|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
20/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Gia Lai
|
|
Người ký:
|
Lâm Hải Giang
|
|
Ngày ban hành:
|
19/01/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 20/KH-UBND
|
Gia Lai, ngày 19
tháng 01 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
CẢI
THIỆN VÀ NÂNG CAO KẾT QUẢ CHỈ SỐ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO CẤP ĐỊA PHƯƠNG (PII) CỦA TỈNH
GIA LAI NĂM 2026
Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương (Chỉ số PII
- Provincial Innovation Index) năm 2025 của tỉnh Gia Lai được Bộ Khoa học và
Công nghệ công bố đạt 37.66 điểm, xếp hạng thứ 21/34 tỉnh, thành trên
toàn quốc; xếp hạng thứ 03/11 tỉnh, thành phố thuộc nhóm có thu nhập bình quân
đầu người ở mức thấp. Kết quả cũng chỉ ra “05 điểm mạnh” của tỉnh là:
(1) Tỷ lệ đất công nghiệp được xây dựng kết cấu hạ tầng; (2) Tỷ lệ lao động có
việc làm trong nền kinh tế/tổng dân số; (3) Tỷ lệ chi đào tạo trong tổng chi của
doanh nghiệp; (4) Chi phí gia nhập thị trường; (5) Tỷ lệ doanh nghiệp/doanh
nghiệp khởi nghiệp sáng tạo trong tổng số doanh nghiệp mới thành lập. Đồng thời
“05 điểm yếu” là: (1) Đơn đăng ký nhãn hiệu/1.000 dân; (2) Hạ tầng số;
(3) Cải cách hành chính; (4) Chi cho GD&ĐT bình quân 01 người đi học; (5)
Chỉ số sản xuất công nghiệp.
Nhằm phát huy các lợi thế (điểm mạnh) và từng bước
khắc phục những tồn tại, hạn chế (điểm yếu) nêu trên để góp phần cải thiện,
nâng cao kết quả Chỉ số PII của tỉnh Gia Lai năm 2026 và những năm tiếp theo, Ủy
ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch tổ chức triển khai các nội dung nhiệm vụ cụ
thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cải thiện, nâng cao Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa
phương năm 2026 và các năm tiếp theo của tỉnh Gia Lai. Phấn đấu năm 2026 tỉnh
Gia Lai thuộc nhóm 17 địa phương dẫn đầu về Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa
phương. Triển khai một cách đồng bộ, thống nhất giữa các cơ quan, đơn vị liên
quan nhằm đề ra các giải pháp sử dụng Bộ chỉ số PII để xây dựng các chính sách
thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương dựa trên khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo.
- Tăng cường nhận thức và nâng cao trách nhiệm của
các cấp, các ngành, nhất là Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương đối với
nhiệm vụ cải thiện, nâng cao Chỉ số PII gắn với phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo của tỉnh.
2. Yêu cầu
- Gắn nhiệm vụ cải thiện và nâng cao Chỉ số PII với
việc triển khai nhiệm vụ chuyên môn của các cơ quan, đơn vị; thực hiện toàn diện,
có chất lượng, hiệu quả nhiệm vụ này. Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc triển
khai thực hiện của các cấp, các ngành, địa phương.
- Nâng cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu
các sở, ban, ngành, địa phương trong việc cải thiện và nâng cao chất lượng các
chỉ số thành phần cấu thành lên mỗi trụ cột của PII. Thực hiện các giải pháp phải
trọng tâm, trọng điểm, cụ thể, rõ ràng, phù hợp với thực tế và mang tính khả
thi cao.
- Tăng cường sự phối hợp giữa các sở, ban, ngành, địa
phương trong công tác hỗ trợ doanh nghiệp; nắm bắt, giải quyết kịp thời khó
khăn, vướng mắc của doanh nghiệp, tạo môi trường đầu tư thông thoáng, tạo điều
kiện cho doanh nghiệp được cạnh tranh công bằng, lành mạnh.
- Xác định cải thiện và nâng cao Chỉ số PII là nhiệm
vụ thường xuyên, liên tục, lâu dài của các cơ quan, đơn vị, địa phương.
II. CHỈ TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI
PHÁP
1. Tập trung rà soát các chỉ
số thành phần của Chỉ số PII thuộc lĩnh vực ngành, địa phương quản lý; chủ động
tham mưu Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các cơ chế,
chính sách, quy định trong phạm vi thẩm quyền để triển khai có hiệu quả ở cấp
ngành, địa phương, đơn vị đạt mục tiêu đề ra; thúc đẩy phát triển khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
2. Triển khai các hoạt động
tuyên truyền, phổ biến về ý nghĩa, bản chất của Chỉ số PII tới hệ thống chính
trị các cấp, các ngành và các tầng lớp nhân dân.
3. Tập trung theo dõi, tham
mưu, đề xuất và triển khai các giải pháp cải thiện và nâng cao chỉ số của 7 trụ
cột, 52 chỉ số thành phần của Chỉ số PII của tỉnh Gia Lai, cụ thể như sau:
3.1. Sở Khoa học và Công
nghệ chủ trì theo dõi, tham mưu, đề xuất và triển khai các giải pháp cải thiện,
nâng cao các nội dung chỉ số thành phần:
- Chính sách khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
- Nhân lực nghiên cứu và phát triển/10.000 dân
- Tỷ lệ chi cho KH&CN từ ngân sách địa phương/GRDP
(%)
- Chi nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ/GRDP
- Số tổ chức khoa học và công nghệ/10.000 dân
- Hạ tầng số
- Quản trị điện tử
- Cơ sở hạ tầng cơ bản (Hạ tầng viễn thông)
- Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động nghiên cứu và
phát triển (%)
- Hợp tác nghiên cứu giữa tổ chức KH&CN và
doanh nghiệp (%)
- Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo
(%)
- Số doanh nghiệp có ISO/1.000 doanh nghiệp của địa
phương
- Đơn đăng ký bảo hộ sáng chế và giải pháp hữu
ích/10.000 dân
- Đơn đăng ký nhãn hiệu/1.000 doanh nghiệp
- Đơn đăng ký nhãn hiệu tập thể /1.000 doanh nghiệp
- Đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp/10.000 dân
- Số đơn đăng ký và chỉ dẫn địa lý đã được cấp giấy
chứng nhận bảo hộ/10.000 dân
- Số doanh nghiệp KH&CN và doanh nghiệp đủ điều
kiện là doanh nghiệp KH&CN/1.000 doanh nghiệp
- Tỷ lệ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo/tổng số
doanh nghiệp mới thành lập ở địa phương (%).
