|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
77/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Thành phố Cần Thơ
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Văn Khởi
|
|
Ngày ban hành:
|
13/02/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 77/KH-UBND
|
Cần Thơ, ngày 13 tháng 02
năm 2026
|
KẾ HOẠCH
NÂNG CAO CHỈ SỐ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO THÀNH
PHỐ CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Thực
hiện Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ về những
nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực
cạnh tranh quốc gia năm 2026; Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố Cần
Thơ lần thứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030; Kế hoạch số 22-KH/TU ngày 09 tháng 9 năm
2025 của Ban Thường vụ Thành ủy về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22
tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phát phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
Ủy ban
nhân dân thành phố xây dựng Kế hoạch nâng cao Chỉ số Đổi mới sáng tạo thành phố
Cần Thơ giai đoạn 2026 - 2030, với các nội dung như sau:
I. KẾT QUẢ TRIỂN KHAI
Theo
Báo cáo kết quả triển khai Chỉ số Đổi mới sáng tạo cấp địa phương (Chỉ số PII)
năm 2025 tại Công văn số 3505/BKHCN-ĐMST ngày 23 tháng 10 năm 2025 của Bộ Khoa
học và Công nghệ, thành phố Cần Thơ đạt 46,21 điểm, là địa phương dẫn đầu vùng
Đồng bằng sông Cửu Long, xếp thứ hạng 10/34 tỉnh, thành phố.
1. Kết quả Chỉ số PII của thành phố Cần Thơ
a) Trụ
cột 1. “Thể chế” (gồm nhóm chỉ số Môi trường chính trị; Môi trường pháp
lý; Môi trường kinh doanh)
Đạt
65,87 điểm, xếp hạng 04/34 tỉnh, thành phố, thuộc nhóm 10 địa phương dẫn đầu trụ
cột Thể chế sau thành phố Hải Phòng (79,55 điểm), thành phố Huế (70,08 điểm) và
tỉnh Quảng Ninh (69,93 điểm). Qua đó cho thấy, thành phố Cần Thơ đã ban
hành nhiều chính sách hoạt động khoa học, công nghệ (KHCN), đổi mới sáng tạo
(ĐMST) và chuyển đổi số (CĐS) thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, chính sách
hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa; việc cải cách hành chính được thực hiện hiệu quả,
đây là động lực tạo môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp đầu tư phát triển, đặc
biệt là từ khi Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết số 57-NQ/TW[1].
b) Trụ
cột 2. “Vốn con người và nghiên cứu” (gồm nhóm chỉ số Giáo dục; Giáo dục đại
học; Nghiên cứu và phát triển)
Đạt
39,39 điểm, đây là trụ cột để đánh giá về hoạt động nghiên cứu và nguồn nhân lực
(vốn con người) - những yếu tố chính quyết định năng lực KHCN, ĐMST và CĐS của
địa phương. Tuy nhiên, điểm số đạt được của thành phố xếp thứ 13/34 tỉnh, thành
phố, qua đó cho thấy mặc dù thành phố đã có những quan tâm đến hoạt động nghiên
cứu và nguồn nhân lực với nhiều hoạt động nhưng các chính sách liên quan để
nâng cao trình độ, năng lực sản xuất của doanh nghiệp và hoạt động hỗ trợ
nghiên cứu KHCN phát huy hiệu quả vào thực tiễn chưa cao. Cụ thể như chi cho
Giáo dục và đào tạo cho một người đi học xếp hạng 21/34 và chi cho KHCN xếp hạng
28/34 tỉnh, thành phố.
c) Trụ
cột 3. “Cơ sở hạ tầng” (gồm nhóm chỉ số Công nghệ thông tin và viễn thông;
Cơ sở hạ tầng chung; Bền vững sinh thái)
Đạt
60,02 điểm, xếp hạng thứ 11/34 tỉnh, thành phố, đây là trụ cột được đánh giá
cao tại các chỉ số về hạ tầng, dịch vụ công nghệ thông tin - truyền thông
(ICT), điều này, chứng minh Cần Thơ đủ điều kiện theo kịp sự phát triển chung của
cả nước. Đồng thời thành phố Cần Thơ đã thực hiện nhiều hoạt động đầu tư cho cơ
sở hạ tầng phục vụ phát triển.
d) Trụ
cột 4. “Trình độ phát triển của thị trường” (gồm nhóm chỉ số Tín dụng; Đầu
tư; Thương mại, đa dạng hóa và quy mô thị trường)
Đạt
38,89 điểm, xếp hạng thứ 19/34 tỉnh, thành phố. Trụ cột trình độ phát triển của
thị trường với các yếu tố như tín dụng, môi trường hỗ trợ đầu tư, tiếp cận thị
trường quốc tế, quy mô thị trường, tính cạnh tranh là những yếu tố quan trọng,
tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp phát triển.
Tuy nhiên, trụ cột này được đánh giá là chưa cao do các dịch vụ sẵn có trên thị
trường để hỗ trợ các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp phát triển và ứng dụng
KHCN và ĐMST chưa hình thành đầy đủ.
đ) Trụ
cột 5. “Trình độ phát triển của doanh nghiệp” (gồm nhóm chỉ số Lao động
có kiến thức; Liên kết ĐMST, Hấp thụ tri thức)
Đạt
21,21 điểm, xếp hạng thứ 29/34 tỉnh, thành phố. Đây là trụ cột cuối cùng trong
nhóm các trụ cột đầu vào được thiết kế để đánh giá năng lực và trình độ phát
triển của doanh nghiệp trên địa bàn thành phố thông qua các hoạt động phát triển
nguồn nhân lực có chuyên môn cao, tạo lập các liên kết với đối tác, nhà cung cấp
và nâng cao năng lực hấp thụ để sẵn sàng thực hiện các hoạt động ĐMST. Trụ cột
này thể hiện sự phát triển của các doanh nghiệp dịch vụ và điều kiện thuận lợi
để các doanh nghiệp phát triển khi có hỗ trợ chuyên gia kỹ thuật, lao động
trình độ cao, khả năng liên kết, hợp tác và ĐMST. Theo kết quả báo cáo, chỉ số
thành phần chính ảnh hưởng đến điểm của trụ cột 5 thấp, đó là liên kết sáng tạo
bao gồm số dự án đầu tư, hoạt động hợp tác nghiên cứu giữa các tổ chức KHCN và
doanh nghiệp còn ít.
e) Trụ
cột 6. “Sản phẩm tri thức, sáng tạo và công nghệ” (gồm nhóm chỉ số Sáng
tạo tri thức; Tác động của tri thức; Lan truyền tri thức)
Đạt
37,25 điểm, xếp hạng thứ 06/34 tỉnh, thành phố. Đây là trụ cột phản ánh các sản
phẩm tri thức, lan tỏa tri thức và công nghệ. Cần Thơ được đánh giá mạnh thuộc
nhóm đầu ra của Chỉ số (bao gồm sản phẩm tri thức - công nghệ và sản phẩm sáng
tạo). Kết quả này khẳng định thành phố có nhiều ưu điểm về ĐMST, khả năng tạo
ra kết quả thực tế (sản phẩm, tài sản trí tuệ). Đây là một thế mạnh, cho thấy sự
kết nối hiệu quả giữa nghiên cứu, phát triển và thị trường. Để tiếp tục vươn
lên thứ hạng cao hơn, thành phố cần có thêm giải pháp hiệu quả để cải thiện chất
lượng và số lượng của các sản phẩm tri thức, nhằm nâng cao điểm số với nhóm dẫn
đầu và phát huy tối đa tiềm năng ĐMST.
g) Trụ
cột 7. “Tác động” (gồm nhóm chỉ số Tài sản vô hình; Sản phẩm và dịch vụ sáng
tạo; Sáng tạo trực tuyến)
Đạt
57,44 điểm, xếp hạng thứ 09/34 tỉnh, thành phố, trụ cột phản ánh những tác động
của KHCN và ĐMST mang lại. Điều này cho thấy Cần Thơ có khả năng chuyển hóa các
hoạt động ĐMST phục vụ phát triển kinh tế - xã hội cụ thể và có khả năng tạo ra
giá trị cho thành phố phát triển.
