|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 4494/QĐ-UBND
|
Nghệ An, ngày 29
tháng 12 năm 2023
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT ĐỀ ÁN PHÁT TRIỂN CHẾ BIẾN THỦY SẢN TẬP TRUNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN ĐẾN
NĂM 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật
Tổ chức chính quyền ngày 22/11/2019;
Căn cứ Quyết định số 339/QĐ-TTg ngày 11/3/2021 của
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển thủy sản Việt Nam đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Quyết định số 1408/QĐ-TTg ngày 16/8/2021
của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Phát triển ngành chế biến thủy sản giai
đoạn 2021-2030;
Căn cứ Quyết định số 4931/QĐ-UBND ngày
18/12/2021 của UBND tỉnh ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Quyết định số
339/QĐ-TTg ngày 11/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển
thủy sản Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến 2045 trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
Căn cứ Quyết định số 5238/QĐ-UBND ngày
31/12/2021 của UBND tỉnh phê duyệt Chương trình phát triển kinh tế thủy sản tỉnh
Nghệ An giai đoạn 2022-2025, định hướng đến 2030.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn tại Tờ trình số 5169/TTr-SNN-QLCL ngày 22/12/2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Phê duyệt Đề án Phát triển chế biến thủy sản tập trung trên
địa bàn tỉnh Nghệ An đến năm 2030, với những nội dung chủ yếu sau:
I. MỤC TIÊU THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Mục tiêu chung
Phát huy tiềm năng và nguồn lực để đầu tư xây dựng,
nâng cấp cơ sở hạ tầng thủy sản theo hướng công nghiệp hoá và hiện đại hoá
ngành chế biến thủy sản dựa trên nền tảng công nghệ tiên tiến, gắn với chuyển dịch
cơ cấu, đưa ngành thủy sản trở thành ngành sản xuất hàng hóa, có sức cạnh
tranh, đáp ứng được nhu cầu, quy định của thị trường tiêu thụ, hội nhập sâu rộng
vào chuỗi giá trị; thích ứng biến đổi khí hậu, tăng năng suất lao động, giải
quyết việc làm; từng bước di chuyển dần chế biến thủy sản ra khỏi khu dân cư để
bảo vệ môi trường sinh thái, bảo đảm cho sự phát triển bền vững và hiệu quả.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Đến năm 2025:
- Góp phần nâng giá trị sản phẩm thủy sản chế biến
xuất khẩu lên 90 triệu USD.
- Góp phần nâng sản lượng sản phẩm thủy sản chế biến:
Sản phẩm thủy sản đông lạnh: 12.000 tấn; sản phẩm thủy sản đồ hộp: 8.000 tấn; sản
phẩm thủy sản khô: 4.500 tấn; sản phẩm bột cá chế biến: 12.000 tấn; nước mắm:
120 triệu lít (nước mắm công nghiệp: 90 triệu lít, nước mắm truyền thống 30 triệu
lít).
- Đào tạo 20 cán bộ, kỹ sư lành nghề để đáp ứng
chuyên môn cho chế biến thủy sản tỉnh Nghệ An; tập huấn kiến thức an toàn thực
phẩm, nghiệp vụ chế biến, nuôi trồng thủy sản cho 2.000 lao động tham gia sản
xuất, chế biến thủy sản trên địa bàn tỉnh.
b) Đến năm 2030:
- Góp phần nâng giá trị sản phẩm thủy sản chế biến
xuất khẩu: 135 triệu USD.
- Góp phần nâng sản lượng sản phẩm thủy sản chế biến:
Sản phẩm thủy sản đông lạnh: 17.000 tấn; sản phẩm thủy sản đồ hộp: 12.000 tấn;
sản phẩm thủy sản khô: 5000 tấn; sản phẩm bột cá chế biến: 12.000 tấn; nước mắm:
130 triệu lít (nước mắm công nghiệp: 98 triệu lít, nước mắm truyền thống 32 triệu
lít).
- Đào tạo 50 cán bộ, kỹ sư lành nghề để đáp ứng
chuyên môn cho chế biến thủy sản tỉnh Nghệ An; tập huấn kiến thức an toàn thực
phẩm, nghiệp vụ chế biến, nuôi trồng thủy sản cho 5.000 lao động tham gia sản
xuất, chế biến thủy sản trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng hoàn thành cơ sở hạ tầng 1-2 Khu chế biến
thủy sản tập trung.
II. PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ
ÁN
1. Phương hướng
Phát triển công nghiệp chế biến, bảo quản thủy sản
theo hướng sản xuất hàng hóa lớn, hiện đại, an toàn, hiệu quả và bền vững; gắn
với kế hoạch thực hiện cơ cấu lại ngành nông nghiệp và chiến lược phát triển
ngành thủy sản. Hình thành và phát triển các cơ sở chế biến thủy sản với quy mô
tập trung, đa dạng hoá sản phẩm chế biến thủy hải sản, nâng cao chất lượng sản
phẩm cho thị trường xuất khẩu, chú trọng thị trường nội địa với các loại thực
phẩm ăn liền, thực phẩm chế biến cho các đô thị, các khu công nghiệp; xây dựng
các sản phẩm chủ lực, sản phẩm có thương hiệu và các sản phẩm chế biến từ phế
phụ phẩm; cần thiết lập được mỗi liên kết bền vững giữa nhà chế biến với người
nuôi trồng, khai thác; thiết lập các kênh phân phối sản phẩm chế biến áp dụng
công nghệ số, đáp ứng yêu cầu của xã hội. Tìm kiếm và phát triển thị trường xuất
khẩu có tiêu chuẩn kỹ thuật hàng hóa không quá cao, phù hợp với điều kiện công
nghệ sản xuất.
2. Nhiệm vụ
- Xây dựng 5 Khu chế biến thủy sản tập trung phục vụ
chế biến, tiêu thụ nguyên liệu thủy sản tại các huyện liên vùng, từng bước di
chuyển chế biến thủy sản trong các khu dân cư vào các Khu chế biến thủy sản tập
trung, như sau:
+ Khu Chế biến thủy sản tập trung tại Khu Công nghiệp
Đồng Hồi, thị xã Hoàng Mai, với diện tích 60 ha, phục vụ chế biến thủy sản khai
thác, nuôi trồng trên địa bàn thị xã Hoàng Mai và các huyện lân cận, các huyện
ven biển.
+ Khu Chế biến thủy sản tập trung tại xã Quỳnh Thuận,
huyện Quỳnh Lưu, với diện tích 30 ha, phục vụ chế biến thủy sản khai thác, nuôi
trồng trên địa bàn huyện Quỳnh Lưu và các huyện lân cận, các huyện ven biển.
+ Khu Chế biến thủy sản tập trung tại huyện Yên
Thành, phục vụ chế biến thủy sản khai thác, nuôi trồng trên địa bàn liên vùng
các huyện: Yên Thành, Diễn Châu, Đô Lương và các địa phương lân cận.
+ Khu chế biến thủy sản tập trung tại huyện Anh
Sơn, phục vụ chế biến thủy sản nuôi trồng tại địa bàn các huyện tuyến đường 7,
bao gồm các huyện: Anh Sơn, Con Cuông, Tương Dương, Kỳ Sơn, Thanh Chương.
+ Khu chế biến thủy sản tập trung tại thị xã Thái
Hòa, phục vụ chế biến thủy sản nuôi trồng tại địa bàn các huyện tuyến đường 48,
bao gồm các huyện: Nghĩa Đàn, Quế Phong, Quỳ Châu, Quỳ Hợp, Tân Kỳ, Thị xã Thái
Hòa.
- Tập trung thu hút nguồn vốn để ưu tiên xây dựng
Khu chế biến thủy sản tập trung đã có quy hoạch tại xã Quỳnh Thuận, huyện Quỳnh
Lưu và Khu Công nghiệp Đồng Hồi, Hoàng Mai.
- Xây dựng, phát huy năng lực và ổn định sản xuất tại
các Khu chế biến thủy sản tập trung khu vực các Cảng cá; đưa vào sử dụng tối đa
công suất các Nhà máy chế biến thủy sản quy mô lớn: Công ty TNHH Một thành viên
Masan MB, Công ty TNHH Royall Foods, Công ty TNHH Frescol Tuna Việt Nam; Công
ty TNHH ASKA Việt Nam Nghệ An, Công ty Cổ phần XNK Thủy sản Nghệ An II để tiêu
thụ nguyên liệu thủy sản khai thác, nuôi trồng trên địa bàn tỉnh Nghệ An, đồng
thời chế biến sản phẩm thủy sản chất lượng, đủ điều kiện xuất khẩu và phục vụ
thị trường nội địa.
