|
CHỦ TỊCH ỦY BAN
NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
78/2026/QĐ-CTUBND
|
An Giang, ngày 14
tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÂN CẤP THỰC HIỆN MỘT SỐ NHIỆM VỤ TRONG LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT
VÀ BẢO VỆ THỰC VẬT THUỘC THẨM QUYỀN CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ và kiểm dịch
thực vật số 41/2013/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Trồng trọt số
31/2018/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số
50/2005/QH11 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12, Luật số
42/2019/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 93/2025/QH15 và Luật số
131/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
33/2026/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật;
Căn cứ Nghị quyết số
66.19/2026/NQ-CP của Chính phủ về cắt giảm, phân quyền, đơn giản hóa thủ tục
hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Thông tư số
07/2026/TT-BNNMT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một
số điều của Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật, Luật Trồng trọt và sửa đổi, bổ
sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 1110/TTr-SNNMT ngày 31 tháng 7 năm
2026;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân ban
hành Quyết định phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ trong lĩnh vực trồng trọt và
bảo vệ thực vật thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định việc
phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật
thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang.
2. Đối tượng áp dụng
Sở Nông nghiệp và Môi trường và
tổ chức, cá nhân có liên quan đến lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật.
Điều 2. Nội
dung phân cấp
Phân cấp cho Sở Nông nghiệp và
Môi trường thực hiện các nhiệm vụ sau:
1. Cấp, cấp lại, thu hồi Giấy
chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc bảo vệ thực vật quy định tại Điều 2 Nghị
định số 33/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh
vực trồng trọt và bảo vệ thực vật;
2. Cấp, thu hồi Giấy chứng nhận
đủ điều kiện buôn bán thuốc bảo vệ thực vật quy định tại Điều 3 Nghị định số
33/2026/NĐ-CP;
3. Cấp Quyết định công nhận tổ
chức đủ điều kiện thực hiện khảo nghiệm thuốc bảo vệ thực vật quy định tại Điều
5 Nghị định số 33/2026/NĐ-CP;
4. Cấp Quyết định công nhận tổ
chức khảo nghiệm phân bón quy định tại Điều 7 Nghị định số 33/2026/NĐ-CP;
5. Quyết định thu hồi Quyết định
công nhận tổ chức khảo nghiệm phân bón quy định tại Điều 8 Nghị định số
33/2026/NĐ-CP;
6. Cấp, cấp lại Giấy chứng nhận
đủ điều kiện sản xuất phân bón quy định tại Điều 11 Nghị định số 33/2026/NĐ-CP;
7. Quyết định thu hồi Giấy chứng
nhận đủ điều kiện sản xuất phân bón quy định tại Điều 12 Nghị định số
33/2026/NĐ-CP;
8. Chuyển giao quyền sử dụng giống
cây trồng được bảo hộ theo quyết định bắt buộc quy định tại Điều 20 Nghị định số
33/2026/NĐ-CP;
9. Sửa đổi, đình chỉ, hủy bỏ hiệu
lực của quyết định chuyển giao bắt buộc quyền sử dụng giống cây trồng quy định
tại Điều 21 Nghị định số 33/2026/NĐ-CP;
10. Cấp Giấy chứng nhận kiểm
tra nghiệp vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng quy định tại Điều 22 Nghị
định số 33/2026/NĐ-CP;
11. Cấp Chứng chỉ hành nghề dịch
vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng quy định tại Điều 23 Nghị định số
33/2026/NĐ-CP;
12. Quyết định thu hồi Chứng chỉ
hành nghề dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng quy định tại Điều 25
Nghị định số 33/2026/NĐ-CP;
13. Ghi nhận tổ chức dịch vụ đại
diện quyền đối với giống cây trồng quy định tại Điều 26 Nghị định số
33/2026/NĐ-CP;
14. Ghi nhận lại tổ chức dịch vụ
đại diện quyền đối với giống cây trồng quy định tại Điều 27 Nghị định số
33/2026/NĐ-CP;
15. Quyết định xóa tên tổ chức
dịch vụ đại diện quyền đối với giống cây trồng quy định tại Điều 28 Nghị định số