2. Kết quả Chỉ số PII năm 2025, đã chỉ ra 05 điểm mạnh và 05
điểm yếu của thành phố Cần Thơ
a) 05
điểm mạnh
- Chỉ
số 6.1.2 “Đơn đăng ký giống cây trồng/10.000 dân”: đạt 100 điểm, xếp thứ 01/34
địa phương, là sự khẳng định về vai trò trung tâm KHCN và ĐMST trong lĩnh vực
nông nghiệp của Cần Thơ. Kết quả trên cho thấy thành phố sở hữu thế mạnh về
nông nghiệp, cơ hội tạo ra các tài sản trí tuệ, làm nền tảng trực tiếp cho tăng
trưởng kinh tế của Cần Thơ và vùng Đồng bằng sông Cửu Long;
- Chỉ
số 7.1.2 “Số sản phẩm OCOP 4 sao trở lên/10.000 dân”: đạt 85,67 điểm, xếp thứ
02/34 địa phương, điều này thể hiện khả năng thương mại của sản phẩm OCOP và
nâng tầm giá trị cho các sản phẩm địa phương ngày càng phát triển. Chỉ số này,
Cần Thơ đạt điểm số thuộc nhóm cao nhất cả nước, cho thấy Cần Thơ đang có nhiều
tiềm năng phát triển các sản phẩm OCOP;
- Chỉ
số 7.1.4 “Tốc độ tăng năng suất lao động”: đạt 80,21 điểm, xếp thứ 03/34 địa
phương. Điều này chứng tỏ hoạt động ĐMST, ứng dụng KHCN của Cần Thơ được áp dụng
thành công vào thực tiễn sản xuất kinh doanh, giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quy
trình, giảm chi phí và tạo ra sản phẩ m có giá trị gia tăng cao hơn;
- Chỉ
số 2.2.3 “Chi cho R&D/GRDP (%)”: đạt 79,73 điểm, xếp thứ 03/34 địa phương,
cho thấy Cần Thơ có đầu tư vào các hoạt động R&D. Đồng thời, kết quả của Chỉ
số này giúp kết quả “Đầu ra” (Trụ cột 6) và “Tác động” (Trụ cột 7) đạt được điểm
số cao thuộc nhóm 10 địa phương dẫn đầu;
- Chỉ số 3.1.1 “Hạ tầng số”: đạt 77,05 điểm, xếp thứ 04/34 địa
phương, Chỉ số 3.1.1 “Hạ tầng số” là một điểm mạnh quan trọng. Đây là Chỉ số
thuộc Trụ cột 3 (Cơ sở hạ tầng), kết quả trên cho thấy Cần Thơ đã xây dựng được
một nền tảng vững chắc cho các hoạt động KHCN, ĐMST và CĐS[2].
b) 05
điểm yếu
- Chỉ
số 2.2.2. “Chi ngân sách địa phương cho khoa học và công nghệ/GRDP (%)”: đạt
giá trị 0,03%, điểm số 10,94/100, xếp hạng 28/34, kết quả này cho thấy ngân
sách chi cho KHCN còn rất nhỏ so với quy mô nền kinh tế;
- Chỉ
số 5.2.3. “Số dự án đầu tư đang hoạt động trong các cụm công nghiệp/ 1.000
doanh nghiệp chế biến chế tạo”: đạt giá trị 22,11, điểm số 4,62/100, xếp hạng
29/34, các doanh nghiệp chế biến, chế tạo của Cần Thơ hoạt động phân tán, chưa
có sự liên kết thành cụm; đồng thời cho thấy thành phố chưa phát triển các cụm
công nghiệp để thu hút doanh nghiệp vào sản xuất;
- Chỉ
số 2.1.2. “Học sinh đạt giải kỳ thi Học sinh giỏi quốc gia THPT”: đạt giá trị
16,98, điểm số 5,55/100, xếp hạng 30/34, cho thấy công tác đào tạo và bồi dưỡng
học sinh giỏi quốc gia ở bậc phổ thông của Cần Thơ đang ở mức rất thấp so với cả
nước;
- Chỉ
số 5.1.2. “Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo (%) ”: đạt giá trị
17,39%, điểm số 5,26/100, xếp hạng 30/34, có nghĩa là chỉ có 17,39% lực lượng
lao động từ 15 tuổi trở lên được đào tạo cấp bằng hoặc chứng chỉ đào tạo chính
quy;
- Chỉ
số 4.1.4. “Giá trị tài sản cố định và đầu tư tài chính dài hạn của doanh nghiệp
(tỷ đồng)”: đây là một trong năm điểm yếu lớn nhất của Cần Thơ, xếp hạng 32/34
tỉnh, thành phố, đạt điểm số 11,30/100 điểm, điều này cho thấy nền kinh tế của
Cần Thơ đang hoạt động, phần lớn các doanh nghiệp có quy mô siêu nhỏ, nhỏ.
II. MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Cải
thiện, nâng cao Chỉ số PII năm 2026 và cả giai đoạn 2026 - 2030 của thành phố.
Phấn đấu năm 2026 và những năm tiếp theo thành phố tiếp tục thuộc nhóm các địa
phương dẫn đầu về Chỉ số PII;
b) Khắc
phục những điểm yếu, phát huy điểm mạnh để cải thiện và nâng cao Chỉ số PII của
thành phố giai đoạn 2026 - 2030 tạo sự thay đổi tích cực, rõ nét hơn về các điều
kiện cần thiết để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội dựa trên KHCN, ĐMST và
CĐS của thành phố; phấn đấu tăng điểm Chỉ số PII đạt từ thứ hạng 7 trở lên;
c) Duy
trì và tiếp tục nâng cao các nội dung của Chỉ số PII đạt kết quả điểm số tốt đến
năm 2030;
d)
Tăng cường nhận thức và nâng cao trách nhiệm của các cấp, các ngành về Chỉ số
PII;
đ)
Phát huy các tiềm năng sẵn có và định hướng chiến lược trong Báo cáo Chính trị
trình Đại hội đại biểu Đảng bộ thành phố lần thứ I khẳng định mục tiêu đưa
thành phố trở thành trung tâm tài chính - thương mại - khoa học công nghệ của
vùng Đồng bằng sông Cửu Long, thể hiện quyết tâm mạnh mẽ và năng lực phát triển
thực tế của thành phố, phấn đấu đưa thành phố Cần Thơ trở thành điểm đến hàng đầu
cả nước về thu hút đầu tư, ĐMST và tạo môi trường kinh doanh bình đẳng, an toàn
cho các nhà đầu tư, phát triển bền vững;
e) Chỉ
số PII là cơ sở để các cấp, các ngành tổ chức thực hiện thành công các chỉ
tiêu, nhiệm vụ và các giải pháp về nội dung trọng tâm chỉ đạo của Trung ương, của
thành phố về KHCN, ĐMST và CĐS đến năm 2030 trên địa bàn thành phố.
