|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
133/2025/QĐ-UBND
|
Thanh Hóa, ngày
27 tháng 10 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI
CƯ TRÚ, HOẠT ĐỘNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Nhập cảnh, xuất
cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 47/2014/QH13 ngày
16/6/2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá
cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam số 51/2019/QH14 ngày 25/11/2019;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt
Nam và Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt
Nam số 23/2023/QH15 ngày 24/6/2023;
Căn cứ Nghị định số
64/2015/NĐ-CP ngày 06/8/2015 của Chính phủ về quy định quy chế phối hợp giữa
các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
trong công tác quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước
ngoài tại Việt Nam;
Theo đề nghị của Giám đốc
Công an tỉnh tại Tờ trình số 312/TTr -CAT-PA08 ngày 20/8/2025, số
337/TTr-CAT-QLXNC ngày 05/9/2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý người nước ngoài cư trú,
hoạt động trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế phối hợp
trong công tác quản lý người nước ngoài cư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh
Thanh Hóa”.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
01/11/2025 và thay thế Quyết định số 34/2018/QĐ-UBND ngày 19/11/2018 của Ủy ban
nhân dân tỉnh về ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý người nước
ngoài cư trú hoạt động trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các xã, phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2 Quyết định;
- Văn phòng Chính phủ (để b/c);
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Cục Quản lý XNC - Bộ Công an;
- Cục KTVB và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Các cơ quan: Công an tỉnh, BCH Quân sự tỉnh;
- Ủy ban MTTQ và các tổ chức thành viên;
- Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Cổng TTĐT, Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, TDNC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Hoài Anh
|
QUY CHẾ PHỐI HỢP
TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI CƯ TRÚ, HOẠT ĐỘNG
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA
(ban hành kèm theo Quyết định số 133/2025/QĐ-UBND ngày 27 tháng 10 năm 2025
của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định nguyên tắc,
hình thức, nội dung; trách nhiệm phối hợp giữa các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân
dân các xã, phường trong công tác quản lý người nước ngoài cư trú, hoạt động tại
Thanh Hóa.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Các sở, ban, ngành thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh.
2. Ủy ban nhân dân các xã, phường.
Điều 3.
Nguyên tắc phối hợp
1. Tuân thủ các quy định pháp
luật về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam, các quy
định khác của pháp luật Việt Nam có liên quan hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam
là thành viên.
2. Đảm bảo chủ động, thường
xuyên, chặt chẽ, kịp thời, tạo điều kiện thuận lợi cho người nước ngoài cư trú,
hoạt động trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định của pháp luật.
3. Đảm bảo sự chỉ đạo, điều
hành tập trung, thống nhất của Ủy ban nhân dân tỉnh trên nguyên tắc Công an tỉnh
chủ trì quản lý nhà nước về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú, hoạt động của người
nước ngoài trên địa bàn tỉnh; các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường
căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm phối hợp; không làm ảnh
hưởng đến chức năng, nhiệm vụ và hoạt động chuyên môn của các cơ quan liên
quan.
4. Khi một cơ quan có đề nghị
phối hợp thì cơ quan được đề nghị thực hiện kịp thời, đúng nội dung đề nghị phối
hợp. Trường hợp không thể đáp ứng nội dung đề nghị phối hợp, phải có văn bản
thông báo lý do cho bên đề nghị phối hợp.
5. Phối hợp trong thanh tra, kiểm
tra đối với người nước ngoài cư trú, hoạt động phải đảm bảo chính xác, khách
quan, công khai, dân chủ, kịp thời; không trùng lặp về phạm vi, đối tượng, nội
dung trong cùng thời gian, tránh gây phiền hà đến cơ quan, doanh nghiệp và người
nước ngoài cư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh.
Điều 4. Nội
dung phối hợp
1. Phối hợp trong xây dựng, ban
hành văn bản quy phạm pháp luật liên quan công tác quản lý cư trú, hoạt động của
người nước ngoài.
2. Phối hợp trong công tác phổ
biến, giáo dục pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú và hoạt động của người
nước ngoài theo lĩnh vực, phạm vi chức năng, nhiệm vụ được phân công.
3. Tham mưu, đề xuất Ủy ban
nhân dân tỉnh trong công tác quản lý nhà nước về cư trú và hoạt động của người
nước ngoài trên địa bàn tỉnh; giải quyết các vấn đề liên quan đến người nước
ngoài trong thời gian cư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh.
