|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3270/QĐ-UBND
|
Khánh Hòa, ngày
14 tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT VÀ SỬ DỤNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT SINH HỌC ĐẾN
NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Bảo vệ và kiểm
dịch thực vật ngày 25/11/2013;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 116/2014/NĐ-CP
ngày 04/12/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ và
Kiểm dịch thực vật;
Căn cứ Nghị định số 66/2016/NĐ-CP
ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tư kinh doanh về bảo vệ và
kiểm dịch thực vật; giống cây trồng; nuôi động vật rừng thông thường; chăn
nuôi; thủy sản; thực phẩm;
Căn cứ Nghị định số 33/2026/NĐ-CP
ngày 21/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định
trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật;
Căn cứ Thông tư số 07/2026/TT-BNNMT
ngày 23/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết
một số điều của Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật, Luật Trồng trọt và sửa đổi,
bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực
vật;
Căn cứ Quyết định số 150/QĐ-TTg
ngày 28/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển nông
nghiệp và nông thôn bền vững giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến 2050;
Căn cứ Quyết định số 5415/QĐ-BNN-BVTV
ngày 18/12/2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn[1] về việc phê duyệt Đề án
phát triển sản xuất và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật sinh học đến năm 2030, tầm
nhìn đến năm 2050;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 477/TTr-SNNMT ngày 02/7/2026 và văn
bản số 12492/SNNMT-TTBVTV ngày 20/8/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Kế
hoạch phát triển sản xuất và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật sinh học đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và bãi bỏ Quyết định số 3072/QĐ-UBND ngày
28/11/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc ban hành Kế hoạch phát
triển sản xuất và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật sinh học đến năm 2030, tầm nhìn
đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
Điều 3. Chánh Văn phòng
Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Khoa học và
Công nghệ, Công Thương, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc
khu và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Chủ tịch UBND tỉnh (báo cáo);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- VPUB: LĐVP, các phòng, ban, trung tâm;
- Lưu: VT, KT, TB, TLe, HC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trịnh Minh Hoàng
|
KẾ HOẠCH
PHÁT
TRIỂN SẢN XUẤT VÀ SỬ DỤNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT SINH HỌC ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN
ĐẾN NĂM 2050 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3270/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
I. THỰC TRẠNG SẢN XUẤT VÀ SỬ
DỤNG THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT SINH HỌC
Trong sản xuất nông nghiệp,
thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) là một trong những vật tư đầu vào quan trọng, góp
phần phòng, chống sinh vật gây hại, bảo vệ năng suất và chất lượng cây trồng.
Tuy nhiên, trên thực tế, việc sử dụng thuốc BVTV tại một số địa phương còn tồn
tại tình trạng lạm dụng, sử dụng không đúng quy định kỹ thuật, thiếu kiến thức
chuyên môn, gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người, môi trường sinh thái và an
toàn thực phẩm.
Theo tổng hợp, báo cáo của Sở
Nông nghiệp và Môi trường, năm 2025, tổng diện tích sản xuất nông nghiệp trên
địa bàn tỉnh Khánh Hòa đạt khoảng 150.519,9 ha. Tổng lượng thuốc BVTV sử dụng
ước khoảng 337.780,01 kg, trong đó lượng thuốc BVTV sinh học khoảng 131.630,88
kg, chiếm 38,97% tổng lượng thuốc BVTV sử dụng. Tỷ lệ thuốc BVTV sinh học chiếm
38,97% tổng lượng thuốc BVTV sử dụng cho thấy việc chuyển đổi từ sử dụng thuốc
BVTV hóa học sang thuốc BVTV sinh học đã đạt được những kết quả bước đầu; việc
ứng dụng thuốc BVTV sinh học ngày càng được quan tâm trên một số vùng sản xuất,
góp phần nâng cao chất lượng nông sản, giảm tác động đến môi trường và từng
bước thay đổi tập quán sử dụng thuốc BVTV trong sản xuất nông nghiệp.
