|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1437/QĐ-BNNMT
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
|
|
Người ký:
|
Trần Thanh Nam
|
|
Ngày ban hành:
|
21/04/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI
TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1437/QĐ-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 21 tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
PHÊ DUYỆT DANH MỤC DỰ ÁN KHUYẾN NÔNG TRUNG
ƯƠNG THỰC HIỆN TỪ NĂM 2027
BỘ TRƯỞNG
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường;
Căn cứ Nghị định số 83/2018/NĐ-CP ngày 24/5/2018 của Chính phủ về
khuyến nông;
Căn cứ Quyết định số 2166/QĐ-BNN-TCCB ngày 12/6/2020 của Bộ trưởng
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
Ban hành Quy chế quản lý chương trình, dự án khuyến nông Trung ương và
nhiệm vụ khuyến nông thường xuyên;
Theo đề nghị của Giám
đốc Trung tâm Khuyến nông quốc gia.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt Danh mục dự án khuyến nông Trung ương thực hiện từ năm 2027, chi tiết
tại Phụ lục kèm theo.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng Bộ,
Giám đốc Trung tâm Khuyến nông quốc gia, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều
2;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Vụ: KH và CN, KH-TC;
- Cổng thông tin điện tử Bộ;
- Lưu: VT, KN (NTTN.03b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ
TRƯỞNG
Trần Thanh Nam
|
PHỤ
LỤC
DANH MỤC DỰ ÁN KHUYẾN NÔNG TRUNG ƯƠNG THỰC
HIỆN TỪ NĂM 2027
(Kèm theo Quyết định số 1437/QĐ-BNNMT ngày 21 tháng 4 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TT
|
Tên
dự án
|
Mục
tiêu
|
Nội
dung hoạt động chính
|
Địa
bàn triển khai
(tỉnh)
|
Thời
gian thực hiện
|
Dự
kiến kết quả
|
|
I
|
Lĩnh
vực Trồng trọt - BVTV
|
|
|
|
|
1.1
|
Nhóm Cây lương thực
|
|
|
|
|
|
1
|
Xây dựng mô hình sản
xuất lúa chất lượng cao áp dụng quy trình giảm phát thải gắn với liên kết
chuỗi phục vụ phát triển vùng nguyên liệu bền vững
|
- Xây dựng mô hình
sản xuất lúa chất lượng cao áp dụng quy trình giảm phát thải nhằm nâng cao
hiệu quả sử dụng vật tư đầu vào, giảm chi phí sản xuất, tăng giá trị gia tăng
và góp phần thực hiện mục tiêu tăng trưởng xanh ngành nông nghiệp.
- Tổ chức sản xuất
theo chuỗi liên kết giữa nông dân, hợp tác xã và doanh nghiệp nhằm hình thành
vùng nguyên liệu lúa hàng hóa tập trung, nâng cao thu nhập cho người sản xuất
và phát triển bền vững ngành hàng lúa gạo.
|
1) Xây dựng mô hình
sản xuất lúa chất lượng cao áp dụng quy trình giảm phát thải, thúc đẩy chuyển
đổi xanh trong sản xuất lúa.
2) Xây dựng mô hình
tổ chức quản lý sản xuất, liên kết tiêu thụ sản phẩm giữa nông dân, hợp tác
xã và doanh nghiệp.
3) Đào tạo, tập huấn
kỹ thuật cho người dân trong và ngoài mô hình.
4) Thông tin, tuyên
truyền: hội nghị, hội thảo, biển giới thiệu mô hình, tin bài, video clip, ấn
phẩm truyền thông.
5) Các hoạt động của
dự án có sự tham gia của tổ chức khuyến nông cơ sở.
|
Ninh
Bình, Hưng Yên, Nghệ An, Gia Lai, Cần Thơ, An Giang.
|
2027-
2029
|
1) 900 ha mô hình sản
xuất lúa chất lượng cao áp dụng quy trình giảm phát thải (vùng ĐBSH, ĐBSCL
mỗi vùng 300 ha; Vùng Bắc Trung bộ, vùng Duyên hải Nam Trung bộ và Tây Nguyên
mỗi vùng 150 ha). Năng suất tại vùng Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông
Cửu Long đạt ≥ 6,3 tấn/ha; tại vùng Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ và
Tây Nguyên đạt ≥ 5,5 tấn/ha. Hiệu quả kinh tế ≥ 15% so với sản xuất ngoài mô
hình.
2) 06 mô hình tổ chức
quản lý sản xuất kinh doanh, liên kết giữa nông dân - HTX - doanh nghiệp,
tiêu thụ ≥ 80% sản phẩm của dự án.
3) 100% người tham
gia mô hình được tập huấn kỹ thuật và tập huấn cho người không tham gia mô
hình có nhu cầu để nhân rộng.
4) Hội nghị, hội
thảo, biển giới thiệu mô hình, tin bài, video clip, ấn phẩm để phổ biến kết
quả và nhân rộng mô hình.
5) Nhân rộng mô hình
≥ 30% so với quy mô dự án được phê duyệt.
6) Gắn các hoạt động
của dự án với tổ chức khuyến nông cơ sở và khuyến nông cộng đồng.
|
|
2
|
Xây dựng mô hình sản
xuất sắn giống mới năng suất cao, chống chịu bệnh khảm lá gắn với phát triển
vùng nguyên liệu chế biến
|
- Chuyển giao và nhân
rộng một số giống sắn mới có năng suất cao, chống chịu bệnh khảm lá trên cơ
sở áp dụng đồng bộ các tiến bộ kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất, chất lượng
và hiệu quả sản xuất sắn.
- Phát triển vùng
nguyên liệu sắn ổn định gắn với công nghiệp chế biến và liên kết tiêu thụ
giữa nông dân, hợp tác xã và doanh nghiệp, góp phần nâng cao giá trị gia tăng
ngành hàng sắn.
|
1) Xây dựng mô hình
thâm canh giống sắn mới (HN1, HN29, VA.2), năng suất cao, chống chịu bệnh
khảm lá tại một số vùng trồng trọng điểm.
2) Xây dựng mô hình
tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh, liên kết tiêu thụ sản phẩm.
3) Đào tạo, tập huấn
kỹ thuật cho người dân trong và ngoài mô hình.
4) Thông tin, tuyên
truyền: hội nghị, hội thảo, biển giới thiệu mô hình, tin bài, video clip, ấn
phẩm truyền thông.
5) Các hoạt động của
dự án có sự tham gia của tổ chức khuyến nông cơ sở.
|
Thanh
Hóa, Quảng Trị, Gia Lai, Đắk Lắk, Tây Ninh
|
2027-
2028
|
1) 500 ha mô hình
thâm canh giống sắn mới, chống chịu bệnh khảm lá. Năng suất củ tươi tại các
vùng: Bắc Trung Bộ đạt ≥ 22 tấn/ha; Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên đạt ≥
25 tấn/ha; Đông Nam Bộ đạt ≥ 36 tấn/ha. Hàm lượng tinh bột > 26%. Hiệu
quả kinh tế ≥ 15% so với ngoài mô hình.
2) 05 mô hình tổ chức
quản lý sản xuất kinh doanh, liên kết tiêu thụ ≥ 80% sản phẩm của dự án
3) 100% người tham
gia mô hình được tập huấn kỹ thuật và tập huấn cho người không tham gia mô
hình có nhu cầu để nhân rộng.
4) Hội nghị, hội
thảo, biển giới thiệu mô hình, tin bài, video clip, ấn phẩm để phổ biến kết
quả và nhân rộng mô hình.
5) Nhân rộng mô hình
≥ 20% so với quy mô dự án được phê duyệt.
6) Gắn các hoạt động
của dự án với tổ chức khuyến nông cơ sở và khuyến nông cộng đồng.
|
|
3
|
Xây dựng mô hình sản
xuất khoai lang giống mới theo hướng hàng hóa gắn với phát triển vùng nguyên
liệu phục vụ chế
biến và
xuất khẩu
|
- Chuyển giao và áp
dụng đồng bộ các tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất nhằm nâng cao năng suất,
chất lượng sản phẩm và hiệu quả sản xuất khoai lang.
- Phát triển vùng
nguyên liệu khoai lang tập trung theo hướng hàng hóa gắn với chế biến và
xuất khẩu.
- Tổ chức sản xuất
theo chuỗi liên kết giữa nông dân, hợp tác xã và doanh nghiệp nhằm nâng cao
giá trị gia tăng và thu nhập cho người sản xuất.
|
1) Xây dựng mô hình
sản xuất giống khoai lang mới, năng suất cao, chất lượng tốt (Kago-TN1,
Ayamurasaki, Beniazuma) gắn với tiêu thụ sản phẩm.
2) Xây dựng mô hình
tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh, liên kết tiêu thụ sản phẩm.
3) Đào tạo, tập huấn
kỹ thuật cho người dân trong và ngoài mô hình.
4) Thông tin, tuyên
truyền: hội nghị, hội thảo, biển giới thiệu mô hình, tin bài, video clip, ấn
phẩm truyền thông.
5) Các hoạt động của
dự án có sự tham gia của tổ chức khuyến nông cơ sở.
|
Gia
Lai, Đắk Lắk, Lâm Đồng
|
2027-
2029
|
1) 300 ha mô hình sản
xuất khoai lang thương phẩm với năng suất đạt ≥ 30 tấn/ha, hiệu quả kinh tế
tăng trên 15% so với sản xuất đại trà.
2) 03 mô hình tổ chức
quản lý sản xuất kinh doanh, liên kết tiêu thụ ≥ 80% sản phẩm của dự án.
3) 100% người tham
gia mô hình được tập huấn kỹ thuật và tập huấn cho người không tham gia mô
hình có nhu cầu để nhân rộng.
4) Hội nghị, hội
thảo, biển giới thiệu mô hình, tin bài, video clip, ấn phẩm để phổ biến kết
quả và nhân rộng mô hình.
5) Nhân rộng mô hình
≥ 20% so với quy mô dự án được phê duyệt.
6) Gắn các hoạt động
của dự án với tổ chức khuyến nông cơ sở và khuyến nông cộng đồng.
|
|
4
|
Xây dựng mô hình sản
xuất ngô sinh khối sử dụng giống mới năng suất cao gắn với phát triển vùng
nguyên liệu phục vụ chăn nuôi và liên kết tiêu thụ sản phẩm.
|
- Nâng cao năng suất,
chất lượng và hiệu quả sản xuất ngô sinh khối thông qua việc sử dụng giống
mới năng suất cao và áp dụng đồng bộ các tiến bộ kỹ thuật, cơ giới hóa trong
sản xuất.
- Phát triển vùng
nguyên liệu ngô sinh khối theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung, quy mô lớn,
ổn định, đáp ứng nhu cầu chế biến và chăn nuôi.
- Tổ chức sản xuất
theo chuỗi liên kết giữa nông dân, hợp tác xã và doanh nghiệp nhằm đảm bảo
tiêu thụ sản phẩm, nâng cao giá trị gia tăng và thu nhập cho người sản xuất.
|
1) Xây dựng mô hình
sản xuất ngô sinh khối sử dụng giống mới năng suất cao, chất lượng tốt
(TM237, TM401, ĐH17-5, TM181) áp dụng đồng bộ các tiến bộ kỹ thuật và cơ giới
hóa trong sản xuất, bao gồm các khâu: làm đất, gieo trồng, chăm sóc, thu
hoạch và chế biến (băm, ủ chua).
2) Xây dựng mô hình
tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh, liên kết tiêu thụ sản phẩm.
3) Đào tạo, tập huấn
kỹ thuật cho người dân trong và ngoài mô hình.
4) Thông tin, tuyên
truyền: hội nghị, hội thảo, biển giới thiệu mô hình, tin bài, video clip, ấn
phẩm truyền thông.