- Đẩy mạnh xây dựng và phát triển vùng sản xuất
nguyên liệu thủy sản tập trung gắn với chế biến nhất là vùng sản xuất tôm thẻ
chân trắng, cá rô phi đơn tính và vùng nuôi cá lồng trên biển, trên hồ để khuyến
khích, thu hút các tổ chức, cá nhân, các thành phần kinh tế tham gia đầu tư
phát triển chế biến; đồng thời khắc phục tình trạng sản xuất, chế biến thủy sản
manh mún, trong các khu dân cư đông người như thực trạng hiện nay.
- Tăng cường công tác nghiên cứu, áp dụng khoa học
công nghệ trong lĩnh vực chế biến, áp dụng quy trình quản lý hiện đại nhằm nâng
cao chất lượng và đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm, ứng dụng chương
trình quản lý chất lượng tiên tiến. Áp dụng công nghệ mới để sản xuất các sản
phẩm thủy sản có giá trị gia tăng cao; thực hiện đa dạng hóa sản phẩm. Xây dựng
sản phẩm chủ lực cấp tỉnh, sản phẩm đặc sản địa phương theo chương trình “Mỗi
xã một sản phẩm” (OCOP), sản phẩm có thương hiệu, uy tín, đảm bảo chất lượng,
an toàn thực phẩm, tiện dụng, giá cả cạnh tranh.
- Tăng cường đào tạo, tập huấn chuyển giao kỹ thuật
khoa học công nghệ tiên tiến về chế biến thủy sản cho các cơ sở chế biến thủy sản.
- Đẩy mạnh phát triển thị trường, xúc tiến thương mại,
tổ chức hệ thống phân phối, kinh doanh sản phẩm thủy sản ở các đô thị, khu công
nghiệp tập trung, hướng dẫn tiêu dùng, quảng bá sản phẩm, phát triển và giới
thiệu các món ăn thủy sản truyền thống được chế biến từ các thủy sản bản địa.
III. GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐỂ THỰC
HIỆN ĐỀ ÁN
1. Giải pháp về thu hút đầu
tư và cơ chế chính sách
- Tiếp tục hoàn thiện thể chế, cải cách thủ tục hành
chính, cắt giảm rào cản về điều kiện sản xuất, kinh doanh, tạo cơ chế hấp dẫn để
thu hút doanh nghiệp đầu tư, nâng cấp cơ sở chế biến thủy sản tập trung theo hướng
quy mô lớn, tiên tiến, hiện đại.
- Tiếp tục triển khai và tháo gỡ khó khăn trong việc
tiếp cận các chính sách để hỗ trợ:
+ Thu hút đầu tư xây dựng hạ tầng mặt bằng các Khu
chế biến thủy sản tập trung theo thứ tự chỉ tiêu ưu tiên của Đề án, gồm Khu chế
biến thủy sản tập trung tại xã Quỳnh Thuận, huyện Quỳnh Lưu và Khu Công nghiệp
Đông Hồi, Hoàng Mai và các Khu chế biến thủy sản tập trung tại các địa phương
sau khi có quy hoạch điều chỉnh bổ sung.
+ Hỗ trợ các cơ sở sản xuất, chế biến thủy sản tham
gia Đề án các trang thiết bị (máy móc, thiết bị bảo quản, chế biến).
- Rà soát chính sách về thuế, mở rộng lĩnh vực được
hưởng ưu đãi thuế suất nhằm khuyến khích doanh nghiệp đầu tư, đổi mới công nghệ
trong chế biến và liên kết chuỗi thủy sản.
2. Giải pháp về tổ chức sản xuất
- Tổ chức liên kết giữa các khâu trong chuỗi giá trị
từ sản xuất nguyên liệu đến chế biến tiêu thụ ở tất cả các lĩnh vực và đối tượng
sản phẩm, tạo sự gắn kết, chia sẻ lợi nhuận, rủi ro giữa các doanh nghiệp, người
sản xuất, dịch vụ vật tư đầu vào và các doanh nghiệp chế biến thủy sản nhằm
tăng năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường
trong nước và ngoài nước.
- Tổ chức sản xuất thủy sản liên hoàn theo chuỗi
giá trị sản phẩm. Thực hiện việc truy xuất nguồn gốc và xây dựng thương hiệu
các sản phẩm thủy sản, nhất là các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh. Đẩy mạnh
hình thức liên kết giữa các nhà chế biến, nuôi trồng và khai thác.
