|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
38/2026/NQ-HĐND
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị quyết
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Đà Nẵng
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Đức Dũng
|
|
Ngày ban hành:
|
29/05/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
38/2026/NQ-HĐND
|
Đà Nẵng, ngày 29
tháng 5 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH KHU VỰC KHÔNG ĐƯỢC PHÉP CHĂN NUÔI, VÙNG NUÔI CHIM YẾN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH
PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14 được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng
4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng
01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 46/2022/NĐ-CP và Nghị định số 32/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 106/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng
8 năm 2024 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ nâng cao hiệu quả chăn
nuôi;
Xét Tờ trình số 235/TTr-UBND ngày 20 tháng 5 năm
2026 và Công văn số 4632/UBND-SNNMT ngày 28 tháng 5 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân thành phố về dự thảo Nghị quyết quy định khu vực không được phép chăn nuôi,
vùng nuôi chim yến trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; Báo cáo thẩm tra số
120/BC-ĐT ngày 28 tháng 5 năm 2026 của Ban Đô thị Hội đồng nhân dân thành phố;
ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân thành phố ban hành Nghị quyết
quy định khu vực không được phép chăn nuôi, vùng nuôi chim yến trên địa bàn
thành phố Đà Nẵng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối
tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định khu vực không được phép
chăn nuôi, quy định vùng nuôi chim yến trên địa bàn thành phố Đà Nẵng theo quy
định tại điểm h khoản 1 Điều 80 Luật Chăn nuôi số 32/2018/QH14
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có hoạt
động chăn nuôi gia súc, gia cầm và động vật khác theo quy định của Luật số
32/2018/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15, Nghị định số
13/2020/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị
định số 46/2022/NĐ-CP và Nghị định số 32/2026/NĐ-CP (trừ nuôi động vật làm cảnh,
nuôi động vật trong phòng thí nghiệm mà không gây ô nhiễm môi trường) trên địa
bàn thành phố Đà Nẵng.
b) Ủy ban nhân dân các cấp; các cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan đến hoạt động chăn nuôi trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Quy định khu vực không
được phép chăn nuôi, vùng nuôi chim yến
1. Khu vực không được phép chăn nuôi
|
STT
|
Xã, phường
|
Khu vực không
được phép chăn nuôi
|
|
1
|
An Khê
|
Toàn phường.
|
|
2
|
Cẩm Lệ
|
Toàn phường.
|
|
3
|
Thanh Khê
|
Toàn phường.
|
|
4
|
Hải Châu
|
Toàn phường.
|
|
5
|
An Hải
|
Toàn phường.
|
|
6
|
Sơn Trà
|
Toàn phường.
|
|
7
|
Ngũ Hành Sơn
|
Toàn phường.
|
|
8
|
Hòa Cường
|
Toàn phường.
|
|
9
|
Hải Vân
|
Các tổ dân phố: Số 1 đến số 91.
|
|
10
|
Liên Chiểu
|
- Các tổ dân phố: Số 1 đến số 83.
- Tổ dân phố Quan Nam 1: Khu tái định cư Hòa Liên
2.
- Tổ dân phố Quan Nam 2: Khu tái định cư Hòa Liên
4.
- Tổ dân phố Quan Nam 3: Khu tái định cư Hòa Liên
3.
- Tổ dân phố Quan Nam 5: Khu tái định cư Hòa Liên
5.
- Tổ dân phố Tân Ninh: Khu Tái định cư Tân Ninh.
- Tổ dân phố Vân Dương: Khu tái định cư Bền Vững.
- Tổ dân phố Trung Sơn: Khu tái định cư Nam Nguyễn
Tất Thành.
|
|
11
|
Hòa Xuân
|
- Các tổ dân phố: Số 1 đến số 96, Cẩm Nam, Bầu Cầu,
Đông Hòa, Miếu Bông, Cồn Mong.
- Tổ dân phố Dương Sơn: Khu dân cư dọc tuyến đường
ĐT605, tổ 8 khu tái định cư số 1 đường ĐT 605.
- Tổ dân phố Phong Nam: Tổ 9, khu dân cư dọc tuyến
đường ĐT 605.
- Tổ dân phố Quá Giáng 2: Các tổ 1, 7 khu tái định
cư bến xe phía Nam.
- Tổ dân phố Nhơn Thọ 2: Các tổ 1, 3 khu tái định
cư quân đội.
