|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
54/2026/NQ-HĐND
|
Tây Ninh, ngày 17
tháng 7 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH KHU VỰC KHÔNG ĐƯỢC PHÉP CHĂN NUÔI, QUY ĐỊNH VÙNG NUÔI
CHIM YẾN VÀ CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ KHI DI DỜI CƠ SỞ CHĂN NUÔI RA KHỎI KHU VỰC KHÔNG
ĐƯỢC PHÉP CHĂN NUÔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Chăn nuôi số
32/2018/QH14;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của 15 Luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường số
146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết
Luật Chăn nuôi;
Căn cứ Nghị định số
46/2022/NĐ-CP ngày 13 tháng 7 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của
Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi;
Căn cứ Nghị định số
106/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2024 của Chính phủ quy định chính
sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn nuôi;
Xét Tờ trình số
3269/TTr-UBND ngày 10 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Nghị
quyết quy định khu vực không được phép chăn nuôi, quy định vùng nuôi chim yến
và chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép
chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Tây Ninh; Báo cáo thẩm tra số 837/BC-HĐND ngày 14
tháng 7 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến
thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban
hành Nghị quyết quy định khu vực không được phép chăn nuôi, quy định vùng nuôi
chim yến và chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không
được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Nghị quyết này quy định khu
vực không được phép chăn nuôi, quy định vùng nuôi chim yến và chính sách hỗ trợ
khi di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa
bàn tỉnh Tây Ninh.
b) Nghị quyết này không áp dụng
đối với trường hợp nuôi động vật làm cảnh, nuôi động vật trong phòng thí nghiệm
mà không gây ô nhiễm môi trường.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các cơ sở chăn nuôi của các
tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có liên quan đến hoạt động chăn nuôi và
nuôi chim yến trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
b) Các cơ quan quản lý nhà nước
có liên quan trong việc quản lý các hoạt động chăn nuôi, nuôi chim yến trên địa
bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 2. Quy
định khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
1. Khu vực các khu phố, ấp
và khu, cụm dân cư, tuyến dân cư theo phụ lục đính kèm.
2. Khu đô thị; khu dân
cư; khu tái định cư; cụm, tuyến dân cư; khu nhà ở thương mại; khu nhà ở xã hội;
khu chung cư; khu công nghiệp, cụm công nghiệp; khu kinh tế; công trình trụ sở
của cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; công
trình công cộng; khu bảo tồn thiên nhiên; khu di tích lịch sử - văn hóa cấp quốc
gia đặc biệt, cấp quốc gia, cấp tỉnh đã được xếp hạng; khu bảo vệ cảnh quan đã
hiện hữu hoặc có chủ trương đầu tư, hoặc được cấp có thẩm quyền phê duyệt quy
hoạch chi tiết và đã công bố quy hoạch theo quy định.
Điều 3. Quy
định vùng nuôi chim yến trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
1. Vùng nuôi chim yến là
vùng nằm ngoài khu vực quy định tại Điều 2 Nghị quyết này.
2. Nhà yến phải có khoảng
cách tối thiểu 300 m tính từ khu vực quy định tại Điều 2 Nghị
quyết này.
3. Nhà yến phải đáp ứng
các quy định khác tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 13/2020/NĐ-CP
ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi.
Điều 4.
Chính sách hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép
chăn nuôi
1. Cơ sở chăn nuôi phải
đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Cơ sở chăn nuôi gia súc, gia
cầm và động vật khác được phép chăn nuôi ngoại trừ Nhà yến.
b) Cơ sở chăn nuôi thuộc khu vực
không được phép chăn nuôi quy định tại Điều 2 của Nghị quyết này.
2. Nguyên tắc hỗ trợ
a) Nhà nước hỗ trợ chi phí đào
tạo chuyển đổi nghề; một phần chi phí tháo dỡ để di dời và một phần chi phí mua
sắm thiết bị công trình và thiết bị công nghệ chăn nuôi theo diện tích chuồng
trại hiện có của cơ sở chăn nuôi thuộc đối tượng phải di dời.
b) Mỗi cơ sở thuộc đối tượng hỗ
trợ của Nghị quyết này chỉ được ngân sách tỉnh hỗ trợ một lần.
c) Việc hỗ trợ được thực hiện
sau khi các cơ sở chăn nuôi chấm dứt hoạt động chăn nuôi trong khu vực không được
phép chăn nuôi, di dời đến địa điểm mới hoặc ngừng hoạt động và chuyển đổi
ngành nghề theo quy định.