- Tổ chức các mô hình sản xuất theo đặc thù từng
lĩnh vực trên từng khu vực, từng vùng, miền. Phát triển các mô hình Hợp tác xã,
Tổ hợp tác, đồng quản lý, liên doanh, liên kết giữa các doanh nghiệp chế biến
tiêu thụ với doanh nghiệp và người khai thác, nuôi trồng thủy sản.
- Đổi mới công nghệ, phát triển các sản phẩm mới, sản
phẩm có giá trị gia tăng cao có nguồn gốc từ nguyên liệu, phụ phẩm thủy sản sẵn
có trên địa bàn tỉnh.
3. Giải pháp về phát triển
nguyên liệu
- Thu hút đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng các vùng
NTTS, xây dựng các mô hình công nghiệp nuôi trồng thủy sản tiên tiến nâng cao
giá trị, lấy doanh nghiệp làm trung tâm phát triển và hỗ trợ người nuôi chuyển
đổi mô hình nuôi; ứng dụng khoa học công nghệ nâng cao năng suất, chất lượng sản
phẩm: Ứng dụng hệ thống GIS quản lý nuôi trồng thủy sản; ứng dụng công nghệ
nuôi tuần hoàn, tiết kiệm năng lượng, sử dụng vật liệu thân thiện với môi trường
trong nuôi trồng thủy sản nuôi thương phẩm các đối tượng nuôi trồng thủy sản đặc
hữu, đặc sản, giá trị kinh tế cao để phục vụ phát triển du lịch.
- Tổ chức lại sản xuất gắn với phát triển hậu cần
nghề thủy sản, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ bảo quản để tăng chất lượng và giá
trị cho thủy sản sau đánh bắt như: Trang bị hầm cách nhiệt cho hầm bảo quản sản
phẩm hoặc lắp đặt hệ thống phát lạnh trên tàu cá, tổ chức thu mua chuyển tải
ngay trên biển; xử lý, phân loại và bảo quản nguyên liệu đúng cách trên tàu
ngay sau khi đánh bắt, để giảm tổn thất sau thu hoạch trong khai thác thủy sản.
- Đa dạng nguồn cung cấp nguyên liệu thủy sản cho
chế biến bằng các hình thức tìm kiếm thị trường nguyên liệu trong và ngoài nước,
mở rộng mạng lưới mua gom nguyên liệu; tiếp nhận nguyên liệu hợp tác gia công,
chế biến sản phẩm thủy sản cho đối tác nước ngoài để tận dụng hiệu quả năng lực
chế biến thủy sản.
- Tổ chức thực hiện việc kiểm soát nguồn nguyên liệu
chế biến thủy sản từ nuôi trồng, khai thác và nhập khẩu nhằm đáp ứng nhu cầu chế
biến, phù hợp với nhu cầu tiêu thụ trong nước và xuất khẩu; tuân thủ các điều
kiện, quy định của Việt Nam và thông lệ quốc tế; đảm bảo các yêu cầu về truy xuất
nguồn gốc, tránh gian lận xuất xứ, gian lận thương mại.
4. Giải pháp về khoa học công
nghệ
- Thực hiện các nghiên cứu và chuyển giao công nghệ
tiên tiến về chế biến, bảo quản và vận chuyển thủy sản, áp dụng các tiến bộ kỹ
thuật vào quá trình chế biến, bảo quản thủy sản như: Công nghệ cấp đông siêu tốc,
sấy chân không thăng hoa, sấy bức xạ hồng ngoại, công nghệ enzyme, công nghệ
nano, công nghệ bảo quản thủy sản sống bằng phương pháp ngủ đông, bao gói chân
không. Thúc đẩy tiến trình cơ giới hóa, tự động hóa; nghiên cứu phát triển sản
phẩm mới giá trị gia tăng từ nguyên phụ liệu thủy sản; các sản phẩm từ rong tảo
biển, tách chiết các hợp chất có hoạt tính sinh học có giá trị cao phục vụ các
ngành thực phẩm và phi thực phẩm; cải tiến nâng cao chất lượng các sản phẩm thủy
sản truyền thống; sản xuất phụ gia cho chế biến thủy sản;
- Xây dựng và áp dụng hệ thống các tiêu chuẩn quốc
gia và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương thích với trình độ quốc tế cho tất cả
các khâu trong chuỗi sản xuất, kinh doanh thủy sản; áp dụng tiêu chuẩn, chương
trình quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm quốc tế như: HACCP, Codex, ISO,
BRC-food, Halal,... nhằm đáp ứng yêu cầu của thị trường.
