Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Thông tư liên tịch 59/2015/TTLT-BTC-BKHCN quản lý tài chính phát triển khoa học công nghệ 2020

Số hiệu: 59/2015/TTLT-BTC-BKHCN Loại văn bản: Thông tư liên tịch
Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính Người ký: Trương Chí Trung, Trần Văn Tùng
Ngày ban hành: 25/04/2015 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

BỘ TÀI CHÍNH - BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 59/2015/TTLT-BTC-BKHCN

Hà Nội, ngày 25 tháng 4 năm 2015

 

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

HƯỚNG DẪN QUẢN LÝ TÀI CHÍNH THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐẾN NĂM 2020

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 20/2013/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Thực hiện Quyết định số 2075/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển thị trường khoa học và công nghệ đến năm 2020;

Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư liên tịch hướng dẫn quản lý tài chính thực hiện Chương trình phát triển thị trường khoa học và công nghệ đến năm 2020.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Thông tư này hướng dẫn quản lý tài chính thực hiện Chương trình phát triển thị trường khoa học và công nghệ đến năm 2020 được phê duyệt tại Quyết định số 2075/QĐ-TTg ngày 08 tháng 11 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi tắt là Chương trình).

2. Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ thuộc Chương trình (sau đây gọi tắt là tổ chức chủ trì), đơn vị quản lý các nhiệm vụ của Chương trình, đơn vị quản lý kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 2. Nguyên tắc hỗ trợ và sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước

1. Việc cân đối nguồn ngân sách nhà nước đảm bảo cơ cấu theo tỷ lệ với các nguồn kinh phí huy động khác ngoài ngân sách quy định tại Điều 4 và Điều 5 của Thông tư này theo nhiệm vụ được duyệt.

2. Kinh phí hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước được lập kế hoạch chi tiết theo tùng loại nguồn vốn cho cả giai đoạn thực hiện; được phân bổ và sử dụng theo tiến độ và cơ cấu trong dự toán của nhiệm vụ đã được phê duyệt.

3. Quy trình lập dự toán, phân bổ, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản có liên quan.

4. Các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp sử dụng kinh phí hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước để thực hiện nhiệm vụ đảm bảo đúng mục đích, đúng quy định về tiêu chuẩn, định mức, chế độ chi tiêu hiện hành và chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 3. Nguyên tắc sử dụng kinh phí ngoài ngân sách nhà nước

Tổ chức chủ trì, đơn vị quản lý các nhiệm vụ của Chương trình, đơn vị quản lý kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình và các tổ chức, cá nhân khác thực hiện nhiệm vụ có trách nhiệm:

1. Huy động, sử dụng và giải ngân các nguồn kinh phí ngoài ngân sách nhà nước theo đúng phương án huy động các nguồn tài chính, đảm bảo đúng tỷ lệ so với nguồn ngân sách nhà nước quy định tại Điều 5 của Thông tư này theo nhiệm vụ được duyệt.

2. Giám sát việc huy động, sử dụng, giải ngân các nguồn kinh phí ngoài ngân sách nhà nước đúng tiến độ, cơ cấu và tổng mức quy định tại hợp đồng đã ký.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Kinh phí thực hiện Chương trình

Kinh phí thực hiện Chương trình được đảm bảo từ các nguồn:

1. Ngân sách nhà nước dành cho khoa học và công nghệ được cân đối, bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm để thực hiện Chương trình theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản có liên quan;

2. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia, Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia và các quỹ hợp pháp khác theo quy định về quản lý, sử dụng của từng quỹ;

3. Các nguồn hợp pháp khác: vốn tín dụng, vốn ODA, vốn hợp tác quốc tế, viện trợ của nước ngoài và nguồn vốn khác;

4. Nguồn kinh phí đối ứng bao gồm:

a) Kinh phí đóng góp của các tổ chức, đơn vị, cá nhân thực hiện nhiệm vụ của Chương trình;

b) Kinh phí huy động từ các nguồn hợp pháp khác.

5. Các Bộ, cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bố trí kinh phí tổ chức triển khai các nhiệm vụ có liên quan của các chương trình, đề án khoa học, đề tài khoa học và công nghệ quốc gia khác đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ thực hiện việc gắn kết, lồng ghép với các nhiệm vụ thuộc Chương trình đảm bảo hiệu quả, thúc đẩy phát triển thị trường khoa học và công nghệ.

Điều 5. Nội dung và mức chi thực hiện nhiệm vụ của Chương trình

1. Đối với đề án khoa học, đề tài khoa học và công nghệ thuộc Chương trình

Hỗ trợ tối đa 100% kinh phí từ ngân sách nhà nước chi thực hiện các nội dung của đề án khoa học, đề tài khoa học và công nghệ đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Nội dung và định mức chi theo các quy định hiện hành về sử dụng ngân sách nhà nước đối với đề án khoa học, đề tài khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước.