d) Không hỗ trợ đối với các cơ
sở chăn nuôi xây dựng tại khu vực không được phép chăn từ khi Nghị quyết số
12/2020/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Long An quy
định khu vực thuộc nội thành của thành phố, thị xã, thị trấn, khu dân cư không
được phép chăn nuôi, vùng nuôi chim yến trên địa bàn tỉnh Long An và Nghị quyết
số 17/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây
Ninh quy định khu vực không được phép chăn nuôi và vùng nuôi chim yến trên địa
bàn tỉnh Tây Ninh có hiệu lực cho đến thời điểm các Nghị quyết trên được thay
thế.
3. Nội dung và mức hỗ trợ
a) Hỗ trợ 50% chi phí mua sắm
thiết bị công trình và thiết bị công nghệ chăn nuôi theo diện tích chuồng trại
hiện có của cơ sở chăn nuôi thuộc đối tượng phải di dời; mức hỗ trợ tối đa 10 tỷ
đồng/cơ sở.
b) Hỗ trợ 50% chi phí di dời vật
nuôi đến địa điểm mới phù hợp; mức hỗ trợ tối đa 500 triệu đồng/cơ sở.
c) Hỗ trợ 100% chi phí đào tạo,
tập huấn để chuyển đổi từ chăn nuôi sang các nghề khác; mức hỗ trợ tối đa 03
tháng lương cơ sở/người.
4. Thời gian thực hiện:
Chính sách hỗ trợ được thực hiện trong thời hạn 05 năm kể từ ngày Nghị quyết
này có hiệu lực thi hành.
Điều 5. Nguồn
kinh phí
1. Ngân sách nhà nước
a) Sử dụng từ nguồn vốn đầu tư
công đối với các chính sách quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 Nghị
quyết này. Các đối tượng sử dụng nguồn vốn đầu tư công này là đối tượng
chính sách khác quy định tại khoản 6, Điều 5 Luật Đầu tư công.
b) Sử dụng từ nguồn kinh phí
thường xuyên đối với các chính sách quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị
quyết này, trừ trường hợp các chính sách quy định tại điểm a khoản này.
2. Các nguồn vốn huy động
hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Tổ
chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân
tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này và điều chỉnh, bổ sung khu vực
tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này trong trường hợp cần thiết hoặc
thay đổi địa giới hành chính, đảm bảo đáp ứng quy định về quy hoạch, mỹ quan đô
thị, môi trường và an toàn dịch bệnh.
2. Giao Thường trực Hội
đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu và đại biểu
Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh tuyên truyền và tham
gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 7. Điều
khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 27 tháng 7 năm 2026.
2. Nghị quyết này thay
thế Nghị quyết số 12/2020/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2020 của Hội đồng nhân
dân tỉnh Long An quy định khu vực thuộc nội thành của thành phố, thị xã, thị trấn,
khu dân cư không được phép chăn nuôi, vùng nuôi chim yến trên địa bàn tỉnh Long
An và Nghị quyết số 17/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân
dân tỉnh Tây Ninh quy định khu vực không được phép chăn nuôi và vùng nuôi chim
yến trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 8. Điều
khoản chuyển tiếp
1. Đối với các tổ chức,
cá nhân đã có nhà yến không thuộc khu vực quy định tại Điều 3 của
Nghị quyết này thì giữ nguyên hiện trạng (không bắt buộc di dời), không được
cơi nới, không được sử dụng loa phóng phát âm thanh.
2. Đối với các tổ chức,
cá nhân đã có cơ sở chăn nuôi thuộc khu vực quy định tại điểm b khoản
1 Điều 4 của Nghị quyết này thì trong thời hạn là 05 năm kể từ ngày Nghị
quyết này có hiệu lực thi hành phải ngừng hoạt động hoặc di dời đến địa điểm
phù hợp.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh khoá XI, Kỳ họp thứ 5 (kỳ họp thường lệ giữa năm 2026)
thông qua ngày 17 tháng 7 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội (b/c);
- Chính phủ (b/c);
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành
pháp luật-Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh uỷ;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- TTHĐND, UBND các xã, phường;
- VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Trang thông tin điện tử HĐND tỉnh;
- Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;
- Báo và Phát thanh truyền hình Tây Ninh;
- Các Phòng thuộc VP ĐĐBQH và HĐND tỉnh;
- Lưu: VT, VP Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh.
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Hùng
|