4. Cung cấp, trao đổi thông tin
giữa các cơ quan quản lý nhà nước về tình hình người nước ngoài cư trú, hoạt động
trên địa bàn tỉnh; tạo điều kiện thuận lợi cho việc theo dõi, quản lý, kiểm
tra, hướng dẫn và xử lý theo thẩm quyền của từng cơ quan tham gia phối hợp.
5. Kiểm tra, thanh tra, xử lý
việc thực hiện các quy định của pháp luật về cư trú và hoạt động của người nước
ngoài trên địa bàn tỉnh .
6. Thống kê số liệu về người nước
ngoài cư trú, hoạt động trên lĩnh vực, địa bàn phụ trách theo đề nghị của các
đơn vị, địa phương khi có yêu cầu.
Điều 5.
Hình thức phối hợp
1. Trao đổi ý kiến, cung cấp
thông tin trực tiếp hoặc bằng văn bản theo yêu cầu của cơ quan chủ trì, cơ quan
phối hợp.
2. Thông qua các cuộc họp liên
ngành định kỳ, đột xuất.
3. Thông qua các hội nghị sơ kết,
tổng kết.
4. Thông qua việc thanh tra, kiểm
tra của các đoàn công tác liên ngành.
5. Thông qua các quy chế, chương
trình phối hợp hoặc các quy định khác giữa các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân
dân xã, phường theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
6. Thông qua quá trình giải quyết
các vụ việc, tình hình liên quan đến người nước ngoài.
7. Các hình thức khác theo quy
định của pháp luật.
Chương II
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ
QUAN, ĐƠN VỊ
Điều 6.
Công an tỉnh
1. Thực hiện công tác quản lý
nhà nước về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú và hoạt động của người nước ngoài trên
địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan,
đơn vị tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện
các văn bản quy phạm pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú, hoạt động của
người nước ngoài trên địa bàn.
2. Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường tuyên truyền, phổ biến các quy định
của pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú và hoạt động của người
nước ngoài tại Việt Nam cho các cơ quan, tổ chức và cá nhân trên địa bàn tỉnh.
3. Trao đổi, thông báo cho các
sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường chủ trương, biện pháp thực hiện công
tác quản lý nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú, hoạt động của người nước ngoài tại Việt
Nam.
4. Chủ trì, phối hợp với các
đơn vị liên quan trong việc quản lý, kiểm tra các giấy tờ nhập cảnh, xuất cảnh,
quá cảnh, cư trú của người nước ngoài trên địa bàn tỉnh; phát hiện, ngăn chặn,
xử lý vi phạm của người nước ngoài, các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có liên
quan đến người nước ngoài vi phạm quy định xuất nhập cảnh và vi phạm pháp luật
khác theo thẩm quyền; chủ động công tác phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh với
các hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia có liên quan đến người nước ngoài trên
địa bàn.
5. Trao đổi với Sở Nội vụ, Ban
Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp, các sở, ban, ngành, địa
phương thông tin liên quan đến doanh nghiệp sử dụng lao động nước ngoài và người
nước ngoài có hoạt động vi phạm pháp luật thuộc chức năng, nhiệm vụ của các sở,
ban, ngành, địa phương hoặc khi có yêu cầu.
6. Chủ trì tham mưu cho Ủy ban
nhân dân tỉnh tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá việc thực hiện Quy chế phối hợp
giữa các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các xã, phường.
7. Định kỳ hàng tháng (trong
thời gian từ ngày 16 đến ngày 20) cung cấp thông tin cho Sở Nội vụ (qua
Phòng lao động - Việc làm) danh sách lao động là người nước ngoài được cấp thị
thực ký hiệu LĐ1, LĐ2, ĐT1, ĐT2, ĐT3, ĐT4 làm việc cho các doanh nghiệp, tổ chức,
nhà thầu, cá nhân trên địa bàn tỉnh để phối hợp theo dõi, quản lý (mốc số liệu
từ ngày 15 hàng tháng đến ngày 14 tháng tiếp theo). Định kỳ 06 tháng, hàng
năm tổng hợp tình hình lao động là người nước ngoài cư trú, học tập và làm việc
thuộc nhiệm vụ quản lý trên địa bàn tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời
gửi Sở Nội vụ để tổng hợp, quản lý.
