|
CHỦ TỊCH ỦY BAN
NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
39/2026/QĐ-CTUBND
|
Nghệ An, ngày 07
tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÂN CẤP THẨM QUYỀN CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CHO SỞ
NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TRONG QUẢN LÝ LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT VÀ BẢO VỆ THỰC VẬT
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; được sửa đổi, bổ sung một số điều tại
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ
sung một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường số
146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
33/2026/NĐ-CP ngày 21/01/2026 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Nghị định trong lĩnh vực Trồng trọt và Bảo vệ thực vật;
Căn cứ Nghị quyết số
17/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa
thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi
quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị quyết số
66.19/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản
hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh thuộc phạm
vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Thông tư số
07/2026/TT-BNNMT ngày 23/01/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi
tiết một số điều của Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật, Luật Trồng trọt và sửa
đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ
thực vật;
Theo đề nghị của Giám
đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 7037/TTr-SNNMT-TTBVTV ngày
09/6/2026.
Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh ban hành Quyết định phân cấp thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật cho Sở Nông nghiệp và Môi trường
trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 1. Phạm vi điều
chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định phân
cấp thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cho Sở Nông nghiệp và Môi trường
trong quản lý lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
2. Đối tượng áp dụng
a) Sở Nông nghiệp và Môi
trường.
b) Các cơ quan, đơn vị và
các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Nội dung phân
cấp
1. Thẩm quyền cấp, cấp lại
và thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc bảo vệ thực vật.
2. Thẩm quyền cấp và thu
hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật.
3. Thẩm quyền cấp quyết định
công nhận tổ chức đủ điều kiện thực hiện khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật.
4. Thẩm quyền cấp, thu hồi
quyết định công nhận tổ chức khảo nghiệm phân bón.
5. Thẩm quyền cấp, cấp lại
và thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón.
6. Thẩm quyền quyết định
bắt buộc chuyển giao quyền sử dụng giống cây trồng được bảo hộ.
7. Thẩm quyền quyết định
sửa đổi, đình chỉ, hủy bỏ hiệu lực của quyết định bắt buộc chuyển giao quyền sử
dụng giống cây trồng được bảo hộ.
8. Thẩm quyền cấp Giấy chứng
nhận kiểm tra nghiệp vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng.
9. Thẩm quyền cấp, thu hồi
Chứng chỉ hành nghề dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng.
10. Thẩm quyền ghi nhận,
ghi nhận lại, xóa tên tổ chức dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng.
11. Thẩm quyền cấp Giấy
phép nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật.
12. Thẩm quyền cấp Giấy
phép nhập khẩu phân bón.
13. Thẩm quyền cấp, đình
chỉ, phục hồi, hủy bỏ Quyết định công nhận cây đầu dòng, Quyết định công nhận
vườn cây đầu dòng, cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm nhân giống bằng phương
pháp vô tính.
14. Thẩm quyền cấp Giấy
phép nhập khẩu giống cây trồng chưa được cấp quyết định công nhận lưu hành hoặc
tự công bố lưu hành phục vụ nghiên cứu, khảo nghiệm, quảng cáo, triển lãm, trao
đổi quốc tế (bao gồm cả giống cây trồng biến đổi gen được nhập khẩu với mục
đích khảo nghiệm để đăng ký cấp quyết định công nhận lưu hành giống cây trồng).
15. Thẩm quyền cấp Giấy
phép xuất khẩu giống cây trồng và hạt lai của giống cây trồng chưa được cấp quyết
định công nhận lưu hành hoặc tự công bố lưu hành và không thuộc Danh mục nguồn
gen giống cây trồng cấm xuất khẩu phục vụ nghiên cứu, khảo nghiệm, quảng cáo,
triển lãm, trao đổi quốc tế không vì mục đích thương mại.
Điều 3. Trách nhiệm của
Sở Nông nghiệp và Môi trường
1. Tham mưu Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh công bố danh mục và quy trình nội bộ, quy trình điện tử trong
giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến nội dung được phân cấp theo quy định
hiện hành.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các nội dung được phân cấp theo quy định của
pháp luật; Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp; định kỳ báo cáo, đánh
giá việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp về Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh.
Điều 4. Điều khoản thi
hành
1. Quyết định này có hiệu
lực kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2026.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Văn phòng Chính phủ;
- Cục kiểm tra VB & TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy; Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các Phó CVP UBND tỉnh;
- Trung tâm PVHCC tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, NN (TP, N.Toàn).
|
CHỦ TỊCH
Võ Trọng Hải
|