|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
08/2026/QĐ-UBND
|
An Giang, ngày 13
tháng 02 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH MẬT ĐỘ CHĂN NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Chăn nuôi số
32/2018/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
13/2020/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 46/2022/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số
94/2025/TT-BNNMT của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về hướng dẫn chi tiết
một số điều của Luật Chăn nuôi;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 101/TTr-SNNMT ngày 26 tháng 01 năm
2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định quy định về mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định mật độ
chăn nuôi trên địa bàn tỉnh An Giang theo quy định tại khoản 5 Điều
53 Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 được sửa đổi, bổ sung tại khoản
15 Điều 3 Luật số 146/2025/QH15.
2. Đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với
tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến hoạt
động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 2. Quy định mật độ chăn
nuôi
Quy định mật độ chăn nuôi của tỉnh
An Giang đến năm 2030 là 1.0 đơn vị vật nuôi/héc ta.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông Nghiệp và Môi trường
a) Theo dõi, kiểm tra quá trình
tổ chức thực hiện quy định này ở các địa phương; chủ trì phối hợp với các Sở,
ngành, đơn vị liên quan và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu trình Ủy ban
nhân dân tỉnh xem, xét điều chỉnh trong trường hợp cần thiết.
b) Tổ chức hướng dẫn các chính
sách về đất đai cho các tổ chức, cá nhân thuê đất phát triển chăn nuôi phù hợp
với quy định này.
2. Sở Tài chính phối hợp Sở
Nông nghiệp và Môi trường và các cơ quan liên quan, căn cứ quy định này để xem
xét, trình cấp thẩm quyền quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, hỗ trợ các dự
án đầu tư phát triển chăn nuôi trên địa bàn tỉnh của các doanh nghiệp, tổ chức,
cá nhân theo quy định pháp luật đầu tư, pháp luật về cơ chế, chính sách khuyến
khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn và các quy định pháp luật
có liên quan.
3. Ủy ban nhân dân các xã, phường,
đặc khu
a) Căn cứ quy định mật độ chăn
nuôi của tỉnh để xác định quy mô chăn nuôi, đồng thời triển khai các chương
trình, dự án, kế hoạch và chính sách phát triển chăn nuôi tại địa phương cho
phù hợp.
b) Hướng dẫn, thẩm định các chương
trình, dự án, kế hoạch và chính sách đầu tư chăn nuôi tại địa phương theo thẩm
quyền.
c) Tổ chức tuyên truyền quy định
này cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động chăn nuôi tại địa phương.
d) Hướng dẫn cho tổ chức, cá
nhân thực hiện kê khai hoạt động chăn nuôi đúng quy định pháp luật.
4. Tổ chức, cá nhân có hoạt động
chăn nuôi trên địa bàn tỉnh có trách nhiệm thực hiện kê khai hoạt động chăn
nuôi đúng theo quy định pháp luật.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực từ
ngày 25 tháng 02 năm 2026.
2. Các quyết định sau đây hết
hiệu lực từ ngày quyết định này có hiệu lực thi hành:
a) Quyết định số 27/2020/QĐ-UBND
ngày 24 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang quy định mật độ
chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Kiên Giang đến năm 2030;
b) Quyết định số
48/2020/QĐ-UBND ngày 29 tháng 10 tháng 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
ban hành Quy định về mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh An Giang.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành
cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Website: Chính phủ, An Giang;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Bộ Tư pháp;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Cục Chăn nuôi và Thú y - Bộ NNMT;
- TT.Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT.UBND tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- VPUBND tỉnh: Lãnh đạo VP, P.KT;
- Trung tâm Công báo - Tin học;
- Lưu: VT, hmdon.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Ngô Công Thức
|