|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
2726/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Điện Biên
|
|
Người ký:
|
Lò Văn Cương
|
|
Ngày ban hành:
|
27/11/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐIỆN BIÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2726/QĐ-UBND
|
Điện Biên, ngày
27 tháng 11 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH KẾ HOẠCH CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI TRÊN ĐẤT TRỒNG LÚA NĂM 2026
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày
11/9/2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại
Tờ trình số 5226/TTr-SNNMT ngày 27/11/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Kế hoạch chuyển đối cơ cấu
cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa năm 2026”.
(có Kế hoạch kèm theo)
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông
nghiệp và Môi trường, Tài chính; Chủ tịch UBND các xã, phường và Thủ trưởng các
cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh (b/c);
- Như Điều 2;
- Kho bạc Nhà nước khu vực X;
- Lưu: VT, BTCD(TVH).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lò Văn Cương
|
KẾ HOẠCH
CHUYỂN
ĐỔI CƠ CẤU CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI TRÊN ĐẤT TRỒNG LÚA NĂM 2026
(Kèm theo Quyết định số 2726/QĐ-UBND ngày 27/11/2025 của UBND tỉnh)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng
lúa nâng cao hiệu quả sử dụng đất, hiệu quả kinh tế, gia tăng giá trị sản xuất
ngành nông nghiệp, tăng thu nhập, ổn định sản xuất, đời sống cho người nông
dân, góp phần cơ cấu lại ngành nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới trên địa bàn
tỉnh.
2. Yêu cầu
- Chuyển đổi diện tích đất trồng lúa kém hiệu quả
sang trồng cây hàng năm (thức ăn gia súc, khoai lang ...); cây lâu năm (cây
công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, cây mắc ca,...) có giá trị cao hơn so với cây
trồng trước chuyển đổi.
- Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi phải phù hợp
với quy hoạch, kế hoạch, đề án phát triển một số cây trồng chủ lực được các cấp
có thẩm quyền phê duyệt. Diện tích chuyển đổi nằm trong kế hoạch chuyển đổi cơ
cấu cây trồng, vật nuôi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Nguyên tắc, trình tự, hồ sơ chuyển đổi cơ cấu cây
trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa thực hiện theo quy định tại Nghị định số
112/2024/NĐ-CP ngày 11/9/2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa.
- Sử dụng giống cây trồng đã được các cấp có thẩm
quyền cấp Quyết định công nhận lưu hành/lưu hành đặc cách hoặc tự công bố lưu
hành; giống cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm phải được nhân từ cây đầu dòng,
vườn cây đầu dòng; giống có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng và đảm bảo chất lượng.
II. NỘI DUNG KẾ HOẠCH
1. Nguyên tắc
Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng
lúa phải đảm bảo theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 112/2024/NĐ-CP ngày
11/9/2024 của Chính phủ quy định chi tiết về đất trồng lúa, cụ thể: Phù hợp với
quy định tại khoản 1, Điều 56 Luật Trồng trọt năm 2018; chỉ thực hiện chuyển đổi
cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa sang cây trồng lâu năm đối với đất
trồng lúa còn lại; không được chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng
lúa tại vùng quy hoạch trồng lúa có năng suất, chất lượng cao; phù hợp với Kế
hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa do cấp có thẩm
quyền ban hành; không làm ảnh hưởng đến việc canh tác đối với diện tích đất trồng
lúa liền kề.
2. Thời gian, địa điểm thực
hiện
- Thời gian: Năm 2026.
- Địa điểm: Trên địa bàn 17/45 xã.
3. Đơn vị thực hiện:
Ủy ban nhân dân các xã.
4. Diện tích chuyển đổi
Tổng diện tích chuyển đổi năm 2026 là 1.561,35 ha,
gồm chuyển đổi từ đất lúa nương 1.339,45 ha, đất lúa 01 vụ 128 ha và đất chuyên
trồng lúa 93,90 ha sang trồng cây hàng năm và cây lâu năm, cụ thể:
- Diện tích chuyển đổi sang cây hàng năm là 460,15
ha.
- Diện tích chuyển đổi sang cây lâu năm là 1.096,2
ha.
- Diện tích chuyển đổi sang nuôi trồng thủy sản kết
hợp trồng lúa là 5,0 ha.