3.2. Sở Tài chính chủ trì
theo dõi, tham mưu, đề xuất và triển khai các giải pháp cải thiện, nâng cao các
nội dung chỉ số thành phần:
- Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp
- Chi phí gia nhập thị trường
- Tính năng động của chính quyền địa phương
- Cạnh tranh bình đẳng
- Vốn sản xuất kinh doanh bình quân hàng năm của
các doanh nghiệp đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh
- Giá trị tài sản cố định và đầu tư tài chính dài hạn
của các doanh nghiệp đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh
- Mật độ doanh nghiệp đang hoạt động bình
quân/1.000 dân
- Đầu tư trực tiếp của nước ngoài/GRDP (%)
- Số doanh nghiệp mới được thành lập/10.000 dân
3.3. Sở Giáo dục và Đào tạo
chủ trì theo dõi, tham mưu, đề xuất và triển khai các giải pháp cải thiện, nâng
cao các nội dung chỉ số thành phần:
- Điểm trung các môn thi tốt nghiệp THPT
- Học sinh đạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi
quốc gia
- Chi cho GD&ĐT trung bình 01 người đi học
3.4. Sở Công Thương chủ
trì theo dõi, tham mưu, đề xuất và triển khai các giải pháp cải thiện, nâng cao
các nội dung chỉ số thành phần:
- Cơ sở hạ tầng cơ bản (Hạ tầng điện năng)
- Số dự án đầu tư trong các cụm công nghiệp/1.000
doanh nghiệp ngành chế biến, chế tạo đang hoạt động
- Chỉ số sản xuất công nghiệp
- Giá trị xuất khẩu/GRDP (%)
3.5. Sở Nông nghiệp và
Môi trường chủ trì theo dõi, tham mưu, đề xuất và triển khai các giải pháp cải
thiện, nâng cao các nội dung chỉ số thành phần:
- Quản trị môi trường
- Đơn đăng ký giống cây trồng/10.000 dân
- Số sản phẩm OCOP 4 sao trở lên/10.000 dân
- Tốc độ giảm nghèo (%)
3.6. Sở Nội vụ chủ trì
theo dõi, tham mưu, đề xuất và triển khai các giải pháp cải thiện, nâng cao các
chỉ số thành phần:
- Tỷ lệ chi đào tạo lao động/tổng chi của doanh
nghiệp (%)
- Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc
trong nền kinh tế đã qua đào tạo (%)
- Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc
so với tổng dân số địa phương (%)
3.7. Văn phòng UBND tỉnh
chủ trì theo dõi, tham mưu, đề xuất và triển khai các giải pháp cải thiện, nâng
cao chỉ số thành phần: Cải cách hành chính.
3.8. Sở Tư pháp, Công an
tỉnh chủ trì theo dõi, tham mưu, đề xuất và triển khai các giải pháp cải thiện,
nâng cao chỉ số thành phần: Thiết chế pháp lý và an ninh trật tự.
3.9. Sở Xây dựng chủ trì
theo dõi, tham mưu, đề xuất và triển khai các giải pháp cải thiện, nâng cao các
chỉ số thành phần: Cơ sở hạ tầng cơ bản (Hạ tầng đường bộ và Hạ tầng khác (cấp
nước đô thị và khu công nghiệp; thoát nước và xử lý nước thải đô thị, khu dân
cư nông thôn tập trung và khu công nghiệp).
3.10. Ban Quản lý Khu
kinh tế tỉnh chủ trì theo dõi, tham mưu, đề xuất và triển khai các giải pháp cải
thiện, nâng cao các nội dung chỉ số thành phần:
- Cơ sở hạ tầng cơ bản (Hạ tầng khu công nghiệp)
- Tỷ lệ diện tích đất công nghiệp đã được xây dựng
kết cấu hạ tầng của các khu công nghiệp trên tổng diện tích đất công nghiệp
theo quy hoạch của các khu công nghiệp (%)
- Số dự án đầu tư đang sản xuất kinh doanh trong
các khu công nghiệp/1.000 doanh nghiệp ngành chế biến, chế tạo đang hoạt động
3.11. Ngân hàng nhà nước
chi nhánh khu vực 11 chủ trì theo dõi, tham mưu, đề xuất và triển khai các giải
pháp cải thiện, nâng cao chỉ số thành phần: Tín dụng cho khu vực tư nhân/1.000
lao động.
3.12. Chi nhánh Ngân
hàng Chính sách xã hội tỉnh Gia Lai chủ trì theo dõi, tham mưu, đề xuất và triển
khai các giải pháp cải thiện, nâng cao chỉ số thành phần: Vay tài chính vi
mô/GRDP (%).
