|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
18/2025/QĐ-UBND
|
Bình Phước, ngày
11 tháng 4 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ VÀ QUẢN LÝ
HỘ TỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Hộ tịch
ngày 20 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật Cư trú
ngày 13 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số
123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch;
Căn cứ Nghị định số
87/2020/NĐ-CP ngày 28 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ quy định về cơ sở dữ liệu
hộ tịch điện tử, đăng ký hộ tịch trực tuyến;
Căn cứ Nghị định số
07/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định trong lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp
luật;
Căn cứ Thông tư số
04/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 5 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/NĐ-CP ngày 15
tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành luật hộ tịch;
Căn cứ Thông tư số 04/2024/TT-BTP
ngày 06 tháng 6 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 02/2020/TT-BTP ngày 08/4/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban
hành, hướng dẫn sử dụng, quản lý mẫu sổ quốc tịch và mẫu giấy tờ về quốc tịch
và Thông tư số 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP
ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Hộ tịch;
Theo đề nghị của Giám
đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 42/TTr-STP ngày 14 tháng 3 năm 2025;
Ủy ban nhân dân ban
hành Quyết định ban hành Quy chế phối hợp trong công tác đăng ký và quản lý hộ
tịch trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Điều
1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế
phối hợp trong công tác đăng ký và quản lý hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Điều
2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 21 tháng 4 năm 2025 và bãi bỏ Quyết định số 2519/QĐ-UBND ngày
02/11/2018 của Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Quy chế phối hợp thực hiện thông báo
khi có sự thay đổi hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Điều
3. Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã,
phường, thị trấn và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Tư pháp;
- Cục KTVB và QL XLVPHC (BTP);
- TTTU, TT.HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- Như Điều 3;
- LĐVP; TTPVHCC;
- Lưu: VT, NC. DN09
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Trần Tuệ Hiền
|
QUY CHẾ
PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ VÀ QUẢN LÝ HỘ TỊCH TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2025 của
UBND tỉnh Bình Phước)
Chương
I
NHỮNG QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy chế này quy định
nguyên tắc, nội dung, hình thức và trách nhiệm phối hợp của các cơ quan, đơn vị,
địa phương trong công tác đăng ký và quản lý hộ tịch trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
2. Những nội dung không
quy định trong Quy chế này được thực hiện theo quy định của Luật Hộ tịch và các
văn bản có liên quan.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Các sở, ban, ngành.
2. Công an tỉnh; Công an
các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là cơ quan Công an).
3. Tòa án nhân dân tỉnh;
Tòa án nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi là Tòa án nhân dân).
4. UBND các huyện, thị
xã, thành phố; UBND các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là cơ quan đăng ký hộ
tịch).
5. Các cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan trong việc đăng ký và quản lý hộ tịch.
Điều
3. Nguyên tắc phối hợp
1. Hoạt động phối hợp được
thực hiện trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan gắn với trách nhiệm và
phát huy vai trò chủ động, hỗ trợ lẫn nhau; không làm cản trở hoạt động của cơ
quan, tổ chức và ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức và cá
nhân.
2. Tuân thủ quy định của
pháp luật; đảm bảo thực hiện tốt các quy định cải cách thủ tục hành chính, tạo
thuận lợi cho Nhân dân trong thực hiện thủ tục hành chính liên quan đến đăng ký
hộ tịch và các loại giấy tờ cá nhân khác, nâng cao hiệu quả đăng ký và quản lý
nhà nước về hộ tịch.
Điều
4. Nội dung phối hợp
1. Phối hợp trong công
tác quản lý nhà nước về hộ tịch.
a) Phối hợp hướng dẫn, chỉ
đạo việc tổ chức thực hiện công tác đăng ký và quản lý hộ tịch;
b) Tổ chức tuyên truyền,
phổ biến pháp luật, bồi dưỡng nghiệp vụ hộ tịch;
c) Quản lý, cập nhật,
khai thác Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử;
d) Thanh tra, kiểm tra,
giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về hộ tịch;
đ) Tổng hợp tình hình và
thống kê, báo cáo công tác hộ tịch.