5) Các hoạt động của
dự án có sự tham gia của tổ chức khuyến nông cơ sở.
|
Tuyên
Quang, Hà Tĩnh, Gia Lai, Đắk Lắk, Tây Ninh
|
2027-
2029
|
1) 600 ha mô hình sản
xuất ngô sinh khối với năng suất đạt > 50 tấn/ha, hiệu quả kinh tế
tăng > 15% so với sản xuất ngoài mô hình.
2) 05 mô hình tổ chức
quản lý sản xuất kinh doanh, ≥ 80% diện tích mô hình áp dụng cơ giới hóa
trong các khâu sản xuất, liên kết tiêu thụ 100% sản phẩm của dự án.
3) 100% người tham
gia mô hình được tập huấn kỹ thuật và tập huấn cho người không tham gia mô
hình có nhu cầu để nhân rộng.
4) Hội nghị, hội
thảo, biển giới thiệu mô hình, tin bài, video clip, ấn phẩm để phổ biến kết
quả và nhân rộng mô hình.
5) Nhân rộng mô hình
≥ 20% so với quy mô dự án được phê duyệt.
6) Gắn các hoạt động
của dự án với tổ chức khuyến nông cơ sở và khuyến nông cộng đồng.
|
|
1.2
|
Nhóm Cây công nghiệp
dài ngày
|
|
|
|
|
5
|
Xây dựng mô hình
trồng mới cacao phục vụ phát triển vùng nguyên liệu bền vững
|
Phát triển vùng
nguyên liệu cacao theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung gắn với liên kết
tiêu thụ sản phẩm, góp phần nâng cao giá trị gia tăng và thu nhập cho người
sản xuất.
|
1) Xây dựng mô hình
trồng mới cacao áp dụng quy trình kỹ thuật tiên tiến, phù hợp với điều kiện
từng vùng sinh thái.
2) Xây dựng mô hình
tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh, liên kết tiêu thụ sản phẩm dự án.
3) Đào tạo, tập huấn
kỹ thuật cho người dân trong và ngoài mô hình.
4) Thông tin, tuyên
truyền: hội nghị, hội thảo, biển giới thiệu mô hình, tin bài, video clip, ấn
phẩm truyền thông.
5) Các hoạt động của
dự án có sự tham gia của tổ chức khuyến nông cơ sở.
|
Đắk
Lắk; Đồng Nai; và Lâm Đồng
|
2027
- 2029
|
1) 60 ha mô hình
trồng mới cacao tại các tỉnh vùng Tây Nguyên và Đông Nam Bộ, tỷ lệ sống đạt ≥
90%, chiều cao cây năm thứ 3 đạt ≥ 2,5 m, năng suất quả tươi năm thứ 3 đạt ≥
12,0 tấn/ha.
2) 03 mô hình tổ chức
quản lý sản xuất kinh doanh.
3) 100% người tham
gia mô hình được tập huấn kỹ thuật và tập huấn cho người không tham gia mô
hình có nhu cầu để nhân rộng.
4) Hội nghị, hội
thảo, biển giới thiệu mô hình, tin bài, video clip, ấn phẩm để phổ biến kết
quả và nhân rộng mô hình.
5) Nhân rộng mô hình
≥ 20% so với quy mô dự án được phê duyệt.
6) Gắn các hoạt động
của dự án với tổ chức khuyến nông cơ sở và khuyến nông cộng đồng.
|
|
6
|
Xây dựng mô hình sản
xuất chè chất lượng cao (PH8, Hương Bắc Sơn, Kim Tuyên, PH12, PH14, LCT1)
theo tiêu chuẩn hữu cơ gắn với truy xuất nguồn gốc và liên kết tiêu thụ sản
phẩm
|
- Nâng cao năng suất,
chất lượng và hiệu quả sản xuất chè thông qua việc sử dụng giống chất lượng
cao và áp dụng quy trình sản xuất theo tiêu chuẩn hữu cơ, kết hợp các tiến bộ
kỹ thuật trong canh tác và chế biến.
- Nâng cao giá trị
gia tăng, thu nhập cho
người
sản xuất và bảo vệ môi trường.
|
1) Xây dựng mô hình
sản xuất chè sử dụng giống năng suất, chất lượng cao (PH8, Hương Bắc Sơn, Kim
Tuyên, PH12, PH14, LCT1...) áp dụng quy trình kỹ thuật sản xuất chè hữu cơ.
2) Xây dựng mô hình
tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh, liên kết tiêu thụ sản phẩm dự án.
3) Đào tạo, tập huấn
kỹ thuật cho người dân trong và ngoài mô hình.
4) Thông tin, tuyên
truyền: hội nghị, hội thảo, biển giới thiệu mô hình, tin bài, video clip, ấn
phẩm truyền thông.
5) Các hoạt động của
dự án có sự tham gia của tổ chức khuyến nông cơ sở.
|
Phú
Thọ, Lào Cai, Thái Nguyên, Tuyên Quang và Lai Châu
|
2027-
2029
|
1) 75 ha mô hình thâm
canh giống chè chất lượng cao (PH8, Hương Bắc Sơn, Kim Tuyên, PH12, PH14,
LCT1...), thực hiện 3 năm liên tiếp trên cùng một điểm. Năm thứ 3 thực hiện
dự án, trung bình năng suất mô hình đạt ≥ 6,0 tấn/ha, hiệu quả kinh tế tăng ≥
15% so với sản xuất đại trà. Sản phẩm đạt tiêu chuẩn hữu cơ, gắn với truy
xuất nguồn gốc.
2) 05 mô hình tổ chức
quản lý sản xuất kinh doanh, liên kết tiêu thụ ≥ 80% sản phẩm của dự án.
3) 100% người tham
gia mô hình được tập huấn kỹ thuật và tập huấn cho người không tham gia mô
hình có nhu cầu để nhân rộng.
4) Hội nghị, hội
thảo, biển giới thiệu mô hình, tin bài, video clip, ấn phẩm để phổ biến kết
quả và nhân rộng mô hình.
5) Nhân rộng mô hình
≥ 20% so với quy mô dự án được phê duyệt.
6) Gắn các hoạt động
của dự án với tổ chức khuyến nông cơ sở và khuyến nông cộng đồng.
|
|
1.3
|
Nhóm Cây ăn quả
|
|
|
|
|
|
7
|
Xây dựng mô hình sản
xuất dứa MD2 năng suất, chất lượng cao gắn với phát triển vùng nguyên liệu và
liên kết tiêu thụ tại các tỉnh Bắc Trung Bộ
|
- Nâng cao năng suất,
chất lượng và hiệu quả sản xuất dứa thông qua việc sử dụng giống mới năng
suất, chất lượng cao và áp dụng đồng bộ các tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất.
- Phát triển vùng
nguyên liệu dứa theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung gắn với liên kết tiêu
thụ sản phẩm, nâng cao giá trị gia tăng và thu nhập cho người sản xuất.
|
1) Xây dựng mô hình
sản xuất dứa MD2 năng suất, chất lượng cao tại các tỉnh Bắc Trung Bộ
2) Xây dựng mô hình
tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh, liên kết tiêu thụ sản phẩm dự án.
3) Đào tạo, tập huấn
kỹ thuật cho người dân trong và ngoài mô hình.
4) Thông tin, tuyên
truyền: hội nghị, hội thảo, biển giới thiệu mô hình, tin bài, video clip, ấn
phẩm truyền thông.
5) Các hoạt động của
dự án có sự tham gia của tổ chức khuyến nông cơ sở.
|
Thanh
Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh
|
2027
- 2029
|
1) 100 ha mô hình sản
xuất dứa MD2; Tỷ lệ cây sống sau trồng đạt ≥ 95%; Năng suất tăng ≥ 10%, hiệu
quả kinh tế ≥ 15% so với ngoài mô hình.
2) 03 mô hình tổ chức
quản lý sản xuất kinh doanh, liên kết tiêu thụ ≥ 80% sản phẩm của dự án.
3) 100% người tham
gia mô hình được tập huấn kỹ thuật và tập huấn cho người không tham gia mô
hình có nhu cầu để nhân rộng.
4) Hội nghị, hội
thảo, biển giới thiệu mô hình, tin bài, video clip, ấn phẩm để phổ biến kết
quả và nhân rộng mô hình.
5) Nhân rộng mô hình
≥ 25% so với quy mô dự án được phê duyệt.
6) Gắn các hoạt động
của dự án với tổ chức khuyến nông cơ sở và khuyến nông cộng đồng.
|
|
8
|
Xây dựng mô hình sản
xuất một số cây ăn
quả giống
mới chất lượng cao (táo, na, nhãn) gắn với liên kết chuỗi giá trị phục vụ nội
tiêu và xuất khẩu.
|
- Nâng cao năng suất,
chất lượng và hiệu quả sản xuất cây ăn quả thông qua việc sử dụng giống mới chất lượng
cao và áp dụng đồng bộ các tiến bộ kỹ thuật trong sản xuất.
- Góp phần hình thành
vùng nguyên liệu cây ăn quả sử dụng giống mới theo hướng sản xuất hàng hóa,
gắn với liên kết chuỗi giá trị, phục vụ tiêu thụ nội địa và định hướng xuất
khẩu.
- Nâng cao năng lực
tổ chức sản xuất và liên kết tiêu thụ của hợp tác xã, tổ hợp tác, tổ khuyến
nông cộng đồng và doanh nghiệp trong chuỗi giá trị, góp phần nâng cao giá trị
gia tăng và phát triển sản xuất bền vững.
|
1) Xây dựng mô hình
sản xuất một số cây ăn quả giống mới (táo Đại Mật 06, Na Hoàng Hậu 1301, Nhãn Ánh vàng
205)
2) Xây dựng mô hình
tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh, liên kết tiêu thụ sản phẩm dự án.
3) Đào tạo, tập huấn
kỹ thuật cho người dân trong và ngoài mô hình.
4) Thông tin, tuyên
truyền: hội nghị, hội thảo, biển giới thiệu mô hình, tin bài, video clip, ấn
phẩm truyền thông.
5) Các hoạt động của
dự án có sự tham gia của tổ chức khuyến nông cơ sở.
|
Sơn
La, Điện Biên, Tuyên
Quang, Thái
Nguyên
|
2027-
2029
|
1) 100 ha mô hình sản
xuất một số giống cây ăn quả mới chất lượng cao. Tối thiểu 50% sản phẩm mô
hình đạt chứng nhận VietGAP.
- Mô hình trồng mới:
tỷ lệ cây sống sau trồng đạt ≥ 95%.
- Mô hình thâm canh:
năng suất tăng ≥ 10%, hiệu quả kinh tế ≥ 15% so với ngoài mô hình.
2) 04 mô hình tổ chức
quản lý sản xuất kinh doanh, liên kết tiêu thụ ≥ 50% sản phẩm của dự án.
3) 100% người tham
gia mô hình được tập huấn kỹ thuật và tập huấn cho người không tham gia mô
hình có nhu cầu để nhân rộng.
4) Hội nghị, hội
thảo, biển giới thiệu mô hình, tin bài, video clip, ấn phẩm để phổ biến kết
quả và nhân rộng mô hình.
5) Nhân rộng mô hình
≥ 25% so với quy mô dự án được phê duyệt.
6) Gắn các hoạt động
của dự án với tổ chức khuyến nông cơ sở và khuyến nông cộng đồng.
|
|
9
|
Xây dựng mô hình sản
xuất một số cây ăn quả chủ lực theo VietGAP (xoài, thanh long, mít) gắn với
liên kết theo chuỗi giá trị.
|
- Ứng dụng tiến bộ
mới về giống và kỹ thuật vào sản xuất cây ăn quả nhằm nâng cao năng suất,
chất lượng, hiệu quả kinh tế, đáp ứng yêu cầu thị trường trong nước và xuất
khẩu.