3.13. Thống kê tỉnh Gia
Lai phối hợp theo dõi, báo cáo các số liệu:
- Vốn sản xuất kinh doanh bình quân hàng năm của
các doanh nghiệp đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh
- Giá trị tài sản cố định và đầu tư tài chính dài hạn
của các doanh nghiệp đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh
- Số doanh nghiệp ngành dịch vụ chuyên môn,
KH&CN/1.000 doanh nghiệp đang hoạt động
- Mật độ doanh nghiệp đang hoạt động bình
quân/1.000 dân
- Đóng góp trong GDP cả nước (%)
- Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc
trong nền kinh tế đã qua đào tạo (%)
- Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động NC&PT (%)
- Giá trị xuất khẩu/GRDP (%)
- Tốc độ tăng năng suất lao động
- Thu nhập bình quân đầu người
- Phát triển con người
3.14. Thuế tỉnh Gia Lai
phối hợp theo dõi, báo cáo các số liệu:
- Vốn sản xuất kinh doanh bình quân hàng năm của
các doanh nghiệp đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh
- Giá trị tài sản cố định và đầu tư tài chính dài hạn
của các doanh nghiệp đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh
(Chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và phân công
trách nhiệm thực hiện cho từng chỉ số thành phần tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch
này)
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
- Làm đầu mối tổng hợp, hướng dẫn các cơ quan, đơn
vị liên quan thu thập đầy đủ số liệu và tài liệu minh chứng (đối với 13/52
chỉ số do địa phương trực tiếp cung cấp số liệu) để phục vụ tính toán Chỉ số
PII của tỉnh hàng năm đảm bảo theo yêu cầu của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Theo dõi, đôn đốc, đánh giá việc triển khai Kế hoạch
này và hướng dẫn các cơ quan, đơn vị, địa phương báo cáo tình hình, kết quả thực
hiện theo quy định.
- Tham mưu, đề xuất việc tổ chức học tập kinh nghiệm
về cải thiện, nâng cao kết quả Chỉ số PII tại một số tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ và các cơ quan,
đơn vị, địa phương có liên quan đề xuất việc khen thưởng những tập thể, cá nhân
có thành tích xuất sắc, nổi trội có đóng góp thực chất, đáng kể cho việc cải
thiện, nâng cao kết quả Chỉ số PII của tỉnh.
2. Sở Tài chính
Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu, đề
xuất việc bố trí kinh phí cho việc tổ chức triển khai các nội dung nhiệm vụ của
Kế hoạch đảm bảo theo quy định của pháp luật hiện hành.
3. Sở Nội vụ
Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ thẩm định, đề
xuất các cấp thẩm quyền khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc
trong triển khai thực hiện Kế hoạch này.
4. Các cơ quan, đơn vị, địa
phương trên địa bàn tỉnh
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa
bàn tỉnh nâng cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu các sở, ban, ngành, địa
phương trong việc cải thiện và nâng cao chất lượng các chỉ số thành phần cấu
thành lên mỗi trụ cột của PII. Chỉ đạo thực hiện các giải pháp phải trọng tâm,
trọng điểm, cụ thể, rõ ràng, phù hợp với thực tế và mang tính khả thi cao.
- Chủ động tìm hiểu nội dung, ý nghĩa nguồn dữ liệu,
phương pháp tính toán của từng nội dung chỉ số thành phần trong Chỉ số PII.
- Căn cứ nhiệm vụ được giao có trách nhiệm tổ chức
thực hiện tốt Kế hoạch này. Chủ động đề xuất các nhiệm vụ, giải pháp để nâng
cao, cải thiện giá trị của các chỉ số thành phần, góp phần nâng cao Chỉ số PII
và vị trí xếp hạng của tỉnh. Phối hợp với đơn vị chủ trì thực hiện tốt nhiệm vụ.
- Thực hiện việc báo cáo tình hình, kết quả triển
khai thực hiện các nhiệm vụ được phân công tại Kế hoạch này theo hướng dẫn của
Sở Khoa học và Công nghệ.
5. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam tỉnh, các hội, đoàn thể cấp tỉnh, các trường đại học, cao đẳng,
các tổ chức, doanh nghiệp KH&CN trên địa bàn tỉnh
Tích cực phối hợp thực hiện công tác thông tin,
tuyên truyền về nội dung Chỉ số PII gắn với kết quả thực hiện các hoạt động đổi
mới sáng tạo của tỉnh; chủ động tham gia đề xuất (thông qua Sở Khoa học và Công
nghệ) các nhiệm vụ, giải pháp cải thiện, nâng cao kết quả, vị trí xếp hạng Chỉ
số PII của tỉnh trong thời gian tới.