5. Giải pháp
a) Thông tin tuyên truyền
- Tiếp tục tuyên truyền, triển khai hướng dẫn kế hoạch
chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi đến các cấp chính quyền từ cấp xã tới
thôn bản. Phát huy vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền,
đoàn thể để phổ biến rộng rãi chủ trương, kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng;
các quy hoạch, đề án, dự án, chính sách liên quan đến kế hoạch chuyển đổi cơ cấu
cây trồng tới toàn thể người dân.
- Nâng cao trách nhiệm người đứng đầu của các cấp ủy
Đảng, chính quyền và tạo sự đồng thuận của người dân; vận động các tổ chức
nghiên cứu, chuyển giao khoa học kỹ thuật, các doanh nghiệp tham gia chung sức
vào nhiệm vụ chuyển đổi cơ cấu cây trồng gắn với liên kết sản xuất, chế biến
tiêu thụ sản phẩm, nâng cao giá trị gia tăng, ổn định sản xuất, góp phần xóa
đói giảm nghèo và phát triển kinh tế - xã hội.
- Vận động khuyến khích, hướng dẫn nông dân tham
gia tổ hợp tác, hợp tác xã (HTX), liên kết sản xuất để giảm rủi ro, tăng lợi
nhuận trên một đơn vị diện tích và đảm bảo điều kiện trong việc tiếp cận với
khoa học kỹ thuật, nguồn vốn vay, thị trường tiêu thụ.
b) Áp dụng tiến bộ về giống, kỹ thuật; đào tạo tập
huấn cho đối tượng chuyển đổi
Xác định cơ cấu cây trồng phù hợp với từng vùng
chuyển đổi, từng chân đất, tập quán sản xuất cũng như nhu cầu của thị trường; đẩy
mạnh công tác chuyển giao, ứng dụng khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất phù hợp
với từng loại cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao; đào tạo tập huấn, xây dựng
các mô hình trình diễn về giống cây trồng mới có năng suất cao, chất lượng tốt,
chống chịu với sâu bệnh, các mô hình nông lâm kết hợp, các kỹ thuật canh tác tiến
bộ thích ứng biến đổi khí hậu... để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm
hình thành vùng chuyên canh với quy mô sản xuất hàng hóa.
c) Liên kết sản xuất
Đẩy mạnh liên kết trong sản xuất, liên kết giữa
nông dân với nông dân thành vùng hàng hóa; liên kết nông dân với HTX, doanh
nghiệp để cung ứng vật tư, thu mua tiêu thụ sản phẩm, liên kết giữa nông dân với
các nhà khoa học để áp dụng các tiến bộ kỹ thuật cho hiệu quả kinh tế cao.
Duy trì nâng cao hiệu quả hoạt động các HTX hiện
có; khuyến khích, hướng dẫn phát triển, thành lập mới các HTX để các tổ chức
này thực sự là cầu nối hiệu quả trong liên kết giữa người dân và doanh nghiệp
trong trồng, chế biến, tiêu thụ nông sản hàng hóa.
d) Xúc tiến thương mại
Tăng cường công tác xúc tiến thương mại, quảng bá
và xây dựng thương hiệu cho sản phẩm, khuyến khích các doanh nghiệp tham gia
tiêu thụ nông sản bằng các hình thức phù hợp đặc biệt quan tâm phát triển các
hình thức thương mại, giao dịch trên sàn điện tử.
e) Kinh phí thực hiện
Dự kiến kinh phí thực hiện năm 2026 là: 61,1 tỷ đồng,
trong đó:
- Nguồn ngân sách nhà nước là 20,2 tỷ đồng từ nguồn
ngân sách trung ương thông qua các Chương trình mục tiêu quốc gia.
- Nguồn ngân sách địa phương là 14,09 tỷ đồng từ
ngân sách cấp xã và các nguồn hợp pháp khác (nguồn hỗ trợ phát triển sản xuất
nông lâm nghiệp, nguồn khuyến nông tỉnh, nguồn khoa học công nghệ tỉnh,...)