2. Đối với dự án khoa học và công nghệ thuộc Chương trình

a) Việc đầu tư xây dựng các sàn giao dịch công nghệ quốc gia tại Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng với mạng lưới tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ đồng bộ đi kèm quy định tại Điểm c Khoản 2 Mục III Điều 1 của Quyết định số 2075/QĐ-TTg thực hiện theo quy định hiện hành đối với các dự án đầu tư phát triển.

b) Nội dung và định mức hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước đối với việc thành lập và phát triển hoạt động của tổ chức trung gian, hoạt động của cơ sở ươm tạo công nghệ, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 9 và Khoản 1 Điều 10 của Thông tư số 32/2014/TT-BKHCN ngày 06 tháng 11 năm 2014 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định quản lý Chương trình (sau đây gọi tắt là Thông tư số 32/2014/TT-BKHCN) được thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 Thông tư số 49/2014/TTLT-BTC-BKHCN ngày 23 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn quản lý tài chính Chương trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ và tổ chức khoa học và công nghệ công lập thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm.

c) Hỗ trợ tối đa 100% kinh phí từ ngân sách nhà nước chi đào tạo, bồi dưỡng, biên soạn tài liệu giảng dạy cho đối tượng là cán bộ, công chức; tối đa 50% kinh phí từ ngân sách nhà nước chi đào tạo, bồi dưỡng cho đối tượng thuộc doanh nghiệp, các tổ chức khoa học và công nghệ theo các nội dung quy định tại các Điểm b, c Khoản 2 Điều 9 và Khoản 2 Điều 11 của Thông tư số 32/2014/TT-BKHCN.

Nội dung và định mức hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước áp dụng quy định tại Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21 tháng 9 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức; Thông tư liên tịch số 04/2014/TTLT-BKHĐT-BTC ngày 13 tháng 8 năm 2014 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính hướng dẫn trợ giúp đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa.

d) Hỗ trợ tối đa 100% kinh phí từ ngân sách nhà nước chi công tác phí cho đối tượng là cán bộ, công chức tham gia khóa đào tạo ngắn hạn, bồi dưỡng nghiệp vụ ở nước ngoài quy định tại Khoản 2 Điều 11 của Thông tư số 32/2014/TT-BKHCN.

Nội dung và định mức hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước chi công tác phí cho các đối tượng nói trên áp dụng quy định tại Thông tư số 102/2012/TT-BTC ngày 21 tháng 6 năm 2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí.

đ) Hỗ trợ tối đa 100% kinh phí từ ngân sách nhà nước đối với cơ quan hành chính nhà nước, tối đa 50% kinh phí từ ngân sách nhà nước đối với doanh nghiệp, các tổ chức khoa học và công nghệ thực hiện dự án đánh giá nhu cầu công nghệ, khả năng cung ứng công nghệ quy định tại các Điểm a, b, c Khoản 2 Điều 12 của Thông tư số 32/2014/TT-BKHCN.

Nội dung và định mức chi áp dụng quy định tại Thông tư số 194/2012/TT- BTC ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của các cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước.

e) Hỗ trợ tối đa 100% kinh phí từ ngân sách nhà nước đối với cơ quan hành chính nhà nước, tối đa 50% kinh phí từ ngân sách nhà nước đối với doanh nghiệp, các tổ chức khoa học và công nghệ thực hiện nhiệm vụ điều tra, khảo sát, nghiên cứu thị trường, thu thập thông tin, xác định đối tượng tiềm năng của hoạt động xúc tiến phát triển thị trường khoa học và công nghệ quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 14 của Thông tư số 32/2014/TT-BKHCN.

Nội dung và định mức chi áp dụng quy định tại Thông tư số 58/2011/TT-BTC ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê.

g) Hỗ trợ tối đa 100% kinh phí từ ngân sách nhà nước đối với cơ quan hành chính nhà nước, tối đa 50% kinh phí từ ngân sách nhà nước đối với doanh nghiệp, các tổ chức khoa học và công nghệ chi thuê chuyên gia đối với một số nội dung quy định tại Thông tư số 32/2014/TT-BKHCN: hỗ trợ hoạt động của tổ chức trung gian quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 9; đánh giá năng lực và khả năng khai thác nguồn cung công nghệ, nguồn cầu công nghệ quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 12; xây dựng phương án thương mại hóa, đánh giá, định giá kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ quy định tại Khoản 2 Điều 13.

Định mức chi áp dụng quy định tại Khoản 1 Điều 3 của Thông tư số 02/2015/TT-BLĐTBXH ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định mức lương đối với chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở dự toán gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn áp dụng hình thức hợp đồng theo thời gian sử dụng vốn nhà nước.

h) Định mức hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước đối với sản phẩm của hoạt động hỗ trợ thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trí tuệ của sinh viên, học sinh, nhà khoa học trẻ tài năng, người lao động sáng tạo không có bằng cấp (có trình độ từ phổ thông trung học trở xuống) như sau:

- 1.000.000đ/1 đơn đăng ký sở hữu trí tuệ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp nhận đơn hợp lệ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.