Trên đây là kế hoạch Cải thiện và nâng cao kết quả
Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương (PII) của tỉnh Gia Lai năm 2026, yêu cầu
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương, tổ chức, cá nhân có liên quan phối
hợp triển khai thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Khoa học và Công nghệ; Báo cáo
- Thường trực Tỉnh ủy; Báo cáo
- Thường trực HĐND tỉnh; Báo cáo
- UBMTTQ Việt Nam tỉnh; Báo cáo
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; Báo cáo
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các cơ quan TW trên địa bàn tỉnh;
- Ngân hàng nhà nước chi nhánh khu vực 11;
- Thống kê tỉnh;
- Thuế tỉnh;
- Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, hội thuộc tỉnh;
- BQL Khu kinh tế tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Các Trường ĐH, CĐ trên địa bàn tỉnh;
- Các doanh nghiệp KH&CN, tổ chức KH&CN trên địa bàn tỉnh;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, V3.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lâm Hải Giang
|
PHỤ LỤC
CHỈ TIÊU, NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP VÀ PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM THỰC
HIỆN CHO TỪNG CHỈ SỐ THÀNH PHẦN TRONG CHỈ SỐ PII
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 20/KH-UBND ngày 19/01/2026 của Ủy ban nhân
dân tỉnh)
|
Chỉ số thành phần
|
Mã chỉ số
|
Hiện trạng năm
2025
|
Mục tiêu tối
thiểu năm 2026
|
Cơ quan phụ
trách chính
|
Cơ quan phối hợp
|
Giải pháp thực
hiện cải thiện, nâng cao các chỉ số thành phần
|
Ghi chú
|
|
Trụ cột 1. Thể chế
|
|
Xếp hạng: 14/34
|
Xếp hạng: 14/34
|
|
|
|
|
|
1.1. Môi trường chính sách
|
|
Xếp hạng: 09/34
|
Xếp hạng: 09/34
|
|
|
|
|
|
1.1.1. Chính sách KH,CN, ĐMST&CĐS phục vụ phát
triển KT-XH của địa phương
|
1
|
Xếp hạng: 12/34
|
Xếp hạng: 12/34
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành, UBND cấp xã, đơn vị liên quan
|
Nghiên cứu tham mưu cho tỉnh ban hành các chủ
trương, chính sách thúc đẩy phát triển KH,CN, ĐMST&CĐS phục vụ phát triển
kinh tế - xã hội của tỉnh
|
Nguồn: Địa phương
|
|
1.1.2. Thiết chế pháp lý và an ninh trật tự (chỉ
số thành phần thuộc Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh - PCI)
|
2
|
Xếp hạng: 20/34
|
Xếp hạng: 16/34
|
- Sở Tư pháp
- Công an tỉnh
|
Toà án nhân dân tỉnh
|
Tăng cường triển khai các giải pháp nâng cao các
chỉ số thành phần thuộc PCI theo Kế hoạch của tỉnh
|
|
|
1.1.3. Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp (chỉ số
thành phần thuộc Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh - PCI)
|
3
|
Xếp hạng: 06/34
|
Xếp hạng: 06/34
|
Sở Tài chính
|
Sở Công Thương,
Ngân hàng nhà nước chi nhánh khu vực 11
|
Tăng cường triển khai có hiệu quả chính sách hỗ
trợ doanh nghiệp
|
|
|
1.2. Môi trường kinh doanh
|
|
Xếp hạng: 24/34
|
Xếp hạng: 19/34
|
|
|
|
|
|
1.2.1. Chi phí gia nhập thị trường (chỉ số
thành phần thuộc Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh - PCI)
|
4
|
Xếp hạng: 05/34
|
Xếp hạng: 05/34
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban,
ngành, UBND cấp xã, đơn vị có liên quan
|
Tăng cường triển khai các giải pháp nâng cao các
chỉ số thành phần thuộc PCI theo Kế hoạch của tỉnh
|
|
|
1.2.2. Tính năng động và tiên phong của chính quyền
địa phương (chỉ số thành phần thuộc Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh -
PCI)
|
5
|
Xếp hạng: 22/34
|
Xếp hạng: 18/34
|
|
1.2.3. Cải cách hành chính (chỉ số Cải cách
hành chính cấp tỉnh - PAR Index)
|
6
|
Xếp hạng: 31/34
|
Xếp hạng: 25/34
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành, UBND cấp xã, đơn vị có liên quan
|
Tăng cường triển khai các giải pháp nâng cao các
chỉ số thành phần thuộc CCHC theo Kế hoạch của tỉnh
|
|
|
1.2.4. Cạnh tranh bình đẳng (chỉ số thành phần
thuộc Chỉ số Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh - PCI)
|
7
|
Xếp hạng: 26/34
|
Xếp hạng: 21/34
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban,
ngành, UBND cấp xã, đơn vị liên quan
|
Tăng cường triển khai các giải pháp nâng cao các
chỉ số thành phần thuộc PCI theo Kế hoạch của tỉnh
|
|
|
Trụ cột 2. vốn con người và
Nghiên cứu và phát triển
|
|
Xếp hạng: 21/34
|
Xếp hạng: 17/34
|
|
|
|
|
|
2.1. Giáo dục
|
|
Xếp hạng: 21/34
|
Xếp hạng: 17/34
|
|
|
|
|
|
2.1.1. Điểm trung bình các môn thi tốt nghiệp
THPT
|
8
|
Xếp hạng: 20/34
|
Xếp hạng: 16/34
|
Sở Giáo dục và Đào
tạo
|
UBND cấp xã
|
Tăng cường các giải pháp nâng cao chất lượng giáo
dục, phát huy năng lực sáng tạo, dạy giỏi, học giỏi đồng thời, phát hiện người
học có năng khiếu về môn học để tạo nguồn bồi dưỡng, thực hiện mục tiêu đào tạo
nhân tài cho đất nước
|
|
|
2.1.2. Học sinh đạt giải trong kỳ thi chọn học
sinh giỏi quốc gia
|
9
|
Xếp hạng: 19/34
|
Xếp hạng: 16/34
|
Nguồn: Địa phương
|
|
2.1.3. Chi cho GD&ĐT trung bình 01 người đi học
|
10
|
Xếp hạng: 31/34
|
Xếp hạng: 25/34
|
Sở Tài chính
|
- Sở Tài chính: tham mưu nguồn kinh phí chi Giáo
dục và Đào tạo từ ngân sách địa phương.
- Sở Giáo dục và Đào tạo: tham mưu, rà soát, tổng
hợp, phân tích số liệu hàng năm
|
Nguồn: Bộ Giáo dục
và Đào tạo; Địa phương
|
|
2.2. Nghiên cứu và phát triển
|
|
Xếp hạng: 12/34
|
Xếp hạng: 12/34
|
|
|
|
|
|
2.2.1. Nhân lực nghiên cứu và phát triển/10.000
dân
|
11
|
Xếp hạng: 25/34
|
Xếp hạng: 20/34
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành
và đơn vị có liên quan (Trường đại học, cao đẳng, các tổ chức KH&CN)
|
Tham mưu công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất
lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức tham gia trực tiếp vào các hoạt động
nghiên cứu và phát triển trong cơ quan, tổ chức
|
|
|
2.2.2. Tỷ lệ chi cho KH&CN từ ngân sách địa
phương/GRDP (%)
|
12
|
Xếp hạng: 06/34
|
Xếp hạng: 06/34
|
Sở Tài chính; Thống
kê tỉnh
|
- Sở Khoa học và Công nghệ: tham mưu, đề xuất nhiệm
vụ sử dụng nguồn kinh phí khoa học - công nghệ.