2. Phối hợp trong việc thực
hiện công tác đăng ký hộ tịch.
a) Phối hợp trong việc thực
hiện đăng ký các sự kiện hộ tịch.
b) Phối hợp thực hiện
thông báo khi có sự thay đổi hộ tịch.
Điều
5. Hình thức phối hợp
1. Trao đổi ý kiến bằng
văn bản hoặc cung cấp thông tin bằng văn bản.
2. Tổ chức họp liên
ngành.
3. Tổ chức hội nghị sơ kết,
tổng kết.
4. Các hình thức khác
theo quy định của pháp luật.
Chương
II
PHỐI HỢP
TRONG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HỘ TỊCH
Điều
6. Phối hợp hướng dẫn, chỉ đạo việc tổ chức thực hiện công tác đăng ký và quản
lý hộ tịch
1. Sở Tư pháp giúp UBND tỉnh
hướng dẫn, chỉ đạo các cơ quan đăng ký hộ tịch thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các
quy định của pháp luật trong công tác đăng ký và quản lý hộ tịch.
2. Công an tỉnh chỉ đạo
Công an cấp xã hỗ trợ, phối hợp chặt chẽ với Cơ quan đăng ký và quản lý hộ tịch
trong việc thực hiện công tác đăng ký và quản lý hộ tịch theo quy định; phối hợp
hỗ trợ, hướng dẫn việc kết nối Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư với Cơ sở dữ liệu
hộ tịch điện tử, bảo đảm an ninh, an toàn thông tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch
điện tử.
3. Sở Y tế có trách nhiệm
hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra chặt chẽ các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh thực
hiện nghiêm việc cấp các giấy tờ về sự kiện sinh, tử theo đúng quy định của
pháp luật; chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở y tế phối hợp tốt với các cơ quan có
liên quan trong trường hợp có xác minh, cung cấp số liệu sinh, tử để phục vụ
cho công tác đăng ký và quản lý hộ tịch theo quy định.
Điều
7. Phối hợp tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật, bồi dưỡng nghiệp vụ hộ tịch
Sở Tư pháp chủ trì, phối
hợp với Công an tỉnh, Sở Y tế và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu UBND
tỉnh xây dựng Kế hoạch, nội dung tuyên truyền, phổ biến pháp luật, bồi dưỡng
nghiệp vụ về hộ tịch và tổ chức thực hiện.
Điều
8. Quản lý, cập nhật, khai thác Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử
1. Sở Tư pháp chủ trì, phối
hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, các cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện
tử có trách nhiệm xây dựng, quản lý, cập nhật, khai thác Cơ sở dữ liệu hộ tịch
điện tử theo quy định.
2. Sở Tài chính chủ trì,
phối hợp với Sở Tư pháp, Sở Khoa học và Công nghệ và các cơ quan, đơn vị có
liên quan tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo bố trí kinh phí cập nhật, quản lý, khai
thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử theo quy định.
3. Sở Khoa học và Công
nghệ có trách nhiệm hỗ trợ về kỹ thuật và các nội dung có liên quan đến Cơ sở dữ
liệu hộ tịch điện tử trên địa bàn tỉnh.
Điều
9. Phối hợp thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm
pháp luật về hộ tịch
1. Hàng năm, Sở Tư pháp
có trách nhiệm tham mưu UBND tỉnh ban hành và tổ chức triển khai kế hoạch thanh
tra, kiểm tra về công tác đăng ký và quản lý hộ tịch trên địa bàn tỉnh.
2. Khi phát hiện cơ quan,
tổ chức, cá nhân có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc theo yêu cầu của việc giải
quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực hộ tịch, Sở Tư pháp tham mưu UBND tỉnh
tiến hành thanh tra, kiểm tra đột xuất, xử lý vi phạm pháp luật theo quy định.
3. Các cơ quan, đơn vị, địa
phương và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến nội dung thanh tra, kiểm tra,
khiếu nại, tố cáo có trách nhiệm phối hợp với Sở Tư pháp tổ chức thực hiện
thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật
theo quy định của pháp luật.