Mặc dù thuốc BVTV sinh học có
nhiều ưu điểm như: ít độc hại, thân thiện với môi trường, nhanh phân hủy, thời
gian cách ly ngắn, an toàn cho sinh vật có ích và người tiêu dùng. Tuy nhiên,
việc sử dụng thuốc BVTV sinh học trên địa bàn tỉnh vẫn chưa đồng đều, chưa
tương xứng với tiềm năng phát triển nông nghiệp của tỉnh và yêu cầu phát triển
nền nông nghiệp xanh, sinh thái, bền vững. Nguyên nhân chủ yếu là do giá thành
sản phẩm thuốc BVTV sinh học còn cao; hiệu lực phòng trừ đối với một số đối
tượng sinh vật gây hại phát huy chậm hơn so với thuốc BVTV hóa học; nhận thức
và tập quán sử dụng thuốc BVTV của một bộ phận người sản xuất chậm được thay
đổi; công tác tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn kỹ thuật và xây dựng, nhân rộng
các mô hình sử dụng thuốc BVTV sinh học ở một số địa phương chưa được thực hiện
thường xuyên, chưa đáp ứng yêu cầu.
Bên cạnh đó, năng lực sản xuất
thuốc BVTV sinh học trên địa bàn tỉnh còn hạn chế. Hiện nay, trên địa bàn tỉnh
Khánh Hòa có 01 cơ sở sản xuất thuốc BVTV sinh học với quy mô còn nhỏ chưa đáp
ứng nhu cầu của sản xuất nông nghiệp. Đồng thời, năng lực đầu tư, hoạt động nghiên
cứu, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực này còn hạn chế; dẫn đến các sản phẩm
thuốc BVTV sinh học chưa đa dạng, năng lực cạnh canh và khả năng mở rộng thị
trường còn chưa cao. Do đó, việc phát triển sản xuất thuốc BVTV sinh học cần
được quan tâm, hỗ trợ thông qua các chính sách khuyến khích đầu tư, nghiên cứu
khoa học, đổi mới công nghệ và phát triển thị trường nhằm từng bước chủ động
nguồn cung, nâng cao chất lượng sản phẩm và từng bước đáp ứng nhu cầu sử dụng
thuốc BVTV sinh học trong sản xuất nông nghiệp theo hướng an toàn, sinh thái và
bền vững.
Trong bối cảnh yêu cầu về an
toàn thực phẩm, kiểm soát dư lượng thuốc BVTV, bảo vệ môi trường và đáp ứng các
tiêu chuẩn ngày càng cao của thị trường tiêu thụ, đặc biệt là thị trường xuất
khẩu, việc đẩy mạnh phát triển sản xuất và sử dụng thuốc BVTV sinh học là yêu
cầu khách quan, góp phần thực hiện mục tiêu phát triển nền nông nghiệp xanh,
tuần hoàn, bền vững, nâng cao chất lượng, giá trị gia tăng và khả năng cạnh
tranh của nông sản tỉnh. Việc xây dựng Kế hoạch phát triển sản xuất và sử dụng
thuốc BVTV sinh học đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 trên địa bàn tỉnh Khánh
Hòa là cần thiết nhằm cụ thể hóa Đề án phát triển sản xuất và sử dụng thuốc BVTV
sinh học của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; tạo cơ sở triển khai đồng bộ các
nhiệm vụ, giải pháp phát triển và sử dụng thuốc BVTV sinh học trên địa bàn tỉnh;
từng bước giảm sử dụng thuốc BVTV hóa học, nâng cao chất lượng, giá trị nông
sản, bảo vệ sức khỏe cộng đồng, bảo vệ môi trường sinh thái và hướng tới phát
triển nền nông nghiệp xanh, sinh thái, an toàn và bền vững.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Đẩy mạnh sản xuất và sử dụng thuốc
BVTV sinh học trên địa bàn tỉnh; khai thác hiệu quả tiềm năng, lợi thế về nguồn
nguyên liệu sinh học, nâng cao năng lực nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao
công nghệ, phát triển thị trường thuốc BVTV sinh học phục vụ sản xuất nông nghiệp,
góp phần phát triển nền nông nghiệp sinh thái, xanh, an toàn và bền vững, nâng
cao chất lượng, giá trị và sức cạnh tranh của nông sản.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- Tỷ lệ sử dụng thuốc BVTV sinh
học đạt trên 40% tổng lượng thuốc BVTV sử dụng trên các cây trồng chính, chủ
lực của tỉnh (sầu riêng, bưởi, lúa, tỏi, xoài, nho, măng tây, dưa lưới,
táo,…).