- Sở Tài chính: tham mưu nguồn kinh phí chi
KH&CN từ ngân sách địa phương: Chi thường xuyên (sự nghiệp); Chi đầu tư
phát triển.
|
Nguồn: Địa phương
|
|
2.2.3. Chi nghiên cứu khoa học và phát triển công
nghệ/GRDP (%)
|
13
|
Xếp hạng: 13/34
|
Xếp hạng: 13/34
|
|
|
2.2.4. Số tổ chức KH&CN/10.000 dân
|
14
|
Xếp hạng: 14/34
|
Xếp hạng: 14/34
|
Các sở, ban,
ngành, UBND cấp xã, đơn vị có liên quan
|
Tham mưu phát triển các tổ chức KH&CN thực hiện
các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, nghiên cứu triển khai và phát triển công
nghệ, các hoạt động dịch vụ KH&CN
|
Nguồn: Bộ Khoa học
và Công nghệ; Địa phương
|
|
Trụ cột 3. Cơ sở hạ tầng
|
|
Xếp hạng: 17/34
|
Xếp hạng: 16/34
|
|
|
|
|
|
3.1. Hạ tầng công nghệ thông tin và truyền
thông (ICT)
|
|
Xếp hạng: 32/34
|
Xếp hạng: 26/34
|
|
|
|
|
|
3.1.1. Hạ tầng số (chỉ số thành phần thuộc chỉ
số Chuyển đổi số DTI)
|
15
|
Xếp hạng: 30/34
|
Xếp hạng: 24/34
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành, UBND cấp xã, đơn vị có liên quan
|
Tham mưu thực hiện nâng cao các thành phần thuộc
Chỉ số Chuyển đổi số (DTI)
|
|
|
3.1.2. Quản trị điện tử (chỉ số thành phần thuộc
Chỉ số Hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh - PAPI)
|
16
|
Xếp hạng: 27/34
|
Xếp hạng: 22/34
|
Các sở, ban,
ngành, UBND cấp xã, đơn vị có liên quan
|
Tham mưu thực hiện nâng cao các thành phần thuộc
chỉ số PAPI của tỉnh
|
|
|
3.2. Cơ sở hạ tầng chung và môi trường sinh
thái
|
|
Xếp hạng: 04/34
|
Xếp hạng: 04/34
|
|
|
|
|
|
3.2.1. Cơ sở hạ tầng cơ bản
|
17
|
Xếp hạng: 09/34
|
Xếp hạng: 09/34
|
|
|
|
|
|
|
17a
|
Xếp hạng: 09/34
|
Xếp hạng: 09/34
|
Ban Quản lý Khu
kinh tế tỉnh
|
Sở Xây dựng; Sở
Công Thương, Sở Khoa học và Công nghệ; các đơn vị liên quan
|
Tham mưu triển khai các giải pháp để duy trì, cải
thiện chỉ số Hạ tầng khu công nghiệp
|
|
|
|
17b
|
Xếp hạng: 09/34
|
Xếp hạng: 09/34
|
Sở Xây dựng
|
Ban Quản lý Khu
kinh tế tỉnh; Sở Công Thương, Sở Khoa học và Công nghệ; UBND các xã, phường;
các đơn vị liên quan
|
Tham mưu triển khai các giải pháp để cải thiện chỉ
số Hạ tầng đường bộ và Hạ tầng khác (cấp nước đô thị và khu công nghiệp;
thoát nước và xử lý nước thải đô thị, khu dân cư nông thôn tập trung và khu
công nghiệp)
|
|
|
|
17c
|
Xếp hạng: 09/34
|
Xếp hạng: 09/34
|
Sở Công Thương
|
Ban Quản lý Khu kinh
tế tỉnh; Sở Xây dựng, Sở Khoa học và Công nghệ; UBND các xã, phường; các đơn
vị liên quan
|
Tham mưu triển khai các giải pháp để cải thiện chỉ
số Hạ tầng điện năng
|
|
|
|
17d
|
Xếp hạng: 09/34
|
Xếp hạng: 09/34
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Ban Quản lý Khu
kinh tế tỉnh; Sở Công Thương, Sở Xây dựng; UBND các xã, phường; các đơn vị
liên quan
|
Tham mưu triển khai các giải pháp để cải thiện chỉ
số Hạ tầng viễn thông
|
|
|
3.2.2. Tỷ lệ diện tích đất công nghiệp đã được
xây dựng kết cấu hạ tầng của các khu công nghiệp trên tổng diện tích đất công
nghiệp theo quy hoạch của các khu công nghiệp (%)
|
18
|
Xếp hạng: 01/34
|
Xếp hạng: 01/34
|
Ban Quản lý khu
kinh tế tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành, UBND các xã, phường, đơn vị có liên quan
|
Tham mưu, triển khai các giải pháp phát triển, tạo
môi trường thuận lợi thu hút, tập trung liên kết các doanh nghiệp sản xuất
kinh doanh trong các khu công nghiệp
|
Nguồn: Bộ Tài
chính; Địa phương
|
|
3.2.3. Quản trị môi trường (chỉ số thành phần
thuộc Chỉ số PAPI)
|
19
|
Xếp hạng: 18/34
|
Xếp hạng: 15/34
|
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
|
Các sở, ban,
ngành, UBND cấp xã, đơn vị có liên quan
|
Tiếp tục triển khai các giải pháp nâng cao chỉ số
PAPI của tỉnh
|
|
|
Trụ cột 4. Trình độ phát
triển của thị trường
|
|
Xếp hạng: 18/34
|
Xếp hạng: 15/34
|
|
|
|
|
|
4.1. Tài chính và đầu tư
|
|
Xếp hạng: 22/34
|
Xếp hạng: 18/34
|
|
|
|
|
|
4.1.1. Tín dụng cho khu vực tư nhân/1.000 lao động
|
20
|
Xếp hạng: 24/34
|
Xếp hạng: 19/34
|
Ngân hàng nhà nước
chi nhánh khu vực 11
|
các ngân hàng trên
địa bàn tỉnh
|
Tham mưu triển khai các giải pháp liên quan đến tín
dụng ở địa phương phục vụ sản xuất - kinh doanh nhằm giúp các doanh nghiệp,
người dân dễ dàng tiếp cận các nguồn tín dụng
|
|
|
4.1.2. Vay tài chính vi mô/GRDP (%)
|
21
|
Xếp hạng: 15/34
|
Xếp hạng: 15/34
|
Chi nhánh Ngân
hàng Chính sách xã hội tỉnh Gia Lai
|
|
4.1.3. Vốn sản xuất kinh doanh bình quân hàng năm
của các doanh nghiệp đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh
|
22
|
Xếp hạng: 22/34
|
Xếp hạng: 18/34
|
- Sở Tài chính
- Thống kê tỉnh
- Thuế tỉnh
|
Các doanh nghiệp
trong tỉnh
|
- Sở Tài chính: tham mưu triển khai các giải pháp
hỗ trợ doanh nghiệp.