- 3.000.000 đ/1 hợp đồng chuyển nhượng, chuyển giao quyền sử dụng đối tượng sở hữu trí tuệ được đăng ký tại cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.

Chứng từ thanh toán hợp lệ là bản sao tờ khai đăng ký sở hữu trí tuệ kèm theo bản sao Thông báo chấp nhận đơn hợp lệ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp; bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển nhượng, chuyển giao quyền sử dụng đối tượng sở hữu trí tuệ theo quy định pháp luật về sở hữu trí tuệ. Các bản sao nêu trên cần được công chứng hoặc chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

i) Nội dung và mức hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước đối với hoạt động thuộc dự án xúc tiến phát triển thị trường khoa học và công nghệ quy định tại các Điểm b, c, d Khoản 2 Điều 14 của Thông tư số 32/2014/TT-BKHCN như sau:

- Đối với hoạt động được tổ chức trong nước:

+ Hoạt động tổ chức tại thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh:

Hỗ trợ các khoản chi phí thuê mặt bằng (điện nước, vệ sinh, an ninh, bảo vệ); chi phí vận chuyển và thiết kế, dàn dựng gian hàng; chi phí hoạt động chung của Ban tổ chức (truyền thông, vận chuyển, công tác phí, khen thưởng, trang trí tổng thể, lễ khai mạc, bế mạc, in ấn tài liệu, làm cơ sở dữ liệu thông tin, hội thảo, tọa đàm khoa học và công nghệ, các chi phí khác liên quan).

Mức hỗ trợ tối đa là 10 triệu đồng/1 đơn vị tham gia.

+ Hoạt động tổ chức tại các tỉnh, miền núi, biên giới và hải đảo:

Hỗ trợ các khoản chi phí thuê mặt bằng (điện nước, vệ sinh, an ninh, bảo vệ); chi phí vận chuyển và thiết kế, dàn dựng gian hàng; chi phí hoạt động chung của Ban tổ chức (truyền thông, vận chuyển, công tác phí, khen thưởng, trang trí tổng thể, lễ khai mạc, bế mạc, in ấn tài liệu, làm cơ sở dữ liệu thông tin, hội thảo, tọa đàm khoa học và công nghệ, các chi phí khác liên quan).

Mức hỗ trợ tối đa là 15 triệu đồng/1 đơn vị tham gia.

+ Chi làm phù điêu và kỷ niệm chương của Chương trình.

Mức chi không quá 200.000 đồng/1 phù điêu, kỷ niệm chương (nếu có).

- Đối với hoạt động được tổ chức ở nước ngoài:

Hỗ trợ các khoản chi phí sau:

+ Thuê mặt bằng và thiết kế, dàn dựng gian hàng;

+ Trang trí chung của khu vực Việt Nam (bao gồm cả gian hàng quốc gia nếu có);

+ Chi phí tổ chức khai mạc (nếu là hội chợ triển lãm riêng của Việt Nam): giấy mời, đón tiếp, trang trí, âm thanh, ánh sáng;

+ Tổ chức hội thảo: chi phí thuê hội trường, trang thiết bị, trang trí, âm thanh, ánh sáng, phiên dịch, an ninh, lễ tân, nước uống, tài liệu, diễn giả;

+ Trình diễn sản phẩm: thuê địa điểm, thiết kế và trang trí sân khấu, âm thanh, ánh sáng, trang thiết bị, người trình diễn, người dẫn chương trình, phiên dịch;

+ Công tác phí cho cán bộ tổ chức thực hiện dự án;

+ Các khoản chi khác (nếu có).

Mức hỗ trợ tối đa là 200 triệu đồng/1 đơn vị tham gia.

k) Hỗ trợ tối đa 100% kinh phí từ ngân sách nhà nước đối với cơ quan hành chính nhà nước, tối đa 50% kinh phí từ ngân sách nhà nước đối với doanh nghiệp, các tổ chức khác thực hiện dự án truyền thông phát triển thị trường khoa học và công nghệ quy định tại các Điểm a, c Khoản 2 Điều 15 của Thông tư số 32/2014/TT-BKHCN.

Mức hỗ trợ tối đa là 95 triệu đồng/1 chuyên đề tuyên truyền.

Điều 6. Nội dung và mức chi ngân sách nhà nước đối với hoạt động quản lý Chương trình

1. Chi hoạt động của Ban Chủ nhiệm Chương trình:

a) Chi tổ chức các đoàn công tác kiểm tra, giám sát, tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện Chương trình;

b) Chi tiền công theo tháng đối với các thành viên Ban Chủ nhiệm;

c) Chi thông tin liên lạc, văn phòng phẩm;

d) Chi thuê phương tiện phục vụ công tác, công tác phí;

đ) Các khoản chi khác của Ban Chủ nhiệm.