Điều
10. Tổng hợp tình hình và thống kê, báo cáo công tác hộ tịch
1. Sở Tư pháp tham mưu
UBND tỉnh thực hiện tổng hợp tình hình và thống kê, báo cáo định kỳ, báo cáo đột
xuất công tác hộ tịch trên địa bàn tỉnh.
2. Các cơ quan, đơn vị, địa
phương khi nhận được văn bản yêu cầu, đề nghị báo cáo công tác hộ tịch, cần thực
hiện thống kê, báo cáo đầy đủ các nội dung theo đề cương và gửi về UBND tỉnh
(qua Sở Tư pháp) tổng hợp theo đúng thời gian quy định.
Chương
III
PHỐI HỢP THỰC
HIỆN CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ HỘ TỊCH
Điều
11. Phối hợp thực hiện trong công tác đăng ký các sự kiện hộ tịch
1. Phối hợp trong việc
xác minh hồ sơ đăng ký hộ tịch
a) Cơ quan đăng ký hộ tịch
có văn bản xác minh gửi cơ quan Công an cung cấp thông tin cá nhân. Văn bản đề
nghị cần nêu rõ nội dung cần xác minh, mục đích xác minh.
b) Cơ quan Công an căn cứ
vào nội dung, mục đích xác minh của cơ quan đăng ký hộ tịch, thực hiện trả lời
xác minh trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc đối với trường hợp hồ sơ hợp
lệ, đúng thủ tục, thông tin rõ ràng và không quá 05 ngày làm việc đối với trường
hợp phải thực hiện xác minh.
2. Phối hợp trong việc rà
soát, cập nhật giấy tờ về hộ tịch và cư trú
a) Sau khi đăng ký khai
sinh, đăng ký lại khai sinh, đăng ký khai tử, thay đổi, cải chính hộ tịch, bổ
sung thông tin hộ tịch, cơ quan đăng ký hộ tịch có trách nhiệm hướng dẫn cá
nhân đến cơ quan Công an để thực hiện các thủ tục đăng ký, điều chỉnh thông tin
dân cư.
b) Sau khi tiếp nhận kết
quả thông tin hộ tịch của cá nhân, cơ quan Công an có thẩm quyền kiểm tra, đối
chiếu, cập nhật, điều chỉnh kịp thời các thông tin có liên quan trong Cơ sở dữ
liệu về cư trú.
c) Cơ quan Công an phối hợp,
hỗ trợ cơ quan đăng ký hộ tịch liên quan đến mã số định danh cá nhân.
d) Trong quá trình đăng
ký cư trú cho cá nhân nếu cơ quan Công an phát hiện một người có nhiều Giấy
khai sinh hoặc các thông tin trong Giấy khai sinh không thống nhất với các giấy
tờ tùy thân hoặc giấy tờ khác của cá nhân thì gửi văn bản và photo Giấy khai
sinh đó cho cơ quan đăng ký hộ tịch để kiểm tra, xác minh làm rõ. Trong thời hạn
10 ngày làm việc cơ quan đăng ký hộ tịch trả lời bằng văn bản cho cơ quan Công
an để thực hiện đăng ký cư trú cho cá nhân, trường hợp phải xác minh nhiều nơi
thời hạn không quá 15 ngày làm việc.
3. Phối hợp trong việc cấp
Giấy chứng sinh
Sở Y tế có trách nhiệm chỉ
đạo các cơ sở y tế cấp Giấy chứng sinh với đầy đủ các nội dung theo mẫu quy định
của Bộ trưởng Bộ Y tế.
4. Phối hợp trong việc
tra cứu, hỗ trợ xác minh thông tin việc sinh phục vụ công tác đăng ký hộ tịch
a) Cơ quan đăng ký hộ tịch
có văn bản gửi cơ sở y tế có thẩm quyền đề nghị xác minh thông tin về việc sinh
để làm cơ sở thực hiện các thủ tục đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật.
Văn bản đề nghị cần nêu rõ nội dung thông tin cần cung cấp, mục đích sử dụng
thông tin.
b) Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của cơ quan đăng ký hộ tịch, cơ
quan y tế có trách nhiệm trả lời bằng văn bản cho cơ quan đăng ký hộ tịch.