2. Yêu cầu
a) Kế
hoạch được triển khai đồng bộ ở các cấp , các ngành. Quá trình thực hiện cần kết
hợp chặt chẽ với việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của Sở, ban, ngành thành phố
với nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của xã, phường; xác định cải thiện và
nâng cao Chỉ số PII là nhiệm vụ thường xuyên, liên tục, lâu dài, kiên trì của
các cơ quan, đơn vị;
b) Sở,
ban, ngành thành phố, đặc biệt là các cơ quan chủ trì thực hiện các nhiệm vụ, cần
đánh giá đúng thực trạng, kết quả thực hiện các nội dung liên quan đến việc xác
định Chỉ số PII;
c) Xác
định rõ nhiệm vụ, giải pháp và trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị trong việc
tham mưu cải thiện và nâng cao Chỉ số PII, có biện pháp khắc phục và tổ chức
triển khai có hiệu quả việc nâng cao Chỉ số PII của thành phố trong năm 2026 và
những năm tiếp theo, như sau:
- Xác
định cụ thể nội dung công việc, trách nhiệm của các cấp, các ngành; đảm bảo triển
khai kịp thời, đồng bộ, hiệu quả; xác định phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ
KHCN, ĐMST đến năm 2030 trên địa bàn thành phố;
- Sở,
ban, ngành thành phố, Ủy ban nhân dân xã, phường phải nâng cao nhận thức, trách
nhiệm của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức về tầm quan trọng của Chỉ số PII
vì sự phát triển lâu dài và bền vững của thành phố;
- Tiếp
tục phát huy tính năng động, phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu, đẩy mạnh
ĐMST trong triển khai thực hiện nhiệm vụ được giao; lấy KHCN và ĐMST là trung
tâm động lực phát triển.
d) Duy
trì, xếp thứ hạng trong top 10 của 03 trụ cột dẫn đầu cả nước, bao gồm:
(1) Trụ
cột 1. Thể chế[3]: xếp thứ hạng
04/34 tỉnh, thành phố;
(2) Trụ
cột 6. Sản phẩm tri thức, sáng tạo và công nghệ[4]: xếp thứ hạng 06/34 tỉnh, thành phố;
(3) Trụ
cột 7. Tác động[5]: xếp thứ
hạng 06/34 tỉnh, thành phố.
đ) Phấn
đấu cải thiện, nâng cao thứ hạng 04 trụ cột để tăng thứ hạng cao, bao gồm:
(1) Trụ
cột 2. Vốn con người và nghiên cứu[6]:
đạt 39,39 điểm xếp thứ hạng 12/34 tỉnh, thành phố;
(2) Trụ
cột 3. Cơ sở hạ tầng[7]: đạt
60,02 điểm xếp thứ hạng 11/34 tỉnh, thành phố;
(3) Trụ
cột 4. Trình độ phát triển của thị trường[8]: đạt 38,89 điểm xếp thứ hạng 19/34 tỉnh, thành phố;
(4) Trụ
cột 5. Trình độ phát triển của doanh nghiệp[9]: đạt 21,21 điểm xếp thứ hạng 29/34 tỉnh, thành phố.
e) Triển
khai thực hiện các giải pháp nâng cao 05 chỉ số thành phần năm 2025 có điểm số
thấp, gồm:
(1) Chỉ
số 2.2.2. Chi ngân sách địa phương cho khoa học và công nghệ/GRDP (%);
(2) Chỉ
số 5.2.3. Số dự án đầu tư đang hoạt động trong các cụm công nghiệp/1.000 DN Chế
biến chế tạo;
(3) Chỉ
số 2.1.2. Học sinh đạt giải kỳ thi Học sinh giỏi quốc gia THPT;
(4) Chỉ
số 5.1.2. Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo (%);
(5) Chỉ
số 4.1.4. Giá trị tài sản cố định và đầu tư tài chính dài hạn của doanh nghiệp
(tỷ đồng).
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
Để thực
hiện mục tiêu phát triển nhanh và bền vững, phát huy vai trò trung tâm vùng của
thành phố Cần Thơ, trong thời gian tới thành phố tổ chức thực hiện hiệu quả hơn
nữa các nghị quyết, kết luận của Trung ương, nhất là Nghị quyết số 57-NQ/TW,
Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung, cập nhật Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung, cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết
số 57-NQ/TW, tập trung xây dựng thể chế ban hành văn bản quy phạm pháp luật, cơ
chế, chính sách phù hợp với thực tế; tăng cường lãnh đạo, kiểm tra, đôn đốc, chấn
chỉnh kịp thời thực hiện các chủ trương, nghị quyết, chỉ thị của Thành ủy, Ủy
ban nhân dân thành phố về công tác cải thiện môi trường kinh doanh, môi trường
đầu tư, nâng cao Chỉ số PII của thành phố và đồng hành cùng doanh nghiệp.
1. Nhiệm vụ
a) Sở,
ban, ngành, địa phương tổ chức phổ biến, nâng cao nhận thức về Chỉ số PII cho đội
ngũ cán bộ, công chức, viên chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp để
nâng cao Chỉ số PII và bố trí kinh phí để thực hiện các nội dung này;
b)
Phân tích, nghiên cứu sâu kết quả đánh giá từng chỉ số thành phần trong Chỉ số
PII, triển khai thực hiện kế hoạch cải thiện chỉ số thuộc phạm vi quản lý của
ngành, đơn vị để đóng góp vào việc nâng cao Chỉ số PII của thành phố giai đoạn
2026 - 2030;
c)
Khuyến khích, thúc đẩy thực hiện các sáng kiến phát triển kinh tế - xã hội dựa
trên KHCN và ĐMST;
d) Tập
trung tham mưu xây dựng cơ chế, chính sách đặc thù thúc đẩy phát triển KHCN và
ĐMST;
đ)
Tăng cường hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân phát triển các hoạt động
nghiên cứu phát triển, phát triển tài sản trí tuệ; thúc đẩy hoạt động ĐMST
trong doanh nghiệp.
2. Giải pháp thực hiện
Đẩy mạnh
công tác chỉ đạo, phân công nhiệm vụ cụ thể cho Sở, ban, ngành thành phố và đơn
vị liên quan đề cao vai trò, trách nhiệm người đứng đầu trong việc nâng cao Chỉ
số PII giai đoạn 2026 - 2030. Trong đó:
a) Trụ
cột 1. Thể chế
- Tiếp
tục duy trì và phát huy xếp hạng 04/34 tỉnh, thành phố;
- Sở
Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Công an thành phố, Tòa án nhân dân
thành phố, Sở Nội vụ, Sở Tư pháp, Sở Công Thương, Sở Tài chính, Thanh tra thành
phố, Thi hành án dân sự thành phố, Thuế thành phố, và Ủy ban nhân dân xã, phường
tham mưu đề xuất xây dựng và triển khai hiệu quả các chính sách thúc đẩy KHCN,
ĐMST và CĐS, thiết chế pháp lý và an ninh trật tự, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp,
chi phí gia nhập thị trường, tính năng động của chính quyền địa phương, cải
cách hành chính và cạnh tranh bình đẳng (nhiệm vụ cụ thể tại mục 1 của Phụ lục).