- 100% xã, phường được tổ chức
tập huấn về sử dụng thuốc BVTV sinh học an toàn, hiệu quả.
- Xây dựng và nhân rộng các mô
hình sử dụng thuốc BVTV sinh học hiệu quả trên các nhóm cây trồng chủ lực.
- Duy trì, nâng cao năng lực
sản xuất và từng bước đa dạng hóa sản phẩm thuốc BVTV sinh học của cơ sở sản
xuất hiện có trên địa bàn tỉnh; khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân có đủ
điều kiện đầu tư, nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ và phát triển sản
xuất thuốc BVTV sinh học phù hợp với nhu cầu thực tiễn và định hướng phát triển
nông nghiệp của tỉnh.
3. Tầm nhìn đến năm 2050
Phấn đấu đưa Khánh Hòa trở
thành một trong những địa phương có tỷ lệ sử dụng thuốc BVTV sinh học cao trong
cả nước.
III. NHIỆM VỤ THỰC HIỆN
1. Thúc đẩy phát triển sản xuất
và sử dụng thuốc BVTV sinh học
- Khuyến khích xây dựng mới, mở
rộng quy mô công suất sản xuất của các nhà máy sản xuất thuốc BVTV sinh học.
- Hỗ trợ, tạo điều kiện để tổ
chức, cá nhân nhập khẩu, nghiên cứu, khảo nghiệm thuốc BVTV sinh học có nguồn
gốc vi sinh, thảo mộc theo quy định, phục vụ đăng ký và sản xuất thuốc BVTV sinh
học.
- Tăng cường hợp tác công tư
giữa cơ quan quản lý, Hiệp hội doanh nghiệp, ngành hàng, người dân tham gia triển
khai xây dựng và nhân rộng các mô hình sử dụng thuốc BVTV sinh học; xây dựng
các mô hình liên kết sản xuất an toàn, hiệu quả và bền vững, chú trọng đến các
cây trồng có giá trị kinh tế cao, phục vụ cho xuất khẩu.
- Triển khai đồng bộ “chiến
dịch” truyền thông, tập huấn, hướng dẫn sử dụng thuốc BVTV sinh học với sự vào
cuộc của các cơ quan quản lý từ trung ương đến địa phương, hiệp hội, doanh
nghiệp, người buôn bán và người sử dụng thuốc BVTV.
2. Nâng cao nhận thức người
dân, cơ sở kinh doanh, doanh nghiệp và cán bộ quản lý
- Tăng cường tổ chức đào tạo,
tập huấn, truyền thông, đồng thời đa dạng hóa các hình thức truyền thông, tập
huấn thông qua xây dựng các nền tảng đào tạo, ứng dụng chuyển đổi số, công nghệ
số, các hội nghị, hội thảo, hướng dẫn trực tiếp, trực tuyến về sử dụng thuốc
BVTV có trách nhiệm, an toàn và hiệu quả.
- Xây dựng tài liệu, pano, áp
phích tuyên truyền, phổ biến về vai trò, lợi ích và hiệu quả của thuốc BVTV
sinh học, góp phần nâng cao nhận thức, trách nhiệm của người sản xuất, cơ sở
buôn bán, doanh nghiệp sản xuất và cán bộ làm công tác chuyên môn ở cơ sở trong
sản xuất, kinh doanh và sử dụng thuốc BVTV sinh học.