- Nâng cao năng lực,
vai trò của HTX/THT liên kết với tổ KNCĐ và doanh nghiệp trong tổ chức sản xuất và tiêu
thụ sản phẩm theo chuỗi giá trị, góp phần nâng cao giá trị gia tăng và mở
rộng thị trường, từng bước hình thành vùng sản xuất tập trung, bền vững.
|
1) Xây dựng các mô
hình sản xuất cây ăn quả chủ lực (xoài, thanh long, mít) theo VietGAP
2) Xây dựng mô hình
tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh, liên kết tiêu thụ sản phẩm dự án.
3) Đào tạo, tập huấn
kỹ thuật cho người dân trong và ngoài mô hình.
4) Thông tin, tuyên
truyền: hội nghị, hội thảo, biển giới thiệu mô hình, tin bài, video clip, ấn
phẩm truyền thông.
5) Các hoạt động của
dự án có sự tham gia của tổ chức khuyến nông cơ sở.
|
Lâm
Đồng, Đồng Tháp, Tây Ninh, An Giang
|
2027-
2029
|
1) 100 ha mô hình sản
xuất một số cây ăn quả chủ lực đạt tiêu chuẩn VietGAP, có truy xuất nguồn
gốc, trong đó:
- Mô hình trồng, thâm
canh giống mới (thanh long ruột trắng LĐ-18, mít Miền Đông 04): Tỷ lệ cây
sống sau trồng đạt ≥ 95%. Năng suất năm thứ 3 tăng ≥10% so với sản xuất ngoài
mô hình
- Mô hình thâm canh
(xoài, mít, thanh long) theo VietGAP: Năng suất tăng ≥10% so với sản xuất
ngoài mô hình
- Hoàn thiện hồ sơ
đăng ký cấp mã số vùng trồng gửi sang nước nhập khẩu đề nghị cấp mã số.
- Hiệu quả kinh tế
các mô hình tăng ≥ 15% so với ngoài mô hình.
2) 04 mô hình tổ chức
quản lý sản xuất kinh doanh, liên kết tiêu thụ ≥ 50% sản phẩm của dự án.
3) 100% người tham
gia mô hình được tập huấn kỹ thuật và tập huấn cho người không tham gia mô
hình có nhu cầu để nhân rộng.
4) Hội nghị, hội
thảo, biển giới thiệu mô hình, tin bài, video clip, ấn phẩm để phổ biến kết
quả và nhân rộng mô hình.
5) Nhân rộng mô hình
≥ 25% so với quy mô dự án được phê duyệt.
6) Gắn các hoạt động
của dự án với tổ chức khuyến nông cơ sở và khuyến nông cộng đồng.
|
|
1.4
|
Nhóm Rau hoa màu và
Cây công nghiệp ngắn ngày
|
|
|
|
|
10
|
Xây dựng mô hình sản
xuất nấm giống mới năng suất, chất lượng cao (Vân chi - TvDA1) gắn với liên
kết tiêu thụ và phát triển bền vững
|
- Nâng cao năng suất,
chất lượng và hiệu quả sản xuất nấm thông qua việc đưa các giống nấm mới năng
suất, chất lượng cao vào sản xuất và áp dụng đồng bộ các tiến bộ kỹ thuật.
- Phát triển sản xuất
nấm theo hướng hàng hóa gắn với liên kết tiêu thụ sản phẩm, tận dụng phụ phẩm
nông nghiệp, góp phần nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững.
|
1) Xây dựng mô hình
sản xuất nấm giống mới năng suất, chất lượng cao (Vân chi - TvDA1).
2) Xây dựng mô hình
tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh, liên kết tiêu thụ sản phẩm dự án.
3) Đào tạo, tập huấn
kỹ thuật cho người dân trong và ngoài mô hình.
4) Thông tin, tuyên
truyền: hội nghị, hội thảo, biển giới thiệu mô hình, tin bài, video clip, ấn phẩm
truyền thông.
5) Các hoạt động của
dự án có sự tham gia của tổ chức khuyến nông cơ sở.
|
Phú
Thọ, Nghệ An, Thanh Hoá
|
2027-
2029
|
1) 700 tấn nguyên
liệu giống nấm mới chất lượng cao (Vân chi - TvDA1): năng suất tối thiểu đạt
30 kg nấm khô/tấn nguyên liệu, có hàm lượng hoạt chất chính là
Polysaccharides tổng số ≥ 5% (≥ 5 mg/100g) và β-glucan ≥ 10% (≥ 10 mg/100g).
- Hiệu quả kinh tế
các mô hình cao hơn ngoài mô hình > 15%.
2) 03 mô hình tổ chức
quản lý sản xuất kinh doanh, liên kết tiêu thụ ≥ 80% sản phẩm của dự án.
3) Tổ chức đào tạo,
tập huấn, tham quan, sơ kết, tổng kết mô hình.
4) Các hội nghị, hội
thảo, bảng biển mô hình, video clip, tờ rơi kỹ thuật để phổ biến kết quả
5) Nhân rộng mô hình
≥ 20% so với quy mô dự án được phê duyệt.
6) Gắn các hoạt động
của dự án với tổ chức khuyến nông cơ sở và khuyến nông cộng đồng.
|
|
11
|
Xây dựng mô hình sản
xuất rau ăn quả giống mới năng suất, chất lượng cao đạt tiêu chuẩn VietGAP
gắn với liên kết tiêu thụ
|
- Nâng cao năng suất,
chất lượng và hiệu quả sản xuất rau ăn quả thông qua áp dụng giống mới năng
suất, chất lượng cao và quy trình kỹ thuật đạt tiêu chuẩn VietGAP.
- Hình thành và phát
triển vùng xuất rau hàng hóa gắn với liên kết tiêu thụ sản phẩm giữa nông
dân, hợp tác xã và doanh nghiệp, góp phần nâng cao giá trị gia tăng và thu
nhập cho người sản xuất.
|
1) Xây dựng mô hình
sản xuất rau ăn quả giống mới năng suất, chất lượng cao (dưa lưới Hoàng Ngân;
dưa chuột Thiên Hương 1, VA.886 New, VC09, Bí đỏ hạt đậu trái dài AM48, Bí đỏ
Mật Sao 2) đạt tiêu chuẩn VietGAP gắn với liên kết tiêu thụ sản phẩm.
2) Xây dựng mô hình
tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh liên kết tiêu thụ sản phẩm.
3) Đào tạo, tập huấn
kỹ thuật cho người dân trong và ngoài mô hình.
4) Thông tin, tuyên
truyền: hội nghị, hội thảo, biển giới thiệu mô hình, tin bài, video clip, ấn
phẩm truyền thông.
5) Các hoạt động của
dự án có sự tham gia của tổ chức khuyến nông cơ sở.
|
Sơn
La, Hưng Yên, Ninh Bình, Đồng Nai, Gia Lai,
|
2027-
2029
|
1) 200 ha mô hình sản
xuất rau đạt tiêu chuẩn VietGAP phục vụ nội tiêu và xuất khẩu.
- 20 ha mô hình sản
xuất giống dưa lưới Hoàng Ngân trong điều kiện nhà màng năng suất đạt ≥ 35
tấn/ha/vụ, chất lượng đạt tiêu chuẩn VietGAP;
- 100 ha mô hình sản
xuất xuất giống dưa chuột mới (Thiên Hương 1, VA.886 New, VC09) trong điều
kiện đồng ruộng năng suất đạt ≥ 40 tấn/ha/vụ, chất lượng đạt tiêu chuẩn
VietGAP;
- 80 ha mô hình sản
xuất bí quả giống mới (Bí đỏ hạt đậu trái dài AM48, Bí đỏ Mật Sao 2), năng
suất đạt ≥ 25 tấn/ha, chất lượng đạt tiêu chuẩn VietGAP;
- Hiệu quả kinh tế
các mô hình rau ăn quả giống mới cao hơn ngoài mô hình > 20%.
2) 05 mô hình tổ chức
quản lý sản xuất kinh doanh, liên kết giữa các đơn vị sản xuất với các doanh
nghiệp tiêu thụ ≥ 80% tổng sản phẩm mô hình.
3) Tổ chức đào tạo,
tập huấn, tham quan, sơ kết, tổng kết mô hình.
4) Các hội nghị, hội
thảo, bảng biển mô hình, video clip, tờ rơi kỹ thuật để phổ biến kết quả
5) Nhân rộng mô hình
≥ 20% so với quy mô dự án được phê duyệt.
6) Gắn các hoạt động
của dự án với tổ chức khuyến nông cơ sở và khuyến nông cộng đồng.
|
|
12
|
Xây dựng mô hình sản
xuất hoa lan hồ điệp thương phẩm ứng dụng tiến bộ kỹ thuật và công nghệ số
gắn với liên kết chuỗi giá trị
|
- Ứng dụng tiến bộ kỹ
thuật và công nghệ số trong sản xuất hoa lan hồ điệp thương phẩm, góp phần
nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả sản xuất và thúc đẩy chuyển giao
khoa học công nghệ, thực hiện Nghị quyết số 57.
- Nâng cao năng lực
cho nông dân, hợp tác xã và doanh nghiệp trong việc tiếp cận, làm chủ quy
trình kỹ thuật và công nghệ số trong sản xuất hoa lan hồ điệp.
- Thúc đẩy liên kết
chuỗi giá trị, hình thành mô hình sản xuất hoa lan hồ điệp ứng dụng công nghệ
số theo hướng hàng hóa, nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững.
|
1) Xây dựng mô hình
sản xuất hoa lan hồ điệp thương phẩm ứng dụng tiến bộ kỹ thuật và công nghệ
số trong nhà lưới/nhà kính (tự động điều khiển nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng;
giám sát môi trường; truy xuất nguồn gốc…).
2) Xây dựng mô hình
tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh liên kết tiêu thụ sản phẩm.
3) Đào tạo, tập huấn
kỹ thuật cho người dân trong và ngoài mô hình.
4) Thông tin, tuyên
truyền: hội nghị, hội thảo, biển giới thiệu mô hình, tin bài, video clip, ấn
phẩm truyền thông.
5) Các hoạt động của
dự án có sự tham gia của tổ chức khuyến nông cơ sở.
|
Lâm
Đồng, Đắk Lắk
|
2027-
2028
|
1) 2,0 ha (500.000
chậu hoa) giống mới các chủng loại hoa lan hồ điệp chất lượng hoa cao ứng
dụng chuyển đổi số và truy xuất nguồn gốc. Thu nhập mô hình đạt ≥ 2,5 tỷ
đồng/ha/năm, hiệu quả kinh tế cao hơn > 15% so với sản xuất ngoài
mô hình.
2) 02 mô hình tổ chức
quản lý sản xuất kinh doanh, liên kết tiêu thụ ≥ 80% sản phẩm của dự án.
3) Tổ chức đào tạo,
tập huấn, tham quan, sơ kết, tổng kết mô hình.
4) Các hội nghị, hội
thảo, bảng biển mô hình, video clip, tờ rơi kỹ thuật để phổ biến kết quả
5) Nhân rộng mô hình
≥ 20% so với quy mô dự án được phê duyệt.
6) Gắn các hoạt động
của dự án với tổ chức khuyến nông cơ sở và khuyến nông cộng đồng.
|
|
13
|
Xây dựng mô hình sản
xuất cây đậu đỗ gắn với phát triển vùng nguyên liệu phục vụ chế biến và sản phẩm
OCOP
|
- Nâng cao năng suất,
chất lượng và hiệu quả sản xuất cây đậu đỗ thông qua phát triển giống phù hợp
và áp dụng tiến bộ kỹ thuật, góp phần cải tạo đất và phát triển sản xuất
bền vững.