2. Chi hoạt động chung quản lý Chương trình:

a) Chi thực hiện các hoạt động tư vấn xác định nhiệm vụ, tuyển chọn, giao trực tiếp, thẩm định, đánh giá giữa kỳ (nếu có), đánh giá nghiệm thu cấp quốc gia các nhiệm vụ thuộc Chương trình; tổng kết Chương trình;

b) Chi điều tra, khảo sát phục vụ công tác xây dựng và phê duyệt các nhiệm vụ quan trọng của Chương trình theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;

c) Các khoản chi thực hiện nhiệm vụ chung của Chương trình;

d) Chi tổ chức các hội đồng khoa học và công nghệ, tổ chức các cuộc họp định kỳ, đột xuất của Ban chủ nhiệm;

đ) Chi công tác phí, hội nghị, hội thảo khoa học, tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết Chương trình, biên soạn và in ấn sách chuyên khảo, kết quả của Chương trình;

e) Chi thông tin, tuyên truyền về hoạt động của Chương trình;

g) Chi xăng xe, thuê phương tiện phục vụ hoạt động chung quản lý Chương trình;

h) Chi mua sắm, sửa chữa cơ sở vật chất, trang thiết bị;

i) Chi đoàn ra, đoàn vào;

k) Các khoản chi khác.

3. Mức chi

a) Mức chi tiền công theo tháng của thành viên Ban Chủ nhiệm:

- Chủ nhiệm: 5.000.000 đồng/tháng.

- Phó Chủ nhiệm, ủy viên thư ký: 4.500.000 đồng/tháng.

- Ủy viên: 4.000.000 đồng/tháng.

b) Các nội dung chi còn lại quy định tại Điều 6 của Thông tư này thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành về chế độ chi tiêu ngân sách nhà nước.

Điều 7. Lập dự toán, phân bổ dự toán kinh phí thực hiện Chương trình

Việc lập dự toán, phân bổ dự toán kinh phí thực hiện Chương trình thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành. Thông tư này hướng dẫn cụ thể một số nội dung như sau:

1. Căn cứ lập dự toán:

a) Quyết định phê duyệt tổ chức, cá nhân chủ trì và dự toán kinh phí thực hiện từng nhiệm vụ của Chương trình, trong đó cần chi tiết rõ từng nguồn kinh phí đảm bảo được quy định tại Điều 4 của Thông tư này;

b) Yêu cầu về thực hiện các hoạt động quản lý Chương trình;

c) Nội dung chi, định mức chi quy định tại Thông tư này và chế độ chi tiêu tài chính hiện hành.

2. Đơn vị lập dự toán:

Hàng năm, vào thời điểm lập dự toán thu, chi ngân sách nhà nước, căn cứ vào đề xuất của các tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ thực hiện Chương trình, Ban Chủ nhiệm Chương trình, Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia căn cứ vào quy định tại Thông tư này và các quy định hiện hành lập dự toán ngân sách chi các nhiệm vụ thuộc Chương trình và dự toán chi quản lý Chương trình, gửi Bộ Khoa học và Công nghệ xét duyệt tổng hợp vào dự toán thu, chi ngân sách năm của Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định.

3. Phân bổ kinh phí:

Sau khi được cấp có thẩm quyền giao dự toán ngân sách, Bộ Khoa học và Công nghệ phân bổ kinh phí thực hiện nhiệm vụ của Chương trình và chi quản lý Chương trình theo quy định.

Điều 8. Giải ngân kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình

1. Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia thực hiện việc tạm ứng, thanh toán và kiểm soát chi kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ của Chương trình theo các điều khoản đã ký kết trong hợp đồng thực hiện các nhiệm vụ và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, hợp lệ, hồ sơ, chứng từ chi của tổ chức chủ trì nhiệm vụ.

2. Tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ mở tài khoản tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để tiếp nhận kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện các nhiệm vụ và tự chịu trách nhiệm về quyết định chi tiêu của mình; chịu sự kiểm tra, kiểm soát của Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia về tình hình sử dụng kinh phí và quyết toán kinh phí với Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia theo quy định.

3. Tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện nhiệm vụ của Chương trình có trách nhiệm bố trí vốn đối ứng theo nội dung dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt và theo quy định tại Điều 3 của Thông tư này.

4. Kinh phí chi hoạt động quản lý Chương trình thực hiện theo quy định hiện hành đối với đơn vị dự toán cấp 3 sử dụng ngân sách nhà nước. Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát chi theo quy định tại Thông tư số 161/2012/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2012 của Bộ Tài chính về chế độ kiểm soát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước.