- Thống kê tỉnh, Thuế tỉnh: tham mưu rà soát, tổng
hợp, phân tích số liệu hàng năm.
|
|
|
4.1.4. Giá trị tài sản cố định và đầu tư tài
chính dài hạn của các doanh nghiệp đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh
doanh
|
23
|
Xếp hạng: 18/34
|
Xếp hạng: 16/34
|
|
4.2. Dịch vụ hỗ trợ
|
|
Xếp hạng: 13/34
|
Xếp hạng: 13/34
|
|
|
|
|
|
4.2.1. Số doanh nghiệp ngành dịch vụ chuyên môn,
KH&CN/1.000 doanh nghiệp đang hoạt động
|
24
|
Xếp hạng: 12/34
|
Xếp hạng: 12/34
|
Thống kê tỉnh
|
Sở Khoa học và
Công nghệ; Sở Tài chính
|
- Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ: tham
mưu triển khai các giải pháp hỗ trợ, phát triển doanh nghiệp, doanh nghiệp
KH&CN;
- Thống kê tỉnh: tham mưu rà soát, tổng hợp, phân
tích số liệu hàng năm
|
|
|
4.2.2. Mật độ doanh nghiệp đang hoạt động bình
quân/1.000 dân
|
25
|
Xếp hạng: 21/34
|
Xếp hạng: 17/34
|
- Sở Tài chính
- Thống kê tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành, UBND cấp xã, đơn vị có liên quan
|
- Sở Tài chính: tham mưu triển khai các giải pháp
hỗ trợ, phát triển doanh nghiệp.
- Thống kê tỉnh: tham mưu rà soát, tổng hợp, phân
tích số liệu hàng năm.
|
|
|
4.2.3. Đóng góp trong GDP cả nước (%)
|
26
|
Xếp hạng: 18/34
|
Xếp hạng: 16/34
|
Thống kê tỉnh
|
Sở Tài chính
|
- Sở Tài chính: tham mưu triển khai các giải pháp
nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, cải thiện đầu tư môi trường
kinh doanh, đẩy mạnh các ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh.
- Thống kê tỉnh: tham mưu rà soát, tổng hợp, phân
tích số liệu hàng năm
|
Nguồn: Địa phương
|
|
Trụ cột 5. Trình độ phát
triển của doanh nghiệp
|
|
Xếp hạng: 18/34
|
Xếp hạng: 16/34
|
|
|
|
|
|
5.1. Lao động có tri thức
|
|
Xếp hạng: 16/34
|
Xếp hạng: 15/34
|
|
|
|
|
|
5.1.1. Tỷ lệ chi đào tạo lao động/tổng chi của
doanh nghiệp (%) (chỉ số thành phần thuộc Chỉ số PCI)
|
27
|
Xếp hạng: 03/34
|
Xếp hạng: 03/34
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban,
ngành, UBND cấp xã, đơn vị có liên quan
|
Tham mưu triển khai các giải pháp nâng cao các chỉ
số thành phần thuộc PCI theo Kế hoạch của tỉnh
|
|
|
5.1.2. Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm
việc trong nền kinh tế đã qua đào tạo (%)
|
28
|
Xếp hạng: 25/34
|
Xếp hạng: 20/34
|
- Sở Nội vụ
- Thống kê tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành, UBND cấp xã, đơn vị có liên quan
|
- Sở Nội vụ: tham mưu nâng cao tỷ lệ số lao động
đang làm việc đã qua đào tạo với tổng số lao động đang làm việc.
- Thống kê tỉnh: tham mưu rà soát, tổng hợp, phân
tích số liệu hàng năm.
|
|
|
5.1.3. Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động NC&PT
(%)
|
29
|
xếp hạng: 15/34
|
xếp hạng: 15/34
|
- Sở Khoa học và
Công nghệ
- Thống kê tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành, UBND cấp xã, đơn vị có liên quan
|
- Sở Khoa học và Công nghệ: tham mưu các giải
pháp phát triển các tổ chức KH&CN thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu khoa
học, nghiên cứu triển khai và phát triển công nghệ, các hoạt động dịch vụ
KH&CN.