5. Giải pháp về đào tạo và phát
triển nguồn nhân lực
- Đào tạo nâng cao nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ
quản lý về lĩnh vực chế biến thủy sản, ATTP đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế,
có khả năng ứng dụng công nghệ cao trong quản lý, điều hành. Đào tạo về quản trị
doanh nghiệp, thương mại và phát triển thị trường cho các doanh nghiệp thủy sản.
- Đào tạo đội ngũ quản lý sản xuất, công nhân kỹ
thuật trình độ cao để đáp ứng yêu cầu vận hành các dây chuyền thiết bị hiện đại,
công nghệ tiên tiến; tổ chức đào tạo, tập huấn kiến thức về kỹ thuật sản xuất,
chế biến, bảo quản thủy sản, an toàn thực phẩm, phát triển thị trường cho đội
ngũ quản lý và công nhân lao động trực tiếp tại cơ sở.
- Thực hiện hợp tác, liên kết giữa các cơ sở đào tạo
với các doanh nghiệp, gắn đào tạo với sử dụng lao động tại chỗ hoặc đặt hàng về
đào tạo.
6. Giải pháp về thị trường
- Tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại, phát
triển mở rộng các thị trường; nâng cao năng lực trao đổi, tiếp cận thông tin thị
trường, thương mại thủy sản cho doanh nghiệp, cán bộ quản lý và các bên có liên
quan. Tập trung nguồn lực xúc tiến thương mại vào các thị trường lớn (EU, Nhật,
Mỹ, Nga...), đồng thời không ngừng mở rộng thị trường để tăng thị phần trên các
thị trường tiềm năng khác (Trung Quốc, Hàn Quốc,...). Bên cạnh đó củng cố và
phát triển thị trường nội địa trên cơ sở đa dạng hóa các sản phẩm để phù hợp với
thị hiếu tiêu dùng của người Việt Nam. Hình thành hệ thống phân phối sản phẩm
thủy sản trong và ngoại tỉnh.
- Đa dạng sản phẩm chế biến từ các đối tượng nuôi
truyền thống, đối tượng mới; xây dựng thương hiệu và tiêu chuẩn chất lượng sản
phẩm, ưu tiên cho những sản phẩm thủy sản chủ lực, đáp ứng yêu cầu về chất lượng,
mẫu mã, truy xuất nguồn gốc và quy cách sản phẩm thủy sản theo thị hiếu của các
thị trường tiêu thụ.
- Đẩy mạnh chuyển đổi số trong phát triển thị trường
tiêu thụ, phát huy thị trường tiêu thụ trên hệ thống mạng điện tử.
7. Giải pháp về bảo vệ môi trường
- Tăng cường công tác tuyên truyền, quán triệt chủ
trương, chính sách, pháp luật về môi trường, nâng cao nhận thức, tư duy về bảo
vệ môi trường trong sản xuất chế biến thủy sản, hiểu biết về kinh tế xanh, kinh
tế tuần hoàn; khuyến khích các doanh nghiệp thực hiện các tiêu chuẩn, cam kết tự
nguyện về môi trường; ý thức tuân thủ pháp luật, thực hiện tốt trách nhiệm xã hội
về môi trường của các doanh nghiệp sản xuất chế biến thủy sản, cộng đồng dân cư
tham gia hoạt động chế biến thủy sản. Truyền thông về bảo vệ môi trường trong
các hoạt động sản xuất thủy sản, đặc biệt chú trọng tới cộng đồng ngư dân, người
nuôi trồng thủy sản, cộng đồng dân cư tham gia hoạt động chế biến thủy sản.
- Xã hội hóa, khuyến khích doanh nghiệp tham gia
vào nghiên cứu, áp dụng các công nghệ mới, tiên tiến, thân thiện với môi trường
để giảm thiểu và xử lý tình trạng ô nhiễm môi trường trong quá trình sản xuất
chế biến thủy sản.
- Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát và tổ chức
quản lý, giám sát cộng đồng để quản lý môi trường và áp dụng các hình thức xử
phạt nghiêm đối với các trường hợp không tuân thủ quy định của pháp luật. Minh
bạch hóa thông tin về môi trường, bảo vệ môi trường thông qua ứng dụng công nghệ
thông tin.
