, Bộ KHCN đã ban hành Thông tư số 18/2011/BKHCN-SHTT sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư 01/2007/TT- BKHCN ngày 14/02/2007, và Thông tư 01/2008/TT-BKHCN ngày 25/02/2008.

Ngày 22/07/2011, Bộ KHCN đã ban hành Thông tư số 18/2011/BKHCN-SHTT sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư 01/2007/TT-BKHCN ngày 14/02/2007, và Thông tư 01/2008/TT-BKHCN ngày 25/02/2008.


Theo đó, đối với đơn đăng ký sở hữu công nghiệp (SHCN), nếu người nộp đơn không tự phân nhóm, phân loại đối tượng nêu trong đơn, hoặc phân nhóm, phân loại không chính xác thì Cục SHTT sẽ thực hiện việc này, và người nộp đơn phải nộp phí dịch vụ phân nhóm, phân loại theo quy định.


Đối với đơn yêu cầu đăng ký nhãn hiệu, ngoài mẫu nhãn hiệu được gắn trên Tờ khai, đơn phải kèm theo 05 mẫu nhãn hiệu giống nhau và phải đáp ứng các yêu cầu quy định (so với trước đây phải kèm theo tới 9 mẫu).


Thông tư cũng quy định, Giấy chứng nhận đủ điều kiện làm nghiệp vụ giám định viên SHCN do Chủ tịch Hội đồng kiểm tra cấp sẽ có giá trị trong thời hạn 05 năm kể từ ngày cấp (trước đây chỉ có giá trị trong thời hạn 01 năm).

 

Các quy định trên bắt đầu có hiệu lực kể từ ngày 05/09/2011

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 18/2011/TT-BKHCN

Hà Nội, ngày 22 tháng 07 năm 2011

 

THÔNG TƯ

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỦA THÔNG TƯ SỐ 01/2007/TT-BKHCN NGÀY 14/02/2007, ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THEO THÔNG TƯ SỐ 13/2010/TT-BKHCN NGÀY 31/7/2010 VÀ THÔNG TƯ SỐ 01/2008/TT-BKHCN NGÀY 25/02/2008, ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THEO THÔNG TƯ SỐ 04/2009/TT-BKHCN NGÀY 27/3/2009

Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ ngày 29/11/2005, được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 36/2009/QH12 ngày 19/6/2009 (sau đây gọi là Luật Sở hữu trí tuệ);

Căn cứ Nghị quyết số 67/NQ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN ngày 14/02/2007 hướng dẫn thi hành Nghị định số 103/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006, được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 13/2010/TT-BKHCN (sau đây gọi là “Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN sửa đổi năm 2010”) và Thông tư số 01/2008/TT-BKHCN ngày 25/02/2008 hướng dẫn việc cấp, thu hồi Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp và Giấy chứng nhận tổ chức đủ điều kiện hoạt động giám định sở hữu công nghiệp, được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 04/2009/TT-BKHCN ngày 27/3/2009 (sau đây gọi là “Thông tư số 01/2008/TT-BKHCN sửa đổi năm 2009”) như sau:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN sửa đổi năm 2010 như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung điểm 7.2.e như sau:

“e. Đối tượng nêu trong đơn phải được phân nhóm, phân loại chính xác theo quy định. Nếu người nộp đơn không tự phân nhóm, phân loại hoặc phân nhóm, phân loại không chính xác thì Cục Sở hữu trí tuệ sẽ thực hiện việc này và người nộp đơn phải nộp phí dịch vụ phân nhóm, phân loại theo quy định”.

2. Sửa đổi, bổ sung điểm 7.3.c như sau:

“c) Các tài liệu chứng minh cơ sở hưởng quyền ưu tiên (bản sao đơn (các đơn) đầu tiên, có xác nhận của cơ quan nhận đơn, trừ đơn PCT); danh mục hàng hóa, dịch vụ thuộc đơn đăng ký nhãn hiệu đầu tiên; giấy chuyển nhượng quyền ưu tiên nếu quyền đó được thụ hưởng từ người khác.

3. Sửa đổi, bổ sung điểm 20.3 như sau:

“20.3. Duy trì hiệu lực văn bằng bảo hộ sáng chế

a) Để được duy trì hiệu lực văn bằng bảo hộ sáng chế, chủ văn bằng bảo hộ phải nộp lệ phí duy trì hiệu lực trong vòng 06 tháng trước ngày kết thúc kỳ hạn hiệu lực. Lệ phí duy trì hiệu lực có thể được nộp muộn hơn thời hạn quy định trên đây, nhưng không được quá 06 tháng kể từ ngày kết thúc kỳ hạn hiệu lực trước và chủ văn bằng bảo hộ phải nộp thêm 10% lệ phí cho mỗi tháng nộp muộn.

b) Cục Sở hữu trí tuệ xem xét yêu cầu duy trì hiệu lực trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu và lệ phí duy trì hiệu lực. Trường hợp yêu cầu hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ  ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về sáng chế.

Trường hợp yêu cầu duy trì hiệu lực có thiếu sót hoặc không hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo và ấn định thời hạn 01 tháng kể từ ngày ra thông báo để người yêu cầu sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối. Nếu trong thời hạn đã ấn định, người yêu cầu không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu, không có ý kiến phản đối hoặc ý kiến phản đối không xác đáng thì Cục Sở hữu trí tuệ ra thông báo từ chối duy trì hiệu lực”.

4. Sửa đổi, bổ sung điểm 20.4.a như sau:

“a) Bằng độc quyền sáng chế, Bằng độc quyền giải pháp hữu ích, Giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí không được gia hạn.

Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp được gia hạn nhiều nhất 02 lần liên tiếp, mỗi lần 05 năm. Trường hợp kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ có nhiều phương án thì Bằng độc quyền có thể được gia hạn đối với tất cả hoặc một số phương án, trong đó phải có phương án cơ bản.

Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có thể được gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm đối với toàn bộ hoặc một phần danh mục hàng hóa, dịch vụ.”

5. Sửa đổi, bổ sung điểm 33.5.e như sau:

“e. Phần mô tả kiểu dáng công nghiệp phải đáp ứng các quy định tại khoản 2 Điều 103 Luật Sở hữu trí tuệ, và nên được mô tả chi tiết như sau:

(i) Bộc lộ hoàn toàn bản chất của kiểu dáng công nghiệp yêu cầu bảo hộ, trong đó nêu đầy đủ các đặc điểm tạo dáng thể hiện bản chất của kiểu dáng công nghiệp, đồng thời chỉ ra các đặc điểm tạo dáng mới, khác biệt so với kiểu dáng công nghiệp tương tự gần nhất nêu tại điểm 33.5.c trên đây, phù hợp với các đặc điểm tạo dáng được thể hiện trong bộ ảnh chụp, bản vẽ;

(ii) Các đặc điểm tạo dáng của kiểu dáng công nghiệp yêu cầu bảo hộ được trình bày lần lượt theo thứ tự: các đặc điểm hình khối, đường nét, tương quan giữa các đặc điểm hình khối và/hoặc đường nét, các đặc điểm màu sắc (nếu có);

(iii) Đối với sản phẩm có các trạng thái sử dụng khác nhau (ví dụ: sản phẩm có nắp hoặc có thể gập lại được …) thì mô tả kiểu dáng công nghiệp của sản phẩm ở các trạng thái khác nhau;

(iv) Nếu kiểu dáng công nghiệp gồm nhiều phương án thì chỉ rõ các đặc điểm khác biệt của những phương án còn lại so với phương án cơ bản (phương án đầu tiên nêu trong đơn);

(v) Nếu kiểu dáng công nghiệp là kiểu dáng của bộ sản phẩm thì mô tả kiểu dáng của từng sản phẩm trong bộ đó”.

6. Sửa đổi, bổ sung điểm 33.6 như sau:

“33.6. Yêu cầu đối với bộ ảnh chụp, bản vẽ kiểu dáng công nghiệp

Người nộp đơn phải nộp 04 bộ ảnh chụp hoặc 04 bộ bản vẽ kiểu dáng công nghiệp. Bộ ảnh chụp, bản vẽ phải thể hiện đầy đủ các đặc điểm tạo dáng của kiểu dáng công nghiệp yêu cầu bảo hộ đến mức căn cứ vào đó, bất kỳ người nào có hiểu biết trung bình về lĩnh vực tương ứng đều có thể xác định được kiểu dáng công nghiệp đó và theo các hướng dẫn sau đây:”.

7. Sửa đổi, bổ sung điểm 37.4.e như sau:

“e) Phần “Danh mục các hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu” trong Tờ khai phải được phân nhóm phù hợp với Bảng phân loại quốc tế các hàng hóa, dịch vụ Thỏa ước Nice được Cục Sở hữu trí tuệ công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp. Nếu người nộp đơn không tự phân loại hoặc phân loại không chính xác thì Cục Sở hữu trí tuệ sẽ phân loại và người nộp đơn phải nộp phí dịch vụ phân loại theo quy định.”

8. Sửa đổi, bổ sung điểm 37.5 như sau:

“37.5. Yêu cầu đối với mẫu nhãn hiệu:

Ngoài mẫu nhãn hiệu được gắn trên Tờ khai, đơn phải kèm theo 05 mẫu nhãn hiệu giống nhau và phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:”.

9. Sửa đổi, bổ sung điểm 47.1 như sau:

“47.1. Hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp gồm 01 bộ tài liệu sau đây:

a) 02 bản Tờ khai đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp, làm theo mẫu 01-HĐCN quy định tại Phụ lục D của Thông tư này;

b) 01 bản hợp đồng (bản gốc hoặc bản sao được chứng thực theo quy định); nếu hợp đồng làm bằng ngôn ngữ khác tiếng Việt thì phải kèm theo bản dịch hợp đồng ra tiếng Việt; hợp đồng có nhiều trang thì từng trang phải có chữ ký xác nhận của các bên hoặc đóng dấu giáp lai;

c) Bản gốc văn bằng bảo hộ;

d) Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu về việc chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp, nếu quyền sở hữu công nghiệp tương ứng thuộc sở hữu chung;

e) Giấy ủy quyền (nếu nộp hồ sơ thông qua đại diện);

g) Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ)”.

10. Sửa đổi, bổ sung điểm 53.2 như sau:

“53.2. Hồ sơ yêu cầu cấp Chứng chỉ hành nghề

Hồ sơ yêu cầu cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp gồm 01 bộ tài liệu sau đây:

a) 02 bản Tờ khai yêu cầu cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp (Chứng chỉ hành nghề), làm theo mẫu 01-CCHN quy định tại Phụ lục E của Thông tư này;

b) Bản sao thông báo đạt yêu cầu tại kỳ kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp do Cục Sở hữu trí tuệ tổ chức;

c) 02 ảnh 3x4 (cm);

d) Bản sao Chứng minh nhân dân;

đ) Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ)”.

