|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
30/2025/QĐ-UBND
|
Cần Thơ, ngày 24
tháng 6 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH QUẢN LÝ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP THÀNH PHỐ
SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Khoa học và công
nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số
08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Thông tư số
20/2023/TT-BKHCN ngày 12 tháng 10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ quy định tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ
khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư số
09/2024/TT-BKHCN ngày 27 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở sử dụng
ngân sách nhà nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Khoa học và Công nghệ;
Ủy ban nhân dân thành phố
ban hành Quyết định quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thành
phố sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Quyết định này quy định quản lý
nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Cơ quan nhà nước quản lý nhiệm
vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố có sử dụng ngân sách nhà nước.
2. Tổ chức, cá nhân thực hiện
nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố có sử dụng ngân sách nhà nước.
Điều 3.
Phân cấp quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố
Ủy ban nhân dân thành phố phân
cấp cho Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện các nhiệm vụ thuộc thẩm quyền của Ủy
ban nhân dân thành phố về quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố
sử dụng ngân sách nhà nước quy định tại Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN ngày 27
tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định quản lý nhiệm
vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước, cụ thể
như sau:
1. Tiếp nhận đề xuất nhiệm vụ
khoa học và công nghệ cấp thành phố của các cơ quan, tổ chức, cá nhân.
2. Tổ chức rà soát, tổng hợp
các đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố; tra cứu thông tin các
nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã và đang thực hiện trên địa bàn thành phố có
liên quan đến đề xuất đặt hàng để phục vụ họp Hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ
khoa học và công nghệ cấp thành phố.
3. Thông báo công khai danh mục
nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố đặt hàng để tuyển chọn tổ chức, cá
nhân đủ năng lực triển khai thực hiện.
4. Thông báo tuyển chọn tổ chức,
cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố.
5. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký tham
gia tuyển chọn thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố; tổ chức
mở, kiểm tra, xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ; thông báo bằng văn bản cho tổ chức,
cá nhân tham gia tuyển chọn đối với các hồ sơ không hợp lệ.
6. Tổ thẩm định kinh phí có Tổ
trưởng là đại diện lãnh đạo Sở Khoa học và Công nghệ; thành viên tham gia Tổ
chuyên gia được lấy từ các thành viên của Hội đồng tuyển chọn hoặc Sở Khoa học
và Công nghệ.
7. Thông báo kết quả tuyển chọn
tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố; tiếp
nhận thuyết minh nhiệm vụ hoàn thiện theo kết luận của Hội đồng tuyển chọn và
báo cáo tiếp thu, giải trình các ý kiến kết luận của Hội đồng tuyển chọn.
8. Tiếp nhận hồ sơ nhiệm vụ đã
hoàn thiện theo kết luận của Tổ thẩm định kinh phí và báo cáo tiếp thu, giải
trình kết luận của Tổ thẩm định kinh phí.
9. Phê duyệt tổ chức chủ trì,
chủ nhiệm nhiệm vụ, kinh phí, phương thức khoán chi và thời gian thực hiện nhiệm
vụ.
10. Lưu giữ, quản lý hồ sơ và
công khai thông tin về kết quả tuyển chọn nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp
thành phố.
11. Quyết định hủy kết quả tuyển
chọn hoặc hủy kết quả phê duyệt tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học
và công nghệ cấp thành phố và thông báo tới tổ chức chủ trì.
12. Phê duyệt thuyết minh và ký
hợp đồng với tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp
thành phố.
13. Tổ chức kiểm tra, đánh giá
việc thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố; quyết định thành lập
đoàn kiểm tra, quy định số lượng, thành viên và thành phần tham gia đoàn kiểm
tra.
14. Xử lý kết quả kiểm tra,
đánh giá nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố, trừ nội dung thuộc thẩm
quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố.
15. Xem xét, ra thông báo tạm dừng
thực hiện nhiệm vụ khi nhận được văn bản đề nghị chấm dứt hợp đồng thực hiện
nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố; tổ chức kiểm tra, đánh giá hồ sơ
và hiện trường; quyết định chấm dứt hợp đồng thực hiện nhiệm vụ, trong trường hợp
cần thiết tổ chức lấy ý kiến tư vấn của hội đồng hoặc tổ chức, chuyên gia tư vấn
độc lập trước khi xem xét, quyết định.
16. Tiếp nhận hồ sơ đánh giá,
nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố. Kiểm
tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ; xác nhận tình trạng hồ sơ; thông báo để tổ
chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ đối với các hồ sơ
không đầy đủ, không hợp lệ. Thành lập Hội đồng tư vấn đánh giá nghiệm thu kết
quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố.
17. Tiếp nhận báo cáo thẩm định
sản phẩm của Tổ chuyên gia.
18. Tiếp nhận báo cáo về việc
hoàn thiện hồ sơ đánh giá, nghiệm thu, báo cáo tổng hợp, báo cáo tóm tắt, các sản
phẩm, các tài liệu liên quan theo kết luận của Hội đồng nghiệm thu đối với nhiệm
vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố được đánh giá xếp loại ở mức “Đạt” trở
lên; chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan tiến hành xử lý đối với nhiệm
vụ được đánh giá xếp loại ở mức “Không đạt”; trong trường hợp cần thiết, tổ chức
lấy ý kiến tổ chức hoặc chuyên gia tư vấn độc lập về kết quả đánh giá, nghiệm
thu.
Điều 4.
Giao trực tiếp tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp
thành phố
Việc giao trực tiếp tổ chức và
cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố thực hiện theo Chương IV Thông tư số 20/2023/TT- BKHCN ngày 12 tháng 10 năm
2023 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tuyển chọn, giao trực tiếp
tổ chức và cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia sử dụng
ngân sách nhà nước.
Điều 5. Quyền
sở hữu, quản lý, sử dụng đối với kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công
nghệ, tài sản trang bị để thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố
Quyền sở hữu, quản lý, sử dụng
đối với kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, tài sản trang bị để
thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố thực hiện theo Điều 7 Nghị quyết số 193/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của
Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia và Điều 8 Nghị định số 88/2025/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số
193/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội.
Điều 6. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể
từ ngày 15 tháng 7 năm 2025.
2. Quyết định số
06/2019/QĐ-UBND ngày 11 tháng 3 năm 2019 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ
ban hành quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố sử dụng
ngân sách nhà nước và Quyết định số 13/2021/QĐ-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2021 của
Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số
06/2019/QĐ-UBND ngày 11 tháng 3 năm 2019 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành
quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp thành phố sử dụng ngân sách
nhà nước hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
3. Trường hợp các văn bản dẫn
chiếu tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo các
văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Điều 7.
Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
thành phố, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan,
ban ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường và Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Bộ Tư pháp;
- TT. TU; TT. HĐND TP;
- CT, PCT UBND TP;
- UBMTTQVN TP và các đoàn thể;
- Các Sở, ban ngành TP;
- UBND xã, phường;
- VP UBND TP (2,3,7);
- Công báo TP;
- Cổng TTĐT TP;
- Lưu: VT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Ngọc Hè
|