b) Trụ
cột 2. Vốn con người và nghiên cứu
- Tiếp
tục cải thiện và nâng cao xếp hạng trụ cột 2, phấn đấu đến năm 2030 xếp hạng
07/34;
- Sở
Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài
chính, Sở, ban, ngành thành phố và Ủy ban nhân dân xã, phường tích cực tham mưu
xây dựng các giải pháp thực hiện phục vụ phát triển giáo dục, nghiên cứu và
phát triển (nhiệm vụ cụ thể tại mục 2 của Phụ lục).
c) Trụ
cột 3. Cơ sở hạ tầng
- Tiếp
tục cải thiện và nâng cao xếp hạng trụ cột 3, phấn đấu đến năm 2030 xếp hạng
07/34;
- Sở
Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Môi
trường, Ban Quản lý các khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ, Sở, ban, ngành
thành phố và Ủy ban nhân dân xã, phường xây dựng các giải pháp nâng cao hạ tầng
ICT, hạ tầng số, quản trị điện tử, hạ tầng chung và môi trường sinh thái, cơ sở
hạ tầng khu công nghiệp, đường bộ, điện năng, viễn thông; tỉ lệ đất công nghiệp
đã được xây dựng kết cấu hạ tầng và quản trị môi trường trên địa bàn thành phố (nhiệm
vụ cụ thể tại mục 3 của Phụ lục).
d) Trụ
cột 4. Trình độ phát triển của thị trường
- Tập
trung cải thiện và nâng cao xếp hạng trụ cột 4, phấn đấu đến năm 2030 xếp hạng
10/34;
- Sở
Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam khu vực 14, Ngân hàng chính sách xã hội
chi nhánh Cần Thơ, Thống kê thành phố, Sở, ban, ngành thành phố và Ủy ban nhân
dân xã, phường xây dựng các giải pháp nâng cao khả năng hỗ trợ về tài chính,
tín dụng và đầu tư cho doanh nghiệp, thúc đẩy phát triển doanh nghiệp (thực
hiện nhiệm vụ cụ thể tại mục 4 của Phụ lục).
đ) Trụ
cột 5. Trình độ phát triển của doanh nghiệp
- Tập
trung cải thiện và nâng cao xếp hạng trụ cột 5, phấn đấu đến năm 2030 xếp hạng
10/34;
- Sở
Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Công Thương, Ban Quản lý các
khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ, Sở, ban, ngành thành phố và Ủy ban nhân
dân xã, phường xây dựng các giải pháp phát triển lao động có kiến thức, chi đào
tạo lao động, doanh nghiệp có hoạt động nghiên cứu và phát triển, thúc đẩy liên
kết sáng tạo, hợp tác nghiên cứu giữa tổ chức KHCN và doanh nghiệp, số doanh
nghiệp có chứng chỉ ISO,... (thực hiện nhiệm vụ cụ thể tại mục 5 của Phụ lục).
e) Trụ
cột 6. Sản phẩm tri thức, sáng tạo và công nghệ
- Tiếp
tục duy trì và phát huy xếp hạng 06/34 tỉnh, thành phố;
- Sở
Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở
Tài chính, Sở, ban, ngành thành phố và Ủy ban nhân dân xã, phường xây dựng các
giải pháp phát triển hoạt động sáng tạo tri thức (đơn đăng ký sáng chế và giải
pháp hữu ích, đơn đăng ký giống cây trồng), phát triển tài sản vô hình (đăng ký
nhãn hiệu, đăng ký thiết kế kiểu dáng công nghiệp, đăng ký chỉ dẫn địa lý) và
lan tỏa tri thức trong doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân. (thực hiện nhiệm vụ cụ
thể tại mục 6 của Phụ lục).
g) Trụ
cột 7. Tác động
- Tập
trung cải thiện và nâng cao xếp hạng trụ cột 7, phấn đấu đến năm 2030 xếp hạng
05/34 tỉnh, thành phố;
- Sở
Nông nghiệp và Môi trường, Sở Nội vụ, Sở Công Thương, Thống kê thành phố, Sở, ban,
ngành thành phố và Ủy ban nhân dân xã, phường triển khai các giải pháp nâng
cao: chỉ số sản xuất công nghiệp, sản phẩm OCOP từ 4 sao trở lên, tăng năng suất
lao động, giảm nghèo, tăng thu nhập, chỉ số phát triển con người,... (thực
hiện nhiệm vụ cụ thể tại mục 7 của Phụ lục).
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở, ban, ngành thành phố, Ủy ban nhân dân xã, phường
a) Đẩy
mạnh hoạt động tuyên truyền, quán triệt giá trị, ý nghĩa, nội dung của Chỉ số
PII trong đánh giá kết quả, sự phát triển của thành phố dựa trên KHCN và ĐMST;
b) Căn
cứ chức năng, nhiệm vụ và các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này khẩn trương
chỉ đạo tổ chức xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện cụ thể tại cơ quan, đơn
vị và chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố về thực hiện các chỉ
tiêu, nhiệm vụ tại Phụ lục ban hành kèm theo Kế hoạch này; căn cứ chỉ tiêu được
giao chủ trì thực hiện để đưa ra các giải pháp phù hợp để nâng cao điểm số và xếp
hạng của các chỉ số thành phần, góp phần nâng cao Chỉ số PII.
c)
Hàng năm, chủ động phân tích, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ đánh giá
các chỉ tiêu được giao chủ trì thực hiện sau khi có kết quả công bố Chỉ số PII
của Bộ Khoa học và Công nghệ (tháng 3 hàng năm) để tổng hợp, báo cáo Ủy ban
nhân dân thành phố theo quy định;
d) Thực
hiện chế độ thông tin, báo cáo theo nhiệm vụ được phân công tại Kế hoạch hàng
năm gửi về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành
phố.
2. Báo và Phát thanh, Truyền hình Cần Thơ tổ chức truyền thông,
phổ biến Kế hoạch này sâu rộng đến các tầng lớp Nhân dân về mục tiêu, định hướng
nâng cao Chỉ số PII.
3. Sở Khoa học và Công nghệ:
a) Chủ
trì, làm đầu mối theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn việc triển khai thực hiện Kế hoạch
này, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định;
b)
Trên cơ sở kết quả đánh giá Bộ Chỉ số Đổi mới sáng tạo cấp địa phương được Bộ
Khoa học và Công nghệ công bố, xây dựng báo cáo tóm tắt kết quả, đánh giá,
trong đó tập trung phân tích những điểm yếu và đề xuất giải pháp triển khai thực
hiện;
c) Phối
hợp với Cục Đổi mới sáng tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ tham mưu tổ chức Hội thảo
khoa học tham vấn ý kiến chuyên gia về “Giải pháp thúc đẩy nâng cao Chỉ số Đổi
mới sáng tạo thành phố Cần Thơ”, với sự tham gia chủ trì của Lãnh đạo Bộ Khoa học
và Công nghệ và Lãnh đạo Ủy ban nhân dân thành phố và các tỉnh, thành phố vùng
Đồng bằng sông Cửu Long.