Điều 9. Công tác kiểm tra tài chính Chương trình

1. Hằng năm Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với Bộ Tài chính và các Bộ, cơ quan có liên quan kiểm tra thường xuyên hoặc đột xuất tình hình thực hiện các nhiệm vụ, nội dung, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí thực hiện Chương trình.

Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia có trách nhiệm kiểm tra thường xuyên hoặc đột xuất tình hình thực hiện các nhiệm vụ, đánh giá tiến độ, hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước của các nhiệm vụ.

2. Trường hợp nhiệm vụ không thực hiện đúng kế hoạch, sử dụng kinh phí sai mục đích, sai chế độ thì nhiệm vụ bị đình chỉ và thu hồi kinh phí đã sử dụng sai mục đích nộp ngân sách nhà nước theo quy định.

Điều 10. Xử lý khi chấm dứt hợp đồng

1. Kết quả thực hiện hợp đồng được sử dụng làm căn cứ để quyết toán kinh phí. Trường hợp tổ chức, cá nhân được giao nhiệm vụ không đảm bảo huy động đủ nguồn vốn đối ứng ngoài ngân sách nhà nước theo cam kết khi cơ quan có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thì nguồn kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước sẽ điều chỉnh giảm tương ứng.

2. Khi kết thúc thời hạn hợp đồng thực hiện nhiệm vụ nhưng nghiệm thu không đạt yêu cầu, hoặc bị dừng thực hiện do khi kiểm tra cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thấy không thực hiện theo đúng yêu cầu mục tiêu đề ra hoặc cơ quan chủ trì đề nghị không tiếp tục thực hiện thì nhiệm vụ được xem xét, quyết định xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành về xử lý các nhiệm vụ khoa học và công nghệ không hoàn thành.

Điều 11. Quyết toán kinh phí thực hiện Chương trình

Việc sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các nhiệm vụ của Chương trình và hoạt động quản lý Chương trình thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản có liên quan.

Điều 12. Quản lý, sử dụng và xử lý tài sản của Chương trình

Việc quản lý, sử dụng và xử lý tài sản của Chương trình được thực hiện theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13. Điều khoản thi hành

1. Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 6 năm 2015.

2. Các quy định tại Thông tư liên tịch số 152/2007/TTLT-BTC-BKHCN ngày 17 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài chính và Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn quản lý tài chính đối với hoạt động tổ chức Chợ công nghệ và thiết bị (Techmart) hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng trong Thông tư liên tịch này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì sẽ được dẫn chiếu áp dụng quy định tại các văn bản mới đó.

4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ để xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./,

 

KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
THỨ TRƯỞNG




Trần Văn Tùng

KT. BỘ TRƯỞNG
BỘ TÀI CHÍNH
THỨ TRƯỞNG




Trương Chí Trung

 

 

 

MINISTRY OF FINANCE - MINISTRY OF SCIENCE AND TECHNOLOGY
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------

No.: 59/2015/TTLT-BTC-BKHCN

Hanoi, 25 April 2015

 

JOINT CIRCULAR

PROVIDING GUIDELINES FOR FINANCIAL MANAGEMENT TO IMPLEMENT THE TECHNOLOGY AND SCIENCE MARKET DEVELOPMENT PROGRAM BY 2020

Pursuant to Decree No. 60/2003 / ND-CP dated 06 June, 2003 of the Government detailing and guiding the implementation of the State Budget Law;

Pursuant to Decree No. 215/2013 / ND-CP dated 23 December 2013 of the Government defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Finance;

Pursuant to Decree No. 20/2013 / ND-CP dated 26 February 2013 of the Government defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Science and Technology;

Implementing Decision No. 2075/QD-TTg dated 08 November 2013 of the Prime Minister approving the technology and science market development Program by 2020

The Minister of Finance and the Minister of Science and Technology issue a Joint Circular providing guidelines for financial management to implement the technology and science market development program by 2020.

Chapter I

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Article 1. Scope of regulation and subjects of application

1. This Circular provides guidelines for financial management to implement the technology and science market development program by 2020 approved in Decision No. 2075/QD-TTg dated 08 November 2013 of the Prime Minister (referred to as Program).

2. This Circular applies to organizations responsible for implementing their duties of th Program (referred to as responsible organization), units managing duties of the Program and managing the funds for implementing duties of the Program and other relevant organizations.

Article 2. Principles of assistance and use of fund from the state budget

1. The balance of the state budget to ensure the proportion of other mobilized funding sources other than the budget specified in Article 4 and Article 5 of this Circular under the approved duties.

2. The supporting fund from the state budget is planned in detail as per each type of fund for the entire implementation stage, allocated and used by the progress and structure in the estimate of the approved duties.

3. The procedures for estimate preparation, allocation, use, payment and settlement of supporting fund from the state budget shall comply with the provisions in the Law on state budget and other relevant documents.