11. Sửa đổi, bổ sung điểm 59.2 như sau:

“59.2. Đăng ký dự kiểm tra:

a) Chỉ người nào có đủ các điều kiện quy định tại các điểm từ a đến đ khoản 2 Điều 155 của Luật Sở hữu trí tuệ mới được đăng ký dự kiểm tra theo quy định tại điểm này.

b) Hồ sơ đăng ký dự kiểm tra được nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ gồm 01 bộ tài liệu sau đây:

(i) 02 bản Tờ khai đăng ký dự kiểm tra, làm theo mẫu 05-KTNV quy định tại Phụ lục E của Thông tư này;

(ii) Bản sao Bằng tốt nghiệp đại học (xuất trình bản chính để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực);

(iii) Tài liệu chứng minh người đăng ký dự kiểm tra đã được đào tạo về pháp luật sở hữu công nghiệp hoặc đã có kinh nghiệm trong hoạt động này:

- Bản sao Chứng chỉ tốt nghiệp khóa đào tạo pháp luật về sở hữu công nghiệp được Bộ Khoa học và Công nghệ công nhận (xuất trình bản chính để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực); hoặc

- Luận văn tốt nghiệp đại học, sau đại học về đề tài sở hữu công nghiệp và giấy xác nhận của cơ sở đào tạo nơi thực hiện luận văn; hoặc

- Bản sao Quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động và tài liệu khác (có xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi công tác) chứng minh thời gian ít nhất 05 năm liên tục trực tiếp làm công tác thẩm định đơn đăng ký sở hữu công nghiệp tại cơ quan quốc gia hoặc quốc tế về sở hữu công nghiệp hoặc công tác pháp luật về sở hữu công nghiệp quy định tại điểm d khoản 2 Điều 155 của Luật Sở hữu trí tuệ, bao gồm công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm sát, xét xử, pháp chế, tư vấn pháp luật về sở hữu công nghiệp; nghiên cứu khoa học có chức danh nghiên cứu viên, giảng dạy về sở hữu công nghiệp (xuất trình bản chính để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực);

(iv) 02 ảnh 3x4 (cm);

(v) Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ)”.

12. Sửa đổi, bổ sung điểm 59.5 như sau:

“59.5. Tổ chức kiểm tra

a) Việc kiểm tra được tổ chức định kỳ 02 năm/lần.

b) Bài kiểm tra do Hội đồng kiểm tra chấm theo đáp án và thang điểm được duyệt.

c) Kết quả kiểm tra được Cục Sở hữu trí tuệ thông báo cho người dự kiểm tra. Người dự kiểm tra có quyền yêu cầu Cục Sở hữu trí tuệ phúc tra và Hội đồng kiểm tra có trách nhiệm phúc tra theo quy định của Cục trưởng Cục Sở hữu trí tuệ.

Kết quả kiểm tra chỉ có giá trị trong thời hạn 05 năm cho việc đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp”.

13. Sửa đổi mục “Phân nhóm”, “Phân loại” của các mẫu Tờ khai 01-SC, 03-KDCN, 04-NH tại Phụ lục A như sau:

Bổ sung Chú thích: “Nếu người nộp đơn không tự phân nhóm, phân loại hoặc phân nhóm, phân loại không chính xác thì Cục Sở hữu trí tuệ sẽ thực hiện việc này và người nộp đơn phải nộp phí dịch vụ phân nhóm, phân loại theo quy định.”

14. Sửa đổi mục “Các tài liệu có trong đơn” của các mẫu Tờ khai 01-SC, 02-TKBT, 03-KDCN, 04-NH, 05-CDĐL tại Phụ lục A, 01-SĐĐ, 02-CGĐ, 03-YCTĐ tại Phụ lục B, 01-SĐVB, 02-GHVB, 03-PBVB, 04-CDHB, 05-KN, 06-ĐKQT, 07-ĐKCĐ, 08-SĐQT tại Phụ lục C, 01-HĐCN, 02-HĐSD, 03-SĐHĐ, 04-CGBB tại Phụ lục D, 01-CCHN, 02-CLCC, 05-KTNV tại Phụ lục E01-YCTCSC, 02-YCTCKD03-YCTCNH tại Phụ lục F như sau:

Thay thế “Chứng từ phí, lệ phí” bằng “Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ)”.

15. - Bỏ mục “Thời hạn gia hạn” và sửa đổi, bổ sung mục “Đối tượng yêu cầu gia hạn” của mẫu Tờ khai số 02-GHVB tại Phụ lục C như sau:

“- Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp - Các phương án cần gia hạn: ….

- Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu - Các nhóm hoặc sản phẩm, dịch vụ cần gia hạn: …”

16. Bỏ mục “Xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn về địa chỉ thường trú của chủ đơn” của mẫu Tờ khai số 01-CCHN05-KTNV tại Phụ lục E.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 01/2008/TT-BKHCN sửa đổi năm 2009 như sau:

1. Sửa đổi quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Mục II như sau:

“b) Môn pháp luật sở hữu công nghiệp là nội dung kiểm tra bắt buộc đối với tất cả các chuyên ngành giám định.

Người đã có ít nhất 15 năm liên tục làm công tác soạn thảo và hướng dẫn thi hành văn bản quy phạm pháp luật về sở hữu công nghiệp, giám định sở hữu công nghiệp, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, thanh tra về sở hữu công nghiệp tại các cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp, nghiên cứu, giảng dạy pháp luật về sở hữu công nghiệp tại tổ chức nghiên cứu, đào tạo được thành lập và hoạt động hợp pháp, hoặc tư vấn về pháp luật sở hữu công nghiệp dưới danh nghĩa người đại diện sở hữu công nghiệp thì được miễn kiểm tra môn pháp luật sở hữu công nghiệp.

c) Các môn chuyên ngành giám định gồm môn giám định sáng chế (gồm cả giải pháp hữu ích) và thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, môn giám định kiểu dáng công nghiệp, môn giám định nhãn hiệu và chỉ dẫn địa lý (gồm cả tên gọi xuất xứ hàng hóa) và môn giám định các quyền sở hữu công nghiệp khác là nội dung kiểm tra đối với chuyên ngành giám định tương ứng.

Người đã có ít nhất 15 năm liên tục làm công tác giải thích, hướng dẫn thi hành các quy định pháp luật, xây dựng quy chế, trực tiếp thực hiện hoặc xét duyệt kết quả về thẩm định (xét nghiệm) nội dung đơn đăng ký sáng chế (gồm cả giải pháp hữu ích), hoặc đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp, hoặc đơn đăng ký nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý (gồm cả tên gọi xuất xứ hàng hóa) tại các cơ quan sở hữu công nghiệp quốc gia hoặc quốc tế thì được miễn kiểm tra môn chuyên ngành giám định tương ứng.