- Tổ dân phố Giáng Nam 2: Tổ 8 khu tái định cư chợ
mới Ba Xã.
|
|
12
|
Hòa Tiến
|
- Thôn La Bông: Khu dân cư La Bông (tổ 11).
- Thôn Lệ Sơn Nam: Khu dân cư xóm Bàu, khu tái định
cư cao tốc Đà Nẵng - Quảng Ngãi, khu dân cư tổ 2.
- Thôn Lệ Sơn Bắc: Khu dân cư Nổng Khôi và Khu
tái định cư đường Hòa Phước - Hòa Khương.
- Thôn Phú Sơn Tây: Khu tái định cư đường Hòa Phước
Hòa Khương;
- Khu tái định cư đường vành đai phía Tây thuộc
các thôn: Phú Sơn Tây, 5, Hương Lam.
- Thôn Gò Hà: Khu tái định cư phục vụ giải tỏa đường
Quốc lộ 14B.
- Thôn Dương Sơn: Khu dân cư tổ 3, 4.
|
|
13
|
Hòa Khánh
|
- Các tổ dân phố: 8HM đến 70HM và các tổ dân phố
số 1 đến số 130, An Ngãi Đông, An Ngãi Tây 1.
- Tổ dân phố An Ngãi Tây 2: Các tổ: 1, 2, 3, 4,
8.
- Tổ dân phố Đại La: Khu tái định cư Đại La.
|
|
14
|
Bà Nà
|
- Thôn Thạch Nham Đông: Khu tái định cư Hòa Nhơn,
khu tái định cư phục vụ giải tỏa Cụm Công nghiệp Hòa Nhơn.
- Thôn Phú Hòa 1: Khu tái định cư dọc hai bên đường
Hòa Thọ Tây - Hòa Nhơn.
- Thôn Thạch Nham Tây: Khu dân cư Hòa Nhơn,
khu tái định cư phục vụ giải tỏa đường ĐH2, khu tái định cư phục vụ giải tỏa
đường ĐH2 mở rộng, khu tái định cư phục vụ giải tỏa đường Hồ Chí Minh.
- Thôn Sơn Phước: Khu tái định cư số 1 (thuộc khu
tái định cư mới ĐT 602), khu dân cư tổ 5.
- Thôn An Sơn: Khu tái định cư nam nhà vườn.
- Thôn Đông Sơn: Khu tái định cư số 2, 3.
|
|
15
|
Hòa Vang
|
- Thôn Dương Lâm 1: Khu tái định cư Dương Lâm I.
- Thôn Túy Loan Đông I: Khu tái định cư Túy Loan
Đông I
|
|
16
|
Bàn Thạch
|
Các khối phố: Tân Thạnh, Hòa Nam.
|
|
17
|
Hương Trà
|
Các tổ dân phố: 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, Hương
Trung, Hương Chánh, Hồng Lư và Bàn Thạch.
|
|
18
|
Tam Kỳ
|
Các khối phố: 1, 2, 3, 4, 5, 6, Mỹ Bắc, Mỹ Đông,
Mỹ An, Mỹ Hiệp, Mỹ Hòa, Mỹ Trung, Mỹ Nam, Mỹ Tây.
|
|
19
|
Hội An Đông
|
Các khối phố: Phước Hải, Phước Trạch, Phước Tân.
|
|
20
|
Hội An
|
Các khối phố: An Hội, An Thắng, An Thái, An Định,
Xuân Hòa, Xuân Thuận, Xuân Lâm, Tu Lễ, Ngọc Thành, Hoài Phô, Phong Thọ, Phong
Hòa.
|
|
21
|
Hội An Tây
|
Các tổ dân phố: Xuân Mỹ, Hòa Thanh, An Phong, Tân
Lập, An Bàng, Thịnh Mỹ, Tân Thành.
|
|
22
|
Điện Bàn
|
Các khối phố: 1, 2, 3, 4, 5, Đông Khương 1, Đông
Khương 2, Thanh Chiêm 1.
|
|
23
|
An Thắng
|
Các khối phố: Ngọc Tam, Phong Nhị, Bằng An Đông,
Phong Ngũ, Thanh Quýt 3, Thanh Quýt 5.
|
|
24
|
Điện Bàn Đông
|
Các khối phố: Hà My Đông A, Hà My Đông B, Hà My
Trung, Hà My Tây, Tân Khai, Hà Bản, Hà Quảng Đông, Hà Quảng Tây, Hà Quảng Bắc,
Quảng Gia, Câu Hà, Viêm Minh, Viêm Trung, Giang Tắc, Viêm Đông, Ngân Giang,
Ngân Câu (trừ khu vực vùng 10), 7A, 7B, Cổ An Đông, Quảng Lăng A.