Điều 7. Bộ
Chỉ huy Quân sự tỉnh (Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng).
1. Phối hợp với Công an tỉnh
trong phát hiện, xử lý người nước ngoài vi phạm pháp luật tại khu vực biên giới.
2. Chủ trì, phối hợp với Công
an tỉnh trong bàn giao, trục xuất người nước ngoài vi phạm quy định về xuất nhập
cảnh.
3. Định kỳ trước ngày 15 hàng
tháng, thông báo bằng văn bản về Công an tỉnh danh sách người nước ngoài cư
trú, hoạt động tại khu vực biên giới, người nước ngoài nhập cảnh qua các cửa khẩu
trên địa bàn tỉnh.
Điều 8. Sở
Nội vụ
1. Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan có liên quan tổ chức hướng dẫn, tuyên truyền các quy định của pháp luật về
người lao động nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh.
2. Hàng năm, chủ trì, phối hợp
với các cơ quan liên quan đẩy mạnh hướng dẫn, tuyên truyền, tập huấn pháp luật
lao động trong đó có pháp luật về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt
Nam trên địa bàn tỉnh .
3. Tăng cường kiểm tra các tổ
chức, cá nhân trong việc quản lý, sử dụng người lao động nước ngoài; phối hợp
thanh tra tỉnh và các đơn vị liên quan xử lý nghiêm các tổ chức, doanh nghiệp,
cá nhân tiếp nhận, sử dụng lao động nước ngoài trái pháp luật.
4. Tiếp nhận thông tin của các
doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân phát hiện người nước ngoài làm việc trên địa bàn
tỉnh không có giấy phép lao động, kịp thời thông báo đến Thanh tra tỉnh, Công
an tỉnh để xử lý theo quy định.
5. Tổng hợp danh sách các doanh
nghiệp, tổ chức, cá nhân sử dụng người lao động nước ngoài; tình hình người lao
động nước ngoài được cấp, cấp lại, gia hạn, xác nhận không thuộc diện cấp giấy
phép lao động, các trường hợp không phải làm thủ tục xác nhận người lao động nước
ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động, thu hồi giấy phép lao động đối với
người nước ngoài làm việc trên địa bàn tỉnh (mốc số liệu ngày 15 tháng trước
đến ngày 14 tháng tiếp theo); định kỳ hàng tháng (từ ngày 16 đến ngày
20) thông báo với Công an tỉnh (qua phòng Quản lý xuất nhập cảnh).
6. Trao đổi tình hình, lấy ý kiến
việc chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài, hồ sơ người lao động
nước ngoài làm việc tại các doanh nghiệp, tổ chức để phục vụ yêu cầu công tác đột
xuất hoặc theo đề nghị của các sở, ngành, đơn vị có liên quan và Ủy ban nhân
dân cấp xã.
Điều 9. Ban
Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp
1. Trao đổi, thông tin về cá
nhân, tổ chức nước ngoài có vốn góp tại các dự án, doanh nghiệp trong Khu kinh
tế Nghi Sơn, khu công nghiệp đến Công an tỉnh, Uỷ ban nhân dân xã, phường để phối
hợp, quản lý, giải quyết các thủ tục có liên quan đến cư trú của người nước
ngoài trên địa bàn tỉnh.
2. Trao đổi thông tin cấp giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư; quyết định chủ trương đầu tư đối với các dự án thuộc
địa bàn quản lý; trao đổi thông tin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài
làm việc và kết quả xử lý vi phạm có yếu tố nước ngoài thuộc lĩnh vực phụ
trách.
3. Phối hợp với Công an tỉnh, Sở
Nội vụ xử lý giải quyết các vụ việc phức tạp liên quan người nước ngoài tại các
doanh nghiệp thuộc Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp; phối hợp giải
quyết các trường hợp phát sinh như: Tai nạn lao động, tử vong, mất tích của người
nước ngoài làm việc tại Khu kinh tế Nghi Sơn, khu công nghiệp.
Điều 10.
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Phối hợp tham mưu cho Ủy ban
nhân dân tỉnh tổng hợp định kỳ về tình hình nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư
trú của người nước ngoài tại Thanh Hoá theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
2. Phối hợp với Công an tỉnh,
các cơ quan chức năng tiến hành xử lý các vụ việc liên quan đến người nước
ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam, người nước ngoài bị tai nạn, tử vong trên địa
bàn tỉnh.