- Thống kê tỉnh: tham mưu rà soát, tổng hợp, phân
tích số liệu hàng năm.
|
|
|
5.2. Liên kết sáng tạo
|
|
Xếp hạng: 11/34
|
Xếp hạng: 11/34
|
|
|
|
|
|
5.2.1. Hợp tác nghiên cứu giữa tổ chức KH&CN
và doanh nghiệp (%)
|
30
|
Xếp hạng: 14/34
|
Xếp hạng: 14/34
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành,
UBND cấp xã, đơn vị có liên quan
|
Triển khai các Chương trình hợp tác giữa tổ chức
KH&CN, các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, nghiên cứu triển khai và phát
triển công nghệ, các hoạt động dịch vụ KH&CN
|
Nguồn: Địa phương
|
|
5.2.2. Số dự án đầu tư đang sản xuất kinh doanh
trong các khu công nghiệp/1.000 doanh nghiệp ngành chế biến, chế tạo đang hoạt
động
|
31
|
Xếp hạng: 19/34
|
Xếp hạng: 17/34
|
Ban Quản lý Khu
kinh tế tỉnh
|
Sở Công Thương, Sở
Tài chính, UBND cấp xã, đơn vị có liên quan
|
Tham mưu triển khai các giải pháp phát triển, tạo
môi trường thuận lợi thu hút, tập trung liên kết các doanh nghiệp sản xuất
kinh doanh trong các khu công nghiệp
|
Nguồn: Bộ Tài
chính; Địa phương
|
|
5.2.3. Số dự án đầu tư trong các cụm công nghiệp/1.000
doanh nghiệp ngành chế biến, chế tạo đang hoạt động
|
32
|
Xếp hạng:07/34
|
Xếp hạng: 07/34
|
Sở Công Thương
|
Ban Quản lý Khu
kinh tế tỉnh, Sở Tài chính UBND cấp xã
|
Tham mưu triển khai các giải pháp phát triển, tạo
môi trường thuận lợi thu hút, tập trung liên kết các doanh nghiệp sản xuất
kinh doanh trong các cụm công nghiệp
|
Nguồn: Bộ Công
Thương; Địa phương
|
|
5.3. Hấp thu tri thức
|
|
Xếp hạng: 19/34
|
Xếp hạng: 17/34
|
|
|
|
|
|
5.3.1. Đầu tư trực tiếp của nước ngoài/GRDP (%)
|
33
|
Xếp hạng: 26/34
|
Xếp hạng: 21/34
|
Sở Tài chính
|
Ban Quản lý Khu
kinh tế tỉnh, UBND cấp xã, đơn vị có liên quan
|
Tham mưu triển khai các giải pháp phát triển, tạo
môi trường thuận lợi, xúc tiến đầu tư và quảng bá hình ảnh quốc gia,... thúc
đẩy phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh
|
|
|
5.3.2. Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động ĐMST (%)
|
34
|
Xếp hạng: 14/34
|
Xếp hạng: 14/34
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành
và UBND cấp xã, đơn vị liên quan
|
- Các sở: Khoa học và Công nghệ, Tài chính: tham mưu
triển khai hướng dẫn các doanh nghiệp các hoạt động khởi nghiệp sáng tạo.
- Thống kê tỉnh: tham mưu rà soát, tổng hợp, phân
tích số liệu hàng năm.
|
|
|
5.3.3. Số doanh nghiệp có ISO/1.000 doanh nghiệp
của địa phương
|
35
|
Xếp hạng: 22/34
|
Xếp hạng: 17/34
|
Các sở, ban, ngành
và UBND cấp xã, đơn vị liên quan
|
Đẩy mạnh tuyên truyền, hướng dẫn, tư vấn, hỗ trợ
doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh về xây dựng, áp dụng và chứng nhận hệ thống quản
lý tiên tiến của doanh nghiệp.
|
|
|
Trụ cột 6. Sản phẩm tri thức,
sáng tạo và công nghệ
|
|
Xếp hạng: 26/34
|
Xếp hạng: 21/34
|
|
|
|
|
|
6.1. Sáng tạo tri thức
|
|
Xếp hạng: 20/34
|
Xếp hạng: 16/34
|
|
|
|
|
|
6.1.1. Đơn đăng ký bảo hộ sáng chế và giải pháp hữu
ích/10.000 dân
|
36
|
Xếp hạng: 23/34
|
Xếp hạng: 18/34
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành
và UBND cấp xã, đơn vị liên quan
|
Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp
luật về sáng chế và giải pháp hữu ích, khuyến khích các tổ chức, cá nhân đăng
ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ
|
|
|
6.1.2. Đơn đăng ký giống cây trồng/10.000 dân
|
37
|
Xếp hạng: 14/34
|
Xếp hạng: 14/34
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Các sở, ban, ngành
và UBND cấp xã, đơn vị liên quan
|
Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp
luật qua các phương tiện thông tin đại chúng các quy định pháp luật về bảo hộ
giống cây trồng... đến các tổ chức, cá nhân
|
|
|
6.2. Tài sản vô hình
|
|
Xếp hạng: 29/34
|
Xếp hạng: 23/34
|
|
|
|
|
|
6.2.1. Đơn đăng ký nhãn hiệu/1.000 doanh nghiệp
|
38
|
Xếp hạng: 27/34
|
Xếp hạng: 22/34
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành
và UBND cấp xã, đơn vị liên quan
|
Tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn các tổ
chức, cá nhân, doanh nghiệp đăng ký sở hữu công nghiệp
|
|
|
6.2.2. Đơn đăng ký nhãn hiệu tập thể/1.000 doanh
nghiệp
|
39
|
Xếp hạng: 20/34
|
Xếp hạng: 16/34
|
|
6.2.3. Đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp/10.000
dân
|
40
|
Xếp hạng: 17/34
|
Xếp hạng: 14/34
|
|
6.2.4. Số đơn đăng ký và chỉ dẫn địa lý đã được cấp
giấy chứng nhận bảo hộ/10.000 dân
|
41
|
Xếp hạng: 28/34
|
Xếp hạng: 23/34