Trên
đây là Kế hoạch nâng cao Chỉ số Đổi mới sáng tạo thành phố Cần Thơ giai đoạn
2026 - 2030. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc phản
ánh về Sở Khoa học và Công nghệ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem
xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Thường trực: TU, HĐND TP;
- CT, các PCT UBND TP;
- UBMTTQVN TP;
- Sở, ban, ngành TP;
- UBND xã, phường;
- Báo và PTTH Cần Thơ;
- VP. UBND TP (2C, 3C);
- Cổng TTĐT TP;
- Lưu: VT, VHQ.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Khởi
|
PHỤ LỤC
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ THỰC HIỆN NÂNG
CAO CHỈ SỐ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO THÀNH PHỐ CẦN THƠ GIAI ĐOẠN 2026 – 2030
(Kèm theo Kế hoạch số 77/KH-UBND ngày 13 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân thành phố)
|
STT
|
Trụ cột/Chỉ số/Chỉ số thành phần
|
Điểm cao nhất - thấp nhất của 34 tỉnh thành phố
|
Điểm năm
2025 của thành phố
|
Xếp hạng hiện tại của thành phố
|
Mục tiêu xếp hạng đến năm 2030
|
Cơ quan
chủ trì
|
Cơ quan
phối hợp
|
Ghi chú
|
|
1
|
THỂ CHẾ
|
79,55-19,61
|
65,87
|
4
|
3
|
|
|
|
|
1.1
|
Môi
trường chính sách
|
80,57-13,68
|
80,57
|
1
|
1
|
|
|
Duy
trì kết quả đạt được
|
|
1.1.1
|
Chính
sách thúc đẩy KHCN và ĐMST phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
|
100-29,6
|
93,33
|
5
|
3
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở, ban, ngành, UBND xã, phường
|
Phấn
đấu nâng 2 bậc, đang xếp thứ hạng 5
|
|
1.1.2
|
Thiết
chế pháp lý và an ninh trật tự
|
100-19,82
|
70,11
|
10
|
7
|
Sở Tư pháp
|
Công an thành phố, Tòa án nhân dân thành phố, Thanh
tra thành phố, Thi hành án dân sự thành phố, UBND xã, phường
|
- Là
chỉ số thành phần (chỉ số 10) thuộc Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI;
- Phấn
đấu nâng 3 bậc, đang xếp thứ hạng 10.
|
|
1.1.3
|
Chính
sách hỗ trợ doanh nghiệp
|
100-0,9
|
78,28
|
5
|
3
|
Sở Tài chính
|
Sở Công Thương, Sở Tư pháp, UBND xã, phường
|
- Là
chỉ số thành phần (chỉ số 8) thuộc Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI;
- Phấn
đấu nâng 2 bậc, đang xếp thứ hạng 5.
|
|
1.2
|
Môi
trường kinh doanh
|
85,01-24,73
|
57,17
|
17
|
10
|
|
|
Phấn
đấu nâng 7 bậc, đang xếp thứ hạng 17
|
|
1.2.1
|
Chi
phí gia nhập thị trường
|
100-0
|
52,20
|
13
|
10
|
Sở Tài chính
|
Sở, ban, ngành, Thuế thành phố, UBND xã, phường
|
- Là
chỉ số thành phần (chỉ số 1) thuộc Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI);
- Phấn
đấu nâng 3 bậc, đang xếp thứ hạng 13.
|
|
1.2.2
|
Tính
năng động của chính quyền địa phương
|
100-0
|
52,20
|
21
|
10
|
Sở Tài chính
|
Sở, ban, ngành thành phố, UBND xã, phường
|
- Là
chỉ số thành phần (chỉ số 7) thuộc Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI);
- Phấn
đấu nâng 11 bậc, đang xếp thứ hạng 21.
|
|
1.2.3
|
Cải
cách hành chính
|
47,65
|
52,20
|
23
|
10
|
Sở Nội vụ
|
Sở, ban, ngành thành phố, UBND xã, phường
|
- Là
chỉ số Cải cách hành chính cấp tỉnh PAR Index được công bố hàng năm;
- Phấn
đấu nâng 13 bậc, đang xếp thứ hạng 23.
|
|
1.2.4
|
Cạnh
tranh bình đẳng
|
100-0
|
56,49
|
16
|
10
|
Sở Tài chính
|
Sở, ban, ngành thành phố, UBND xã, phường
|
- Là
chỉ số thành phần (chỉ số 6) thuộc Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI);
- Phấn
đấu nâng 6 bậc, đang xếp thứ hạng 16.
|
|
2
|
VỐN CON NGƯỜI VÀ NC&PT
|
85,27-13,72
|
39,39
|
13
|
7
|
|
|
Phấn
đấu nâng 6 bậc, đang xếp thứ hạng 13
|
|
2.1
|
Giáo
dục
|
94,29-12,87
|
35,71
|
23
|
10
|
|
|
Phấn
đấu nâng 13 bậc, đang xếp thứ hạng 23
|
|
2.1.1
|
Điểm
trung bình thi tốt nghiệp THPT
|
100-1,9
|
53,39
|
16
|
10
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở, ban, ngành thành phố, UBND xã, phường
|
Phấn
đấu nâng 5 bậc, đang xếp thứ hạng 16
|
|
2.1.2[10*]
|
Học
sinh đạt giải kỳ thi học sinh giỏi quốc gia THPT %
|
100-0
|
5,55
|
30
|
15
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở, ban, ngành thành phố, UBND xã, phường
|
Phấn
đấu nâng 15 bậc, đang xếp thứ hạng 30
|
|
2.1.3*
|
Chi
cho GD&ĐT bình quân 1 người đi học (triệu đồng)
|
100-0
|
48,20
|
21
|
10
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Tài chính
|
Phấn
đấu nâng 11 bậc, đang xếp thứ hạng 21
|
|
2.2
|
Nghiên
cứu và phát triển
|
76,24-4,25
|
43,06
|
7
|
5
|
|
|
Phấn
đấu nâng 2 bậc, đang xếp thứ hạng 7
|
|
2.2.1
|
Nhân
lực NC&PT (toàn thời gian)/10.000 dân
|
100-0
|
57,39
|
5
|
3
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở, ban, ngành thành phố, UBND xã, phường
|
Phấn
đấu nâng 2 bậc, đang xếp thứ hạng 5
|
|
2.2.2*
|
Chi
NSĐP cho khoa học và công nghệ/GRDP (%)
|
100-0
|
10,94
|
28
|
10
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Tài chính
|
Phấn
đấu nâng 18 bậc, đang xếp thứ hạng 28
|
|
2.2.3
|
Chi
cho R&D/GRDP (%)
|
100-0
|
79,73
|
3
|
1
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Tài chính
|
Phấn
đấu nâng 2 bậc, đang xếp thứ hạng 3
|
|
2.2.4*
|
Số tổ
chức KH&CN/ 10.000 dân
|
100-0
|
24,18
|
15
|
7
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở, ban, ngành thành phố, UBND xã, phường
|
Phấn
đấu nâng 7 bậc, đang xếp thứ hạng 14
|
|
3
|
CƠ SỞ HẠ TẦNG
|
87,36-14,91
|
60,02
|
11
|
7
|
|
|
Phấn
đấu nâng 4 bậc, đang xếp thứ hạng 11
|
|
3.1
|
Hạ tầng
ICT
|
92,02-2,57
|
56,34
|
11
|
7
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở, ban, ngành thành phố, UBND xã, phường
|
Phấn
đấu nâng 4 bậc, đang xếp thứ hạng 11
|
|
3.1.1
|
Hạ tầng
số
|
100-0
|
77,05
|
4
|
3
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở, ban, ngành thành phố, UBND xã, phường
|
Là chỉ
số thành phần (chỉ số chính thứ 3) thuộc Chỉ số Chuyển đổi số DTI;
- Phấn
đấu nâng 1 bậc, đang xếp thứ hạng 4.