Điều 11. Sở
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
1. Chủ trì, tham mưu cho Ủy ban
nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với tổ chức, cá nhân nước
ngoài hoạt động trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch trên địa bàn tỉnh; phối
hợp với Sở Ngoại vụ, Công an tỉnh tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh công tác đón tiếp
và làm việc đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài liên quan đến hoạt động trong
lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch.
2. Phối hợp với Thanh tra tỉnh
các sở, ban, ngành và các đơn vị có liên quan định kỳ, đột xuất tổ chức thanh
tra, kiểm tra liên ngành doanh nghiệp lữ hành về việc khai thác, quản lý khách
du lịch nước ngoài, sử dụng lao động nước ngoài trên địa bàn tỉnh.
3. Định kỳ trước ngày 15 tháng
cuối quý, cung cấp, trao đổi thông tin cho Công an tỉnh, các cơ quan liên quan
thông tin về người nước ngoài đăng ký hoạt động trong lĩnh vực văn hóa, thể
thao và du lịch tại tỉnh để phối hợp quản lý theo quy định.
Điều 12. Sở
Giáo dục và Đào tạo
1. Chủ trì, tham mưu cho Ủy ban
nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các tổ chức, cá nhân
nước ngoài tại các cơ sở giáo dục, chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài
và văn phòng đại diện giáo dục nước ngoài trên địa bàn tỉnh.
2. Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành, Uỷ ban nhân dân xã, phường liên quan xem xét, tham mưu cho Ủy ban
nhân dân tỉnh tổ chức, quản lý hội nghị, hội thảo khoa học có người nước ngoài
tham gia trên địa bàn tỉnh; kịp thời trao đổi với Công an tỉnh thông tin của tổ
chức, cá nhân người nước ngoài trên trước khi đến địa bàn tỉnh để phối hợp quản
lý, theo dõi.
3. Phối hợp Công an tỉnh, Sở Nội
vụ, Ủy ban nhân dân các xã, phường thường xuyên theo dõi, kiểm tra các cơ sở
giáo dục có người nước ngoài làm việc.
4. Công an tỉnh, Sở Nội vụ, và
các cơ quan, đơn vị có liên quan trao đổi thông tin, danh sách lao động là người
nước ngoài khi được nhập cảnh vào Thanh Hóa và được cấp giấy phép lao động làm
việc, hoạt động tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh với Sở Giáo dục và Đào
tạo phối hợp theo dõi, quản lý.
5. Định kỳ trước ngày 15 tháng
cuối quý, trao đổi với Công an tỉnh thông tin, danh sách các cơ sở giáo dục được
cấp mới, gia hạn, giải thể có người nước ngoài làm việc để phối hợp quản lý.
Điều 13. Sở
Tài chính
1. Phối hợp với các cơ quan
liên quan thẩm tra, xác minh thông tin người nước ngoài đến liên hệ công tác,
tìm hiểu cơ hội hợp tác, đầu tư tại tỉnh Thanh Hóa theo chức năng nhiệm vụ.
2. Phối hợp với Công an tỉnh;
các sở, ban, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường có liên quan
trong thẩm định chủ trương đầu tư, cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư các dự án
đầu tư trực tiếp nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu
tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh.
3. Phối hợp trao đổi cung cấp thông
tin các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh khi Công an tỉnh có
yêu cầu.
4. Định kỳ trước ngày 15 tháng
cuối quý, cung cấp cho Công an tỉnh, các sở, ban, ngành liên quan, Ủy ban nhân
dân các xã, phường thông tin về việc cấp, thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp,
giải thể doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
Điều 14. Sở
Tư pháp
1. Phối hợp chặt chẽ với các sở,
ban, ngành trong quá trình soạn thảo, tham gia ý kiến, thực hiện thẩm định các
dự thảo văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến công tác quản lý cư trú, hoạt
động của người nước ngoài trên địa bàn tỉnh.
2. Phối hợp với Công an tỉnh
xây dựng kế hoạch tổ chức tập huấn , phổ biến và triển khai Luật Nhập cảnh, xuất
cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam cho các sở, ban,
ngành, địa phương có liên quan đến người nước ngoài trên địa bàn tỉnh.