4. The organizations, individuals and enterprises using the supporting fund from the state budget for implementation of duties must ensure the proper purpose of use and current regulations on standard, norm and expenditure and must be controlled by the competent authorities under the current regulations of law.

Article 3. Principles of using funds of non-state budget

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. Mobilizing, using and disbursing the funding sources of non-state budget in accordance with the mobilizing plan of financial sources to ensure the proper proportion compared with the state budget specified in Article 5 of this Circular as per the approved duties.

2. Monitoring the mobilization, use and disbursement of funding sources of non-state budget in accordance with schedule, structure and total specified in the signed contract.

Chapter II

SPECIFIC PROVISIONS

Article 4. Fund for implementation of Program

The fund for implementation of Program is ensured from the following sources:

1. The state budget intended for science and technology is balanced and allocated in the annual state budget estimate for implementation of Program as prescribed by the Law on state budget and other relevant documents;

2. The National Foundation for Science & Technology Development, the National Technology Innovation Fund and other legal funds in accordance with regulation on management and use of each fund.

3. Other legal sources: credit, ODA, capital of international cooperation, foreign aid and other sources;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a) Funds contributed by organizations, units and individuals that perform duties of the Program;

b) Funds mobilized from other legal sources.

5. The Ministries, central organs and People’s Committee of provinces and centrally-run cities shall allocate funds to perform the relevant duties of programs, scientific projects and other national technological and scientific subjects approved by the competent authorities and coordinate with the Ministry of Science and Technology to connect and integrate with the duties of the Program to ensure the effectiveness and promote the development of technology and science market.

Article 5. Contents and expenditure for implementation of Program

1. For scientific projects and technological and scientific subjects of the Program

Supporting a maximum of 100% of fund from the state budget for implementation of contents of scientific projects and technological and scientific subjects approved by the competent authorities. The contents and norm of expenditure comply with the current regulations on using state budget for scientific projects and technological and scientific subjects in need of use of state budget.

2. For technological and scientific projects of the Program

a) The investment in building national technological transaction floor in Hanoi, HCM city, Danang with the technological and scientific services organization network with the accompanied synchronization specified under Point c, Clause 2, Section III, Article 1 of Decision No. 2075/QD-TTg shall comply with current regulations for development investment projects.

b) The content and norm of fund support from the state budget for the establishment and development of activity of intermediary organizations, technological incubators and technological and scientific incubators specified under Point a, Clause 2, Article 9 and Clause 1, Article 10 of Circular No. 32/2014/TT-BKHCN dated 06 November 2014 of the Ministry of Science and Technology regulating the management of the Program (referred to as Circular No. 32/2014/TT-BKHCN) implemented under the provisions in Clause 1, Article 7 of Circular No. 49/2014/TTLT-BTC-BKHCN dated 23 April 2014 of the Ministry of Finance and the Ministry of Science and Technology providing the guidelines for financial management of the Program supporting the development of technologica and scientific enterprises and the public technologica and scientific organization in implementation of autonomy and self-responsibility.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

The content and norm of fund support from the state budget shall comply with the provisions in Circular No. 139/2010/TT-BTC dated 21 September 2010 of the Ministry of Finance stipulating the estimate, management and use of fund from the state budget for the training and retraining for cadres and public servants; the Joint Circular No. 04/2014/TTLT-BKHDT-BTC dated 13 August 2014 of the Ministry of Planning and Investment and the Ministry of Finance providing guidelines for support in training and retraining of human resources for small and medium-size enterprises.

d) Supporting a maximum of 100% of fund from the state budget spent to the subjects as cadres and public servants participating in short-term training and retraining courses in foreign country specified in Clause 2, Article 11 of Circular No. 32/2014/TT-BKHCN.

The content and norm of fund support from the state budget for travelling expenses to the subject mentioned above shall apply the provisions in Circular No. 102/2012/TT-BTC dated 21 June 2012 of the Ministry of Finance stipulating the regulation on travelling expenses to state cadres and public servants for short-term business in foreign country funded by the state budget.

dd) Supporting a maximum of 100% of fund from the state budget to the state administrative organs and a maximum of 50% of fund from the state budget to the technological and scientific enterprises and organizations performing the project of assessing the technological need and capacity for technological supply specified under Point a, b, c, Clause 2, Article 12 of Circular No. 32/2014/TT-BKHCN.

The contents and norm of expenditure specified in Circular No. 194/2012/TT- BTC dated 15 November 2012 of the Ministry of Finance guiding the expenditure for creation of electronic information in order to maintain regular activity of organs and units using the state budget.

e) Supporting a maximum of 100% of fund from the state budget to the state administrative organs and a maximum of 50% of fund from the state budget to the technological and scientific enterprises and organizations performing the market investigation, survey and study, information collection and identification of potential subjects of promotion of technological and scientific market development specified under Point a, Clause 2, Article 14 of Circular No. 32/2014/TT-BKHCN.