- Vốn huy động của các doanh nghiệp, HTX và cá
nhân, vốn hỗ trợ hợp pháp khác: 26,81 tỷ đồng.
f) Nguồn vốn thực hiện: Nguồn ngân sách
Trung ương hỗ trợ các Đề án, chương trình, dự án, nguồn ngân sách địa phương và
các nguồn vốn hợp pháp khác (nếu có); kinh phí từ các tổ chức, doanh nghiệp và
các hộ gia đình tham gia thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Hướng dẫn thực hiện Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây
trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa năm 2026 trên địa bàn tỉnh; chủ trì, phối hợp
với các sở, ngành theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch
chuyển đổi cơ cấu cây trồng đảm bảo có hiệu quả; tổng hợp, báo cáo Bộ Nông nghiệp
và Môi trường, UBND tỉnh về kết quả chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên
đất trồng lúa năm 2026 trên địa bàn tỉnh theo quy định.
2. Sở Tài chính
Theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm
phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, các sở, ngành, đơn vị liên quan tham
mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét bố trí kế hoạch vốn, hướng dẫn lồng ghép
các nguồn vốn để thực hiện Kế hoạch này.
3. Ủy ban nhân dân các xã
Căn cứ vào Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật
nuôi trên đất trồng lúa năm 2026 được UBND tỉnh phê duyệt để xây dựng, ban hành
Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa năm 2026 trên
địa bàn; tổ chức thực hiện Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên
đất trồng lúa và báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Môi trường) về kết quả
chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa năm 2026 theo quy định.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ
quan đơn vị kịp thời phản ánh gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính tổng
hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết theo thẩm quyền./.
PHỤ
BIỂU 01: KẾ HOẠCH CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI TRÊN ĐẤT TRỒNG LÚA NĂM
2026
(Kèm theo Quyết định số 2726/QĐ-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Điện Biên)
|
Stt
|
Loại cây trồng
|
Thực hiện năm
2025 (ha)
|
Kế hoạch chuyển
đổi năm 2026 (ha)
|
|
Diện tích đất
lúa được chuyển đổi
|
|
Tổng số
|
Đất chuyên trồng
lúa
|
Đất trồng lúa còn
lại
|
|
Đất lúa 1 vụ
|
Đất lúa nương
|
|
Z
|
Tổng cộng
|
448.96
|
1,561.35
|
93.90
|
128.00
|
1,339.45
|
|
I
|
Trồng cây hàng năm
|
230.88
|
460.15
|
81.90
|
126.50
|
251.75
|
|
1
|
Dong riềng
|
2
|
34.75
|
-
|
-
|
34.75
|
|
2
|
Khoai sọ
|
7
|
10.00
|
-
|
-
|
10.00
|
|
3
|
Sắn
|
75
|
20.00
|
-
|
-
|
20.00
|
|
4
|
Cỏ
|
-
|
15.00
|
-
|
-
|
15.00
|
|
5
|
Khoai lang
|
25
|
53.00
|
-
|
53.00
|
-
|
|
6
|
Rau các loại
|
23.4
|
49.90
|
31.40
|
18.50
|
-
|
|
7
|
Ngô
|
71.5
|
117.20
|
35.20
|
12.00
|
70.00
|
|
8
|
Lạc
|
14.48
|
53.80
|
15.30
|
37.50
|
1.00
|
|
9
|
Bí xanh
|
12.50
|
105.50
|
-
|
5.50
|
100.00
|
|
10
|
Đậu tương
|
-
|
1.00
|
-
|
-
|
1.00
|
|
II
|
Trồng cây lâu năm
|
218.08
|
1,096.20
|
8.50
|
-
|
1,087.70
|
|
1
|
Dứa
|
-
|
30.70
|
-
|
-
|
30.70
|
|
2
|
Đào
|
-
|
6.50
|
6.50
|
-
|
-
|
|
3
|
Hồng
|
6
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
4
|
Cây dược liệu (sả,...)