3. Phối hợp với Sở Nội vụ xây dựng
kế hoạch tổ chức tập huấn, phổ biến và triển khai các văn bản quy định về công
tác quản lý lao động nước ngoài cho các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức có sử dụng
lao động nước ngoài.
Điều 15. Sở
Công Thương
1. Thực hiện theo thẩm quyền việc
quản lý đối với hoạt động của Văn phòng đại diện, chi nhánh doanh nghiệp có
liên quan đến yếu tố nước ngoài tại địa phương. Phối hợp phối hợp với các cơ
quan, đơn vị thực hiện thanh tra, kiểm tra đối với Văn phòng đại diện, chi
nhánh có liên quan đến yếu tố nước ngoài trong trường hợp cần thiết theo sự chỉ
đạo của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Ngay sau khi cấp giấy phép
thành lập Văn phòng đại diện, chi nhánh có liên quan đến yếu tố nước ngoài, có
trách nhiệm lưu trữ và gửi bản sao giấy phép đến Công an tỉnh để phối hợp quản
lý.
Điều 16. Sở
Khoa học và Công nghệ
1. Phối hợp với Ban Tuyên giáo và
Dân vận Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân các xã, phường, định hướng các cơ quan báo chí
của tỉnh tổ chức tuyên truyền về Quy chế phối hợp trong công tác quản lý người
nước ngoài cư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh.
2. Phối hợp với các cơ quan,
đơn vị liên quan trao đổi thông tin với Công an tỉnh về tổ chức, cá nhân nước
ngoài hoạt động trong lĩnh vực thông tin và truyền thông tại tỉnh.
Điều 17. Sở
Y tế
1. Chủ trì, phối hợp với Công
an tỉnh quản lý cơ sở y tế do người nước ngoài đứng tên, có người nước ngoài
lao động. Định kỳ hằng quý (trước ngày 10 tháng cuối quý) hoặc khi phát sinh
tình hình, trao đổi thông tin về Công an tỉnh tình hình liên quan đến cơ sở y tế
do người nước ngoài đứng tên, có người nước ngoài lao động.
2. Định kỳ hằng quý (trước ngày
10 tháng cuối quý) hoặc khi phát sinh tình hình, trao đổi với Công an tỉnh, Sở
Nội vụ, các đơn vị liên quan danh sách các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có đủ điều
kiện cấp giấy khám sức khỏe cho người nước ngoài.
3. Phối hợp với các sở, ban,
ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường liên quan xem xét, tham mưu cho Ủy ban nhân
dân tỉnh tổ chức, quản lý hội nghị, hội thảo khoa học trên lĩnh vực y tế do người
nước ngoài tổ chức, tham gia.
4. Phối hợp giải quyết các trường
người nước ngoài bị tai nạn, tử vong trên địa bàn tỉnh theo chức năng, nhiệm vụ
được phân công.
Điều 18. Sở
Ngoại vụ
1. Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành, Uỷ ban nhân dân các xã, phường liên quan xem xét, tham mưu trong việc
hướng dẫn, tổ chức đón tiếp và quản lý hoạt động đối với các đoàn khách quốc tế,
các đối tác, tình nguyện viên, cá nhân, tổ chức phi chính phủ nước ngoài, phóng
viên, báo chí, truyền thông, giảng viên, chuyên gia là người nước ngoài đến
thăm, làm việc tại tỉnh Thanh Hóa và lưu học sinh nước ngoài đang học tập tại
các trường trên địa bàn tỉnh.
2. Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành, Uỷ ban nhân dân xã, phường liên quan (trọng tâm là Công an tỉnh) trong
việc cấp, gia hạn thị thực nhập cảnh, thẻ tạm trú cho người nước ngoài vào công
tác, làm việc với các cơ quan, ban, ngành, địa phương của tỉnh.
3. Phối hợp với Công an tỉnh,
các cơ quan chức năng liên quan xử lý các trường hợp người nước ngoài vi phạm
pháp luật, bị tai nạn, tử vong trên địa bàn tỉnh; tuyên truyền, phổ biến các
quy định của pháp luật có liên quan để tổ chức, cá nhân nước ngoài đến thăm và
làm việc tại tỉnh Thanh Hóa biết và chấp hành; Thông tin về các đoàn khách quốc
tế, khách nước ngoài, tổ chức phi chính phủ nước ngoài để phối hợp triển khai
công tác quản lý, nắm bắt tình hình, đảm bảo an ninh, an toàn trong thời gian
làm việc, hoạt động trên địa bàn tỉnh.