- Đầu tư xây dựng hệ thống xử lý chất thải và nước
thải, mạng lưới quan trắc môi trường trong quá trình sản xuất chế biến để đảm bảo
tuân thủ nghiêm các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
8. Giải pháp về đẩy mạnh truyền
thông, quảng bá sản phẩm chế biến
- Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình
truyền thông chủ động, quảng bá sản phẩm thủy sản chế biến của tỉnh Nghệ An đến
các kênh phân phối lớn, tiếp cận trực tiếp người tiêu dùng trong nước và nước
ngoài.
- Đẩy mạnh phát triển thương hiệu và quảng bá
thương hiệu các sản phẩm thủy sản chế biến để tạo uy tín, đáp ứng thị hiếu và
lòng tin của người tiêu dùng.
IV. KHÁI TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN
ĐỀ ÁN
1. Dự kiến kinh phí thực hiện: Tổng kinh phí
dự kiến: 433,3 tỷ đồng.
(Có phụ lục kèm
theo)
2. Nguồn kinh phí thực hiện đề án
Nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước (Trung ương và
địa phương) theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và các
quy định của pháp luật có liên quan; kinh phí từ các chương trình mục tiêu quốc
gia, lồng ghép từ các Chương trình, dự án, các nguồn vốn hợp pháp khác từ các
doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Lộ trình thực hiện
- Hàng năm Sở Nông nghiệp và PTNT, UBND các huyện,
xã xây dựng kế hoạch thực hiện; tổ chức sơ kết, đánh giá kết quả thực hiện Đề
án.
- Năm 2025, tổ chức sơ kết, đánh giá rút kinh nghiệm
và triển khai Đề án giai đoạn 2026-2027.
- Năm 2027, tổ chức sơ kết, đánh giá thực hiện Đề
án và đề xuất phương hướng, nhiệm vụ phát triển Đề án giai đoạn 2028 - 2030.
- Năm 2030, tổ chức tổng kết đánh giá thực hiện Đề
án.
2. Phân công nhiệm vụ
2.1. Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn
- Chủ trì triển khai, tổ chức thực hiện Đề án; kiểm
tra, sơ kết, tổng kết, đánh giá tình hình thực hiện và báo cáo việc thực hiện Đề
án, đề xuất sửa đổi, bổ sung Đề án khi cần thiết.
- Nghiên cứu, tham mưu ban hành các cơ chế, chính
sách huy động các nguồn lực xã hội thực hiện Đề án, thu hút đầu tư vào chế biến
thủy sản tập trung; bố trí ưu tiên nguồn kinh phí từ các chương trình mục tiêu,
dự án do ngành quản lý để thực hiện Đề án.
- Tập trung quản lý sản xuất, kinh doanh và sử dụng
thuốc, hóa chất cấm trong quá trình sản xuất, sơ chế, chế biến, bảo quản, vận
chuyển, kinh doanh thủy sản; đồng thời tăng cường kiểm tra và xử lý nghiêm tổ
chức, cá nhân sản xuất chế biến thủy sản vi phạm pháp luật an toàn thực phẩm.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tập
trung nghiên cứu phát triển, tiếp nhận và chuyển giao công nghệ bảo quản, chế
biến nhằm giảm tổn thất nguyên liệu sau thu hoạch, gia tăng giá trị sản phẩm chế
biến thủy sản.
- Tổ chức thực hiện xúc tiến thương mại, phát triển
thị trường tiêu thụ sản phẩm thủy sản.
- Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc theo chức năng, nhiệm
vụ được giao, phối hợp với các cơ quan liên quan, chính quyền địa phương các cấp
triển khai thực hiện các nội dung của Đề án.
2.2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Căn cứ nguồn vốn và khả năng cân đối vốn, tham mưu
UBND tỉnh bố trí vốn cho các dự án phát triển chế biến thủy sản tập trung trên
địa bàn tỉnh Nghệ An theo quy định của pháp luật về đầu tư công.
2.3. Sở Công Thương
Chỉ đạo thực hiện chính sách phát triển công nghiệp
hỗ trợ, chính sách khuyến công để hỗ trợ cho các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất đầu
tư và chuyển giao máy móc, thiết bị chế biến thủy sản; phối hợp thực hiện công
tác quản lý chất lượng, an toàn thực phẩm; kết nối tiêu thụ sản phẩm chế biến
thủy sản vào các siêu thị, chợ, cửa hàng thực phẩm,... Tổ chức thực hiện các hoạt
động kết nối cung cầu, hỗ trợ cung cấp thông tin thị trường, ứng dụng thương mại
điện tử đế quảng bá, phát triển thị trường, tiêu thụ sản phẩm trong và ngoài nước.