Người đã có ít nhất 15 năm liên tục trực tiếp tiến hành thủ tục xác lập, thực thi quyền sở hữu công nghiệp dưới danh nghĩa người đại diện sở hữu công nghiệp thì được miễn 01 môn chuyên ngành giám định tương ứng với lĩnh vực mà mình đã thực hiện nhiều vụ việc nhất.”

2. Sửa đổi, bổ sung quy định tại khoản 4 Mục II như sau:

“4. Hồ sơ đăng ký tham dự kiểm tra

Hồ sơ đăng ký tham dự kiểm tra gồm 01 bộ tài liệu sau đây:

a) 02 Tờ khai đăng ký dự kiểm tra nghiệp vụ giám định sở hữu công nghiệp, làm theo mẫu quy định tại Phụ lục I của Thông tư này;

b) Bản sao Bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học (xuất trình bản chính để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực);

c) Bản sao Quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động và tài liệu khác chứng minh thực tế hoạt động chuyên môn (xuất trình bản chính để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực), nếu người đăng ký dự kiểm tra có yêu cầu được miễn môn kiểm tra nêu tại điểm b và điểm c khoản 1 Mục II của Thông tư này;

d) 02 ảnh 3x4 (cm);

đ) Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ)”.

3. Sửa đổi, bổ sung quy định tại điểm c khoản 6 Mục II như sau:

“Trong thời hạn 02 tháng kể từ ngày tổ chức kiểm tra, Chủ tịch Hội đồng kiểm tra thông báo kết quả kiểm tra cho người tham dự kiểm tra và cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện nghiệp vụ làm giám định viên sở hữu công nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục V của Thông tư này cho những người đạt yêu cầu đối với tất cả các môn kiểm tra, trong đó ghi rõ chuyên ngành giám định tương ứng với môn kiểm tra và ấn định thời hạn giá trị của Giấy chứng nhận (làm tài liệu nộp hồ sơ yêu cầu cấp Thẻ giám định viên) là 05 năm kể từ ngày cấp”.

4. Sửa đổi, bổ sung quy định tại khoản 2 Mục III như sau:

“2. Hồ sơ yêu cầu cấp Thẻ giám định viên

Hồ sơ yêu cầu cấp Thẻ giám định viên gồm 01 bộ tài liệu sau đây:

a) 02 Tờ khai yêu cầu cấp Thẻ giám định viên, làm theo mẫu quy định tại Phụ lục II của Thông tư này;

b) Bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện nghiệp vụ làm giám định viên sở hữu công nghiệp do Chủ tịch Hội đồng kiểm tra cấp theo quy định tại điểm c khoản 6 Mục II của Thông tư này;

c) Bản sao Chứng minh nhân dân;

d) 02 ảnh 3x4 (cm);

đ) Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ)”.

5. Sửa đổi, bổ sung quy định tại điểm c khoản 4 Mục III như sau:

“c) Quy định tại khoản 2 và khoản 3 Mục III của Thông tư này cũng được áp dụng đối với thủ tục cấp lại Thẻ giám định viên, trừ tài liệu quy định tại điểm b khoản 2 và thời hạn Cục Sở hữu trí tuệ xem xét hồ sơ là 15 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ”.

6. Sửa đổi, bổ sung quy định tại khoản 2 Mục IV như sau:

“2. Hồ sơ yêu cầu cấp Giấy chứng nhận tổ chức giám định

Hồ sơ yêu cầu cấp Giấy chứng nhận tổ chức giám định gồm 01 bộ tài liệu sau đây:

a) 02 Tờ khai yêu cầu cấp Giấy chứng nhận tổ chức giám định, làm theo mẫu quy định tại Phụ lục III của Thông tư này;

b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ hoặc Giấy đăng ký hoạt động đối với tổ chức hành nghề luật sư (xuất trình bản chính để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực);

c) Bản sao Quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động giữa tổ chức và giám định viên sở hữu công nghiệp hoạt động cho tổ chức (xuất trình bản chính để đối chiếu, trừ trường hợp bản sao đã được chứng thực);

d) Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ)”.

7. Sửa đổi, bổ sung quy định tại điểm c khoản 4 Mục IV như sau:

“c) Quy định tại khoản 2 và khoản 3 Mục IV của Thông tư này cũng được áp dụng đối với thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức giám định, trừ các tài liệu quyết định tại điểm b và điểm c khoản 2 và thời hạn Cục Sở hữu trí tuệ, Sở Khoa học và Công nghệ xem xét hồ sơ là 15 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ”.

8. Thay thế các mẫu Tờ khai tại Phụ lục I, IIIII bằng các mẫu Tờ khai quy định tại Phụ lục I, IIIII của Thông tư này.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày, kể từ ngày ký ban hành.