Điều 19.
Thanh tra tỉnh
1. Chủ trì, phối hợp với Công
an tỉnh, Sở Nội vụ xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Luật Nhập
cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam của các cơ
quan, đơn vị, cá nhân thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Hướng dẫn trình tự, thủ tục
và phối hợp với các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh
thực hiện việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh,
cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam theo quy định của Luật Khiếu nại, Luật
Tố cáo.
3. Phối hợp với các sở, ban,
ngành và các đơn vị liên quan định kỳ, đột xuất tổ chức thanh tra, kiểm tra
liên ngành trong việc thực hiện quản lý người nước ngoài cư trú, hoạt động trên
địa bàn tỉnh.
Điều 20. Sở
Xây dựng
1. Chủ trì, phối hợp với Công
an tỉnh và các đơn vị có liên quan tham mưu cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh
các vấn đề liên quan đến sở hữu và sử dụng nhà ở, phương tiện giao thông của
người nước ngoài trên địa bàn tỉnh.
2. Chủ trì, phối hợp với các
đơn vị có liên quan quản lý việc bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở cho người nước
ngoài; kiểm tra việc thực hiện quy định pháp luật tại các dự án có người nước
ngoài mua, thuê nhà.
Điều 21. Sở
Nông nghiệp và Môi trường
1. Phối hợp với các đơn vị, địa
phương theo dõi, giám sát tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động trên lĩnh vực
nông nghiệp và môi trường trên địa bàn tỉnh.
2. Chủ trì, phối hợp với các
đơn vị, địa phương trong quản lý các đoàn nghiên cứu, học giả, chuyên gia nước
ngoài đến, hỗ trợ kỹ thuật trên lĩnh vực nông nghiệp và môi trường trên địa bàn
tỉnh.
3. Phối hợp với Công an tỉnh, Bộ
Chỉ huy quân sự tỉnh, Sở Ngoại vụ, Uỷ ban nhân dân xã, phường trong việc kiểm
tra hoạt động bất hợp pháp hoặc nhạy cảm có liên quan đến người nước ngoài ở
vùng nông thôn , vùng sâu, vùng xa.
Điều 22. Ủy
ban nhân dân các xã , phường
Thường xuyên tuyên truyền, hướng
dẫn, yêu cầu các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân, cơ sở lưu trú có người
nước ngoài cư trú, học tập, lao động, làm việc hoặc có hoạt động khác trên địa
bàn thực hiện nghiêm các quy định của pháp luật về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh,
cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam; phối hợp giải quyết những vấn đề phát
sinh liên quan đến người nước ngoài xảy ra trên địa bàn.
Điều 23.
Các sở, ban, ngành liên quan khác
Các sở, ban, ngành liên quan
khác khi có nhu cầu mời người nước ngoài vào làm việc, ngoài việc thực hiện
theo các quy định hiện hành của Nhà nước, của tỉnh, phối hợp chặt chẽ với Công an
tỉnh, các sở, ban, ngành liên quan khác để quản lý hoạt động và giải quyết các
vấn đề liên quan người nước ngoài.
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 24. Tổ
chức thực hiện
1. Thủ trưởng các sở, ban,
ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường căn cứ chức năng, nhiệm vụ chủ động phối hợp,
triển khai thực hiện nội dung Quy chế này. Định kỳ hàng năm (trước ngày
15/11) đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện Quy chế, nêu rõ khó khăn, vướng
mắc và đề xuất kiến nghị, giải pháp trong thực hiện Quy chế về Công an tỉnh (qua
phòng Quản lý xuất nhập cảnh) để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Giao Công an tỉnh theo dõi,
hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, tổng hợp tình hình, báo cáo theo quy định.
Đơn vị, địa phương nào để người
nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú, hoạt động vi phạm pháp luật thuộc lĩnh
vực, địa bàn phụ trách mà không kịp thời phát hiện, xử lý thì Thủ trưởng, người
đứng đầu đơn vị, địa phương đó chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh.
Trong quá trình triển khai thực
hiện Quy chế nếu phát sinh những vấn đề khó khăn, vướng mắc, các sở, ban,
ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường phản ánh kịp thời về Công an tỉnh để tổng hợp,
báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.