|
|
25
|
Duy Xuyên
|
Các thôn: Mỹ Hòa, Long Xuyên 1, Long Xuyên 2.
|
|
26
|
Xuân Phú
|
Khu dân cư Đông cầu Hương An, khu tái định cư chợ
Hương An, khu dân cư Hương Yên, khu tái định cư Hương Yên, khu dân cư vùng sạt
lở Hương An, các thôn Yên Lư và Hương Yên thuộc khu tái định cư khu Công nghiệp
Đông Quế Sơn.
|
|
27
|
Quế Sơn
|
- Thôn Thuận An: Khu dân cư số 2 và số 5.
- Thôn Lãnh Thượng 1: Khu phố chợ Đông Phú.
- Thôn Lãnh Thượng 2: Các tổ dân cư số 1, 4, 5.
|
|
28
|
Quế Sơn Trung
|
- Thôn Phước Đức: Tổ dân cư số 2A, 2B.
- Thôn Phước Thành: Tổ dân cư số 5.
|
|
29
|
Hiệp Đức
|
- Thôn An Nam: Tổ 10, 11.
- Thôn An Đông: Tổ 4.
|
|
30
|
Nông Sơn
|
- Thôn Đại Bình: Các tổ đoàn kết số: 1, 2, 3, 4.
- Trung Hạ: Khu dân cư số 1.
- Thôn Phước Viên: Khu dân cư số 2.
|
|
31
|
Trà My
|
- Thôn Mậu Cà: Các tổ đoàn kết số: 4, 7.
- Thôn Trung Thị: Các tổ đoàn kết số: 1, 2, 3, 4,
5, 6.
- Thôn Đồng Bàu: Các tổ đoàn kết số: 1, 2, 3, 4.
- Thôn Đồng Trường: Các tổ đoàn kết số: 1, 2, 3,
4, 6, 7, 8.
- Thôn Trấn Dương: Các tổ đoàn kết số: 1, 2.
- Thôn Đàng Bộ: Tổ đoàn kết: 4.
|
|
32
|
Núi Thành
|
- Khối phố 1: Các tổ: 1, 2, 3, 4.
- Các khối phố: 2, 3, 4.
|
|
33
|
Tiên Phước
|
- Thôn Bình Phước.
- Thôn Tiên Bình gồm: Các tổ đoàn kết số: 21, 22,
27, 47 và khu phố mới Phước An.
|
|
34
|
Đại Lộc
|
- Các thôn: Phước Mỹ, Nghĩa Phước.
- Thôn Nghĩa Đông: Các tổ đoàn kết số: 1, 2, 3,
4.
|
|
35
|
Thăng Bình
|
Các thôn: 3, 4, 5.
|
2. Quy định vùng nuôi chim yến
a) Vùng nuôi chim yến là vùng nằm ngoài khu vực
không được phép chăn nuôi quy định tại khoản 1 Điều này và nằm ngoài khu vực
quy hoạch đất quốc phòng, đất khu công nghiệp, đất cụm công nghiệp đã được cấp
có thẩm quyền phê duyệt; đồng thời, đảm bảo khoảng cách từ nhà yến đến khu dân
cư, công trình công cộng tối thiểu 300 mét.
b) Các nhà yến đã hoạt động trước ngày Nghị quyết
này có hiệu lực thi hành nhưng không đáp ứng quy định tại điểm a khoản 2 Điều
này thì phải giữ nguyên hiện trạng, không được cơi nới; không được sử dụng loa
phóng phát âm thanh.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức quán triệt,
tuyên truyền và triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp
luật; đồng thời:
a) Thực hiện các chính sách hỗ trợ di dời cơ sở
chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi theo quy định tại Nghị định
số 106/2024/NĐ-CP ngày 01/8/2024 của Chính phủ về quy định chính sách hỗ trợ
nâng cao hiệu quả chăn nuôi; trong quá trình thực hiện, thường xuyên rà soát, kịp
thời trình Hội đồng nhân dân thành phố xem xét ban hành các chính sách hỗ trợ
di dời (nếu cần thiết) và sửa đổi, bổ sung các khu vực không được phép chăn
nuôi, nhất là các khu vực đô thị (phường), khu vực nông thôn thuộc các xã định
hướng phát triển thành phường, đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế tại địa
phương.