 

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
- Các Phó Thủ tướng CP (để báo cáo);
- Tổ Công tác chuyên trách CCTTHC của Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo);
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
- Công báo;
- Lưu VT, PC, SHTT.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Quân

 

PHỤ LỤC I

MẪU TỜ KHAI ĐĂNG KÝ DỰ KIỂM TRA NGHIỆP VỤ GIÁM ĐỊNH SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Thông tư số 18/2011/TT-BKHCN ngày 22 tháng 7 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)

TỜ KHAI

ĐĂNG KÝ DỰ KIỂM TRA NGHIỆP VỤ
GIÁM ĐỊNH SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

Kính gửi: Cục Sở hữu trí tuệ
                        386 Nguyễn Trãi, Hà Nội

Cá nhân dưới đây đăng ký dự kiểm tra nghiệp vụ giám định sở hữu công nghiệp

DẤU NHẬN ĐƠN
(Dùng cho cán bộ nhận đơn)

                                              NGƯỜI ĐĂNG KÝ DỰ KIỂM TRA

Tên đầy đủ:

Địa chỉ:

Điện thoại:

‚                           CHUYÊN NGÀNH GIÁM ĐỊNH ĐĂNG KÝ DỰ KIỂM TRA

£ Sáng chế và thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn

£ Kiểu dáng công nghiệp

£ Nhãn hiệu và chỉ dẫn địa lý

£ Các quyền sở hữu công nghiệp khác

ƒ                     CÁC TÀI LIỆU CÓ TRONG ĐƠN

£ Tờ khai theo mẫu

£ Bản sao Bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học

   £ Chuyên ngành kỹ thuật; khoa học vật lý, hóa học, sinh học

   £ Chuyên ngành khác

        £ Bản gốc để đối chiếu

£ Bản sao Quyết định tuyển dụng (hoặc hợp đồng lao động) và tài liệu xác nhận thực tế hoạt động chuyên môn (nếu người đăng ký có yêu cầu được miễn môn kiểm tra)

         £ Bản gốc để đối chiếu

£ 02 ảnh 3 x 4 (cm)

£ Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (nếu nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục SHTT)

KIỂM TRA DANH MỤC TÀI LIỆU
(Dành cho cán bộ nhận đơn)

£

£

 

 

£

 

£

£

Cán bộ nhận đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)

„                                CAM KẾT CỦA NGƯỜI ĐĂNG KÝ DỰ KIỂM TRA

Tôi xin cam đoan các thông tin, tài liệu trong đơn là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 

Khai tại ………. ngày … tháng … năm …
Chữ ký, họ tên người đăng ký

 

Chú thích: Trong Tờ khai này, người đăng ký đánh dấu “x” vào ô vuông £ nếu các thông tin ghi sau các ô vuông là phù hợp

 

PHỤ LỤC II

MẪU TỜ KHAI YÊU CẦU CẤP/CẤP LẠI THẺ GIÁM ĐỊNH VIÊN SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Thông tư số 18/2011/TT-BKHCN ngày 22 tháng 7 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)

TỜ KHAI

YÊU CẦU CẤP/CẤP LẠI THẺ GIÁM ĐỊNH VIÊN
SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

Kính gửi: Cục Sở hữu trí tuệ
                        386 Nguyễn Trãi, Hà Nội

Cá nhân dưới đây yêu cầu cấp/cấp lại Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp

DẤU NHẬN ĐƠN
(Dùng cho cán bộ nhận đơn)

                                                         NGƯỜI YÊU CẦU

Tên đầy đủ:

Địa chỉ:                                                                                      Điện thoại:

CMND (số):

‚                                                       NỘI DUNG YÊU CẦU

£ Cấp Thẻ lần đầu

£ Cấp lại Thẻ                                  Số Thẻ đã cấp:

Lý do cấp lại: £ Thẻ bị mất           £ Thẻ bị lỗi         £ Thẻ bị hỏng

                      £ Thay đổi thông tin trong Thẻ:

ƒ                                                 CHUYÊN NGÀNH GIÁM ĐỊNH

£ Sáng chế và thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn

£ Kiểu dáng công nghiệp

£ Nhãn hiệu và chỉ dẫn địa lý

£ Các quyền sở hữu công nghiệp khác

„                CÁC TÀI LIỆU CÓ TRONG ĐƠN

£ Tờ khai theo mẫu

£ Bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện nghiệp vụ làm giám định viên sở hữu công nghiệp (trừ trường hợp cấp lại)

        £ Bản gốc để đối chiếu

£ Bản sao Chứng minh nhân dân

£ 02 ảnh 3 x 4 (cm)

£ Thẻ đã cấp (nếu yêu cầu cấp lại, trừ trường hợp bị mất)

£ Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (nếu nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục SHTT)

KIỂM TRA DANH MỤC TÀI LIỆU
(Dành cho cán bộ nhận đơn)

£

£

 

£

£

£

£

Cán bộ nhận đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)

…                                                   CAM KẾT CỦA NGƯỜI YÊU CẦU

Tôi xin cam đoan thông tin, tài liệu trong đơn là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 

Khai tại ………. ngày … tháng … năm …
Chữ ký, họ tên người yêu cầu

 

Chú thích: Trong Tờ khai này, người yêu cầu đánh dấu “x” vào ô vuông £ nếu các thông tin ghi sau các ô vuông là phù hợp; Trường hợp yêu cầu cấp lại Thẻ giám định viên thì chỉ phải khai những thông tin liên quan đến lý do yêu cầu cấp lại Thẻ.

 

PHỤ LỤC III

MẪU TỜ KHAI YÊU CẦU CẤP/CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN TỔ CHỨC ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG GIÁM ĐỊNH SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP
(Ban hành kèm theo Thông tư số 18/2011/TT-BKHCN ngày 22 tháng 7 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)

TỜ KHAI

YÊU CẦU CẤP/CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN
TỔ CHỨC ĐỦ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG
GIÁM ĐỊNH SỞ HỮU CÔNG NGHIỆP

Kính gửi: [Cơ quan cấp Giấy chứng nhận]
                     [Địa chỉ cơ quan cấp Giấy chứng nhận]

Tổ chức dưới đây yêu cầu cấp/cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức đủ điều kiện hoạt động giám định sở hữu công nghiệp

DẤU NHẬN ĐƠN
(Dùng cho cán bộ nhận đơn)

                                   TỔ CHỨC YÊU CẦU CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN

Tên đầy đủ:

Địa chỉ:                                                                               Điện thoại:

‚                                                        NỘI DUNG YÊU CẦU

£ Cấp Giấy chứng nhận lần đầu

£ Cấp lại Giấy chứng nhận                                   Số Giấy chứng nhận đã cấp:

Lý do cấp lại: £ Giấy chứng nhận bị mất           £ Giấy chứng nhận bị lỗi 

                      £ Giấy chứng nhận bị hỏng         £ Thay đổi thông tin trong Giấy chứng nhận

ƒ                               DANH SÁCH GIÁM ĐỊNH VIÊN THUỘC TỔ CHỨC

Stt

Họ và tên

Số Thẻ giám định viên

Chuyên ngành

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

„                 CÁC TÀI LIỆU CÓ TRONG ĐƠN

£ Tờ khai theo mẫu

£ Bản sao GCN đăng ký doanh nghiệp, GCN đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ hoặc Giấy đăng ký hoạt động đối với tổ chức hành nghề luật sư

        £ Bản gốc để đối chiếu

£ Bản sao Quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng lao động giữa tổ chức và giám định viên thuộc tổ chức (trừ trường hợp cấp lại)

£ Bản gốc để đối chiếu

£ Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (nếu nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục SHTT)

KIỂM TRA DANH MỤC TÀI LIỆU
(Dành cho cán bộ nhận đơn)

£

£

£

 

 

£

£

£

Cán bộ nhận đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)

…                                           CAM KẾT CỦA NGƯỜI KHAI ĐƠN

Tôi xin cam đoan các thông tin, tài liệu trong đơn là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.

 

Khai tại ………. ngày … tháng … năm …
Chữ ký, họ tên người khai đơn
(ghi rõ chức vụ và đóng dấu)

 

Chú thích: Trong Tờ khai này người khai đơn đánh dấu “x” vào ô vuông £ nếu các thông tin ghi sau các ô vuông là phù hợp; Trường hợp yêu cầu cấp lại Giấy chứng nhận tổ chức đủ điều kiện hoạt động giám định SHCN thì chỉ phải khai những thông tin liên quan đến lý do yêu cầu cấp lại Giấy chứng nhận.

THE MINISTRY OF SCIENCE AND TECHNOLOGY
--------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence – Freedom - Happiness
---------------

No.: 18/2011/TT-BKHCN

Hanoi, July 22, 2011

 

CIRCULAR

AMENDING AND SUPPLEMENTING SOME PROVISIONS OF THE CIRCULAR NO. 01/2007/TT-BKHCN, OF FEBRUARY 14, 2007, BEING AMENDED AND SUPPLEMENTED BY THE CIRCULAR NO. 13/2010/TT-BKHCN, OF JULY 7, 31, 2010 AND THE CIRCULAR NO. 01/2008/TT-BKHCN, OF FEBRUARY 25, 2008, BEING AMENDED AND SUPPLEMENTED BY THE CIRCULAR NO. 04/2009/TT-BKHCN, OF MARCH 27, 2009

Pursuant to the Government’s Decree No. 28/2008/ND-CP, of March 14, 2008, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Science and Technology;

Pursuant to the Law on intellectual property, of November 29, 2005 amended and supplemented by the Law No. 36/2009/QH12, of June 19, 2009 (hereinafter referred to as the Law on intellectual property);

Pursuant to the Government’s Resolution No. 67/NQ-CP, of December 24, 2010, on simplifying administrative procedures within management functional scope of the Ministry of Science and Technology;

The Minister of Science and Technology amends and supplements some provisions of the Circular No. 01/2007/TT-BKHCN, of February 14, 2007 guiding the implementation of The Government’s Decree No. 103/2006/ ND-CP of September 22, 2006, being amended and supplemented by the Circular No. 13/2010/TT-BKHCN (hereinafter referred to as “the Circular No. 01/2007/TT-BKHCN amended in 2010”) and the the Circular No. 01/2008/TT-BKHCN, of February 25, 2008 guiding grant, revocation of industrial property assessor cards and certificates of organizations eligible to operate in industrial property assessment,being amended and supplemented by the Circular No. 04/2009/TT-BKHCN, of March 27, 2009 (hereinafter referred to as "the Circular No. 01/2008/TT-BKHCN amended in 2009") as follows:

Article 1. To amend and supplement some points of the Circular No. 01/2007/TT-BKHCN:

1. To amend and supplement point 7.2.e as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. To amend and supplement point 7.3.c as follows:

"c) Documents evidencing the grounds for enjoying the right of priority (copies of the initial application(s), with certification of the application-receiving agency, except for PCT application); the list of goods and services in the initial trademark registration application; the paper on transfer of the right of priority in case the applicant enjoys that right from another person.

3. To amend and supplement point 20.3 as follows:

“20.3. Maintenance of validity of invention protection titles

a) To maintain the validity of invention protection title, the protection title holder shall pay a validity maintenance fee within six months before the expiration of the validity term. The payment of the validity maintenance fee may be delayed for no more than six months after the expiration of the current validity term but the protection title holder shall pay the maintenance fee plus 10% for each month of delayed payment.

b) The National Office of Intellectual Property shall consider the validity maintenance within 10 working days after receiving request and validity maintenance fee. If request is valid, the National Office of Intellectual Property shall record into The National registration Book of Inventions.

In request of validity maintenance has shortcoming or be invalid, the National Office of Intellectual Property shall issue notification and define time limit of 01 month since day of issuing notification for the requester to fix shortcoming or giving opinion to oppose. If during the defined time limit the requester fails to fix shortcoming or fails to meet requirement upon fixing shortcoming, has no idea to oppose or has idea to oppose but not exact, the National Office of Intellectual Property shall issue an notification to refuse the validity maintenance".

4. To amend and supplement point 20.4.a as follows:

“a) The validity of invention patents, utility solution patents and certificates of registrated layout designs shall not be extended.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

The validity of a certificate of registered trademark may be extended many continuos times, for each period of ten years, wholly or partly list of goods, services.”