The contents and norm of expenditure specified in Circular No. 58/2011/TT-BTC dated 11 May 2011 of the Ministry of Finance stipulating the management, use and fund settlement for implementation of statistical surveys.

g) Supporting a maximum of 100% of fund from the state budget to the state administrative organs and a maximum of 50% of fund from the state budget to the technological and scientific enterprises and organizations that hire experts for some contents specified in Circular No. 32/2014/TT-BKHCN: activity support of intermediary organization specified under Point d, Clause 2 of Article 9; assessment of competence and capacity to use the technological supply and demand specified under Point d, Clause 2 of Article 12; development of commercialization plan, assessment and evaluation of result of scientific research and technological development, intellectual property specified in Clause 2 of Article 13.

The contents and norm of expenditure specified in Clause 1, Article 3 of Circular No. 02/2015/TT-BLDTBXH dated 12 January 2015 of the Ministry of Labour - Invalids and Social Affairs stipulating the salary rate for domestic consultant as a basis for estimate of tender package to provide the consultation services in the form of contract over the time of using the state capital.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- 1,000,000 dong/1 valid application for registration of intellectual property ownership approved by the competent authorities as prescribed by the law on intellectual ownership.

- 3,000,000 dong/1 contract for assignment or transfer of use right of intellectual property objects registered at the competent state management organs as prescribed by the law on intellectual ownership.

The valid payment document is the copy of registration of intellectual ownership enclosed with the copy of Notice of valid application approval issued by the competent state organ; the copy of Certificate of registration of contract for assignment or transfer of use right of intellectual property objects as prescribed by the law on intellectual ownership. The above copies must be notarized or certified by the competent state organ.

i) The contents and fund support from the state budget for activities of project to promote the technological and scientific market specified under Points b, c, Article, Clause 2, Article 14 of Circular No. 32/2014/TT-BKHCN as follows:

- For activities organized in the country:

+ Activities organized in Hanoi and HCM City:

Support of space rent expenses (electricity, water, hygiene, security); expenses of transport, design, setting of stall, general activities of organization Committee (communication, transport, travelling expenses, award, overall decoration, opening and closing ceremony, material printing, information database creation, seminar, technological and scientific talk and other relevant expenses).

The maximum of support is 10 million dong/participating unit.

+ Activities organized in provinces, mountainous and border areas and islands:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

The maximum of support is 15 million dong/participating unit.

+ Expenditure for reliefs and medals of the Program.

The maximum of expenditure is 200,000 dong/1 relief or medal (if any).

- For activities organized in foreign country:

The following expenses are supported:

+ Space rent, design and setting of stall;

+ General decoration of Vietnamese area (including national stall if any);

+ Expenses for opening organization (In case of exhibition fair of Vietnam): Invitation letter, reception, decoration, sound and lighting;

+ Seminar organization: expenses for meeting-hall rent, equipment, decoration, sound, lighting, interpreter, security, reception, drink, materials and lecturer;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

+ Travelling expenses for officials organizing the implementation of project;

+ Other expenses (if any).

The maximum of support is 200 million dong/1 participating unit.

k) Supporting a maximum of 100% of fund from the state budget to the state administrative organs and a maximum of 50% of fund from the state budget to other enterprises and organizations performing the communication project for development of technological and scientific market specified under Point a, c, Clause 2, Article 15 of Circular No. 32/2014/TT-BKHCN.

The maximum of support is 95 million dong/1 propagation subject.

Article 6. Content and expenditure of state budget for management of Program

1. Expenditure for activities of Program Management Board:

a) Expenditure for organization of inspection delegations, preliminary and final summary and assessment of result of Program implementation.

b) Expenditure for remuneration to members of Program Management Board

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

d) Expenditure for rent of vehicles for business and travelling expenses;

dd) Other expenditures of the Program Management Board.

2. Expenditure for general management of the Program:

a) Expenditure for consultation and duty identification, direct selection and delivery, appraisal and mid-term assessment (if any), assessment and acceptance at national level of duties of the Program; summary of the Program;

b) Expenditure for investigation and survey for formulating and approving significant duties of the Program under the decision of the Minister of Science and Technology;

c) Other expenditures for implementation of general duties of the Program;

d) Expenditure for organization of technological and scientific Committees and organization of periodical or unscheduled meetings of the Program Management Board.

dd) Expenditure for travelling, scientific conference and seminar, organization of conference for preliminary and final summary of Program, development and printing of monograph and result of Program;

e) Expenditure for communication and propagation of activity of the Program;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

h) Expenditure for procurement and repair of facilities and equipment;

i) Expenditure for delegations coming and leaving;

k) Other expenditures.

3. Rate of expenditure

a) The monthly rate of expenditure for remuneration of member of Program Management Board:

- Head: 5,000,000 dong/month.