b) Chỉ đạo triển khai công tác số hóa phạm vi, ranh
giới khu vực không được phép chăn nuôi, vùng nuôi chim yến để phục vụ công tác
quản lý, giám sát và thuận tiện trong việc áp dụng thực hiện của các tổ chức,
cá nhân.
c) Định kỳ hằng năm báo cáo Hội đồng nhân dân thành
phố kết quả thực hiện.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, các Ban
Hội đồng nhân dân, các tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám
sát việc thực hiện Nghị quyết này.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố
và các hội, đoàn thể thành phố căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ tăng cường thực
hiện công tác tuyên truyền, giám sát và vận động Nhân dân cùng tham gia giám
sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng
6 năm 2026.
2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số
26/2022/NQ-HĐND ngày 14 tháng 10 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam
về quy định khu vực thuộc nội thành của thành phố, thị xã, thị trấn, khu dân cư
không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Quảng Nam; Nghị quyết số
40/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam
sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 26/2022/NQ-HĐND ngày 14 tháng 10 năm 2022 của Hội
đồng nhân dân tỉnh về quy định khu vực thuộc nội thành của thành phố, thị xã,
thị trấn, khu dân cư không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Quảng Nam; Nghị
quyết số 31/2021/NQ-HĐND ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng
Nam quy định vùng nuôi chim yến trên địa bàn tỉnh Quảng Nam; Nghị quyết số
34/2022/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng
quy định khu vực nội thành của thành phố, khu dân cư không được phép chăn nuôi;
quy định vùng nuôi chim yến và chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi ra
khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
3. Nghị quyết này bãi bỏ toàn bộ Nghị quyết số
19/2023/NQ-HĐND ngày 22 tháng 9 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam
quy định nội dung, mức hỗ trợ khi dừng hoạt động chăn nuôi tại khu vực không được
phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2023 - 2026.
4. Trong trường hợp các thôn, tổ dân phố quy định tại
Nghị quyết này thay đổi theo đề án sắp xếp thôn, tổ dân phố thì phạm vi không
được phép chăn nuôi vẫn giữ nguyên theo phạm vi của thôn, tổ dân phố cũ đã ban
hành mà không cần trình điều chỉnh Nghị quyết ngay. Ủy ban nhân dân thành phố
tiếp tục rà soát, tổng hợp trình Hội đồng nhân dân thành phố sửa đổi trong trường
hợp có điều chỉnh, bổ sung thêm khu vực mới.
5. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được
viện dẫn tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản mới
thì áp dụng quy định tại văn bản được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành
phố Đà Nẵng khóa XI, nhiệm kỳ 2026-2031, Kỳ họp thứ 02 (kỳ họp chuyên đề) thông
qua ngày 29 tháng 5 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- VP: Chủ tịch nước, Chính phủ;
- Bộ: NN&MT, TC;
- Vụ Pháp chế Bộ: NN&MT; TC;
- Cục KTVB và TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- Ban Thường vụ Thành ủy;
- Đoàn ĐBQH thành phố;
- Các cơ quan tham mưu, giúp việc Thành ủy;
- Thường trực HĐND thành phố;
- UBND, UBMTTQVN thành phố;
- Các Ban của HĐND thành phố;
- Đại biểu HĐND thành phố;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND thành phố;
- Văn phòng UBND thành phố;
- Các sở, ngành, đoàn thể thành phố;
- Đảng ủy, HĐND, UBND, UBMTTQ các xã, phường, đặc khu;
- Báo và PT-TH ĐN, Chuyên đề CATPĐN, TT THVN (VTV8), Cổng TTĐT thành phố,
Công báo thành phố Đà Nẵng;
- Lưu: VT, CTHĐND.
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Đức Dũng
|
Nghị quyết 38/2026/NQ-HĐND quy định khu vực không được phép chăn nuôi, vùng nuôi chim yến trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Nghị quyết 38/2026/NQ-HĐND ngày 29/05/2026 quy định khu vực không được phép chăn nuôi, vùng nuôi chim yến trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Văn bản liên quan
Ban hành:
28/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/08/2026
Ban hành:
17/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/08/2026
Ban hành:
25/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/07/2026
Ban hành:
21/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/01/2026
Ban hành:
23/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/02/2026
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/01/2026
Ban hành:
08/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/12/2025
Ban hành:
01/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/06/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
219
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|