- Hình thành và phát
triển vùng nguyên liệu cây đậu đỗ gắn với chế biến và sản phẩm OCOP, góp phần
nâng cao giá trị gia tăng và thu nhập cho người sản xuất.
|
1) Xây dựng mô hình
sản xuất cây đậu đỗ (giống lạc L27, L32, L33; giống đậu tương ĐT32, ĐT33,
Vinasoy 02- NS; giống đậu xanh ĐX21, ĐX23), phục vụ phát triển vùng nguyên liệu và
sản phẩm OCOP tại các địa phương.
2) Xây dựng mô hình
tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh liên kết tiêu thụ sản phẩm.
3) Đào tạo, tập huấn
kỹ thuật cho người dân trong và ngoài mô hình.
4) Thông tin, tuyên
truyền: hội nghị, hội thảo, biển giới thiệu mô hình, tin bài, video clip, ấn
phẩm truyền thông.
5) Các hoạt động của
dự án có sự tham gia của tổ chức khuyến nông cơ sở.
|
Tuyên
Quang, Phú Thọ, Ninh Bình, Hà Nội, Thanh Hoá.
|
2027
- 2029
|
1) 200 ha mô hình sản
xuất lạc, năng suất đạt ≥ 3,5 tấn/ha; 150 ha mô hình sản xuất đậu tương, năng
suất đạt ≥ 2,0 tấn/ha, 50 ha mô hình đậu xanh, năng suất đạt ≥ 1,5 tấn/ha;
Tối thiểu 50% tổng diện tích sản xuất được chứng nhận VietGAP.
- Hiệu quả kinh tế
các mô hình cao hơn ngoài mô hình > 15%.
2) 05 mô hình tổ chức
quản lý sản xuất kinh doanh, liên kết tiêu thụ ≥ 80% sản phẩm của dự án.
3) 100% người tham
gia mô hình được tập huấn kỹ thuật và tập huấn cho người không tham gia mô
hình có nhu cầu để nhân rộng.
4) Các hội nghị sơ,
tổng kết, tham quan, hội thảo đầu bờ, bảng biển mô hình, tin bài để phổ biến
kết quả và nhân rộng mô hình.
5) Nhân rộng mô hình
≥ 20% so với quy mô dự án được phê duyệt.
6) Gắn các hoạt động
của dự án với tổ chức khuyến nông cơ sở và khuyến nông cộng đồng.
|
|
II
|
Lĩnh
vực Chăn nuôi – Thú y:
|
|
|
|
|
2.1
|
Nhóm Chăn nuôi gia
cầm, thủy cầm
|
|
|
|
|
14
|
Xây dựng và phát
triển mô hình chăn nuôi gà hướng trứng thương phẩm đạt chứng nhận VietGAHP, ứng
dụng công nghệ số, gắn với chuỗi giá trị
|
Xây dựng và phát
triển mô hình chăn nuôi gà hướng trứng thương phẩm đạt chứng nhận VietGAHP,
ứng dụng công nghệ số, gắn với liên kết chuỗi giá trị nhằm nâng cao năng
suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất; bảo đảm an toàn thực phẩm, giảm thiểu
ô nhiễm môi trường, góp phần thúc đẩy chuyển đổi số trong chăn nuôi và phát
triển ngành chăn nuôi theo hướng hiện đại, bền vững.
|
1. Xây dựng mô hình
chăn nuôi gà hướng trứng thương phẩm đạt chứng nhận VietGAHP, ứng dụng công
nghệ số.
2. Xây dựng mô hình
liên kết tiêu thụ sản phẩm.
3. Xử lý chất thải
chăn nuôi bằng chế phẩm sinh học, góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
4. Tổ chức đào tạo,
tập huấn nâng cao năng lực cho người chăn nuôi, khuyến nông cơ sở và thành viên tổ
khuyến nông cộng đồng.
5. Thông tin tuyên
truyền nhằm phổ biến kết quả và nhân rộng mô hình.
|
Hà
Nội, Phú Thọ
|
2027-
2029
|
1) Xây dựng được 06
mô hình chăn nuôi gà hướng trứng thương phẩm (CZG234, CZA112) đạt chứng nhận
VietGAHP, ứng dụng công nghệ số, gắn với chuỗi giá trị, quy mô 120.000 con.
Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cần đạt: tỷ lệ nuôi sống đến lúc đẻ ≥ 90%; năng
suất trứng/mái/năm ≥ 245 quả, tiêu tốn thức ăn/10 quả trứng ≤ 2,0 kg.
- 100% cơ sở/hộ/nhóm
hộ tham gia mô hình đạt chứng nhận VietGAHP.
- Tối thiểu 50% cơ
sở/hộ tham gia mô hình ứng dụng công nghệ số và sản phẩm trứng trong mô hình
có mã QR truy xuất nguồn gốc.
2) Tối thiểu 02 mô
hình tổ chức liên kết sản xuất và tiêu thụ 100% sản phẩm của dự án.
3) 100% cơ sở/hộ/nhóm
hộ tham gia mô hình sử dụng chế phẩm sinh học để xử lý chất thải chăn nuôi,
tái sử dụng làm phân bón cho cây trồng.
4) Người chăn nuôi,
khuyến nông cơ sở và thành viên tổ khuyến nông cộng đồng được tập huấn về quy
trình thực hành chăn nuôi tốt cho chăn nuôi gà (VietGAHP chăn nuôi gà), kỹ
thuật chăn nuôi gà hướng trứng và truy xuất nguồn gốc sản phẩm.
5) Thông tin tuyên
truyền: Hội nghị tổng kết, hội thảo đầu bờ, video clip, biển giới thiệu mô
hình, tờ gấp kỹ thuật, tin bài,…
6) Hiệu quả kinh tế
tăng ≥ 10% so với chăn nuôi đại trà. Mô hình được nhân rộng ≥15% so với quy
mô dự án được phê duyệt.
|
|
15
|
Xây dựng và phát
triển mô hình chăn nuôi ngan thịt thương phẩm đạt chứng nhận VietGAHP, gắn
với liên kết tiêu thụ sản phẩm tại một số tỉnh đồng bằng sông Hồng
|
Xây dựng và phát
triển mô hình chăn nuôi ngan thịt thương phẩm đạt chứng nhận VietGAHP, gắn
với liên kết tiêu thụ sản phẩm nhằm kiểm soát dịch bệnh, nâng cao năng suất,
chất lượng, hiệu quả kinh tế và bảo đảm an toàn thực phẩm.
|
1. Xây dựng mô hình
chăn nuôi ngan thịt thương phẩm đạt chứng nhận VietGAHP, gắn với liên kết
tiêu thụ sản phẩm.
2. Tổ chức chuỗi liên
kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
3. Tổ chức đào tạo,
tập huấn nâng cao năng lực cho người chăn nuôi; khuyến nông cơ sở.
4. Thông tin tuyên
truyền nhằm phổ biến kết quả và nhân rộng mô hình.
|
Bắc
Ninh, Hải Phòng, Ninh Bình
|
2027-
2029
|
1) Xây dựng được 09
mô hình chăn nuôi ngan thịt thương phẩm (từ hai dòng ngan R51 và R71), đạt
chứng nhận VietGAHP, gắn với liên kết tiêu thụ sản phẩm, quy mô 60.000 con.
Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cần đạt lúc 11 tuần tuổi: tỷ lệ nuôi sống đến
giết thịt ≥ 90%; Khối lượng cơ thể ngan trống ≥ 4,0 kg, ngan mái ≥ 2,5 kg; Tiêu
tốn thức ăn/kg tăng khối lượng ≤ 2,9 kg.
- 100% cơ sở/hộ/nhóm
hộ tham gia mô hình đạt chứng nhận VietGAHP.
2) Tối thiểu 03 mô
hình tổ chức liên kết sản xuất và tiêu thụ 100% sản phẩm của dự án.
3) Người chăn nuôi và
khuyến nông cơ sở được tập huấn về kỹ thuật chăn nuôi ngan thương phẩm theo
VietGAHP.
4) Thông tin tuyên
truyền: Hội nghị tổng kết, hội thảo đầu bờ, video clip, biển giới thiệu mô
hình, tờ gấp kỹ thuật, tin bài,...
5) Hiệu quả kinh tế
tăng ≥ 10% so với chăn nuôi đại trà. Mô hình được nhân rộng ≥15% so với quy
mô dự án được phê duyệt.
|
|
16
|
Xây dựng mô hình chăn
nuôi vịt siêu trứng VST theo hướng nông nghiệp tuần hoàn gắn với hệ thống
canh tác lúa tại Đồng bằng sông Cửu Long
|
Phát triển vùng chăn
nuôi vịt siêu trứng VST theo hướng nông nghiệp tuần hoàn nhằm nâng cao năng
suất, chất lượng, giá trị sản phẩm và bảo vệ môi trường.
|
1. Xây dựng mô hình
chăn nuôi vịt siêu trứng VST theo hướng nông nghiệp tuần hoàn.
2. Tổ chức đào tạo,
tập huấn nâng cao năng lực cho người chăn nuôi, khuyến nông cơ sở và thành
viên tổ khuyến nông cộng đồng.
3. Thông tin tuyên
truyền nhằm phổ biến kết quả và nhân rộng mô hình.
|
Đồng
Tháp, Vĩnh Long, An Giang.
|
2027-
2029
|
1) Xây dựng được 06
mô hình chăn nuôi vịt siêu trứng VST theo hướng nông nghiệp tuần hoàn (mô
hình vịt-lúa), quy mô 45.000 con mái sinh sản.
Các chỉ tiêu kinh tế
kỹ thuật cần đạt: năng suất trứng đạt 280 quả/mái/năm; tiêu tốn thức ăn/10
trứng ≤ 2,2 kg.
2) Người chăn nuôi,
khuyến nông cơ sở và thành viên tổ khuyến nông cộng đồng được tập huấn về kỹ
thuật chăn nuôi vịt siêu trứng VST và chăn nuôi theo hướng tuần hoàn.
3) Thông tin tuyên
truyền: Hội nghị tổng kết, hội thảo đầu bờ, video clip, biển giới thiệu mô
hình, tờ gấp kỹ thuật, tin bài,...
4) Hiệu quả kinh tế
tăng ≥ 10% so với chăn nuôi đại trà. Mô hình được nhân rộng ≥15% so với quy
mô dự án được phê duyệt.
|
|
2.2
|
Nhóm Chăn nuôi lợn
|
|
|
|
|
|
17
|
Xây dựng mô hình chăn
nuôi lợn an toàn dịch bệnh động vật gắn với liên kết chuỗi giá trị
|
Xây dựng mô hình chăn
nuôi lợn an toàn dịch bệnh động vật thông qua áp dụng quy trình chăn nuôi an
toàn sinh học và kiểm soát dịch bệnh, gắn với liên kết chuỗi giá trị nhằm
nâng cao
năng
suất, chất lượng và giá trị sản phẩm.
|
1. Xây dựng mô hình
chăn nuôi lợn đạt chứng nhận an toàn dịch bệnh động vật đối với bệnh đăng ký
(LMLM, DTL cổ điển,….)
2. Tổ chức chuỗi liên
kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
3. Tổ chức đào tạo,
tập huấn nâng cao năng lực cho người chăn nuôi, khuyến nông cơ sở.
4. Thông tin tuyên
truyền nhằm phổ biến kết quả và nhân rộng mô hình.
|
Đồng
Nai, Lâm Đồng
|
2027-
2029
|
1) Xây dựng mô hình
chăn nuôi lợn đạt chứng nhận an toàn dịch bệnh động vật đối với bệnh LMLM,
DTL cổ điển. Quy mô 30.000 con, 20 - 25 cơ sở chăn nuôi.
Các chỉ tiêu kinh tế
kỹ thuật cần đạt:
- Tỷ lệ nuôi sống ≥
95%;
- Tỷ lệ đáp ứng miễn
dịch ≥70%, bảo đảm miễn dịch bảo hộ cho đàn lợn trong mô hình.
- 100% cơ sở chăn
nuôi tham gia mô hình đạt chứng nhận an toàn dịch bệnh;
2) 02 mô hình tổ chức
liên kết sản xuất và tiêu thụ 100% sản phẩm của dự án.