5. To amend and supplement point 33.5.e as follows:

“e. The section of description of the industrial design must satisfy the provisions in clause 2 Article 103 of Law on intellectual propert, and should be described in details as follows:

(i) To fully disclose the nature of the industrial design requesting to be protected, in which adequately showing design features presenting the nature of the industrial design as well as new design features that are distinguishable from the most similar industrial design defined at Point 33.5.c above and consistent with design features shown in the set of photos or drawings;

(ii) Design features of the industrial design requesting to be protected must be presented one after another in the following order: Configuration and line features, correlation between configuration and/or line features, color features (if any);

(iii) For a product that have different usages (for example: a product with cover or foldable), its industrial design must be described in different states;

(iv) If an industrial design consists of many variations, distinctive characteristics of the basic variation (the first variation stated in the application) in comparison with those of remaining variations must be clearly indicated;

(v) If an industrial design is the design of a set of products, the design of each product in the set must be described”.

6. To amend and supplement point 33.6 as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

An applicant shall submit 04 sets of photos or 04 sets of drawings of an industrial design. Sets of photos or drawings must fully present design features of the industrial design requesting to be protected, based on which any person with average knowledge in the corresponding field can identify that industrial design, and follow the following guidance:”.

7. To amend and supplement point 37.4.e as follows:

“e) The section “List of goods and services bearing the trademark” in the written declaration must be divided into groups in accordance with the International Classification of Goods and Services under the Nice Agreement published by the National Office of Intellectual Property in the Industrial Property Official Gazette. If the applicant cannot self-classify, or self-classify inaccurately, the National Office of Intellectual Property shall classify and the applicant must pay charges for the classification service as prescribed.”

8. To amend and supplement point 37.5 as follows:

“37.5. Requirements for trademark specimens:

In addition to the trademark specimen attached to the written declaration, the application must be enclosed with 05 identical trademark specimens that satisfy the following requirements:”.

9. To amend and supplement point 47.1 as follows:

47.1. A dossier for registration of a contract on transfer of industrial property rights comprises a set of documents as follows:

a) 02 copies of the written declaration for registration of the contract on transfer of industrial property rights, made according to form 01-HDCN specified in Annex D of this Circular;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) Original protection title;

d) Written consent of co-owners to the transfer of industrial property rights, if those industrial property rights are under common ownership;

e) Power of attorney (if the dossier is filed through a representative);

g) Copies of fee and charge receipts (in case paying fee and charge via postal services or directly remit into account of the National Office of Intellectual Property)”.

10. To amend and supplement point 53.2 as follows:

“53.2. Dossiers of application for practice certificates

A dossier of application for an industrial property representation service practice certificate must comprise a set of documents as follows:

a) Two copies of the written declaration for requesting grant of an industrial property representation service practice certificate (practice certificate), made according to form 01-CCHN specified in Annex E of this Circular;

b) A copy of the notice on the pass of an examination of professional qualifications for industrial property representation organized by the National Office of Intellectual Property;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d) Copy of identification card;

e) Copies of fee and charge receipts (in case paying fee and charge via postal services or directly remit into account of the National Office of Intellectual Property)”.

11. To amend and supplement point 59.2 as follows:

“59.2. Registration for participation in examination:

a) Only persons fully satisfying the conditions specified at Points a through dd, Clause 2, Article 155 of the Intellectual Property Law are allowed to register for participation in examination according to the provisions of this Point.

b) Dossier of registration for participation in the examination filed to the National Office of Intellectual Property must comprise 01 set of documents as follows:

(i) Two copies of the written declaration for registration for participation in the examination, made in according to the Form 05-KTNV specified in Annex E of this Circular;

(ii) Copy of the university diploma (present original for comparison, unless the copy has been authenticated);

(iii) Documents proving that the person registering participation in examination has been trained in industrial property law or is experienced in this operation:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Graduation or postgraduate dissertation on industrial property and certificate of the training establishment where the dossier- filing person has made his/her dissertation; or

- Copy of decision on recruitment or labor contract and other document (with confirmation of agency, organization where the dossier-filing person working) proving that the dossier-filing person has been personally engaged in the appraisal of industrial property registration applications at a national or international industrial property office for five or more consecutive years or in industrial property law-related activities defined at Point d, Clause 2, Article 155 of the Intellectual Property Law, including inspection, examination, procuracy, adjudication, legal affairs, consultancy on industrial property law; or scientific research with title of industrial property researcher or lecturers (present originals for comparison, unless the copies have been authenticated)

(iv) 02 3x4 cm photos;

(v) Copies of fee and charge receipts (in case paying fee and charge via postal services or directly remit into account of the National Office of Intellectual Property)”.

12. To amend and supplement point 59.5 as follows:

“59.5. Organization of examination

a) An examination shall be organized periodically for 02 years/time.

b) Exam papers shall be marked by the Examination Council according to the approved answers and score frame.

c) Examination results shall be notified by the National Office of Intellectual Property to examinees. Examinees may request the National Office of Intellectual Property to review examination papers and the Examination Council shall review examination papers according to the regulations of the director of National Office of Intellectual Property.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

13. To amend items “dividing into groups”, “clasification” of declaration Forms 01-SC, 03-KDCN, 04-NH in Annex A as follows:

To supplement notes: “If the applicant cannot self-group, self-classify or self-group, self-classify accurately, the National Office of Intellectual Property shall implement this work and the applicant must pay charges for the grouping, classifying service as prescribed”.

14. To amend item “Docuements in application” of declaration Forms 01-SC, 02-TKBT, 03-KDCN, 04-NH, 05-CDDL in Annex A, 01-SDD, 02-CGD, 03-YCTD in Annex B, 01-SDVB, 02-GHVB, 03-PBVB, 04-CDHB, 05-KN, 06-DKQT, 07-DKCD, 08-SDQT in Annex C, 01-HDCN, 02-HDSD, 03-SDHD, 04-CGBB in Annex D, 01-CCHN, 02-CLCC, 05-KTNV in Annex E and 01-YCTCSC, 02-YCTCKD and 03-YCTCNH in Annex F as follows:

To replace “fee and charge receipts” by “Copies of fee and charge receipts” (in case paying fees, charges via postal services or directly remit into account of the National Office of Intellectual Property)”.