2.4. Sở Tài chính
Căn cứ khả năng cân đối của ngân sách địa phương,
tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện các nội dung, nhiệm vụ đã
được xác định trong Đề án theo phân cấp ngân sách hiện hành.
2.5. Sở Khoa học và Công nghệ
Tăng cường nghiên cứu, chuyển giao các đề tài khoa
học công nghệ tiên tiến, khả năng ứng dụng trong thực tiễn, phù hợp với địa
phương trong lĩnh vực chế biến thủy sản. Xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm
thủy sản chế biến.
2.6. Trung tâm xúc tiến Đầu
tư, Thương mại và Du lịch
Tham mưu kêu gọi thu hút đầu tư vào lĩnh vực chế biến
thủy sản, quan tâm đầu tư sản xuất theo chuỗi cung ứng thực phẩm an toàn; giới
thiệu, quảng bá thương hiệu sản phẩm thủy sản Nghệ An, thực hiện các hoạt động
xúc tiến thương mại với các địa phương, các doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm thủy
sản và hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất, chế biến thủy sản của tỉnh tìm kiếm thị
trường tiêu thụ sản phẩm tại nước ngoài.
2.7. Ban quản lý Khu kinh tế
Đông Nam
Kêu gọi, thu hút đầu tư xây dựng hạ tàng Khu chế biến
thủy sản tập trung, hạ tầng hậu cần thủy sản trong phạm vi của Khu Kinh tế Đông
Nam; phối hợp với các huyện, thị xã trong phạm vi quản lý thực hiện rà soát, điều
chỉnh bổ sung quy hoạch các Khu chế biến thủy sản tập trung để đáp ứng yêu cầu
phát triển ngành thủy sản tại các huyện, thị xã.
2.8. Ủy ban nhân dân các huyện,
thành phố, thị xã
- Phối hợp cơ quan chức năng thuộc Sở Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn, các sở, ban ngành xây dựng triển khai Đề án; tham gia và
bố trí nguồn vốn thực hiện Đề án tại địa phương; đưa các nội dung của Đề án vào
kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; đặc biệt chú trọng việc
xây dựng chiến lược sản phẩm chủ lực cụ thể thích hợp cho điều kiện tự nhiên và
kinh tế của địa phương; rà soát, đề nghị điều chỉnh bổ sung quy hoạch các Khu
chế biến thủy sản tập trung để đáp ứng tiềm năng phát triển ngành thủy sản tại
địa phương.
- Thu hút các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần
kinh tế tham gia đầu tư phát triển sản xuất nguyên liệu và chế biến thủy sản
trên địa bàn theo quy định.
2.9. Các doanh nghiệp, cơ sở
sản xuất, chế biến thủy sản
- Nghiên cứu tìm kiếm nguồn vốn, mạnh dạn đầu tư sản
xuất chế biến thủy sản vào Khu chế biến thủy sản tập trung; đẩy mạnh áp dụng
khoa học, kỹ thuật, công nghệ mới, công nghệ tiến vào sản xuất, chế biến thủy sản.
- Chấp hành nghiêm túc quy trình sản xuất, chế biến
thủy sản an toàn, chất lượng, xây dựng thương hiệu, mẫu mã sản phẩm, truy xuất
nguồn gốc; chấp hành nghiêm túc về bảo vệ môi trường trong quá trình sản xuất,
chế biến thủy sản.
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các
ngành cấp tỉnh có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thanh phố; Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- PCT NN UBND tỉnh;
- Sở Nông nghiệp và PTNT;
- PCVP KT UBND tỉnh;
- Lưu: VT, NN (M).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Đệ
|
NHU
CẦU KINH PHÍ TUYÊN TRUYỀN, TẬP HUẤN, ĐÀO TẠO KIẾN THỨC AN TOÀN THỰC PHẨM CHO
CÁN BỘ, NGƯỜI LAO ĐỘNG THỤC HIỆN CHUỖI CUNG CẤP THỰC PHẨM NÔNG, LÂM, THỦY SẢN
AN TOÀN
(Ban hành kèm theo
Quyết định số 4494/QĐ-UBND ngày 29/12/2023 của UBND tỉnh Nghệ An)
ĐVT: Tỷ đồng
|
TT
|
Nội dung
|
Định mức
|
Nhu cầu nguồn vốn
|
Phân bố nguồn vốn
|
Căn cứ
|
|
Vốn từ ngân
sách nhà nước
|
Vốn chương
trình mục tiêu quốc gia, dự án
|
Vốn tổ chức, cá
nhân và hợp pháp khác
|
|
|
Tổng kinh phí
|
|
4,5
|
4,5
|
|
|
|
|
1
|
Kinh phí thông tin, tuyên truyền
|
0,1 tỷ đồng/năm *
5 năm
|
0,5
|
0,5
|
|
|
|
|
2
|
Đào tạo, tập huấn kiến thức về nghiệp vụ chế biến,
an toàn thực phẩm cho chủ cơ sở, người trực tiếp sản xuất, kinh doanh tham
gia mô hình liên kết chuồi.