3) Người chăn nuôi và
khuyến nông cơ sở được tập huấn về kỹ thuật chăn nuôi lợn an toàn sinh học,
an toàn dịch bệnh.
4) Thông tin tuyên
truyền: Hội nghị tổng kết, hội thảo đầu bờ, video clip, biển giới thiệu mô
hình, tờ gấp kỹ thuật, tin bài,...
5) Hiệu quả kinh tế
tăng ≥ 10% so với chăn nuôi đại trà. Mô hình được nhân rộng ≥15% so với quy
mô dự án được phê duyệt.
|
|
2.3
|
Nhóm Chăn nuôi bò
|
|
|
|
|
|
18
|
Xây dựng mô hình cải
tạo đàn bò bằng kỹ thuật thụ tinh nhân tạo, sử dụng tinh bò đực ngoại chất
lượng cao nhằm nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm
|
Nâng cao năng suất,
chất lượng đàn bò địa phương bằng kỹ thuật thụ tinh nhân tạo góp phần tăng
hiệu quả và phát triển chăn nuôi bền vững.
|
1. Xây dựng mô hình
cải tạo đàn bò bằng kỹ thuật thụ tinh nhân tạo, sử dụng tinh bò đực ngoại
chất lượng cao (Senepol).
2. Xử lý chất thải
chăn nuôi làm phân bón cho cây trồng.
3. Tổ chức đào tạo,
tập huấn nâng cao năng lực cho người chăn nuôi, khuyến nông cơ sở.
4. Thông tin tuyên
truyền nhằm phổ biến kết quả và nhân rộng mô hình.
|
Thái
Nguyên, Tuyên Quang
|
2027-
2029
|
1) Xây dựng mô hình
cải tạo đàn bò bằng kỹ thuật thụ tinh nhân tạo, sử dụng tinh bò đực ngoại
chất lượng cao (Senepol), quy mô 1.200 bò cái nền được thụ tinh nhân tạo. Các
chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cần đạt: Tỷ lệ bò phối chửa lần 1 ≥ 60%; tỷ lệ nuôi
sống đến 6 tháng tuổi ≥ 90%, khối lượng bê lai sơ sinh ≥ 24 kg/con.
2) 100% cơ sở/hộ chăn
nuôi tham gia mô hình được xử lý chất thải làm phân bón cho cây trồng.
3) Người chăn nuôi và
khuyến nông cơ sở được tập huấn về kỹ thuật thụ tinh nhân tạo cho bò, kỹ
thuật chăn nuôi bò sinh sản.
4) Thông tin tuyên
truyền: Hội nghị tổng kết, hội thảo đầu bờ, video clip, biển giới thiệu mô
hình, tờ gấp kỹ thuật, tin bài,...
5) Hiệu quả kinh tế
tăng ≥ 10% so với chăn nuôi đại trà. Mô hình được nhân rộng ≥15% so với quy
mô dự án được phê duyệt.
|
|
19
|
Xây dựng mô hình chăn
nuôi vỗ béo bò thịt theo hướng kinh tế tuần hoàn
|
Xây dựng mô hình chăn
nuôi vỗ béo bò thịt theo hướng kinh tế tuần hoàn, nhằm nâng cao năng suất,
chất lượng thịt, tăng hiệu quả kinh tế; góp phần giảm phát thải khí nhà kính
và hạn chế ô nhiễm môi trường.
|
1. Xây dựng mô hình
chăn nuôi vỗ béo bò thịt theo hướng kinh tế tuần hoàn.
2. Xử lý chất thải
chăn nuôi nhằm góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
3. Tổ chức đào tạo,
tập huấn nâng cao năng lực cho người chăn nuôi, khuyến nông cơ sở.
4. Thông tin tuyên
truyền nhằm phổ biến kết quả và nhân rộng mô hình.
|
Sơn
La, Cao Bằng, Thanh Hóa
|
2027-
2029
|
1) Xây dựng được 09
mô hình chăn nuôi vỗ béo bò thịt theo hướng kinh tế tuần hoàn (mô hình bò →
xử lý phân → trồng ngô sinh khối → làm thức ăn → bò), góp phần giảm phát thải
khí nhà kính. Quy mô 1.500 con đạt các chỉ tiêu:
- Khả năng tăng khối
lượng ≥ 750g/con/ngày
- 100% cơ sở chăn
nuôi tham gia mô hình được xử lý chất thải làm phân bón cho ngô sinh khối và
các cây trồng khác.
- Xây dựng mô hình
trồng ngô sinh khối làm thức ăn cho bò. Quy mô 18 ha, năng suất sinh khối đạt
trung bình 50 tấn/ha. Áp dụng quy trình ủ chua ngô sinh khối làm thức ăn cho
bò.
2) Người chăn nuôi và
khuyến nông cơ sở được tập huấn về chăn nuôi bò thịt theo hướng kinh tế tuần
hoàn.
3) Thông tin tuyên
truyền: Hội nghị tổng kết, hội thảo đầu bờ, video clip, biển giới thiệu mô
hình, tờ gấp kỹ thuật, tin bài,…
4) Hiệu quả kinh tế
tăng ≥ 10% so với chăn nuôi đại trà;
5) Nhân rộng mô hình
≥ 15% so với quy mô được phê duyệt.
|
|
20
|
Phát triển các mô
hình chăn nuôi tạo sinh kế bền vững cho người dân các tỉnh miền núi phía Bắc
|
Xây dựng và phát
triển các mô hình chăn nuôi theo hướng hữu cơ và an toàn sinh học, góp phần
tạo sinh kế bền vững và nâng cao thu nhập cho người dân khu vực miền núi phía
Bắc.
|
1. Xây dựng mô hình
chăn nuôi gà đen BT3-TĐ thương phẩm an toàn sinh học.
2. Xây dựng mô hình
chăn nuôi dê sinh sản theo hướng hữu cơ.
3. Tổ chức đào tạo,
tập huấn nâng cao năng lực cho người chăn nuôi, khuyến nông cơ sở và thành viên tổ
khuyến nông cộng đồng.
4. Thông tin tuyên
truyền nhằm phổ biến kết quả và nhân rộng mô hình.
|
Lào
Cai, Điện Biên, Tuyên Quang
|
2027-
2029
|
1) Xây dựng được 06
mô hình chăn nuôi gà đen BT3-TĐ thương phẩm an toàn sinh học, quy mô 67.500
con.
- Các chỉ tiêu kinh
tế kỹ thuật lúc 16 tuần tuổi cần đạt: Tỷ lệ nuôi sống ≥ 93%, khối lượng cơ
thể ≥ 1,75 kg/con, tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng ≤ 3,8 kg.
2) Xây dựng được 03
mô hình chăn nuôi dê sinh sản theo hướng hữu cơ, với quy mô 15 con dê đực
(lai Boer), 300 con dê cái (Bách Thảo).
- Các chỉ tiêu kinh
tế kỹ thuật cần đạt: Số lứa đẻ: ≥ 1,6 lứa/cái/năm; Khối lượng dê con sơ sinh
≥ 2,3 kg/con; Tỷ lệ nuôi sống đến 3 tháng tuổi ≥ 90%.
3) Người chăn nuôi,
khuyến nông cơ sở và thành viên tổ khuyến nông cộng đồng được tập huấn về quy
trình chăn nuôi theo hướng hữu cơ và an toàn sinh học.
4) Thông tin tuyên
truyền: Hội nghị tổng kết, hội thảo đầu bờ, video clip, biển giới thiệu mô
hình, tờ gấp kỹ thuật, tin bài,...
5) Hiệu quả kinh tế
tăng ≥ 10% so với chăn nuôi đại trà. Mô hình được nhân rộng ≥15% so với quy
mô dự án được phê duyệt.
|
|
III
|
Lĩnh
vực Khuyến ngư và Ngành nghề nông thôn:
|
|
|
|
|
3.1
|
Nhóm Nuôi tôm nước
lợ:
|
|
|
|
|
21
|
Xây dựng mô hình nuôi
tôm thẻ chân trắng ứng dụng công nghệ số góp phần giảm phát thải.
|
Phát triển nuôi tôm
thẻ chân trắng ứng dụng công nghệ IoT, kết hợp giải pháp quản lý chất thải,
góp phần giảm ô nhiễm môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu, nâng cao
hiệu quả kinh tế trong sản xuất tôm thẻ.
|
1. Xây dựng mô hình:
- Ứng dụng công nghệ
IoT trong giám sát và quản lý các yếu tố môi trường nước (nhiệt độ, pH, DO,
độ mặn, các chỉ tiêu chất lượng nước …), góp phần ổn định môi trường nuôi.
- Ứng dụng các giải
pháp sử dụng thức ăn hiệu quả, thu gom và xử lý chất thải góp phần giảm ô
nhiễm môi trường, giảm phát thải khí nhà kính.
2. Tổ chức liên kết
sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
3. Tổ chức các hoạt
động đào tạo, tập huấn tham quan, tổng kết, tuyên truyền kết quả dự án để phổ
biến nhân rộng mô hình.
|
Ninh
Bình, Quảng Ninh, Hải Phòng, Thanh Hóa, TP Huế
|
2027-
2029
|
1) Thực hiện ≥ 15 ha
mô hình nuôi tôm thẻ chân trắng ứng dụng công nghệ IoT góp phần giảm phát
thải và bảo vệ môi trường, đạt các chỉ tiêu kỹ thuật: Cỡ thu hoạch ≤60
con/kg; Năng suất ≥20 tấn/ha.
2) Xây dựng được ≥ 05
chuỗi tổ chức liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
3) Tổ chức hoạt động
đào tạo tập huấn nâng cao năng lực cho nông dân, cán bộ khuyến nông cơ
sở/thành viên tổ khuyến nông cộng đồng; Tổ chức tham quan, tổng kết, thông
tin tuyên truyền nhằm phổ biến kết quả và nhân rộng mô hình.
4) Hiệu quả kinh tế
tăng tối thiểu 15 % so với ngoài mô hình.
5) Nhân rộng mô hình
tối thiểu 20% so với quy mô dự án được phê duyệt.
|
|
22
|
Xây dựng mô hình nuôi
tôm nước lợ bền vững theo chuỗi giá trị
|
Ứng dụng tiến bộ kỹ
thuật, sản phẩm công nghệ sinh học xây dựng mô hình sản xuất tôm nước lợ bền
vững gắn với tổ chức sản xuất, liên kết hợp tác nhằm nâng cao hiệu quả kinh
tế, bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu.
|
1. Xây dựng mô hình:
- Ứng dụng tiến bộ kỹ
thuật, sản phẩm công nghệ sinh học nuôi tôm nước lợ theo quy trình VietGAP,
sử dụng hiệu quả thức ăn, nước và vật tư đầu vào; hạn chế sử dụng hóa chất,
kháng sinh.
2. Tổ chức lại sản
xuất nuôi tôm nước lợ theo hướng liên kết hợp tác; phát triển các mô hình tổ
hợp tác, hợp tác xã hoạt động hiệu quả, gắn với tiêu thụ sản phẩm theo chuỗi
giá trị.
