|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1547/QĐ-UBND
|
Cà Mau, ngày 29
tháng 8 năm 2023
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN PHÁT
TRIỂN SẢN PHẨM SÒ HUYẾT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU ĐẾN NĂM 2030
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015
được sửa đổi, bổ sung năm 2017 và năm 2019;
Căn cứ Quyết định số 985/QĐ-TTg ngày 16/8/2022
của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chương trình Quốc gia phát triển nuôi trồng
thủy sản giai đoạn 2021 - 2030;
Căn cứ Quyết định số 1846/QĐ-UBND ngày 21/9/2021
của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Chiến
lược phát triển thủy sản Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trên địa
bàn tỉnh Cà Mau;
Căn cứ Thông báo số 225-TB/VP ngày 21/11/2022
của Văn phòng Tỉnh ủy về ý kiến kết luận của đồng chí Nguyễn Tiến Hải, Ủy viên
Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh tại buổi làm
việc với Ban Thường vụ Huyện ủy Đầm Dơi;
Căn cứ Công văn số 539-CV/BCSĐ ngày 23/11/2022
của Ban cán sự đảng Ủy ban nhân dân tỉnh về việc Triển khai ý kiến kết luận của
của đồng chí Nguyễn Tiến Hải, Ủy viên Trung ương Đảng, Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch
Hội đồng nhân dân tỉnh tại buổi làm việc với Ban Thường vụ Huyện ủy Đầm Dơi;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn tại Tờ trình số 253/TTr-SNN ngày 26/6/2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án phát triển sản phẩm
sò huyết trên địa bàn tỉnh Cà Mau đến năm 2030 (sau đây gọi là Đề án), với
những nội dung chủ yếu sau (kèm theo Đề án số 164/ĐA-SNN ngày 26/6/2023):
1. Quan điểm phát triển
Khai thác tiềm năng, lợi thế của tỉnh, ứng dụng
khoa học công nghệ để phát triển sản xuất sò huyết trở thành sản phẩm chủ lực,
đặc biệt là sản xuất theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền
vững. Tổ chức sản xuất các loại hình nuôi thích ứng với biến đổi khí hậu, phù
hợp với từng vùng sinh thái; hợp tác liên kết chuỗi giá trị sản phẩm, gắn với
xây dựng thương hiệu và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm. Huy động mọi
nguồn lực, các thành phần kinh tế khác nhau để đầu tư, phát triển sản phẩm,
trong đó xác định doanh nghiệp nắm vai trò chủ đạo để kết nối với các vùng sản
xuất cũng như thị trường tiêu thụ.
2. Mục tiêu
2.1. Mục tiêu chung
Phát triển ngành hàng sò huyết phù hợp với điều
kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của tỉnh. Hướng đến phát triển ngành hàng sò
huyết thành ngành sản xuất hàng hóa có giá trị kinh tế cao, tổ chức sản xuất
hợp lý, đảm bảo an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường; đáp ứng nhu cầu thị
trường trong nước và xuất khẩu; góp phần tăng thu nhập cho người dân và góp
phần phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
2.2. Mục tiêu cụ thể
a) Đến năm 2025
- Nghiên cứu phát triển quy trình sản xuất sò huyết
giống nhân tạo nhằm chủ động được 40% nguồn sò huyết giống trên địa bàn toàn tỉnh.
- Tổng diện tích nuôi đạt 10.900 ha, năng suất đạt
1,1 tấn/ha, sản lượng đạt 11.990 tấn/năm.
- Xây dựng được liên kết sản xuất, tiêu thụ sản
phẩm sò huyết nuôi.
b) Định hướng đến năm 2030
- Nghiên cứu phát triển hoàn thiện quy trình sản
xuất sò huyết giống nhân tạo nhằm chủ động được 80% nguồn sò huyết giống trên
địa bàn tỉnh.