- Khuyến khích việc ký kết với
các Hiệp hội, doanh nghiệp, ngành hàng cùng tham gia xây dựng các chương trình
tập huấn, hướng dẫn việc sử dụng các thuốc BVTV sinh học cho người dân và cơ sở
buôn bán.
3. Thúc đẩy nghiên cứu khoa
học, chuyển giao và ứng dụng thuốc BVTV sinh học
Đẩy mạnh nghiên cứu phát triển
sản xuất thuốc BVTV sinh học; ứng dụng, chuyển giao các công nghệ sản xuất
thuốc BVTV sinh học, đặc biệt là các công nghệ sản xuất thuốc BVTV vi sinh,
thuốc thảo mộc phù hợp với điều kiện sản xuất của tỉnh nhằm nâng cao chất lượng
sản phẩm, thay thế dần các thuốc BVTV hóa học.
4. Tăng cường công tác khuyến
nông và xây dựng mô hình
- Tiếp tục xây dựng và nhân
rộng các mô hình canh tác an toàn, có sử dụng thuốc BVTV sinh học trên các cây
trồng chủ lực, tiềm năng xuất khẩu của địa phương, các mô hình nông dân tự sản
xuất và sử dụng thuốc sinh học BVTV.
- Phối hợp với các địa phương,
doanh nghiệp, các hiệp hội lựa chọn xây dựng hoàn thiện các mô hình sử dụng
thuốc BVTV sinh học. Ưu tiên lựa chọn các cây trồng chủ lực, có giá trị kinh tế
cao, có tiềm năng xuất khẩu và có nguy cơ mất an toàn do sử dụng thuốc BVTV hóa
học; vùng sản xuất hữu cơ, chuyên canh.
- Khuyến khích các doanh nghiệp
có đủ năng lực sản xuất, cung cấp các thuốc BVTV sinh học phù hợp với mô hình,
có nguồn nhân lực, tài chính để hỗ trợ trong quá trình thực hiện.
- Tổ chức các lớp tập huấn,
chia sẻ kinh nghiệm sản xuất, sử dụng hiệu quả thuốc BVTV sinh học.
IV. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Cơ chế, chính sách
Ưu tiên bố trí kinh phí cho các
hoạt động nghiên cứu, phát triển và chuyển giao công nghệ sản xuất thuốc BVTV
sinh học; tập huấn, truyền thông, xây dựng và nhân rộng các mô hình sử dụng
thuốc BVTV sinh học hiệu quả.
2. Khoa học và công nghệ
- Chuyển giao, ứng dụng công
nghệ sản xuất thuốc BVTV sinh học từ các kết quả nghiên cứu; hỗ trợ tổ chức,
doanh nghiệp hoàn thiện, đăng ký sản phẩm vào Danh mục thuốc BVTV được phép sử
dụng tại Việt Nam.
- Tiếp nhận, ứng dụng và chuyển
giao các tiến bộ khoa học, công nghệ phù hợp với điều kiện sản xuất của tỉnh;
khuyến khích ứng dụng công nghệ sinh học, công nghệ vi sinh trong nghiên cứu,
sản xuất và sử dụng thuốc BVTV sinh học.
3. Đào tạo, tập huấn
- Tăng cường công tác đào tạo,
tập huấn để chuyển đổi nhận thức của cán bộ địa phương, người sản xuất, kinh
doanh và người dân trong việc sử dụng thuốc BVTV sinh học.
- Đổi mới phương thức hướng dẫn
sử dụng thuốc BVTV sinh học thông qua các mô hình thực tế, hội nghị, hội thảo
đầu bờ,...Phối hợp với chính quyền địa phương, doanh nghiệp, hiệp hội, tổ chức
đoàn thể, đại lý kinh doanh thuốc BVTV, hướng dẫn người dân kiến thức sử dụng
thuốc BVTV sinh học hiệu quả.