3. Tổ chức các hoạt
động đào tạo, tập huấn tham quan, tổng kết, tuyên truyền kết quả dự án để phổ
biến nhân rộng mô hình.
|
Cần
Thơ, Vĩnh Long, Cà Mau, An Giang
|
2027-
2029
|
1) Nuôi tôm nước lợ
ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, sản phẩm công nghệ sinh học, theo các phương thức
nuôi:
- Nuôi tôm sú - lúa,
quy mô 90 ha. Đạt các chỉ tiêu kỹ thuật: cỡ thu hoạch ≤ 30 con/kg, năng suất
≥ 600 kg/ha
- Nuôi tôm sú trong
rừng ngập mặn, quy mô 90 ha. Đạt các chỉ tiêu kỹ thuật: cỡ thu hoạch ≤ 30
con/kg, năng suất ≥ 500 kg/ha;
- Nuôi tôm sú bán
thâm canh, quy mô 10 ha. Đạt các chỉ tiêu kỹ thuật: cỡ thu hoạch ≤ 30 con/kg,
năng suất ≥ 1 tấn/ha
- Nuôi tôm sú thâm
canh, quy mô 10 ha. Đạt các chỉ tiêu kỹ thuật: cỡ thu hoạch ≤ 30 con/kg, năng
suất ≥ 3 tấn/ha
- ≥ 80% sản phẩm đạt
chứng nhận VietGAP
2) Xây dựng ≥ 04
chuỗi tổ chức liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
3) Tổ chức hoạt động
đào tạo tập huấn nâng cao năng lực cho nông dân, cán bộ khuyến nông cơ sở/thành
viên tổ khuyến nông cộng đồng, tham quan, tổng kết, thông tin tuyên truyền
nhằm phổ biến kết quả và nhân rộng mô hình.
4) Hiệu quả kinh tế
tăng tối thiểu 15 % so với ngoài mô hình.
5) Nhân rộng mô hình
tối thiểu 20% so với quy mô dự án được phê duyệt.
|
|
3.2
|
Nhóm Nuôi thủy sản
mặn lợ:
|
|
|
|
|
23
|
Xây dựng mô hình nuôi
cá biển bằng lồng HDPE đạt chứng nhận VietGAP gắn với liên kết tiêu thụ sản
phẩm
|
Phát triển nghề nuôi
cá bằng lồng HDPE trên biển, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, hiệu
quả kinh tế, góp phần chuyển đổi nghề cho ngư dân ven biển.
|
1. Xây dựng mô hình
nuôi thương phẩm cá Sủ đất (Protonibea diacanthus Lacepède 1802), cá
Chim vây vàng (Trachinotus spp) đạt chứng nhận VietGAP.
2. Tổ chức liên kết
sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
3. Tổ chức các hoạt
động đào tạo, tập huấn tham quan, tổng kết, tuyên truyền kết quả dự án để phổ
biến nhân rộng mô hình.
|
Quảng
Ninh, Hải Phòng, Khánh Hòa, Đắk Lắk
|
2027-
2029
|
1) Xây dựng mô hình:
quy mô ≥ 6.000 m3 lồng
HDPE nuôi cá biển:
- Cá Chim vây vàng:
Quy mô ≥ 4.000 m3.
Đạt các chỉ tiêu: cỡ thu hoạch ≥ 600g/con; năng suất ≥13,5 kg/m3.
- Cá sủ đất: Quy mô ≥
2.000 m3. Đạt các chỉ tiêu:
cỡ thu hoạch ≥ 3,5 kg/con; năng suất ≥18,5 kg/m3.
- ≥ 70% sản phẩm đạt
chứng nhận VietGAP
2) Xây dựng được ≥ 03
chuỗi tổ chức liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
3) Tổ chức hoạt động
đào tạo tập huấn nâng cao năng lực cho nông dân, cán bộ khuyến nông cơ
sở/thành viên tổ khuyến nông cộng đồng; Tổ chức tham quan, tổng kết, thông
tin tuyên truyền nhằm phổ biến kết quả và nhân rộng mô hình.
4) Hiệu quả kinh tế
tăng ≥ 15% so với ngoài mô hình.
5) Nhân rộng mô hình
tối thiểu 20% so với quy mô dự án được phê duyệt.
|
|
24
|
Xây dựng mô hình
trồng rong sụn thương phẩm kết hợp sơ chế, bảo quản và chế biến một số sản
phẩm theo chuỗi liên kết tiêu thụ
|
- Ứng dụng khoa học công
nghệ phát triển nghề trồng, sơ chế, bảo quản và chế biến rong sụn nhằm nâng
cao hiệu quả kinh tế, chuyển đổi nghề cho ngư dân ven biển.
- Hình thành chuỗi
liên kết sản xuất tiêu thụ sản phẩm
|
1. Xây dựng mô hình
trồng rong sụn (Kappaphycus alvarezii) thương phẩm từ giống nuôi cấy
mô; thu hoạch, sơ chế, bảo quản và chế biến một số sản phẩm từ rong sụn.
2. Hình thành chuỗi
liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
3. Tổ chức các hoạt
động đào tạo, tập huấn tham quan, tổng kết, tuyên truyền kết quả dự án để phổ biến nhân
rộng mô hình.
|
Quảng
Ninh, Đắk Lắk, An Giang
|
2027-
2029
|
1) Xây dựng mô hình:
Quy mô ≥ 10 ha trồng rong sụn thương phẩm từ giống nuôi cấy mô. Đạt các chỉ
tiêu kỹ thuật: cỡ thu hoạch 0,6- 1,0 kg/ bụi rong; năng suất ≥ 30 tấn
tươi/ha/vụ.
2) Xây dựng được ≥ 02
chuỗi tổ chức liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm từ rong sụn (rong sụn
khô, carrageenan, …).
3) Tổ chức hoạt động
đào tạo tập huấn nâng cao năng lực cho nông dân và cán bộ khuyến nông cơ
sở/thành viên tổ khuyến nông cộng đồng, tham quan, tổng kết, thông tin tuyên truyền nhằm phổ biến
kết quả và nhân rộng mô hình.
4) Hiệu quả kinh tế
tăng tối thiểu 15% so với ngoài mô hình.
5) Nhân rộng mô hình
tối thiểu 20% so với quy mô dự án được phê duyệt.
6) Sản phẩm rong sụn
khô đạt chỉ tiêu độ ẩm < 40%, hàm lượng Carrageenan ≥20% chất khô.
|
|
3.3
|
Nhóm Nuôi thủy sản
nước ngọt:
|
|
|
|
|
25
|
Xây dựng mô hình nuôi
thuỷ đặc sản nước ngọt trong lồng bè trên sông và hồ chứa gắn với liên kết
tiêu thụ sản phẩm tại một số tỉnh miền Bắc.
|
Phát triển mô hình
nuôi thuỷ đặc sản trong lồng bè tại lưu vực sông và hồ chứa nhằm phát huy lợi
thế mặt nước, nâng cao hiệu quả kinh tế, tăng thu nhập cho người nuôi, gắn
với du lịch sinh thái tại địa phương.
|
1. Xây dựng mô hình
nuôi thương phẩm cá Nheo mỹ (Ictalurus punctatus), cá Tầm (Acipenser
sp.) trong lồng bè trên sông và hồ chứa.
2. Tổ chức liên kết
sản xuất, tiêu thụ sản phẩm.
3. Tổ chức các hoạt
động đào tạo, tập huấn tham quan, tổng kết, tuyên truyền kết quả dự án phổ
biến nhân rộng mô hình.
|
Sơn
La, Phú Thọ, Thái Nguyên, Bắc Ninh, Hải Phòng
|
2027-
2029
|
1) Xây dựng mô hình:
Quy mô ≥ 10.000 m3 lồng
bè nuôi thuỷ đặc sản trên sông và hồ chứa:
- Cá Tầm: quy mô
3.000 m3. Đạt các chỉ tiêu:
cỡ thu hoạch đạt ≥ 1,8 kg/con, năng suất ≥6 kg/m³.
- Cá Nheo Mỹ: quy mô
7.000 m3. Đạt các chỉ tiêu:
cỡ thu hoạch đạt ≥ 1,5 kg/con, năng suất tối thiểu 12 kg/m³.
2) Xây dựng được ≥ 03
chuỗi tổ chức liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
3) Gắn hoạt động của
dự án với du lịch trải nghiệm trên các hồ chứa lớn.
4) Tổ chức hoạt động
đào tạo tập huấn nâng cao năng lực cho nông dân, cán bộ khuyến nông cơ sở/thành
viên tổ khuyến nông cộng đồng, tham quan, tổng kết, thông tin tuyên truyền
nhằm phổ biến kết quả và nhân rộng mô hình.
5) Hiệu quả kinh tế
tăng ≥ 15% so với ngoài mô hình.
6) Nhân rộng mô hình
hình tối thiểu 20% so với quy mô dự án được phê duyệt.
|
|
3.4
|
Nhóm Khai thác hải
sản xa bờ, bảo quản sản phẩm, chế biến:
|
|
|
|
|
26
|
Xây dựng mô hình ứng
dụng cơ giới hóa, hiện đại hóa trong khai thác, bảo quản hải sản trên tàu cá
xa bờ.
|
Ứng dụng cơ giới hóa,
hiện đại hóa trên tàu khai thác hải sản giúp nâng cao năng suất, giảm lao
động thủ công, tăng thời gian tàu đi biển, giảm thất thoát sau thu hoạch và
nâng cao hiệu quả sản xuất.
|
1. Sử dụng các công
nghệ:
- Ứng dụng máy tời
thủy lực thu lưới chụp và lưới rê tầng đáy.
- Ứng dụng công nghệ
hầm bảo quản CPF (Composite Pufoam).
2. Tổ chức đào tạo,
tập huấn kỹ thuật cho ngư dân tham gia mô hình và ngư dân có nhu cầu.
3. Tổ chức hội thảo,
hội nghị tổng kết, thông tin tuyên truyền để nhân rộng mô hình.
|
TP
Hải Phòng, Thanh Hoá, Nghệ An, Quảng Trị, TP. Huế
|
2027-
2029
|
1) Xây dựng mô hình:
- Ứng dụng máy tời
thủy lực thu lưới chụp, quy mô: 06 bộ, lực kéo tối thiểu 6 tấn.
- Ứng dụng máy tời
thu lưới rê tầng đáy, quy mô: 03 bộ, lực kéo tối thiểu 3 tấn.
- Ứng dụng công nghệ
hầm bảo quản CPF, quy mô: 36 hầm, thể tích ≥ 20m3/hầm.
2) Tổ chức hoạt động
đào tạo tập huấn nâng cao năng lực cho nông dân, cán bộ khuyến nông cơ
sở/thành viên tổ khuyến nông cộng đồng, tham quan, tổng kết, thông tin tuyên
truyền nhằm phổ biến kết quả và nhân rộng mô hình.
3) Giảm ít nhất 01
lao động/tàu; hiệu quả kinh tế tăng ít nhất 15% so với sản xuất đại trà.
4) Nhân rộng mô hình
tối thiểu 20% so với quy mô được duyệt.
|
|
3.5
|
Nhóm Ngành nghề nông
thôn, nghề muối:
|
|
|
|
|
27
|
Tổ chức sản xuất, sơ
chế, chế biến và liên kết tiêu thụ muối tại một số tỉnh vùng Đồng bằng sông
Cửu Long
|
- Ứng dụng giải pháp
kỹ thuật nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả trong sản xuất muối.
- Liên kết sản xuất,
củng cố phát triển nghề muối tại các tỉnh vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
|
1. Xây dựng các mô
hình liên kết sản xuất muối phơi nước phân tán.
2. Xây dựng chuỗi
liên kết sản xuất, sơ chế, chế biến và tiêu thụ sản phẩm muối.
3. Tổ chức tập huấn,
đào tạo thăm quan, tổng kết, thông tin tuyên truyền nhân rộng mô hình.
|
Cà
Mau, Vĩnh Long
|
2027
- 2029
|
1) Xây dựng mô hình
liên kết sản xuất muối phơi nước phân tán, quy mô 12 ha, năng suất đạt ≥ 90
tấn/ha.
2) Hình thành ≥ 02
chuỗi tổ chức liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Liên kết tiêu thụ ≥ 70%
sản phẩm muối.
3) Tổ chức hoạt động
đào tạo tập huấn nâng cao năng lực cho nông dân, cán bộ khuyến nông cơ sở/
thành viên tổ khuyến nông cộng đồng, tham quan, tổng kết, thông tin tuyên
truyền nhằm phổ biến kết quả và nhân rộng mô hình.