15. - To annul item “Time limit for extension” and amend and supplement item “objects of extension” of the declaration Form No. 02-GHVB in Annex C as follows:

“-The industrial design patent – variations need be extended: ….

- Certificate of registered trademarks – Groups or products, services need be extended: …”

16. To annul item “Confirmation of People’s Committee of commune, ward, and township for permanent residence of application owner” of declaration form No. 01-CCHN and 05-KTNV in Annex E.

Article 2. To amend and supplement some points of the Circular No. 01/2008/TT-BKHCN amended in 2009 as follows:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

“b) The subject on industrial property law is content being examined compulsorily for all specialized sectors on assessment.

Persons who have at least 15 consecutive years working as drafting and guiding execution of legal documents on industrial property, industrial property assessment, settling disputes, complaints, denunciations, inspections on industrial property at state management agencies of industrial property, studying and teaching law on industrial property at organizations of studying and training established and operate lawfully or consulting law on industrial property under name of the industrial property representative shall be exempted from examination for subject on industrial property law.

c) The assessment specialized subjects include assessment of inventions (including utility solutions) and layout designs of semiconductor integrated circuits, assessment of industrial designs, assessment of trademarks and geographical indications (including goods origin appellations) and assessment of other industrial property rights are contents of examination for corresponding specialized assessments.

Persons who have at least 15 consecutive years working as explaining, guiding implementation of law regulations, elaborating regulations, directly implementing or approving result of appraisal (testing) of content of application for registration of inventions (including utility solutions), application for registration of industrial designs, application for trademark registration, geographical indication registration (including goods origin appellations) at national or international industrial property agencies, shall be exempted from examination for corresponding specialized subjects on assessment.

Persons who have at least 15 consecutive years directly conducted procedures for setting up, execution of industrial property right under name of industrial property presentative shall be exempted 01 specialized subject on assessment corresponding to sector which they have implemented most matters.”

2. To amend, supplement provision in clause 4 section II as follows:

“4. Dossier of registration for participation in examination

Dossier of registration for participation in examination includes 01 set of documents as follows:

a) 02 declarations of registration for participation in examination on industrial property assessment professional qualifications, made in according to Form specified in Annex I of the Circular.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) Copies of decisions on recruitment or labor contracts and other documents proving actual professional activities (present originals for comparison, unless copies has been authenticated), if person registering participation in examination request to be exempted exam subject stated in point b and point c clause 1 section II of this Circular;

d) 02 3x4 cm photos;

e) Copies of fee and charge receipts (in case paying fee and charge via postal services or directly remit into account of the National Office of Intellectual Property)”.

3. To amend, supplement provision in point c clause 6 section II as follows:

“Within 02 months from the day of examination, the chairperson of Examination Council shall notify result of examination for exam participants and grant certificates of professional qualification to do as industrial property assessor, which are made in according to Form specified in Annex V of this Circular, for persons meeting requirements with respect to all exam subjects, in which clearly stating the assessment specialized sector corresponding to exam subject and defining the valid time of certificate (used as document to file dossier requesting grant of assessor card) is 05 year as from the day of granting”.

4. To amend, supplement provision in clause 2 section III as follows:

“2. Dossier requesting grant of assessor card

Dossier requesting grant of assessor card includes a set of documents as follows:

a) 02 declarations on request for grant of assessor card, made in according to the Form specified in Annex II of this Circular;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) Copy of identification card;

d) 02 3x4 cm photos;

e) Copies of fee and charge receipts (in case paying fee and charge via postal services or directly remit into account of the National Office of Intellectual Property)”.

5. To amend, supplement provision in point c clause 4 section III as follows:

“c) Provisions in clause 2 and clause 3 section III of this Circular shall be apply to procedures for re-grant of assessor card; except for documents specified in point b clause 2 and time limit for the National Office of Intellectual Property to consider dossier is 15 days, from the day of receiving dossier”.

6. To amend, supplement provision in clause 2 section IV as follows:

“2. Dossier requesting for grant of certificate of assessment organization

Dossier requesting for grant of certificate of assessment organization includes a set of documents as follows:

a) 02 declarations on request for grant of certificate of assessment organization, made in according to the Form specified in Annex III of this Circular;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

c) Copies of decisions on recruitment or labor contracts between organization and industrial property assessors operating for organization (present originals for comparison, unless copies have been authenticated);

d) Copies of fee and charge receipts (in case paying fee and charge via postal services or directly remit into account of the National Office of Intellectual Property)”.

7. To amend, supplement provision in point c clause 4 section IV as follows:

“c) Provisions in clause 2 and clause 3 section IV of this Circular shall be apply to procedures for re-grant of assessment organization Certificate; except for decision documents specified in point b and point c clause 2 and time limit for the National Office of Intellectual Property, Departments of Science and Technology to consider dossier is 15 days, from the day of receiving dossier”.

8. To replace Declaration Forms in Annexes I, II and III by Declaration Forms specified in Annexes I, II and III of this Circular.

Article 3. Effectiveness

This Circular takes effect after 45 days from the day of signing.

 

 

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Thông tư 18/2011/TT-BKHCN ngày 22/07/2011 sửa đổi Thông tư 01/2007/TT-BKHCN, được sửa đổi theo Thông tư 13/2010/TT-BKHCN và Thông tư 01/2008/TT-BKHCN, được sửa đổi theo Thông tư 04/2009/TT-BKHCN do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


20.518

DMCA.com Protection Status
IP: 3.235.25.27