33/2026/NĐ-CP;
16. Cấp Giấy phép nhập khẩu thuốc
bảo vệ thực vật quy định tại điểm c khoản 2 Điều 3 Thông tư số 07/2026/TT-BNNMT
quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật, Luật Trồng
trọt và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực trồng trọt
và bảo vệ thực vật;
17. Cấp, đình chỉ, phục hồi, hủy
bỏ Quyết định công nhận cây đầu dòng, Quyết định công nhận vườn cây đầu dòng,
cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm nhân giống bằng phương pháp vô tính quy định
tại điểm c khoản 2, điểm c khoản 3, điểm b khoản 4, khoản 5 Điều 8 Thông tư số
07/2026/TT-BNNM;
18. Cấp Giấy phép xuất khẩu giống
cây trồng và hạt lai của giống cây trồng chưa được cấp quyết định công nhận lưu
hành hoặc tự công bố lưu hành và không thuộc Danh mục nguồn gen giống cây trồng
cấm xuất khẩu phục vụ nghiên cứu, khảo nghiệm, quảng cáo, triển lãm, trao đổi
quốc tế không vì mục đích thương mại quy định tại điểm c khoản 2 Điều 10 Thông
tư số 07/2026/TT-BNNMT;
19. Cấp Giấy phép nhập khẩu giống
cây trồng chưa được cấp quyết định công nhận lưu hành hoặc tự công bố lưu hành
phục vụ nghiên cứu, khảo nghiệm, quảng cáo, triển lãm, trao đổi quốc tế (bao gồm
cả giống cây trồng biến đổi gen được nhập khẩu với mục đích khảo nghiệm để đăng
ký cấp Quyết định công nhận lưu hành giống cây trồng) quy định tại điểm c khoản
2 Điều 11 Thông tư số 07/2026/TT-BNNMT;
20. Cấp Giấy phép nhập khẩu
phân bón quy định tại điểm c khoản 2 Điều 17 Thông tư số 07/2026/TT-BNNMT;
21. Kiểm
tra nhà nước về chất lượng thuốc bảo vệ thực vật nhập khẩu quy định tại khoản 1
mục I Phần B Phụ lục I Nghị quyết số 66.19/2026/NQ-CP về cắt giảm, phân quyền,
đơn giản hóa thủ tục hành chính và cắt giảm, đơn giản hóa điều kiện kinh doanh
thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 3.
Trách nhiệm thi hành
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chịu trách nhiệm trước pháp
luật và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tổ chức thực hiện đúng trình tự,
thủ tục, thẩm quyền các nội dung được phân cấp tại Quyết định này; báo cáo,
đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp với Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh;
b) Thực hiện rà soát, xây dựng,
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định phê duyệt quy trình nội
bộ giải quyết thủ tục hành chính phù hợp với nội dung phân cấp quy định tại Quyết
định này.
c) Tiếp nhận hồ sơ và giải quyết
thủ tục hành chính đối với các nhiệm vụ được phân cấp tại Điều 2
Quyết định này.
2. Các tổ chức, cá nhân có liên
quan theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao phối hợp chặt chẽ với Sở
Nông nghiệp và Môi trường trong việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được phân cấp
theo quy định của Quyết định này và quy định của pháp luật khác có liên quan.
Điều 4. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 24 tháng 8 năm 2026.
2. Quy định tại khoản
21 Điều 2 Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 24 tháng 8 năm 2026 đến
hết ngày 28 tháng 02 năm 2027.
3. Đối với hồ sơ thủ tục hành
chính đã được cơ quan, người có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày Quyết định này
có hiệu lực thi hành mà chưa có kết quả giải quyết thì tiếp tục được thực hiện
theo trình tự, thủ tục, thẩm quyền và quy định của pháp luật áp dụng tại thời điểm
tiếp nhận hồ sơ.
Điều 5. Tổ
chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành tỉnh,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Vụ Pháp chế - Bộ NN&MT;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- TT. Tỉnh ủy, TT.HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND xã, phường, đặc khu;
- VPUBND tỉnh: LĐVP, P.KT;
- Trung tâm Công báo - Tin học;
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh;
- Lưu: VT, hmdon.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Ngô Công Thức
|