4) Hiệu quả kinh tế
của mô hình tăng ≥ 15% so với sản xuất ngoài mô hình.
5) Nhân rộng mô hình
với số lượng tối thiểu 20% so với quy mô dự án được duyệt.
|
|
IV
|
Lĩnh
vực Lâm nghiệp
|
|
|
|
|
28
|
Xây dựng mô hình
trồng rừng gỗ lớn sử dụng giống Keo lai mới, chất lượng cao và Vù hương theo
hướng quản lý rừng bền vững.
|
- Nâng cao chất lượng
rừng trồng thông qua sử dụng giống Keo lai mới, chất lượng cao và Vù hương
kết hợp áp dụng các biện pháp kỹ thuật thâm canh theo định hướng kinh doanh
gỗ lớn và quản lý rừng bền vững.
- Thúc đẩy áp dụng
các biện pháp kỹ thuật lâm sinh và quản lý rừng bền vững trong trồng rừng gỗ
lớn bằng Keo lai và Vù hương, góp phần phát triển vùng nguyên liệu gỗ lớn
theo hướng hiệu quả, ổn định và bền vững.
|
1) Xây dựng mô hình
trình diễn trồng cây Keo lai mới và Vù hương.
2) Đào tạo, tập huấn
cho người dân trong và ngoài mô hình.
3) Thông tin, tuyên
truyền: hội nghị, hội thảo, biển giới thiệu mô hình, tin bài, video clip, ấn
phẩm truyền thông.
4) Các hoạt động của
dự án có sự tham gia của tổ chức khuyến nông cơ sở.
|
Thanh
Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh
|
2027-
2029
|
1) 180 ha mô hình
trồng rừng gỗ lớn thâm canh (Keo lai và Vù hương) theo tiêu chuẩn quản lý
rừng bền vững, đáp ứng tối thiểu 18 chỉ số theo Bộ tiêu chuẩn VFCS/PEFC ST 1003:2019;
hiệu quả kinh tế tăng ≥ 30% so với trồng rừng gỗ nhỏ, trong đó:
a) 06 mô hình trồng
Keo lai bằng các giống mới (BV523, BV584, BV434, BV333, BV340), với tổng quy
mô 120 ha, bình quân 20 ha/mô hình; triển khai tại 03 tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An
và Hà Tĩnh, mỗi tỉnh 02 mô hình:
- Tỷ lệ sống của mô
hình: năm thứ nhất đạt ≥ 90%; năm thứ hai và năm thứ ba đạt ≥ 85%.
- Sau 24 tháng trồng:
sinh trưởng bình quân đạt D1.3 ≥ 4 cm, Hvn ≥ 4,0 m; năng suất đạt ≥ 10
m³/ha/năm.
- Sau 30 tháng trồng:
sinh trưởng bình quân đạt D1.3 ≥ 8 cm, Hvn ≥ 9,0 m; năng suất đạt ≥ 25
m³/ha/năm.
b) 06 mô hình trồng
cây Vù hương với tổng quy mô 60 ha, bình quân 10 ha/mô hình; triển khai tại
03 tỉnh Nghệ An, Thanh Hóa và Hà Tĩnh, mỗi tỉnh 02 mô hình:
- Tỷ lệ sống của mô
hình: năm thứ nhất đạt ≥ 90%; năm thứ hai và năm thứ ba đạt ≥ 85%.
- Sau 24 tháng trồng:
sinh trưởng bình quân đạt D00 ≥ 1,0 cm, Hvn ≥ 1,5 m.
- Sau 30 tháng trồng:
sinh trưởng bình quân đạt D00 ≥ 3,0 cm, Hvn ≥ 3,0 m.
2) 100% người tham
gia mô hình được tập huấn kỹ thuật và tập huấn cho người không tham gia mô
hình có nhu cầu để nhân rộng.
3) Các hội nghị sơ,
tổng kết, tham quan, hội thảo đầu bờ, bảng biển mô hình, tin bài để phổ biến
kết quả và nhân rộng mô hình.
4) Nhân rộng mô hình
≥ 20% so với quy mô dự án được phê duyệt.
5) Gắn các hoạt động
của dự án với hoạt động của tổ chức khuyến nông, khuyến nông cộng đồng.
|
|
29
|
Xây dựng mô hình sản
xuất cây lâm sản ngoài gỗ (mắc ca, tre ngọt, trám đen) theo hướng VietGAP gắn
với liên kết tiêu thụ sản phẩm tại một số tỉnh miền núi phía Bắc
|
- Phát triển mô hình
sản xuất cây mắc ca, tre ngọt, trám đen theo hướng VietGAP nhằm nâng cao năng
suất, chất lượng sản phẩm và hiệu quả kinh tế cho người trồng.
- Thúc đẩy liên kết
trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm mắc ca, tre ngọt, trám đen giữa nông dân,
hợp tác xã và doanh nghiệp, góp phần phát triển vùng nguyên liệu bền vững tại
các tỉnh miền núi phía Bắc.
|
1) Xây dựng mô hình
trình diễn trồng Mắc ca, tre ngọt và trám đen theo hướng VietGAP.
2) Xây dựng mô hình
tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh liên kết tiêu thụ sản phẩm.
3) Đào tạo, tập huấn
cho người dân trong và ngoài mô hình.
4) Thông tin, tuyên
truyền: hội nghị, hội thảo, biển giới thiệu mô hình, tin bài, video clip, ấn
phẩm truyền thông.
5) Các hoạt động của
dự án có sự tham gia của tổ chức khuyến nông cơ sở.
|
Sơn
La, Điện Biên, Lai Châu, Lạng Sơn, Phú Thọ
|
2027-
2029
|
1) 170 ha mô hình
trồng mới cây Mắc ca, Tre ngọt và Trám đen theo hướng VietGAP, bảo đảm hiệu
quả kinh tế tăng ≥ 15% so với sản xuất đại trà. Tỷ lệ sống của các mô hình:
năm thứ nhất đạt ≥ 90%; năm thứ hai và năm thứ ba đạt ≥ 85%, trong đó:
a) 06 mô hình trồng
mới cây Mắc ca với tổng quy mô 90 ha, bình quân 15 ha/mô hình; triển khai tại
03 tỉnh Sơn La, Điện Biên và Lai Châu, mỗi tỉnh 02 mô hình:
- Sau 24 tháng trồng:
sinh trưởng bình quân đạt D00 ≥ 2,0 cm, Hvn ≥ 1,5 m.
- Sau 30 tháng trồng:
sinh trưởng bình quân đạt D00 ≥ 2,5 cm, Hvn ≥ 2,0 m; tỷ lệ cây ra hoa bói đạt
≥ 20%.
b) 04 mô hình trồng
mới cây Tre ngọt với tổng quy mô 40 ha, bình quân 10 ha/mô hình; triển khai
tại 02 tỉnh Phú Thọ và Lạng Sơn, mỗi tỉnh 02 mô hình:
- Rừng trồng sau 18
tháng tuổi: số lượng măng trung bình đạt 1–2 măng/bụi.
- Rừng trồng sau 24
tháng tuổi: số lượng măng trung bình đạt 2–3 măng/bụi.
- Rừng trồng sau 30
tháng tuổi: số lượng măng trung bình đạt 3–4 măng/bụi; năng suất măng đạt ≥
400 kg/ha/năm.
c) 04 mô hình trồng
cây Trám đen với tổng quy mô 40 ha, bình quân 10 ha/mô hình; triển khai tại
02 tỉnh Phú Thọ và Lạng Sơn, mỗi tỉnh 02 mô hình:
- Sau 24 tháng trồng:
sinh trưởng bình quân đạt Hvn ≥ 1,0 m, D00 ≥ 1,0 cm.
- Sau 30 tháng trồng:
sinh trưởng bình quân đạt Hvn ≥ 1,5 m, D00 ≥ 1,5 cm.
2) 05 mô hình tổ chức
quản lý sản xuất kinh doanh, liên kết tiêu thụ ≥ 80% sản phẩm của dự án.
3) 100% người tham
gia mô hình được tập huấn kỹ thuật và tập huấn cho người không tham gia mô
hình có nhu cầu để nhân rộng.
4) Các hội nghị sơ,
tổng kết, tham quan, hội thảo đầu bờ, bảng biển mô hình, tin bài để phổ biến
kết quả và nhân rộng mô hình.
5) Nhân rộng mô hình
≥ 20% so với quy mô dự án được phê duyệt.
6) Gắn các hoạt động
của dự án với hoạt động của tổ chức khuyến nông, khuyến nông cộng đồng.
|
|
30
|
Xây dựng mô hình
trồng rừng thâm canh Thông Caribe theo hướng kinh doanh gỗ lớn tại một số tỉnh Tây
Nguyên.
|
- Phát triển mô hình trồng
rừng thâm canh Thông Caribe theo hướng kinh doanh gỗ lớn sử dụng giống có
năng suất, chất lượng cao; nhằm nâng cao năng suất, chất lượng rừng trồng, gia tăng
giá trị sản phẩm gỗ và hiệu quả kinh tế cho người sản xuất lâm nghiệp tại một
số tỉnh Tây Nguyên.
- Tăng cường áp dụng
đồng bộ các biện pháp kỹ thuật lâm sinh tiên tiến trong trồng, chăm sóc và
quản lý rừng trồng Thông Caribe gỗ lớn, góp phần hình thành và phát triển
vùng nguyên liệu gỗ lớn theo hướng ổn định, hiệu quả và bền vững tại khu vực
Tây Nguyên.
|
1) Xây dựng mô hình
trồng rừng thâm canh Thông Caribe.
2) Đào tạo, tập huấn
cho người dân trong và ngoài mô hình.
3) Thông tin, tuyên
truyền: hội nghị, hội thảo, biển giới thiệu mô hình, tin bài, video clip, ấn
phẩm truyền thông.
4) Các hoạt động của
dự án có sự tham gia của tổ chức khuyến nông cơ sở.
|
Lâm
Đồng, Đắk Lắk, Gia Lai
|
2027-
2029
|
1) 90 ha mô hình
trồng rừng gỗ lớn thâm canh Thông Caribe theo tiêu chuẩn quản lý rừng bền
vững, đáp ứng tối thiểu 18 chỉ số của VFCS/PEFC ST 1003:2019 tại 03 tỉnh Lâm
Đồng, Đắk Lắk và Gia Lai, mỗi tỉnh 02 mô hình, quy mô 15 ha/mô hình:
- Tỷ lệ sống của mô
hình: năm thứ nhất đạt ≥ 90%; năm thứ hai và năm thứ ba đạt ≥ 85%
- Rừng trồng sau 24
tháng tuổi đạt sinh trưởng bình quân D00 ≥ 3,0 cm, Hvn ≥1,2 m.
- Rừng trồng sau 30
tháng tuổi đạt sinh trưởng bình quân D00 ≥ 4,0 cm, Hvn ≥ 2,0 m.
- Hiệu quả kinh tế ≥
30% so với trồng rừng gỗ nhỏ.
2) 100% người tham
gia mô hình được tập huấn kỹ thuật và tập huấn cho người không tham gia mô
hình có nhu cầu để nhân rộng.
3) Các hội nghị sơ,
tổng kết, tham quan, hội thảo đầu bờ, bảng biển mô hình, tin bài để phổ biến
kết quả và nhân rộng mô hình.
4) Nhân rộng mô hình
≥ 20% so với quy mô dự án được phê duyệt.
5) Gắn các hoạt động
của dự án với hoạt động của tổ chức khuyến nông, khuyến nông cộng đồng.
|
|
31
|
Xây dựng mô hình
trồng rừng thâm canh Keo lá tràm sử dụng giống mới năng suất cao nhằm cung
cấp gỗ lớn tại một số tỉnh Nam Bộ
|
- Phát triển mô hình trồng
rừng thâm canh Keo lá tràm sử dụng các giống mới sinh trưởng nhanh, có năng
suất cao theo hướng kinh doanh gỗ lớn, nhằm rút ngắn chu kỳ kinh doanh, tăng
giá trị sản phẩm gỗ và cải thiện thu nhập cho người trồng rừng tại một số
tỉnh Nam Bộ.