- Deputy Head and secretary: 4,500,000 dong/month.

- Member: 4,000,000 dong/month.

b) The remaining expenditure contents specified in Article 6 of this Circular shall comply with the current regulations of law on expenditure of state budget.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

The estimate preparation and allocation of estimated fund for implementation of the Program shall comply with the provisions of the Law on state budget and the current guiding documents. This Circular provides specific guidelines for some contents as follows:

1. Ground for estimate preparation:

a) Decision on approving the responsible organizations and individuals and estimated fund for implementation of each duty of the Program in which it is required to clarify each guaranteed source of fund specified in Article 4 of this Circular;

b) Requirements for implementation of management of the Program;

c) Content and norm of expenditure specified in this Circular and current regulations on financial expenditure.

2. Unit preparing estimate:

Every year, at the time of preparing the estimate of revenue and expenditure of state budget, based on the recommendations of organizations and individuals assigned to implement the Program, the Program Management Board, the National Foundation for Science & Technology Development shall base themselves on the provisions in this Circular and the current regulations to prepare the estimated budget to be spent on the duties and management of the Program and submit it to the Ministry of Science and Technology for approval and aggregation in the estimate of revenue and expenditure of annual budget of the Ministry of Science and Technology under regulations.

3. Fund allocation

After being allocated the estimated budget, the Ministry of Science and Technology shall allocate the fund for implementation of duty of the Program and expenditure for its management under regulation.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

1. The National Foundation for Science & Technology Development shall advance, pay and control the expenditure of fund from the state budget for implementation of the Program under the terms signed in contract for implementation of duties and take responsibility before law for the legality, validity, dossier and expenditure documents of the responsible organization.

2. Organizations and individuals shall open their deposit accounts at the State Treasury at the transaction place to receive the funds from the state budget for implementation of duties and take responsibility for their expenditure decision; to be controlled by the National Foundation for Science & Technology Development on the reality of use and settlement of fund with the National Foundation for Science & Technology Development under regulation.

3. Organizations and individuals responsible for implementing the duties of the Program shall allocate reciprocal capital as per the content of estimate approved by the competent authorities and as specified in Article 3 of this Circular.

4. The fund for management of the Program shall comply with current regulations for level 3 estimating unit using the state budget. The State Treasury shall control the expenditure as specified in Circular No. 161/2012/TT-BTC dated 02 October 2012 of the Ministry of Finance on control and payment of expenditures from the state budget through the State Treasury.

Article 9. Financial inspection of the Program

1. Every year, the Ministry of Science and Technology shall coordinate with the Ministry of Finance and other relevant Ministries and organs to carry out the regular or unscheduled inspection of implementation of duties, contents, management, use and payment and settlement of funds for implementation of the Program.

The National Foundation for Science & Technology Development must carry out the regular or unscheduled inspection of implementation of duties, assessment of progress and effective use of state budget of the duties.

2. Where the duties are not performed as planned or the use of funds are not proper or not in accordance with regulation, the duties shall be suspended and the funds with improper use shall be recovered and transferred to the state budget as prescribeb by law.

Article 10. Handling upon termination of contract

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2. At the end of the contract term to perform the duties but the acceptance is not satisfactory or the implementation is suspended by the competent state authorities due to not comply with the requirements and objectives set or the responsible organ requires the discontinuity, the duties shall be considered, decided and handled under the current regulations of law on handling of technological and scientific duties which are not completed.

Article 11. Fund settlement for implementation of Program

The use and settlement of fund for implementation of duties of the Program and the management of Program shall comply with the provisions of the Law on state budget and other relevant documents.

Article 12. Management, use and handling of assets of the Program

The management, use and handling of assets of the Program shall comply with the provisions of the Law on management and use of state assets and the guiding documents.

Chapter III

IMPLEMENTATION

Article 13. Effect

1. This Joint Circular takes effect as from 8 June 2015.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

3. During the course of implementation, if the legal normative documents referred for application in this Joint Circular are modified, supplemented or replaced with new documents, the provisions in such new documents shall apply.

4. Any difficulty arising during the implementation should be promptly reported to the Ministry of Finance and the Ministry of Science and Technology for review, modification and supplementation accordingly./.

 

FOR THE MINISTER OF SCIENCE AND TECHNOLOGY
DEPUTY MINISTER




Tran Van Tung

FOR THE MINISTER OF FINANCE
DEPUTY MINISTER





Truong Chi Trung

 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Joint Circular No. 59/2015/TTLT-BTC-BKHCN ngày 25/04/2015 dated April 25, 2015, providing guidelines for financial management to implement the technology and science market development program by 2020

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


2.989

Địa chỉ: 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q.3, TP.HCM
Điện thoại: (028) 3930 3279 (06 lines)
E-mail: info@ThuVienPhapLuat.vn

DMCA.com Protection Status
IP: 18.232.59.38