|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 33/2026/QĐ-UBND
|
Cao Bằng, ngày 12 tháng 6
năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ -
KỸ THUẬT TRỒNG MỘT SỐ LOÀI CÂY DƯỢC LIỆU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số
64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 257/2025/QH15 ngày 11 tháng 12
năm 2025 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc
gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2035;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11
năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm
nghiệp; Nghị định số 183/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm
2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Thông tư số 06/2021/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 7
năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn[1] quy
định về xây dựng, ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật sản phẩm, dịch vụ công
do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý;
Căn cứ Thông tư số 04/2022/TT-BNNPTNT ngày 11 tháng 7
năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực
hiện hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp thuộc Chương trình
mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Thông tư số 13/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định phân định thẩm
quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực kinh tế hợp tác và phát triển nông thôn
và lĩnh vực giảm nghèo;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định Quy định
định mức kinh tế - kỹ thuật trồng một số loài cây dược liệu trên địa bàn tỉnh
Cao Bằng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật trồng một số
loài cây dược liệu trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
b) Những nội dung không quy định trong văn bản này
được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các cơ quan quản lý nhà nước trong lĩnh vực nông
nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
b) Tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện các hoạt động
có sử dụng, áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc phạm vi Quyết định này
trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
c) Các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan khác trong
quá trình áp dụng, thẩm định, nghiệm thu, thanh quyết toán các chương trình, dự
án, mô hình thuộc lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Điều 2. Quy định một số nội dung về định mức kinh tế
- kỹ thuật
1. Nguyên tắc áp dụng: Định mức kinh tế - kỹ thuật
quy định tại Quyết định này là mức tối đa để làm căn cứ áp dụng; việc hỗ trợ cụ
thể có thể thấp hơn tùy theo điều kiện thực tế và quy trình kỹ thuật của từng
loài cây dược liệu.
2. Định mức kinh tế - kỹ thuật trồng 43 loài cây dược
liệu.
(Chi tiết tại phụ lục kèm
theo)
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 6
năm 2026
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm hướng
dẫn, kiểm tra, giám sát việc triển khai, áp dụng các định mức kinh tế - kỹ
thuật quy định tại Quyết định này; tổng hợp khó khăn, vướng mắc trong quá trình
thực hiện và đề xuất sửa đổi, bổ sung gửi Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết
định theo quy định.
3. Các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã,
phường, đơn vị sự nghiệp; các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ chức năng,
nhiệm vụ được giao có trách nhiệm tổ chức thực hiện các nội dung tại Quyết định
này.
4. Trong trường hợp pháp luật chuyên ngành có sửa
đổi, bổ sung hoặc thay thế làm thay đổi căn cứ tính toán định mức thì cơ quan,
đơn vị áp dụng định mức có trách nhiệm kịp thời báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi
trường để trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh hoặc ban hành định mức
mới cho phù hợp.
5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các xã, phường; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như
Điều 3;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Viện Dược liệu - Bộ Y tế;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Chủ tịch, PCT, các UV UBND tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Cao Bằng;
- Đảng ủy, HĐND, UBND các xã, phường;
- Cổng thông tin điện tử cấp tỉnh;
- Chi cục Kiểm lâm tỉnh;
- VPUB: PCVP; TPKT; Trung tâm Thông tin - Hội nghị tỉnh (đăng tải);
- Lưu: VT, KT (pvT).
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT.
CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng
Văn Thạch
|
|
FILE ĐƯỢC ĐÍNH
KÈM THEO VĂN BẢN

|