|
|
3.1.2
|
Quản
trị điện tử
|
100-5,15
|
35,63
|
24
|
10
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở, ban, ngành thành phố, UBND xã, phường
|
- Là
chỉ số thành phần (chỉ số chính thứ 8) thuộc Chỉ số Hiệu quả quản trị và Hành
chính công cấp tỉnh PAPI;
- Phấn
đấu nâng 14 bậc, đang xếp thứ hạng 24.
|
|
3.2
|
Hạ tầng
chung và môi trường sinh thái
|
82,69-25,35
|
63,70
|
7
|
5
|
|
|
Duy trì
kết quả đạt được, phấn đấu nâng 2 bậc, đang xếp thứ hạng 7
|
|
3.2.1
|
Cơ sở
hạ tầng cơ bản (Hạ tầng khu công nghiệp, Hạ tầng đường bộ, Hạ tầng điện năng,
Hạ tầng viễn thông, các loại hạ tầng khác)
|
100-0
|
61,07
|
8
|
5
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Xây dựng, Ban Quản lý các khu chế xuất và
công nghiệp Cần Thơ, UBND xã, phường
|
- Do
VCCI xây dựng và công bố trong Báo cáo Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI
(nhưng không được đưa vào tính toán, xếp hạng);
- Phấn
đấu nâng 3 bậc, đang xếp thứ hạng 8.
|
|
3.2.2*
|
Tỉ lệ
đất công nghiệp đã được xây dựng kết cấu hạ tầng (%)
|
100-0
|
35,85
|
22
|
10
|
Ban Quản lý các khu chế xuất và công nghiệp Cần
Thơ
|
Sở Xây dựng, UBND xã, phường
|
Phấn
đấu nâng 12 bậc, đang xếp thứ hạng 22
|
|
3.2.3
|
Quản
trị Môi trường
|
100-0
|
94,17
|
4
|
3
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường.
|
Sở, ban, ngành thành phố, UBND xã, phường
|
- Là
chỉ số thành phần (trục 7) thuộc Chỉ số Hiệu quả quản trị và Hành chính công
cấp tỉnh PAPI;
-
Duy trì kết quả đạt được, phấn đấu nâng 1 bậc, đang xếp thứ hạng 4.
|
|
4
|
TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN CỦA THỊ TRƯỜNG
|
82,99-12,92
|
38,89
|
19
|
10
|
|
|
Phấn
đấu nâng 9 bậc, đang xếp thứ hạng 19
|
|
4.1
|
Tài
chính và đầu tư
|
78,72-4,96
|
40,33
|
21
|
10
|
Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh khu vực 14
|
Sở, ban, ngành thành phố, UBND xã, phường
|
Phấn
đấu nâng 11 bậc, đang xếp thứ hạng 21
|
|
4.1.1
|
Tín
dụng cho khu vực tư nhân/1.000 lao động (Tỷ đồng)
|
100-0
|
58,91
|
12
|
7
|
Ngân hàng nhà nước Việt Nam khu vực 14
|
Sở, ban, ngành thành phố, UBND xã, phường
|
- Do
Ngân hàng Nhà nước chỉ đạo điều hành;
- Phấn
đấu nâng 5 bậc, đang xếp thứ hạng 12.
|
|
4.1.2
|
Tài
chính vi mô/GRDP (%)
|
100-0
|
70,89
|
23
|
10
|
Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam chi nhánh
Cần Thơ
|
Sở, ban, ngành thành phố, UBND xã, phường
|
- Do
Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam chỉ đạo điều hành;
- Phấn
đấu nâng 13 bậc, đang xếp thứ hạng 23.
|
|
4.1.3
|
Vốn
SXKD bình quân hàng năm của các DN (tỷ đồng)
|
100-0
|
20,23
|
20
|
10
|
Thống kế thành phố, Sở Tài chính
|
Sở, ban, ngành thành phố, UBND xã, phường
|
- Do
Tổng cục Thống kê cung cấp dự trên kết quả điều tra, thống kê;
- Phấn
đấu nâng 10 bậc, đang xếp thứ hạng 20.
|
|
4.1.4
|
Giá
trị tài sản cố định và đầu tư tài chính dài hạn của DN (tỷ đồng)
|
100-0
|
11,30
|
32
|
10
|
Thống kế thành phố, Sở Tài chính
|
Sở, ban, ngành thành phố, UBND xã, phường
|
- Do
Tổng cục Thống kê cung cấp dựa trên kết quả điều tra, thống kê;
- Phấn
đấu nâng 22 bậc, đang xếp thứ hạng 32.
|
|
4.2
|
Quy
mô thị trường
|
90,32-8,31
|
37,45
|
11
|
7
|
|
|
Phấn
đấu nâng 5 bậc, đang xếp thứ hạng 11
|
|
4.2.1
|
Số
DN ngành dịch vụ chuyên môn KH&CN/1.000 DN
|
100-0
|
51,83
|
13
|
7
|
Thống kế thành phố
|
Sở Khoa học và Công nghệ, UBND xã, phường
|
Phấn
đấu nâng 6 bậc, đang xếp thứ hạng 13
|
|
4.2.2
|
Mật
độ DN đang hoạt động bình quân/1.000 dân
|
100-0
|
20,00
|
14
|
7
|
Thống kế thành phố
|
Sở Tài chính,
UBND xã, phường
|
Phấn
đấu nâng 7 bậc, đang xếp thứ hạng 14
|
|
4.2.3
|
Đóng
góp trong GRDP cả nước (%)
|
100-0
|
40,51
|
13
|
7
|
Sở Tài chính
|
Sở, ban, ngành thành phố, UBND xã, phường
|
Phấn
đấu nâng 7 bậc, đang xếp thứ hạng 13
|
|
5
|
TRÌNH ĐỘ PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP
|
56,40-8,06
|
21,21
|
29
|
10
|
|
|
Phấn
đấu nâng 19 bậc, đang xếp thứ hạng 29
|
|
5.1
|
Lao
động có kiến thức
|
74,53-5,17
|
25,76
|
21
|
10
|
|
|
Phấn
đấu nâng 11 bậc, đang xếp thứ hạng 21
|
|
5.1.1
|
Tỷ lệ
chi đào tạo lao động trong tổng chi của DN (%)
|
100-0
|
51,66
|
10
|
7
|
Sở Tài chính
|
Sở, ban, ngành thành phố, UBND xã, phường
|
- Là
chỉ số thành phần (chỉ số 9) thuộc Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI;
- Phấn
đấu nâng 3 bậc, đang xếp thứ hạng 10.