|
-
|
4.00
|
-
|
-
|
4.00
|
|
5
|
Mắc ca
|
47
|
295.00
|
-
|
-
|
295.00
|
|
6
|
Cây Quế
|
70.71
|
116.00
|
-
|
-
|
116.00
|
|
7
|
Cà phê
|
94.37
|
642.00
|
-
|
-
|
642.00
|
|
8
|
Quất
|
|
|
2.00
|
-
|
-
|
|
III
|
Nuôi trồng thủy sản kết hợp với trồng lúa
|
|
5.00
|
3.50
|
1.50
|
-
|
PHỤ
BIỂU 02: KẾ HOẠCH CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI TRÊN ĐẤT TRỒNG LÚA NĂM
2026
(Kèm theo Quyết định số 2726/QĐ-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Điện Biên)
|
Stt
|
Loại cây trồng
|
CKNT
(ha)
|
Kế hoạch thực
hiện năm 2026 (ha)
|
|
Tổng
|
Mường Pồn
|
Thanh Nưa
|
Thanh An
|
Thanh Yên
|
Búng Lao
|
Mường Toong
|
Sín Thầu
|
Nà Hỳ
|
Mường Chà
|
Chà Tở
|
Tủa Chùa
|
Sính Phình
|
Tủa Thàng
|
Tủa Dinh
|
Mường Tùng
|
Pa Ham
|
Nậm Nèn
|
|
|
Tổng cộng
|
|
1,561.35
|
330
|
74
|
30
|
16
|
55
|
90
|
45
|
171
|
30
|
50
|
51
|
10
|
200
|
316
|
20
|
9
|
65
|
|
I
|
Trồng cây hàng năm
|
|
460.15
|
10
|
41
|
30
|
16
|
15
|
30
|
45
|
-
|
6
|
50
|
11
|
-
|
-
|
180
|
15
|
2
|
10
|
|
1
|
Dong riềng
|
2.00
|
34.75
|
10
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
14.8
|
-
|
10
|
|
2
|
Khoai sọ
|
7.00
|
10.00
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
10
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
3
|
Sắn
|
75.00
|
20.00
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
20
|
-
|
-
|
-
|
|
4
|
Cỏ
|
-
|
15.00
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
15
|
-
|
-
|
-
|
|
5
|
Khoai lang
|
25.00
|
53.00
|
-
|
23
|
30
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
6
|
Rau các loại
|
28.40
|
49.90
|
-
|
17.5
|
-
|
3.0
|
-
|
10
|
-
|
-
|
-
|
18.4
|
1
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
7
|
Ngô
|
41.00
|
117.20
|
-
|
-
|
-
|
6.0
|
6
|
10
|
25
|
-
|
-
|
25.2
|
-
|
-
|
-
|
45
|
-
|
-
|
-
|
|
8
|
Lạc
|
14.68
|
53.80
|
-
|
-
|
-
|
1.5
|
9
|
10
|
20
|
-
|
6
|
5.3
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
2
|
-
|
|
9
|
Bí xanh
|
-
|
105.50
|
-
|
-
|
-
|
5.5
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
100
|
-
|
-
|
-
|
|
10
|
Đậu tương
|
-
|
1.00
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
1
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
II
|
Trồng cây lâu năm
|
-
|
1,096.20
|
320
|
29
|
-
|
-
|
40
|
60
|
-
|
171
|
24
|
-
|
40
|
10
|
200
|
136
|
5
|
7
|
55
|
|
1
|
Dứa
|
-
|
30.70
|
20
|
5.0
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
5.7
|
-
|
-
|
-
|
|
2
|
Đào
|
-
|
6.50
|
-
|
6.5
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
3
|
Hồng
|
6.00
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
4
|
Cây dược liệu (sả,...)
|
-
|
4.00
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
4
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
5
|
Mắc ca
|
357.00
|
295.00
|
200
|
-
|
-
|
-
|
-
|
10
|
-
|
20
|
|
-
|
20
|
-
|
-
|
30
|
-
|
-
|
15
|
|
6
|
Cây Quế
|
70.71
|
116.00
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
50
|
-
|
56
|
10
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
7
|
Cà Phê
|
-
|
642.00
|
100
|
15
|
-
|
-
|
40
|
-
|
-
|
95
|
10
|
-
|
20
|
10
|
200
|
100
|
5
|
7
|
40
|
|
8
|
Quất
|
-
|
2.00
|
-
|
2
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
|
III
|
Nuôi trồng thủy sản kết hợp với trồng lúa
|
-
|
5.00
|
-
|
5.00
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
-
|
PHỤ
BIỂU 03: DỰ KIẾN KINH PHÍ THỰC HIỆN CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU CÂY TRỒNG, VẬT NUÔI NĂM