- Tăng cường công tác khuyến
nông, trong đó hướng dẫn nông dân áp dụng các giải pháp khoa học công nghệ,
tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất nông nghiệp, sử dụng thuốc BVTV sinh học có
hiệu quả sử dụng cao.
4. Thông tin, truyền thông
- Tuyên truyền phổ biến việc
tuân thủ thực thi các chính sách, pháp luật, các văn bản quy phạm pháp luật,
các tiêu chuẩn, quy chuẩn, các chủ trương, chính sách của Chính phủ, Bộ Nông
nghiệp và Môi trường ưu tiên trong việc phát triển sản xuất, sử dụng thuốc BVTV
sinh học, đồng thời truyền thông nâng cao nhận thức, hiểu biết của cộng đồng về
thuốc BVTV sinh học.
- Phối hợp với cơ quan báo chí,
các hiệp hội, các tổ chức đoàn thể, trường, viện nghiên cứu, doanh nghiệp để
tuyên truyền, hướng dẫn người dân sử dụng thuốc BVTV sinh học.
- Chủ động phối hợp với các địa
phương, hiệp hội, doanh nghiệp tăng cường công tác tuyên truyền phổ biến, nhân
rộng các mô hình áp dụng có hiệu quả, hướng dẫn sử dụng các thuốc BVTV sinh học.
5. Hợp tác công - tư và liên
kết chuỗi
- Tăng cường hợp tác công tư
với sự tham gia của doanh nghiệp, nhà nước, Hiệp hội ngành hàng và người dân cùng
phối hợp sản xuất và sử dụng thuốc BVTV sinh học. Tăng cường mối liên kết về sản
xuất vùng nguyên liệu - sản xuất thuốc thảo mộc giữa nông dân và doanh nghiệp.
- Phát huy và thúc đẩy vai trò
của doanh nghiệp, tăng cường mối liên kết giữa nông dân, doanh nghiệp và nhà
phân phối trong sản xuất và tiêu thụ nông sản, mở rộng quy mô sản xuất, hỗ trợ
tích cực cho nông dân về vốn, kỹ thuật, đặc biệt là nông sản hữu cơ.
- Phối hợp các Hiệp hội ngành
hàng tham gia xây dựng, thực hiện mô hình sử dụng thuốc BVTV sinh học, mô hình
chuỗi sản xuất liên kết, hiệu quả từ đó kết hợp các cơ quan truyền thông xây
dựng kịch bản phổ biến tuyên truyền, nhân rộng các mô hình trên cả nước.
6. Chuyển đổi số
- Xây dựng hoặc tích hợp, số
hóa cơ sở dữ liệu về thuốc BVTV, đồng bộ từ trung ương đến địa phương, hỗ trợ
cán bộ địa phương, doanh nghiệp, cơ sở buôn bán, người sử dụng ứng dụng công
nghệ số trong công tác quản lý thuốc BVTV.
- Nâng cấp, xây dựng các nền
tảng số hỗ trợ cho công tác đào tạo, tập huấn truyền thông về sử dụng thuốc BVTV
sinh học.
7. Kiểm tra, giám sát
- Tăng cường công tác quản lý
nhà nước đối với sản xuất, kinh doanh, buôn bán và sử dụng thuốc BVTV, nhất là
công tác kiểm tra việc chấp hành các quy định về quản lý thuốc BVTV.
- Tăng cường và nâng cao quản
lý chất lượng các loại thuốc BVTV sinh học trên thị trường để tránh thuốc kém
chất lượng được đưa ra sử dụng làm mất lòng tin của người dân đối với thuốc BVTV
sinh học.