- Tổng diện tích nuôi đạt 18.400 ha, năng suất 1,2 tấn/ha,
sản lượng đạt 22.080 tấn/năm.
- Đầu tư, nâng cấp cơ sở hạ tầng đầu mối thiết yếu
đáp ứng yêu cầu sản xuất cho trên 70% các vùng nuôi sò huyết tập trung.
- Xây dựng được liên kết sản xuất, tiêu thụ cho
trên 20% sản phẩm sò huyết nuôi.
3. Giải pháp thực hiện
3.1. Quy hoạch phát triển và đầu tư hạ tầng thủy
lợi
- Rà soát quy hoạch nghề nuôi sò huyết (sản xuất,
ương dưỡng giống, vùng nuôi tập trung) tích hợp vào phương án phát triển nuôi
trồng thủy sản của tỉnh đến năm 2030. Lồng ghép hỗ trợ vốn đầu tư hạ tầng thủy
lợi phục vụ sản xuất, nghiên cứu bố trí các nguồn vốn đáp ứng nhu cầu phát
triển kết cấu hạ tầng điện, thủy lợi, giao thông từ vốn ngân sách.
- Ưu tiên đầu tư nâng cấp hệ thống thủy lợi đối với
những vùng trọng điểm phát triển nuôi thâm canh và bán thâm canh sò huyết. Tăng
cường đầu tư kết cấu hạ tầng vùng nuôi, xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật phục vụ
cho phát triển sản xuất đáp ứng được yêu cầu chuyển đổi và xây dựng vùng sản xuất
tập trung quy mô lớn. Hệ thống thủy lợi đầu tư đồng bộ, phát huy được hiệu quả
các nguồn kinh phí. Kế thừa hệ thống hạ tầng sẵn có, đồng thời xây dựng thêm
các kênh cấp và thoát mới đảm bảo được khá nàng cấp đủ nước phục vụ nuôi sò
huyết.
3.2. Tổ chức sản xuất
- Xây dựng liên kết giữa cơ sở sản xuất sò giống,
cơ sở ương dưỡng và các vùng nuôi thương phẩm để kiểm soát chặt chẽ nguồn gốc,
chất lượng con giống, đồng thời nâng cao hiệu quả sản xuất. Đảm bảo cung cấp
con giống chất lượng cao, khỏe mạnh và sạch bệnh cho người nuôi. Xây dựng và
phát triển các mô hình nuôi sò huyết thương phẩm nhằm cung cấp cho thị trường
sản phẩm sò huyết chất lượng cao. Hình thành trung tâm giao dịch thương mại
giống sò huyết phục vụ sản xuất. Tăng cường kiểm soát, giám sát của các cơ quan
chức năng đối với hoạt động toàn chuỗi ngành hàng sò huyết, đặc biệt là các
vùng sản xuất sò huyết trọng điểm của tỉnh. Áp dụng khoa học công nghệ, đặc
biệt công nghệ thông tin trong quản lý và giám sát hoạt động toàn chuỗi ngành
sò huyết. Xây dựng cơ chế cho thuê ngắn hạn hoặc dài hạn các vùng có điều kiện
thuận lợi về điều kiện tự nhiên như các vùng ven biển, bãi bồi, cửa sông, cửa
biển để phát triển nuôi thương phẩm sò huyết.
- Xây dựng được các mô hình liên kết sản xuất quy
mô lớn, hình thành vùng sản xuất nguyên liệu tập trung gắn với chế biến và tiêu
thụ sản phẩm. Tổ chức liên kết theo chuỗi giá trị sản phẩm gắn với xây dựng vùng
nuôi an toàn vệ sinh thực phẩm và an toàn dịch bệnh, để chủ động tổ chức sản
xuất và nâng cao giá trị, sức cạnh tranh của sản phẩm sò huyết. Phát triển sản
xuất phải bảo đảm gắn kết, hài hòa với các ngành kinh tế khác. Huy động đầu tư
phát triển ngành sò huyết Cà Mau từ nhiều thành phần kinh tế, trong đó doanh nghiệp
có vai trò chủ đạo để kết nối các vùng sản xuất sò huyết trong tỉnh.