|
|
6.3. Lan tỏa tri thức
|
|
Xếp hạng: 12/34
|
Xếp hạng: 12/34
|
|
|
|
|
|
6.3.1. Số doanh nghiệp mới thành lập/10.000 dân
|
42
|
Xếp hạng: 23/34
|
Xếp hạng: 19/34
|
Sở Tài chính
|
Thống kê tỉnh,
UBND cấp xã, đơn vị liên quan
|
Tham mưu ban hành và triển khai có hiệu quả các
giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp
|
|
|
6.3.2. Số doanh nghiệp KH&CN và doanh nghiệp
đủ điều kiện là doanh nghiệp KH&CN/1.000 doanh nghiệp
|
43
|
Xếp hạng: 18/34
|
Xếp hạng: 15/34
|
Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Các sở, ban,
ngành, UBND cấp xã
|
Tiếp tục rà soát, tham mưu xây dựng cơ chế, chính
sách tạo động lực cạnh tranh để thúc đẩy doanh nghiệp tham gia thị trường
KH&CN; phát triển, tăng số lượng doanh nghiệp KH&CN
|
Nguồn: Địa phương
|
|
6.3.3. Tỷ lệ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo/tổng
số doanh nghiệp mới thành lập ở địa phương (%)
|
44
|
Xếp hạng: 05/34
|
Xếp hạng: 05/34
|
Sở Tài chính, Tỉnh
đoàn, Liên hiệp các hội KH&KT tỉnh; UBND cấp xã; các đơn vị liên quan
|
Tham mưu triển khai hướng dẫn các doanh nghiệp
các hoạt động khởi nghiệp sáng tạo
|
Nguồn: Địa phương
|
|
Trụ cột 7. Tác động
|
|
Xếp hạng: 19/34
|
Xếp hạng: 17/34
|
|
|
|
|
|
7.1. Tác động đến sản xuất - kinh doanh
|
|
Xếp hạng: 19/34
|
Xếp hạng: 17/34
|
|
|
|
|
|
7.1.1. Chỉ số sản xuất công nghiệp
|
45
|
Xếp hạng: 32/34
|
Xếp hạng: 26/34
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ban,
ngành, UBND cấp huyện, đơn vị có liên quan
|
Tham mưu, triển khai các giải pháp hỗ trợ phát
triển sản xuất công nghiệp, phát triển dịch vụ logistics
|
|
|
7.1.2. Số lượng sản phẩm OCOP 04 sao trở
lên/10.000 dân
|
46
|
Xếp hạng: 11/34
|
Xếp hạng: 11/34
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Các sở, ban,
ngành, UBND cấp xã, đơn vị có liên quan
|
Tham mưu các giải pháp hỗ trợ tổ chức, cá nhân
phát triển các sản phẩm OCOP 4 sao trở lên
|
Nguồn: Địa phương
|
|
7.1.3. Giá trị xuất khẩu/GRDP (%j
|
47
|
Xếp hạng: 23/34
|
Xếp hạng: 19/34
|
Sở Công Thương
|
Thống kê tỉnh
|
Tham mưu các giải pháp, rà soát, tổng hợp, phân
tích số liệu hàng năm
|
|
|
7.1.4. Tốc độ tăng năng suất lao động
|
48
|
Xếp hạng: 11/34
|
Xếp hạng: 11/34
|
Thống kê tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành; UBND các xã.
|
Tham mưu các giải pháp, rà soát, tổng hợp, phân
tích số liệu hàng năm
|
|
|
7.2. Tác động đến kinh tế - xã hội
|
|
Xếp hạng: 19/34
|
Xếp hạng: 17/34
|
|
|
|
|
|
7.2.1. Tốc độ giảm nghèo (%)
|
49
|
Xếp hạng: 16/34
|
Xếp hạng: 15/34
|
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
|
Thống kê tỉnh,
UBND cấp xã; các đơn vị liên quan
|
Tham mưu giải pháp triển khai các chính sách giảm
nghèo, an sinh xã hội
|
|
|
7.2.2. Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm
việc so với tổng dân số địa phương (%)
|
50
|
Xếp hạng: 02/34
|
Xếp hạng: 02/34
|
Sở Nội vụ
|
Thống kê tỉnh,
UBND cấp xã; các đơn vị liên quan
|
Tăng cường giải pháp nâng cao tỷ lệ lao động có
việc làm trong nền kinh tế/tổng số dân
|
|
|
7.2.3. Thu nhập bình quân đầu người
|
51
|
Xếp hạng: 25/34
|
Xếp hạng: 20/34
|
Thống kê tỉnh
|
Các sở, ban,
ngành; UBND các xã.
|
Tham mưu các giải pháp, rà soát, tổng hợp, phân
tích số liệu hàng năm
|
|
|
7.2.4. Chỉ số phát triển con người
|
52
|
Xếp hạng: 24/34
|
Xếp hạng: 19/34
|
Sở Y tế; Sở Giáo dục
và Đào tạo, Sở Khoa học và Công nghệ
|
Tham mưu các giải pháp, rà soát, tổng hợp, phân
tích số liệu hàng năm
|
|
Kế hoạch 20/KH-UBND cải thiện và nâng cao kết quả Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương (PII) của tỉnh Gia Lai năm 2026
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 20/KH-UBND ngày 19/01/2026 cải thiện và nâng cao kết quả Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương (PII) của tỉnh Gia Lai năm 2026
Văn bản liên quan
Ban hành:
13/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/03/2026
Ban hành:
11/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/03/2026
Ban hành:
05/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/03/2026
Ban hành:
23/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/03/2026
Ban hành:
19/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/02/2026
Ban hành:
16/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/02/2026
Ban hành:
29/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/01/2026
267
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|