V. NỘI DUNG VÀ LỘ TRÌNH THỰC
HIỆN
|
TT
|
Nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian thực hiện
|
Sản phẩm
|
|
I
|
Nội dung 1: Công tác thông
tin tuyên truyền trong sản xuất và sử dụng thuốc BVTV sinh học
|
|
1
|
Xây dựng sổ tay hướng dẫn sử
dụng thuốc BVTV và thuốc BVTV sinh học an toàn hiệu quả
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Ủy ban nhân dân các xã, phường
|
2026-2030
|
Sổ tay
|
|
2
|
Xây dựng chuyên mục phóng sự
hoặc đăng bài báo, bài viết về hiệu quả sử dụng thuốc BVTV sinh học; cơ sở
sản xuất thuốc BVTV sinh học.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Báo và Phát thanh, truyền hình Khánh Hòa; Ủy ban nhân dân các xã, phường
|
2026-2030
|
Các chuyên mục được phát, bài báo được đăng
|
|
3
|
Tổ chức tập huấn, tuyên truyền
nâng cao nhận thức về sử dụng thuốc BVTV sinh học trong sản xuất
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Ủy ban nhân dân các xã, phường
|
2026-2030
|
Báo cáo kết quả tập huấn, tuyên truyền
|
|
II
|
Nội dung 2: Kiểm tra, giám
sát việc chấp hành các quy định của pháp luật đối với công tác sản xuất, buôn
bán, nhập khẩu thuốc BVTV
|
|
1
|
Tăng cường công tác kiểm tra,
giám sát việc chấp hành quy định pháp luật trong sản xuất, buôn bán, nhập
khẩu thuốc BVTV, thuốc BVTV sinh học
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Công Thương; Ủy ban nhân dân các xã, phường
|
Hàng năm
|
Báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát hàng năm
|
|
2
|
Tăng cường công tác quản lý
các cơ sở sản xuất, buôn bán thuốc BVTV trên địa bàn quản lý
|
Ủy ban nhân dân các xã, phường
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Hàng năm
|
Báo cáo công tác quản lý hàng năm
|
|
III
|
Nội dung 3: Chuyển đổi số
trong quản lý thuốc BVTV sinh học
|
|
1
|
Số hóa, xây dựng cơ sở dữ
liệu về thuốc BVTV tại địa phương, cập nhật trên hệ thống cơ sở dữ liệu quốc
gia
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Ủy ban nhân dân các xã, phường
|
2026-2030
|
Cơ sở dữ liệu về thuốc BVTV sinh học
|
|
IV
|
Nội dung 4: Xây dựng các
mô hình sử dụng thuốc BVTV sinh học
|
|
1
|
Xây dựng mô hình mẫu sử dụng
thuốc BVTV sinh học an toàn và hiệu quả trên cây trồng chính và chủ lực
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Ủy ban nhân dân các xã, phường
|
2026-2027
|
Báo cáo kết quả thực hiện mô hình
|
|
2
|
Nhân rộng mô hình (xây dựng
mỗi xã, phường có ít nhất 01 mô hình sử dụng thuốc BVTV sinh học an
toàn và hiệu quả trên cây trồng chính và chủ lực)
|
Ủy ban nhân dân các xã, phường
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
2028-2030
|
Báo cáo kết quả thực hiện mô hình
|
|
V
|
Nội dung 5: Ứng dụng khoa
học công nghệ
|
|
1
|
Trên cơ sở đề xuất đặt hàng
của Sở Nông nghiệp và Môi trường, hướng dẫn triển khai các nhiệm vụ khoa học
và công nghệ các cấp trong kế hoạch hàng năm liên quan đến nghiên cứu, ứng
dụng, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất và sử dụng thuốc
BVTV sinh học trên địa bàn tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
2026-2030
|
Các sản phẩm của nhiệm vụ khoa học và công nghệ các cấp
|
VI. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch
được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành; lồng
ghép từ các chương trình, đề án, kế hoạch có liên quan và các nguồn kinh phí
hợp pháp khác theo quy định pháp luật.