- Hoàn thiện và nhân rộng
quy trình kỹ thuật trồng, chăm sóc và quản lý rừng trồng Keo lá tràm gỗ lớn
theo hướng thâm canh, hiệu quả; góp phần phát triển vùng nguyên liệu gỗ lớn
tập trung, đáp ứng nhu cầu chế biến và hướng tới sản xuất lâm nghiệp bền vững
tại khu vực Nam Bộ.
|
1) Xây dựng mô hình
trồng rừng thâm canh Keo lá tràm sử dụng giống mới (Clt57, Clt26 và AA1)
2) Đào tạo, tập huấn
cho người dân trong và ngoài mô hình.
3) Thông tin, tuyên
truyền: hội nghị, hội thảo, biển giới thiệu mô hình, tin bài, video clip, ấn
phẩm truyền thông.
4) Các hoạt động của
dự án có sự tham gia của tổ chức khuyến nông cơ sở.
|
Cà
Mau, An Giang
|
2027-
2029
|
1) 120 ha mô hình
trồng rừng gỗ lớn thâm canh Keo lá tràm sử dụng giống mới (Clt57, Clt26 và
AA1) áp dụng tiêu chuẩn quản lý rừng bền vững, đáp ứng tối thiểu 18 chỉ số
của VFCS/PEFC ST 1003:2019 tại 02 tỉnh Cà Mau và An Giang, mỗi tỉnh 02 mô
hình, quy mô 30 ha/mô hình:
- Tỷ lệ sống của các
mô hình: năm thứ nhất đạt ≥ 90%; năm thứ hai và năm thứ ba đạt ≥ 85%
- Sau 24 tháng trồng:
sinh trưởng bình quân đạt D1.3 ≥ 4 cm, Hvn ≥ 4,0 m; năng suất đạt ≥ 10
m³/ha/năm.
- Sau 30 tháng trồng:
sinh trưởng bình quân đạt D1.3 ≥ 7 cm, Hvn ≥ 8,0 m; năng suất đạt ≥ 20
m³/ha/năm.
- Hiệu quả kinh tế ≥
30% so với trồng rừng gỗ nhỏ.
2) 100% người tham
gia mô hình được tập huấn kỹ thuật và tập huấn cho người không tham gia mô
hình có nhu cầu để nhân rộng.
3) Các hội nghị sơ,
tổng kết, tham quan, hội thảo đầu bờ, bảng biển mô hình, tin bài để phổ biến
kết quả và nhân rộng mô hình.
4) Nhân rộng mô hình
≥ 20% so với quy mô dự án được phê duyệt.
5) Gắn các hoạt động
của dự án với hoạt động của tổ chức khuyến nông, khuyến nông cộng đồng.
|
|
32
|
Xây dựng mô hình sản
xuất một số cây dược liệu (Sa nhân tím, Ba kích, Gừng, Đinh lăng) theo tiêu
chuẩn GACP-WHO gắn với liên kết tiêu thụ sản phẩm
|
- Phát triển mô hình
sản xuất một số cây dược liệu chủ lực theo tiêu chuẩn GACP-WHO nhằm nâng cao
năng suất, chất lượng và giá trị sản phẩm dược liệu.
- Thúc đẩy liên kết
sản xuất và tiêu thụ dược liệu giữa nông dân, hợp tác xã và doanh nghiệp chế
biến, góp phần phát triển vùng nguyên liệu dược liệu ổn định phục vụ chế biến
và thị trường trong nước.
|
1) Xây dựng mô hình
trình diễn trồng cây Sa nhân tím, Ba kích, Ba kích, Gừng và Đinh lăng.
2) Xây dựng mô hình
tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh liên kết tiêu thụ sản phẩm.
3) Đào tạo, tập huấn
cho người dân trong và ngoài mô hình.
4) Thông tin, tuyên
truyền: hội nghị, hội thảo, biển giới thiệu mô hình, tin bài, video clip, ấn
phẩm truyền thông.
5) Các hoạt động của
dự án có sự tham gia của tổ chức khuyến nông cơ sở.
|
Cao
Bằng, Tuyên Quang, Phú Thọ, Ninh Bình
|
2027-
2029
|
1) 100 ha mô hình
trồng Sa nhân tím, Gừng Ba kích và Đinh lăng theo hướng GACP- WHO; hiệu quả
kinh tế tăng tối thiểu 15% so với sản xuất ngoài mô hình, trong đó:
a) 40 ha mô hình
trồng cây Sa nhân tại 02 tỉnh Cao Bằng, Tuyên Quang, mỗi tỉnh 02 mô hình, quy
mô 10 ha/mô hình :
- Tỷ lệ sống: Năm thứ
nhất đạt ≥ 90%, năm thứ hai đạt ≥ 85%, năm thứ ba đạt ≥ 80%.
- Sinh trưởng của mô
hình: sau 24 tháng trồng, chiều cao cây bình quân đạt ≥ 1,2 m, số chồi bình
quân đạt ≥ 6 chồi/bụi; sau 30 tháng trồng, chiều cao cây bình quân đạt ≥ 1,5
m, số chồi bình quân đạt ≥ 8 chồi/bụi, tỷ lệ bụi có hoa, quả đạt ≥ 20%.
b) 20 ha mô hình
trồng cây Ba Kích tại 02 tỉnh Cao Bằng, Tuyên Quang, mỗi tỉnh 01 mô hình, quy
mô 10 ha/mô hình:
- Tỷ lệ sống: Năm thứ
nhất đạt ≥ 90%, năm thứ hai đạt ≥ 85%, năm thứ ba đạt ≥ 80%.
- Sinh trưởng và năng
suất của mô hình: sau 24 tháng trồng, sinh trưởng bình quân đạt D00 ≥ 0,6 cm,
chiều dài thân chính ≥ 2,0 m; năng suất củ tươi bước đầu xác định qua cây mẫu
đạt ≥ 0,2 kg/cây. Sau 30 tháng trồng, sinh trưởng bình quân đạt D00 ≥ 0,8 cm,
chiều dài thân chính ≥ 2,3 m; năng suất củ tươi sơ bộ đạt ≥ 0,3 kg/cây.
c) 20 ha mô hình
trồng cây Gừng tại 02 tỉnh Phú Thọ và Ninh Bình, mỗi tỉnh 02 mô hình, quy mô
5 ha/mô hình:
- Tỷ lệ sống của mô
hình: sau 02 tháng trồng đạt ≥ 85%.
- Chỉ tiêu năng suất:
khối lượng củ tươi bình quân đạt ≥ 200 g/củ; năng suất củ tươi đạt 15–20
tấn/ha.
d) 20 ha mô hình
trồng cây Đinh lăng tại 02 tỉnh Phú Thọ và Ninh Bình, mỗi tỉnh 02 mô hình,
quy mô 5 ha/mô hình:
- Tỷ lệ sống của mô
hình: sau 06 tháng trồng đạt ≥ 90%; sau 12 tháng trồng đạt ≥ 85%; sau 24
tháng trồng đạt ≥ 80%.
- Sinh trưởng và năng
suất của mô hình: Sau 12 tháng trồng, chiều cao cây ≥ 0,7 m, đường kính thân
gốc (D00) ≥ 0,7 cm; sau 24 tháng trồng, chiều cao cây ≥ 1,0 m, đường kính
thân gốc (D00) ≥ 1,2 cm; khối lượng củ tươi bình quân đạt 0,8 - 1,0 kg/cây;
sau 30 tháng trồng, khối lượng củ tươi bình quân đạt 1,1-1,3 kg/cây, tương
đương năng suất đạt khoảng 8–10 tấn/ha.
2) 04 mô hình tổ chức
quản lý sản xuất kinh doanh, liên kết tiêu thụ ≥ 80% sản phẩm của dự án
3) 100% người tham
gia mô hình được tập huấn kỹ thuật và tập huấn cho người không tham gia mô hình
có nhu cầu để nhân rộng.
4) Các hội nghị sơ,
tổng kết, tham quan, hội thảo đầu bờ, bảng biển mô hình, tin bài để phổ biến
kết quả và nhân rộng mô hình.
5) Nhân rộng mô hình
≥ 20% so với quy mô dự án được phê duyệt.
6) Gắn các hoạt động
của dự án với hoạt động của tổ chức khuyến nông, khuyến nông cộng đồng.
|
|
33
|
Xây dựng mô hình vườn
ươm sản xuất cây giống lâm nghiệp chất lượng cao phục vụ trồng rừng gỗ lớn
theo hướng bền vững
|
- Góp phần chủ động
sản xuất và cung ứng giống Keo lai nuôi cấy mô chất lượng cao, đáp ứng nhu
cầu trồng rừng, đồng thời tạo cơ sở phát triển vùng nguyên liệu gỗ lớn theo
hướng ổn định, bền vững, phục vụ chế biến trong nước và xuất khẩu.
- Nâng cao năng lực
và vai trò của hợp tác xã, doanh nghiệp trong liên kết sản xuất giống, trồng
rừng, quản lý rừng bền vững, hỗ trợ cấp chứng chỉ FSC và tiêu thụ sản phẩm
theo chuỗi giá trị lâm nghiệp.
|
1) Xây dựng mô hình
trình diễn vườn ươm sản xuất cây giống Keo lai mô.
2) Đào tạo, tập huấn
cho người dân trong và ngoài mô hình.
3) Thông tin, tuyên
truyền: hội nghị, hội thảo, biển giới thiệu mô hình, tin bài, video clip, ấn
phẩm truyền thông.
4) Các hoạt động của
dự án có sự tham gia của tổ chức khuyến nông cơ sở.
|
Phú
Thọ, Tuyên Quang, Nghệ An, Quảng Trị
|
2027-
2029
|
1) 07 vườn ươm sản
xuất cây giống (01 vườn cho tỉnh Quảng Trị, 02 vườn cho các tỉnh còn lại) với
quy mô diện tích 1.000 m²/vườn, đảm bảo chất lượng với năng suất đạt ≥
500.000 cây/năm. Hướng dẫn cho người dân thành thục trong việc ươm cây con từ
cây mầm Keo lai mô.
2) 04 mô hình tổ chức
quản lý sản xuất, liên kết hợp tác xã với doanh nghiệp. Hiệu quả kinh tế của
mô hình tăng ≥ 15% so với sản xuất thông thường.
3) 100% người tham
gia mô hình được tập huấn kỹ thuật và tập huấn cho người không tham gia mô
hình có nhu cầu để nhân rộng.
4) Các hội nghị sơ,
tổng kết, tham quan, hội thảo đầu bờ, bảng biển mô hình, video clip, ấn phẩm
để phổ biến kết quả và nhân rộng mô hình.
5) Gắn các hoạt động
của dự án với hoạt động của tổ chức khuyến nông cơ sở, khuyến nông cộng đồng.
|
Quyết định 1437/QĐ-BNNMT năm 2026 phê duyệt Danh mục dự án khuyến nông trung ương thực hiện từ năm 2027 do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1437/QĐ-BNNMT ngày 21/04/2026 phê duyệt Danh mục dự án khuyến nông trung ương thực hiện từ năm 2027 do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
05/08/2026
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
14/08/2026
Ban hành:
01/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/07/2026
Ban hành:
05/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/05/2025
Ban hành:
25/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/03/2025
Ban hành:
08/05/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/05/2024
Ban hành:
18/11/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/11/2022
Ban hành:
12/06/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/02/2021
Ban hành:
24/05/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/05/2018
262
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
|
|
IP:
2a09:bac5:d45f:2e1e::498:60
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|