2026
(Kèm theo Quyết định số 2726/QĐ-UBND ngày 27 tháng 11 năm 2025 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Điện Biên)
|
Stt
|
Loại cây trồng
|
Diện tích (ha)
|
Tổng kinh phí dự
kiến (đồng)
|
Nguồn kinh phí
dự kiến
|
|
Tổng số
|
2 vụ lúa
|
1 vụ lúa
|
Lúa nương
|
Trung ương
|
NS xã, phường và
các nguồn hợp pháp khác của xã phường
|
Kinh phí huy động
(Kinh phí người dân, HTX, DN thực hiện)
|
|
1
|
2
|
3
|
5
|
6
|
7
|
9
|
|
|
|
1,561.35
|
93.90
|
128.00
|
1,339.45
|
61,102,134,462
|
20,209,752,000
|
14,085,000,000
|
26,807382,462
|
|
I
|
Trồng cây hàng năm
|
460.15
|
81.90
|
126.50
|
251.75
|
3,774,261,534
|
1,275,000,000
|
400,000,000
|
2,099,261,534
|
|
1
|
Dong riềng
|
34.75
|
-
|
-
|
34.75
|
260,885,625
|
|
|
260,885,625
|
|
2
|
Khoai sọ
|
10
|
-
|
-
|
10.00
|
169,350,000
|
|
|
169,350,000
|
|
3
|
Sắn
|
20
|
-
|
-
|
20.00
|
142,614,674
|
|
|
142,614,674
|
|
4
|
Cỏ
|
15
|
-
|
-
|
15.00
|
144,379,125
|
|
|
144,379,125
|
|
5
|
Khoai lang
|
53
|
-
|
53.00
|
-
|
492,583,000
|
|
400,000,000
|
92,583,000
|
|
6
|
Rau các loại
|
50
|
31.40
|
18.50
|
-
|
200,223,750
|
|
|
200,223,750
|
|
7
|
Ngô
|
117
|
35.20
|
12.00
|
70.00
|
740,376,180
|
545,000,000
|
|
195,376,180
|
|
8
|
Lạc
|
54
|
15.30
|
37.50
|
1.00
|
925,000,649
|
730,000,000
|
|
195,000,649
|
|
9
|
Bí xanh
|
106
|
-
|
5.50
|
100.00
|
695,880,121
|
|
|
695,880,121
|
|
10
|
Đậu tương
|
1
|
-
|
|
1.00
|
2,968,410
|
|
|
2,968,410
|
|
II
|
Trồng cây lâu năm
|
1,096.20
|
8.50
|
-
|
1,087.70
|
57302,872,928
|
18,934,752,000
|
13,685,000,000
|
24,683,120,928
|
|
1
|
Dứa
|
30.7
|
-
|
-
|
30.70
|
2,743,488,484
|
700,000,000
|
1,800,000,000
|
243,488,484
|
|
2
|
Đào
|
6.5
|
6.50
|
-
|
-
|
384,991,813
|
|
60,000,000
|
324,991,813
|
|
3
|
Cây dược liệu (sả,...)
|
4
|
-
|
-
|
4.00
|
640,000,000
|
640,000,000
|
|
-
|
|
4
|
Mắc ca
|
295
|
-
|
-
|
295.00
|
14,046,441,400
|
1,528,629,000
|
5,805,000,000
|
6,712,812,400
|
|
5
|
Cây Quế
|
116
|
-
|
-
|
116.00
|
3,849,644,440
|
2,485,329,000
|
|
1,364,315,440
|
|
6
|
Cà phê
|
642
|
-
|
-
|
642
|
35,497,347,661
|
13,580,794,000
|
5,980,000,000
|
15,936,553,661
|
|
7
|
Quất
|
2
|
2
|
-
|
-
|
140,959,130
|
|
40,000,000
|
100,959,130
|
|
III
|
Nuôi trồng thủy sản kết hợp với trồng lúa
|
5
|
3.5
|
1.5
|
|
25,000,000
|
-
|
-
|
25,000,000
|
Ghi chú:
- Nguồn ngân sách trung ương: Chương trình mục tiêu
quốc gia xây dựng nông thôn mới, Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền
vững,...
- Nguồn ngân sách cấp xã: Nguồn hỗ trợ phát triển sản
xuất nông lâm nghiệp, Nguồn khuyến nông tỉnh, Nguồn KHCN tỉnh,...
Quyết định 2726/QĐ-UBND năm 2025 về Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa năm 2026 do tỉnh Điện Biên ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 2726/QĐ-UBND ngày 27/11/2025 về Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất trồng lúa năm 2026 do tỉnh Điện Biên ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
05/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/12/2025
Ban hành:
03/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/01/2026
Ban hành:
02/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/12/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
11/09/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/09/2024
Ban hành:
19/11/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/12/2018
205
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|