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp các sở,
ngành và địa phương liên quan triển khai thực hiện Kế hoạch; theo dõi, đôn đốc
và giám sát thực hiện; báo cáo tiến độ thực hiện Kế hoạch theo quy định và đề
xuất điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch (khi cần thiết); tổ chức tổng kết đánh giá và
xây dựng phương hướng, nhiệm vụ giai đoạn tiếp theo theo quy định.
- Tổ chức đào tạo, tập huấn bồi
dưỡng chuyên môn về thuốc BVTV, đặc biệt là hướng dẫn người dân kiến thức sử
dụng thuốc BVTV an toàn, hiệu quả. Trong quá trình chỉ đạo sản xuất chú trọng
sử dụng thuốc BVTV sinh học, chỉ sử dụng thuốc hóa học khi cần thiết; xây dựng
mô hình mẫu sử dụng thuốc BVTV sinh học an toàn, hiệu quả trên cây trồng chính
và chủ lực.
- Đẩy mạnh phổ biến, tuyên
truyền các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong
lĩnh vực thuốc BVTV, trong nông nghiệp hữu cơ. Tuyên truyền sử dụng thuốc BVTV
sinh học, nâng cao nhận thức của người dân về việc sử dụng thuốc BVTV sinh học.
- Hỗ trợ và tạo mối liên kết
doanh nghiệp, hợp tác xã trong tiêu thụ sản phẩm với người nông dân.
- Tăng cường công tác kiểm tra,
giám sát hoạt động sản xuất, kinh doanh, sử dụng thuốc BVTV tại địa phương;
phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp sản xuất, kinh doanh, sử dụng thuốc
BVTV giả, kém chất lượng.
2. Sở Tài chính căn cứ dự toán
thực hiện Kế hoạch do Sở Nông nghiệp và Môi trường lập cùng thời điểm xây dựng
dự toán hàng năm, Sở Tài chính tổng hợp theo khả năng cân đối ngân sách, tham
mưu cấp thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện theo đúng quy định.
3. Sở Công Thương phối hợp với
Sở Nông nghiệp và Môi trường rà soát các chính sách phát triển thương mại phù
hợp nhằm hỗ trợ phát triển thị trường các sản phẩm phục vụ sản xuất nông nghiệp
theo hướng an toàn, bền vững; đẩy mạnh xúc tiến thương mại, kết nối cung cầu,
mở rộng thị trường tiêu thụ thuốc BVTV sinh học trên địa bàn tỉnh, góp phần
thúc đẩy phát triển sản xuất và sử dụng thuốc BVTV sinh học.
4. Sở Khoa học và Công nghệ chủ
trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn đề xuất đặt hàng các
nhiệm vụ khoa học và công nghệ các cấp liên quan đến nghiên cứu, ứng dụng,
chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất và sử dụng thuốc BVTV sinh
học trên địa bàn tỉnh.
5. Ủy ban nhân dân các xã,
phường căn cứ Kế hoạch của Ủy ban nhân dân tỉnh và tình hình thực tế của địa
phương, xây dựng kế hoạch, bố trí kinh phí thực hiện các nội dung trong Kế hoạch
theo chức năng và nhiệm vụ được giao; chủ động nhân rộng mô hình sử dụng sử
dụng thuốc BVTV sinh học an toàn và hiệu quả trên cây trồng chính và chủ lực (xây
dựng mỗi xã, phường có ít nhất 01 mô hình sử dụng thuốc BVTV sinh học an toàn
và hiệu quả trên cây trồng chính và chủ lực).
Yêu cầu các Sở, ban, ngành, Ủy
ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân liên quan nghiêm túc triển
khai thực hiện Kế hoạch này; định kỳ (ngày 20/11 hàng năm) hoặc đột xuất
theo yêu cầu, báo cáo tình hình, kết quả triển khai thực hiện về Sở Nông nghiệp
và Môi trường để tổng hợp, báo cáo cấp thẩm quyền theo quy định. Trong quá
trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị chủ
động báo cáo về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh xem xét, giải quyết theo quy định./.