3.3. Khoa học công nghệ, khuyến nông
- Phối hợp với các Viện, Trường, đơn vị có liên
quan nghiên cứu cải tiến và chuyển giao, ứng dụng khoa học Công nghệ vào quy
trình sản xuất giống, nuôi và chế biến sản phẩm sò huyết. Huy động các nguồn
lực để phối hợp nghiên cứu, chuyển giao, tiếp nhận các quy trình công nghệ tiên
tiến tạo đàn sò huyết giống bố mẹ chất lượng cao, tâng trường nhanh, sạch bệnh,
kháng bệnh, đảm bảo nhu cầu về số lượng cho sản xuất tại chỗ.
- Nghiên cứu quy trình, công nghệ chế biến sò huyết
tiên tiến, tiết kiệm nguyên nhiên liệu, đa dạng hóa mặt hàng, chủng loại sản
phẩm, tăng tỷ trọng mặt hàng giá trị gia tăng đe giảm giá thành sản phẩm, tăng
năng lực cạnh tranh và bảo vệ môi trường.
- Tiếp nhận, chuyển giao, ứng dụng các tiến bộ khoa
học kỹ thuật bằng nhiều hình thức. Tổ chức thực hiện các mô hình trình diễn, mô
hình kiểu mẫu và nhân rộng các mô hình thành công cho người dân.
3.4. Bảo vệ môi trường, kiểm soát dịch bệnh
- Xây dựng, hoàn thiện hệ thống quan trắc môi
trường nước, đặc biệt ở các vùng nuôi sò huyết tập trung để theo dõi các biến động
môi trường, kịp thời thông tin, cảnh báo cho các cơ sở sản xuất trong tỉnh.
Kiểm soát chặt chẽ nguồn nước thải, chất thải của các vùng sản xuất ương dưỡng
sò huyết giống, vùng nuôi tập trung, tăng cường công tác cảnh báo về ô nhiễm
môi trường, biến đổi khí hậu để người dân chủ động bố trí sản xuất.
- Xây dựng các mô hình sản xuất sò huyết thích ứng
với biến đổi khí hậu phù hợp với từng vùng sinh thái; đồng thời tổ chức đánh
giá, tổng kết các mô hình sản xuất hiệu quả thích ứng với biến đổi khí hậu để tuyên
truyền, hướng dẫn, phổ biến rộng rãi cho người nuôi sò huyết.
- Tăng cường các hoạt động quan trắc, quản lý môi
trường tại các vùng nuôi tập trung; giám sát chặt chẽ dịch bệnh trên sò huyết
nuôi; đẩy mạnh công tác quản lý chất lượng sò huyết giống, thường xuyên kiểm
tra hoạt động của các cơ sở thu gom, chế biến sò huyết.
3.5. Đào tạo nguồn nhân lực
- Lồng ghép các chương trình, đề án,... có liên
quan để tổ chức đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực quản lý, sản xuất kinh
doanh của các tổ chức, cá nhân hoạt động trong toàn chuỗi ngành hàng sò huyết
của tỉnh.
- Đa dạng hóa hình thức, phương thức, nội dung đào
tạo, tập huấn cho các đối tượng có liên quan để thu hút được sự tham gia, hỗ
trợ của các thành phần kinh tế vào phát triển nguồn nhân lực phục vụ ngành hàng
sò huyết của tỉnh.
- Tăng cường liên kết với các Viện, Trường, gắn đào
tạo với nghiên cứu khoa học và nhu cầu thực tế; hợp tác quốc tế về đào tạo nhân
lực sản xuất, nuôi thương phẩm và chế biến có trình độ cao, đáp ứng yêu cầu về nguồn
nhân lực phục vụ phát triển ngành hàng sò huyết.
- Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý, chuyên môn; các
nhóm nghiên cứu công nghệ phục vụ phát triển sản xuất nghề cua.
3.6. Chế biến và tiêu thụ sản phẩm
- Xây dựng chuỗi hợp tác liên kết giữa người nuôi
với nhà máy chế biến. Đảm bảo cung cấp cho thị trường sản phẩm tươi, sạch và
các sản phẩm sò huyết qua chế biến phân phối tại các siêu thị và các chợ đầu
mối.
- Phát triển sản xuất theo nhu cầu thị trường, trên
cơ sở gắn kết chặt chẽ giữa sản xuất, chế biến và tiêu thụ. Xem phát triển nghề
nuôi sò huyết là một nghề sản xuất tiềm năng, bền vững trong lĩnh vực thủy sản để
đẩy mạnh đầu tư phát triển.
- Chủ động tạo điều kiện thuận lợi thu hút đầu tư
từ các doanh nghiệp, tập đoàn, nhà đầu tư lớn vào đầu tư xây dựng nhà máy chế
biến các sản phẩm sò huyết. Xây dựng hệ thống nhà máy chế biến và xuất khẩu đầu
tư trang thiết bị, công nghệ, trình độ quản lý, vận hành, sản xuất hiện đại,
đáp ứng nhu cầu thị trường tiêu thụ. Chủ động liên kết với các đối tác nhằm góp
phần thúc đẩy nhanh quá trình xuất khẩu các sản phẩm sò huyết đến các thị
trường lớn như Châu Âu, Mỹ, Trung Quốc,...
3.7. Cơ chế, chính sách thu hút đầu tư
- Triển khai hiệu quả các chính sách hiện hành để
phát triển ngành hàng sò huyết trong tình, đồng thời tiến hành xây dựng cơ chế
ưu đãi để phát triển, đặc biệt là mô hình nuôi sò huyết kết hợp với tôm nuôi
quảng canh.
- Đơn giản hóa thủ tục hành chính để thu hút đầu tư
của các thành phần kinh tế, đồng thời đa dạng hóa hình thức đầu tư để thu hút
nguồn vốn ngoài nhà nước đầu tư vào phát triển ngành hàng sò huyết.
- Xây dựng các chính sách liên quan đến hoạt động
sản xuất, kinh doanh trong toàn chuỗi ngành sò huyết. Nâng định mức và thời hạn
vay vốn đối với đầu tư phát triển ngành hàng sò huyết, ưu tiên đầu tư vào
nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ mới vào sản xuất.
- Xây dựng các cơ chế, chính sách phù hợp, phát
triển, ứng dụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất sản phẩm có giá trị kinh tế
cao trong chế biến sò huyết thương phẩm; kêu gọi các nhà đầu tư, Doanh nghiệp
và các đơn vị sản xuất kinh doanh phối hợp thực hiện các đề tài, dự án chuyển
giao các thành tựu về công nghệ sản xuất giống và nuôi sò thương phẩm; khuyến
khích đầu tư, nghiên cứu và ứng dụng công nghệ đối với nghề sò huyết trên địa
bàn tỉnh Cà Mau.
4. Danh mục các nhiệm vụ, dự án ưu tiên thực hiện
(1) Dự án quy hoạch vùng nuôi, sản xuất giống sò
huyết tập trung.
(2) Xây dựng các mô hình sản xuất, ương dưỡng
giống, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ.
(3) Triển khai thực hiện các đề tài, dự án khoa học
liên quan đến sản xuất, ương dưỡng giống; nuôi thương phẩm; chế biến tiêu thụ
sản phẩm sò huyết.
(4) Xây dựng cơ chế, chính sách thu hút đầu tư phát
triển sản phẩm sò huyết trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
(5) Rà soát cân đối, bố trí nguồn kinh phí sự
nghiệp thuộc ngân sách địa phương hàng năm để triển khai thực hiện các nhiệm vụ
về phát triển sản phẩm sò huyết.