|
5.000 người/50người/
lớp *25 triệu đồng/lớp
|
2,5
|
2,5
|
|
|
Nghị quyết số
13/2018/NQ-HĐND
|
|
3
|
Chuyển giao, ứng dụng khoa học kỹ thuật bảo quản,
chế biến nông lâm thủy sản
|
5 hợp đồng * 0,3 tỷ
đ/ 1 hợp đồng
|
1,5
|
1,5
|
|
|
NHU
CẦU KINH PHÍ XÂY DỰNG HẠ TẦNG, TRANG THIẾT BỊ PHỤC VỤ CHẾ BIẾN
(Ban hành kèm
theo Quyết định số 4494/QĐ-UBND ngày 29/12/2023 của UBND tỉnh Nghệ An)
ĐVT: Tỷ đồng
|
TT
|
Nội dung
|
Định mức
|
Nhu cầu nguồn vốn
|
Phân bố nguồn vốn
|
Căn cứ
|
|
Vốn từ ngân sách
nhà nước
|
Vốn chương
trình mục tiêu quốc gia, dự án
|
Vốn tổ chức, cá
nhân và hợp pháp khác
|
|
|
Tổng kinh phí
|
|
420
|
50
|
170
|
200
|
|
|
1
|
Kinh phí xây dựng hạ tầng khu chế biến thủy sản tập
trung:
|
105 ha/1.0 ha/cơ sở
chế biến * 4 tỷ đồng/ cơ sở chế biến
|
420
|
50
|
170
|
200
|
Nghị quyết số
18/2021/NQ-HĐND;
Nghị quyết số
14/2018/NQ-HĐND;
Nghị quyết số
13/2018/NQ-HĐND (Vốn ngân sách hỗ trợ máy móc thiết bị 500 trđ/cơ sở)
|
NHU
CẦU KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI SẢN PHẨM THỦY SẢN CHẾ BIẾN
GIAI ĐOẠN 2024 - 2030
(Ban hành kèm
theo Quyết định số 4494/QĐ-UBND ngày 29/12/2023 của UBND tỉnh Nghệ An)
ĐVT: Tỷ đồng
|
TT
|
Nội dung
|
Định mức
|
Nhu cầu nguồn vốn
|
Phân bố nguồn vốn
|
Căn cứ
|
|
Vốn từ ngân
sách nhà nước
|
Vốn chương
trình mục tiêu quốc gia, dự án
|
Vốn tổ chức, cá
nhân và hợp pháp khác
|
|
|
Tổng kinh phí
|
|
8,8
|
5,8
|
|
3,0
|
|
|
1
|
Hỗ trợ chi phí quảng cáo, xây dựng thương hiệu chủ
lực
|
0,2 tỷ đ/năm *5
năm
|
1,0
|
0,5
|
|
0,5
|
Nghị định số
57/2018/NĐ-CP; Nghị quyết số 18/2021/NQ-HĐND; Nghị quyết số 14/2018/NQ-HĐND
|
|
2
|
Hỗ trợ chi phí tham gia hội chợ, tìm hiểu thị trường
|
1,0 tỷ đ/năm *5
năm
|
5,0
|
2,5
|
|
2,5
|
|
3
|
Hội nghị, diễn đàn kết nối tiêu thụ sản phẩm
|
0,5 tỷ đ/năm * 5
năm
|
2,5
|
2,5
|
|
|
|
4
|
Hội nghị sơ kết Đề án
|
0,1 tỷ đ/lần *2 lần
|
0,2
|
0,2
|
|
|
|
|
5
|
Hội nghị tổng kết Đề án
|
|
0,1
|
0,1
|
|
|
|