|
|
5.1.2
|
Tỷ lệ
lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo (%)
|
100-0
|
5,26
|
30
|
15
|
Sở Nội vụ
|
Sở, ban, ngành thành phố, UBND xã, phường
|
Phấn
đấu nâng 15 bậc, đang xếp thứ hạng 30
|
|
5.1.3
|
Tỷ lệ
doanh nghiệp có hoạt động NC&PT (%)
|
100-0
|
20,37
|
21
|
10
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở, ban, ngành thành phố, UBND xã, phường
|
Phấn
đấu nâng 11 bậc, đang xếp thứ hạng 21
|
|
5.2
|
Liên
kết sáng tạo
|
61,18-0
|
17,44
|
29
|
10
|
|
|
Phấn
đấu nâng 19 bậc, đang xếp thứ hạng 29
|
|
5.2.1*
|
Hợp
tác nghiên cứu giữa tổ chức KH&CN và DN (%)
|
100-0
|
21,33
|
24
|
10
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở, ban, ngành thành phố, UBND xã, phường
|
Phấn
đấu nâng 14 bậc, đang xếp thứ hạng 24
|
|
5.2.2*
|
Số dự
án đầu tư đang hoạt động trong các khu công nghiệp/ 1.000 DN CBCT
|
100-0
|
26,37
|
16
|
10
|
Ban Quản lý các khu chế xuất và công nghiệp Cần
Thơ
|
Sở, ban, ngành thành phố, UBND xã, phường
|
Phấn
đấu nâng 6 bậc, đang xếp thứ hạng 16
|
|
5.2.3*
|
Số dự
án đầu tư đang hoạt động trong các cụm công nghiệp/ 1.000 DN CBCT
|
100-0
|
4,62
|
29
|
10
|
Sở Công Thương
|
Sở, ban, ngành thành phố, UBND xã, phường
|
Phấn
đấu nâng 19 bậc, đang xếp thứ hạng 29
|
|
5.3
|
Hấp
thu tri thức
|
80,71-0
|
20,42
|
17
|
10
|
|
|
Phấn
đấu nâng 7 bậc, đang xếp thứ hạng 17
|
|
5.3.1
|
Đầu
tư trực tiếp của nước ngoài/GRDP (%)
|
100-0
|
4,54
|
22
|
10
|
Sở Tài chính
|
Sở, ban, ngành thành phố, UBND xã, phường
|
Phấn
đấu nâng 12 bậc, đang xếp thứ hạng 22
|
|
5.3.2
|
Tỷ lệ
DN có hoạt động ĐMST (%)
|
100-0
|
28,57
|
13
|
7
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở, ban, ngành thành phố, UBND xã, phường
|
Phấn
đấu nâng 6 bậc, đang xếp thứ hạng 13
|
|
5.3.3*
|
Số
DN có chứng chỉ ISO/ 1.000 DN (%)
|
100-0
|
28,14
|
19
|
10
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở, ban, ngành thành phố, UBND xã, phường
|
Phấn
đấu nâng 9 bậc, đang xếp thứ hạng 19
|
|
6
|
SẢN PHẨM TRI THỨC, SÁNG TẠO VÀ CÔNG NGHỆ
|
63,80-3,19
|
37,25
|
6
|
3
|
|
|
Phấn
đấu nâng 3 bậc, đang xếp thứ hạng 6
|
|
6.1
|
Sáng
tạo tri thức
|
100-0
|
67,73
|
4
|
3
|
|
|
Phấn
đấu nâng 1 bậc, đang xếp thứ hạng 4
|
|
6.1.1
|
Đơn
đăng ký sáng chế và giải pháp hữu ích/10.000 dân
|
100-0
|
35,47
|
13
|
7
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở, ban, ngành thành phố, UBND xã, phường
|
Phấn
đấu nâng 5 bậc, đang xếp thứ hạng 13
|
|
6.1.2
|
Đơn
đăng ký giống cây trồng/10.000 dân
|
100-0
|
100
|
1
|
1
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở, ban, ngành thành phố, UBND xã, phường
|
Duy
trì kết quả đạt được, đứng trong tốp 1
|
|
6.2
|
Tài
sản vô hình
|
65,33-10,32
|
22,44
|
23
|
15
|
|
|
Phấn
đấu nâng 8 bậc, đang xếp thứ hạng 23
|
|
6.2.1
|
Đơn đăng
ký nhãn hiệu/1.000 DN
|
100-0
|
45,93
|
9
|
7
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở, ban, ngành thành phố, UBND xã, phường
|
Phấn
đấu nâng 2 bậc, đang xếp thứ hạng 9
|
|
6.2.2
|
Đơn
đăng ký nhãn hiệu tập thể/10.000 dân
|
100-0
|
21,63
|
23
|
10
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở, ban, ngành thành phố, UBND xã, phường
|
Phấn
đấu nâng 13 bậc, đang xếp thứ hạng 23
|
|
6.2.3
|
Đơn
đăng ký thiết kế kiểu dáng công nghiệp/10.000 dân
|
100-0
|
15,06
|
18
|
10
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở, ban, ngành thành phố, UBND xã, phường
|
Phấn
đấu nâng 8 bậc, đang xếp thứ hạng 18
|
|
6.2.4
|
GCN
và Đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý/10.000 dân
|
100-0
|
7,13
|
27
|
10
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở, ban, ngành thành phố, UBND xã, phường
|
Phấn
đấu nâng 17 bậc, đang xếp thứ hạng 27
|
|
6.3
|
Lan
tỏa tri thức
|
59,10-9,95
|
21,59
|
20
|
10
|
|
|
Phấn
đấu nâng 10 bậc, đang xếp thứ hạng 20
|
|
6.3.1
|
Số
DN mới thành lập/10.000 dân
|
100-0
|
19,29
|
14
|
7
|
Sở Tài chính
|
Sở, ban, ngành thành phố, UBND xã, phường
|
Phấn
đấu nâng 7 bậc, đang xếp thứ hạng 14
|
|
6.3.2*
|
Số
DN KH&CN và DN đủ điều kiện là DN KH&CN/1.000 DN
|
100-0
|
18,72
|
25
|
10
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở, ban, ngành thành phố, UBND xã, phường
|
Phấn
đấu nâng 15 bậc, đang xếp thứ hạng 25
|
|
6.3.3*
|
Tỷ lệ
DN khởi nghiệp sáng tạo trong tổng số DN mới thành lập (%)
|
100-0
|
26,77
|
11
|
7
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài chính
|
Sở, ban, ngành thành phố, UBND xã, phường
|
Phấn
đấu nâng 4 bậc, đang xếp thứ hạng 11
|
|
7
|
TÁC ĐỘNG
|
73,56-16,44
|
57,44
|
9
|
5
|
|
|
Phấn
đấu nâng 3 bậc, đang xếp thứ hạng 9
|
|
7.1
|
Tác
động đến sản xuất - kinh doanh
|
68,78-17,54
|
61,64
|
6
|
5
|
|
|
Phấn
đấu nâng 1 bậc, đang xếp thứ hạng 6
|
|
7.1.1
|
Chỉ
số sản xuất công nghiệp
|
100-0
|
61,61
|
20
|
10
|
Sở Công Thương
|
Sở, ban, ngành thành phố, UBND xã, phường
|
Phấn
đấu nâng 10 bậc, đang xếp thứ hạng 20
|
|
7.1.2*
|
Số sản
phẩm OCOP 4 sao trở lên/10.000 dân
|
100-0
|
85,67
|
2
|
1
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở, ban, ngành thành phố, UBND xã, phường
|
Duy
trì kết quả đạt được, phấn đấu nâng 1 bậc, đang xếp thứ hạng 2
|
|
7.1.3
|
Giá
trị xuất khẩu/GRDP (%)
|
100-0
|
19,06
|
18
|
10
|
Sở Công Thương
|
Sở, ban, ngành thành phố, UBND xã, phường
|
Phấn
đấu nâng 8 bậc, đang xếp thứ hạng 18
|
|
7.1.4
|
Tốc
độ tăng năng suất lao động
|
100-0
|
80,21
|
3
|
1
|
Sở Công Thương
|
Sở, ban, ngành thành phố, UBND xã, phường
|
Duy
trì kết quả đạt được, phấn đấu nâng 2 bậc, đang xếp thứ hạng 3
|
|
7.2
|
Tác
động đến kinh tế - xã hội
|
89,50-8,8
|
53,25
|
16
|
10
|
|
|
Phấn
đấu nâng 6 bậc, đang xếp thứ hạng 16
|
|
7.2.1
|
Tốc
độ giảm nghèo
|
100-0
|
64,22
|
12
|
7