(6) Xây dựng và nhân rộng các mô hình nuôi thương
phẩm, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, có hiệu quả.
(7) Dự án hỗ trợ cho việc chế biến, tiêu thụ các
sản phẩm sò huyết, thúc đẩy thương mại hóa quốc tế các mặt hàng sò huyết.
(8) Xây dựng thương hiệu, chỉ dẫn địa lý để truy
xuất nguồn gốc nhằm nâng cao giá trị sản phẩm sò huyết.
(9) Tổ chức lại sản xuất theo chuỗi giá trị sản
phẩm, từ vùng sản xuất nguyên liệu đến thị trường tiêu thụ sản phẩm để tăng giá
trị và giảm rủi ro trong sản xuất tiêu thụ sản phẩm.
(10) Đào tạo nâng cao năng lực quản lý, kỹ thuật
sản xuất cho cán bộ cơ sở và người dân.
(11) Củng cố, nâng cao hiệu quả hoạt động của các
Tổ hợp tác, Hợp tác xã nhằm hình thành các vùng nguyên liệu tập trung lớn phục
vụ cho thị trường xuất khẩu.
(12) Tuyên truyền mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của
Đề án và chính sách nhà nước về phát triển sản phẩm sò huyết.
(13) Tuyên truyền nâng cao nhận thức của người dân
trong việc ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật để nâng cao hiệu quả sản xuất sản
phẩm sò huyết.
5. Kinh phí thực hiện
Thực hiện đa dạng nguồn vốn huy động và sử dụng
hiệu quả các nguồn lực để triển khai thực hiện Đề án. Đối với nguồn kinh phí
ngân sách nhà nước cấp từ nguồn ngân sách địa phương thuộc nhiệm vụ chi thường
xuyên, thực hiện lồng ghép vào các Kế hoạch, Chương trình, Đề án, Dự án đang
triển khai thực hiện và các nguồn kinh phí hợp pháp khác. Kinh phí lồng ghép
trong các Kế hoạch, đề án, dự án đầu tư công giai đoạn 2021 - 2030. Kinh phí
vận động các tổ chức, cá nhân trong, ngoài nước và kinh phí hợp pháp khác.
Tổng vốn thực hiện Đề án 236,31 tỷ đồng. Trong đó:
vốn ngân sách Trung ương 59,0 tỷ đồng; vốn địa phương 42,0 tỷ đồng; vốn khác
135,31 tỷ đồng.
- Giai đoạn 2023 - 2025: 141,91 tỷ đồng (ngân sách
địa phương 22 tỷ đồng, nguồn vốn ngân sách Trung ương 22 tỷ đồng, nguồn vốn
khác 97,91 tỷ đồng).
- Giai đoạn 2026 - 2030: 94,4 tỷ đồng (ngân sách
địa phương 20 tỷ đồng, nguồn vốn ngân sách Trung ương 37 tỷ đồng, nguồn vốn
khác 37,4 tỷ đồng).
6. Tổ chức thực hiện
Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ
trì, phối hợp với các sở, ngành và địa phương triển khai thực hiện Đề án; theo
dõi, kiểm tra, tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện Đề án, định kỳ hàng năm,
05 năm, kết thúc Đề án, báo cáo tình hình, kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân
tỉnh và các Bộ, ngành có liên quan; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức sơ kết,
tổng kết; đề xuất điều chỉnh các danh mục thực hiện Đề án và giải pháp phù hợp
trong quá trình triển khai thực hiện Đề án.
Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các sở, ban,
ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Cà Mau và các tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Bộ Nông nghiệp và PTNT (b/c);
- TT Tỉnh ủy. HĐND tỉnh (b/c);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- LĐVP UBND tỉnh:
- Chi cục Thủy sản;
- Phòng NN-TN (Kha 16);
- Lưu: VT.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Văn Sử
|