|
ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 40/2022/QĐ-UBND
|
Điện
Biên, ngày 02 tháng 11 năm 2022
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH MẬT ĐỘ CHĂN NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐIỆN BIÊN ĐẾN NĂM 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền
địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức
Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy
phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18/6/2020;
Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày
19/11/2018;
Căn cứ Nghị định số 13/2020/NĐ-CP
ngày 21/01/2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi
điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về mật độ
chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Điện Biên đến năm 2030.
2. Đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với tổ
chức, cá nhân người Việt Nam và các tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan
đến hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Điều 2. Mật độ chăn nuôi
Mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh
Điện Biên đến năm 2030 không vượt quá 1,0 đơn vị vật nuôi (ĐVN) trên 01 ha đất
nông nghiệp.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn
a) Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc
thực hiện mật độ chăn nuôi tại các huyện, thị xã, thành phố theo quy định này.
b) Chủ động rà soát, tham mưu cho Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung quy định mật độ chăn
nuôi trên địa bàn tỉnh Điện Biên cho phù hợp với tình hình thực tế địa phương
và các văn bản quy định.
c) Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân
tỉnh kết quả triển khai thực hiện quy định về mật độ chăn nuôi trên địa bàn
tỉnh.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có
liên quan xem xét, thẩm định, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án hỗ trợ
đầu tư phát triển chăn nuôi trên địa bàn đảm bảo nội dung theo quy định này.
3. Sở Tài nguyên và Môi trường
Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên
quan hướng dẫn các chính sách về đất đai, môi trường cho các tổ chức, cá nhân
phát triển chăn nuôi phù hợp với Quyết định này. Cung cấp thông tin diện tích
đất nông nghiệp định kỳ hàng năm về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để
xác định mật độ chăn nuôi.
4. Cục Thống kê
Định kỳ 6 tháng, hàng năm cung cấp số
liệu đàn vật nuôi trên địa bàn tỉnh gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
để xác định mật độ chăn nuôi theo quy định.
5. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã,
thành phố
a) Tuyên truyền, phổ biến quy định
này tới các tổ chức, cá nhân có liên quan tới hoạt động chăn nuôi trên địa bàn
để nắm bắt, triển khai thực hiện đảm bảo không vượt quá mật độ chăn nuôi theo
Quyết định này.
b) Thực hiện kê khai hoạt động chăn
nuôi; rà soát, quản lý quy mô chăn nuôi, mật độ chăn nuôi trên địa bàn, định
hướng kế hoạch phát triển chăn nuôi đảm bảo quy mô phù hợp theo quy định.
c) Phối hợp với các ngành chức năng
giám sát việc thực hiện các dự án đầu tư chăn nuôi trên địa bàn theo kế hoạch
và mật độ chăn nuôi đã phê duyệt; quản lý hoạt động chăn nuôi theo đúng quy
định của pháp luật.
d) Định kỳ hàng năm báo cáo kết quả
thực hiện về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo Ủy ban
nhân dân tỉnh.
6. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân
có hoạt động chăn nuôi
Căn cứ vào định hướng, kế hoạch phát
triển chăn nuôi của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố để tổ chức sản
xuất chăn nuôi theo quy định.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2022.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các Sở, ban,
ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn
phòng Chính phủ (b/c);
- Bộ Nông nghiệp và PTNT (b/c);
- TT Tỉnh ủy (b/c);
- TT HĐND tỉnh (b/c);
- Đoàn Đại biểu Quốc Hội tỉnh;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- Cục Chăn nuôi - Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- Cục KTVBQPPL - Bộ Tư pháp;
- Như Điều 4;
- Trung tâm tin học - Công báo tỉnh;
- Báo Điện Biên Phủ;
- Lưu: VT, KTN(TVH).
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Lê Thành Đô
|