|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
44/2025/QĐ-UBND
|
Bình Định, ngày
10 tháng 6 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH QUẢN LÝ NHIỆM VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH SỬ DỤNG
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH
ỦY BAN NHÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Khoa học và Công
nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số
08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Thông tư số
09/2024/TT-BKHCN ngày 27 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở sử dụng
ngân sách nhà nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 97/TTr-SKHCN ngày 06 tháng 6 năm 2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách
nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Định.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
1. Quyết định này quy định quản
lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh sử dụng ngân sách nhà nước trên địa
bàn tỉnh Bình Định (sau đây gọi tắt là nhiệm vụ khoa học và công nghệ).
2. Các nội dung về quản lý nhiệm
vụ khoa học và công nghệ không quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo
Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN ngày 27 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Khoa học
và Công nghệ Quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở
sử dụng ngân sách nhà nước và các quy định khác có liên quan.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá
nhân có liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
Điều 3.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Phê duyệt danh mục nhiệm vụ
khoa học và công nghệ theo khoản 1 Điều 8 Thông tư số
09/2024/TT-BKHCN.
2. Phê duyệt tổ chức chủ trì,
chủ nhiệm nhiệm vụ, kinh phí, phương thức khoán chi và thời gian thực hiện nhiệm
vụ theo điểm a khoản 3 Điều 16 Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN
đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có dự toán kinh phí sử dụng ngân sách
nhà nước trên 05 tỷ đồng.
Điều 4.
Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ
1. Tổ chức tiếp nhận, rà soát,
tổng hợp đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ từ các cơ quan, tổ chức gửi về;
tra cứu thông tin các nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã và đang thực hiện trên
địa bàn tỉnh có liên quan đến đề xuất đặt hàng để phục vụ họp Hội đồng tư vấn
xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo Điều 5, Điều 6
Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN.
2. Tổ chức Hội đồng tư vấn xác
định nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo Điều 7 Thông tư số
09/2024/TT-BKHCN; trong trường hợp cần thiết, lấy ý kiến tư vấn của chuyên
gia tư vấn độc lập trước trình Ủy ban nhân dân tỉnh khi phê duyệt danh mục nhiệm
vụ khoa học và công nghệ theo khoản 1 Điều 8 Thông tư số
09/2024/TT-BKHCN.
3. Thông báo công khai danh mục
nhiệm vụ khoa học và công nghệ, tổ chức tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện
nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo khoản 2 Điều 8, Điều 10, Điều
11, Điều 12, Điều 13, Điều 14 Thông tư số 09/2024/TT- BKHCN.
4. Tổ chức thẩm định kinh phí
theo Điều 15 Thông tư số 09/2024/TT- BKHCN.
5. Phê duyệt kết quả tuyển chọn
tổ chức chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ, kinh phí, phương thức khoán chi và thời
gian thực hiện nhiệm vụ theo Điều 16 Thông tư số
09/2024/TT-BKHCN đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có dự toán kinh phí
sử dụng ngân sách nhà nước không quá 05 tỷ đồng.
6. Hủy kết quả tuyển chọn hoặc
hủy quyết định phê duyệt tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ và thực hiện thông
báo tới tổ chức chủ trì về việc hủy kết quả tuyển chọn hoặc hủy quyết định phê
duyệt tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo khoản 1, 3 Điều 18 Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN.
7. Phê duyệt thuyết minh và ký
hợp đồng với tổ chức, cá nhân thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo Điều 19 Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN.
8. Tổ chức, xử lý kết quả việc
kiểm tra, đánh giá thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo Điều
20, Điều 21 Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN.
9. Chấm dứt hợp đồng thực hiện
nhiệm vụ khoa học và công nghệ thực hiện theo Điều 22 Thông tư
số 09/2024/TT-BKHCN.
10. Tiếp nhận hồ sơ đánh giá,
nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; kiểm tra tính đầy
đủ, hợp lệ của hồ sơ đánh giá, nghiệm thu, xác nhận tình trạng hồ sơ theo quy định.
Đối với các hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ, thông báo bằng văn bản để tổ chức
chủ trì, chủ nhiệm nhiệm vụ bổ sung, hoàn thiện theo khoản 2, điểm
b khoản 3 Điều 24 Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN.
11. Tổ chức Hội đồng khoa học
và công nghệ chuyên ngành đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa
học và công nghệ theo Điều 25, Điều 26, Điều 27, Điều 28, Điều 29 Thông tư số 09/2024/TT-BKHCN.
12. Xử lý kết quả đánh giá,
nghiệm thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo Điều 30 Thông tư
số 09/2024/TT-BKHCN.
13. Tiến hành thanh lý hợp đồng
chậm nhất 07 ngày kể từ ngày nhận được kết quả thẩm tra quyết toán đề tài, dự
án của Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Bình Định.
14. Lưu giữ, quản lý hồ sơ và
công khai thông tin theo Điều 17, Điều 31 Thông tư số
09/2024/TT-BKHCN.
Điều 5.
Trách nhiệm của Sở Tài chính
1. Căn cứ vào khả năng cân đối
ngân sách hàng năm, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Quỹ Phát triển Khoa
học và Công nghệ tỉnh Bình Định và các đơn vị có liên quan tham mưu, đề xuất Ủy
ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo
quy định hiện hành.
2. Cử thành viên tham gia Tổ thẩm
định kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
Điều 6.
Trách nhiệm của Quỹ Phát triển Khoa học và Công nghệ tỉnh Bình Định
1. Thực hiện cấp phát kinh phí
ngân sách nhà nước đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo đúng trình tự,
thủ tục quy định.
2. Cử đại diện tham gia Tổ thẩm
định nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng nguồn kinh phí được Ủy ban nhân
dân tỉnh giao hàng năm cho Quỹ Phát triển Khoa học và Công nghệ tỉnh Bình Định
để thực hiện.
3. Thực hiện quyết toán kinh
phí thực hiện nhiệm vụ và báo cáo kết quả thực hiện theo quy định của pháp luật.
4. Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ và các đơn vị có liên quan giải quyết những tồn tại, vướng mắc phát
sinh liên quan đến việc cấp phát kinh phí trong việc thực hiện nhiệm vụ khoa học
và công nghệ.
Điều 7.
Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, địa phương
1. Đề xuất đặt hàng nhiệm vụ
khoa học và công nghệ với Sở Khoa học và Công nghệ.
2. Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ trong việc xác định nhiệm vụ, tuyển chọn, kiểm tra, đánh giá, nghiệm
thu nhiệm vụ khoa học và công nghệ thuộc lĩnh vực quản lý.
3. Tiếp nhận và chịu trách nhiệm
ứng dụng các kết quả nghiên cứu nhiệm vụ khoa học và công nghệ sau khi được cơ
quan có thẩm quyền bàn giao.
4. Thực hiện việc báo cáo kết
quả ứng dụng theo quy định pháp luật.
Điều 8. Hiệu
lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Quyết định số
63/2020/QĐ-UBND ngày 08/9/2020 của UBND tỉnh Bình Định ban hành Quy chế quản lý
và tổ chức thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh, cấp cơ sở trên địa
bàn tỉnh Bình Định hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Khoa học và Công nghệ, Tài chính; Giám đốc Quỹ Phát
triển Khoa học và Công nghệ tỉnh Bình Định; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, địa
phương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Các sở, ban ngành thuộc tỉnh;
- UBND các địa phương;
- LĐ, CV VPUBND tỉnh;
- Trung tâm PVHCC tỉnh;
- Các Phòng: HCQT, CCKS;
- Lưu: VT, K8.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lâm Hải Giang
|