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở, ban, ngành thành phố, UBND xã, phường
|
Phấn
đấu nâng 5 bậc, đang xếp thứ hạng 12
|
|
7.2.2
|
Tỷ lệ
lao động có việc làm trong nền kinh tế trên tổng dân số (%)
|
100-0
|
65,43
|
18
|
7
|
Thống kê thành phố
|
Sở, ban, ngành thành phố, UBND xã, phường
|
Phấn
đấu nâng 11 bậc, đang xếp thứ hạng 18
|
|
7.2.3
|
Thu
nhập bình quân đầu người (triệu đồng/ tháng)
|
100-0
|
50,03
|
13
|
7
|
Thống kê thành phố
|
Sở, ban, ngành thành phố, UBND xã, phường
|
Phấn
đấu nâng 6 bậc, đang xếp thứ hạng 13
|
|
7.2.4
|
Chỉ
số phát triển con người
|
100-0
|
33,33
|
21
|
10
|
Thống kê thành phố
|
Sở, ban, ngành thành phố, UBND xã, phường
|
Phấn
đấu nâng 11 bậc, đang xếp thứ hạng 21
|
[1]
- Thành phố Cần Thơ (cũ) ban hành: Chương trình số 83-CTr/TU ngày 24/02/2025 của
Ban Thường vụ Thành ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW; Kế hoạch số 01-KH/BCĐ
ngày 14/4/2025 của Ban Chỉ đạo thành phố về triển khai Phong trào “Bình dân học
vụ số” trên địa bàn thành phố Cần Thơ; Kế hoạch số 415-KH/TU ngày 30/5/2025 của
Ban Thường vụ Thành ủy về thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW; Kế hoạch số
426-KH/TU ngày 28/6/2025 của Ban Thường vụ Thành ủy thực hiện Kế hoạch số
02-KH/BCĐTW ngày 19/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về thúc đẩy chuyển đổi số
liên thông, đồng bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy của
hệ thống chính trị; Kế hoạch số 22-KH/TU ngày 09/9/2025 của Ban Thường vụ Thành
ủy về hành động thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW; Chương trình số 60-CTr/TU
ngày 17/4/2023 của Thành ủy thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 17/11/2022 của
Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa,
hiện đại hóa đất nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Nghị quyết
04/2022/NQ-HĐND ngày 08/7/2022 của Hội đồng nhân dân thành phố quy định mức chi
ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất
và chất lượng sản phẩm, hàng hóa đến năm 2030 trên địa bàn thành phố Cần Thơ;
Nghị quyết số 11/2020/NQ-HĐND ngày 04/12/2020 của Hội đồng nhân dân thành phố
Nghị quyết quy định nội dung và mức chi ngân sách nhà nước hỗ trợ khởi nghiệp đổi
mới sáng tạo năm 2025…;
- Tỉnh
Hậu Giang (cũ) ban hành: Nghị quyết số 28-NQ/TU ngày 03/4/2025 của Ban Chấp
hành Đảng bộ tỉnh về tổ chức thực hiện các nhiệm vụ đột phá phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tỉnh Hậu Giang;
- Tỉnh Sóc Trăng (cũ) ban hành: Chương trình số
67-CTr/TU ngày 05/02/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số
57-NQ/TW.
[2] Thành
phố đầu tư đồng bộ hệ thống chính quyền điện tử, đô thị thông minh, vận hành
các nền tảng: Hệ thống quản lý văn bản, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính, cơ sở dữ liệu cán bộ, công chức, cơ sở dữ liệu dân cư, Trung tâm
Giám sát, điều hành thông minh (IOC), Cổng dữ liệu thành phố, Tổng đài 1022, trợ
lý ảo, ứng dụng Can Tho Smart. Nền tảng chia sẻ, tích hợp dữ liệu (LGSP) kết nối
17 hệ thống, cơ sở dữ liệu của Bộ, ngành Trung ương.
[3] Trụ
cột 1. gồm hai nhóm Chỉ số 1.1. Môi trường chính sách (có 03 chỉ số thành phần)
và 1.2. Môi trường kinh doanh (có 04 chỉ số thành phần).
[4] Trụ
cột 6. gồm ba nhóm Chỉ số 6.1. Sáng tạo tri thức (có 02 chỉ số thành phần),
6.2. Tài sản vô hình (có 04 chỉ số thành phần) và 6.3. Lan tỏa tri thức (có 03
chỉ số thành phần).
[5] Trụ
cột 7. Có hai nhóm Chỉ số 7.1. Tác động đến sản xuất - kinh doanh (có 04 chỉ số
thành phần) và 7.2. Tác động đến KT-XH (có 04 chỉ số thành phần);
[6] Trụ
cột 2. gồm 02 nhóm Chỉ số 2.1. Giáo dục (có 03 chỉ số thành phần) và 2.2.
Nghiên cứu và phát triển (có 04 chỉ số thành phần);
[7] Trụ
cột 3. gồm hai nhóm Chỉ số 3.1 Hạ tầng ICT (có 02 chỉ số thành phần) và 3.2. Hạ
tầng chung và môi trường sinh thái (có 03 chỉ số thành phần);
[8] Trụ
cột 4. gồm hai nhóm Chỉ số 4.1. Tài chính và Đầu tư (có 04 chỉ số thành phần)
và 4.2. Quy mô thị trường (có 03 chỉ số thành phần);
[9] Trụ
cột 5. gồm ba nhóm Chỉ số 5.1. Lao động có kiến thức (có 03 chỉ số thành phố),
5.2. Liên kết sáng tạo (có 03 chỉ số thành phần), 5.3. Hấp thụ tri thức (có 03
chỉ số thành phần).
[10*]
Dấu (*) 13 chỉ số do địa phương thu thập thông tin, cung cấp phục vụ tính toán,
bao gồm: Sở Khoa học và Công nghệ (06 C hỉ số 2.2.2, 2.2.4, 5.2.1, 5.3.3,
6.3.2, 6.3.2), Sở Giáo dục và Đào tạo (02 Chỉ số 2.1.2, 2.1.3), Ban Quản lý các
khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ (02 chỉ số 5.2.2, 3.2.2), Sở Công Thương
(chỉ số 5.2.3), Sở Tài chính (Chỉ số 6.3.3), Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chỉ
số 7.1.2).
Kế hoạch 77/KH-UBND năm 2026 nâng cao Chỉ số Đổi mới sáng tạo thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026-2030
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 77/KH-UBND ngày 13/02/2026 nâng cao Chỉ số Đổi mới sáng tạo thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026-2030
Văn bản liên quan
Ban hành:
11/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/03/2026
Ban hành:
19/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/02/2026
Ban hành:
19/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/02/2026
Ban hành:
14/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/01/2026
Ban hành:
08/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/01/2026
Ban hành:
22/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/12/2024
Ban hành:
08/07/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/08/2022
Ban hành:
04/12/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/12/2020
274
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|