5. Phối hợp trong thực hiện
liên thông 02 nhóm thủ tục hành chính
a) Sở Tư pháp chủ trì, phối
hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Văn phòng UBND tỉnh, Sở Y tế, Sở Nội vụ, Công
an tỉnh, Bảo hiểm xã hội theo dõi việc thực hiện liên thông điện tử 02 nhóm thủ
tục hành chính: Đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế
cho trẻ em dưới 6 tuổi; đăng ký khai tử, xóa đăng ký thường trú, giải quyết mai
táng phí, tử tuất theo quy định.
b) Sở Khoa học và Công
nghệ chủ trì, phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên
quan rà soát, điều chỉnh, hoàn thiện Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính tỉnh bảo đảm đồng bộ, kết nối, chia sẻ dữ liệu với Phần mềm dịch vụ công
liên thông, Phần mềm đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu ngành Nội
vụ, ngành Y tế, Cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm và Cổng Dịch vụ công quốc
gia theo quy định.
c) Công an tỉnh; Bảo hiểm
xã hội; Sở Nội vụ và Sở Y tế hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức,
viên chức, người lao động về Quy trình thực hiện liên thông điện tử đối với 02
nhóm thủ tục hành chính.
d) UBND các huyện, thị
xã, thành phố chỉ đạo cơ quan đăng ký hộ tịch trên địa bàn triển khai thực hiện
việc liên thông 02 nhóm thủ tục hành chính theo đúng quy định.
6. Phối hợp trong triển
khai Quy trình Đăng ký kết hôn, xác nhận tình trạng hôn nhân trực tuyến
Sở Khoa học và Công nghệ,
Sở Tư pháp, UBND cấp huyện phối hợp tổ chức triển khai thực hiện Quy trình đăng
ký kết hôn, xác nhận tình trạng hôn nhân trực tuyến theo đúng hướng dẫn của Bộ
Tư pháp.
Điều
12. Trách nhiệm thông báo khi có sự thay đổi hộ tịch
1. Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày đăng ký nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài, Sở Tư pháp có
trách nhiệm thông báo đến cơ quan đã đăng ký hộ tịch của cá nhân để ghi vào Sổ
hộ tịch theo quy định của pháp luật.
2. Tòa án nhân dân thực
hiện thông báo bằng văn bản kèm theo trích lục bản án, bản sao quyết định có hiệu
lực pháp luật liên quan đến thay đổi hộ tịch của cá nhân đến cơ quan đã đăng ký
hộ tịch theo quy định tại Điều 30 Luật Hộ tịch.
3. Trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày đăng ký nuôi con nuôi; đăng ký giám hộ, cơ quan đăng ký hộ
tịch có trách nhiệm thông báo đến cơ quan nơi đã đăng ký hộ tịch của cá nhân để
ghi vào Sổ hộ tịch theo quy định của pháp luật.
Chương
IV
ĐIỀU KHOẢN
THI HÀNH
Điều
13. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tư pháp có trách
nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, theo
dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này.
2. Các sở, ban, ngành tỉnh;
cơ quan Công an; Tòa án nhân dân; cơ quan đăng ký hộ tịch và các cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan có trách nhiệm phối hợp và tổ chức triển khai thực hiện
Quy chế này.
3. Trong quá trình triển
khai thực hiện, trường hợp có khó khăn, vướng mắc hoặc có vấn đề mới phát sinh,
các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Tư pháp để được hướng dẫn,
giải quyết; trường hợp vượt thẩm quyền, Sở Tư pháp tổng hợp, báo cáo đề xuất
UBND tỉnh xem xét, giải quyết theo quy định.
Điều
14. Sửa đổi, bổ sung Quy chế
1. Các văn bản quy phạm
pháp luật được dẫn chiếu trong Quy chế này khi được sửa đổi, bổ sung, thay thế
thì nội dung dẫn chiếu trong quyết định này cũng được điều chỉnh và thực hiện
theo văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung, thay thế.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề chưa
phù hợp hoặc mới phát sinh, Giám đốc Sở Tư pháp kịp thời báo cáo UBND tỉnh bổ
sung, sửa đổi cho phù hợp với quy định của pháp luật và tình hình thực tế của địa
phương./.