|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
0158/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Đắk Lắk
|
|
Người ký:
|
Hồ Thị Nguyên Thảo
|
|
Ngày ban hành:
|
29/12/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 0158/KH-UBND
|
Đắk Lắk, ngày 29
tháng 12 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
CẢI THIỆN VÀ NÂNG CAO ĐIỂM SỐ, THỨ HẠNG CHỈ SỐ ĐỔI MỚI SÁNG
TẠO CẤP ĐỊA PHƯƠNG TỈNH ĐẮK LẮK NĂM 2026 VÀ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Theo Báo cáo Chỉ số đổi mới
sáng tạo cấp địa phương năm 2025 do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành, điểm số
đổi mới sáng tạo của tỉnh Đắk Lắk trong năm 2025 đạt 34,80 điểm, xếp hạng
24/34 tỉnh, thành phố; tỉnh Đắk Lắk được đánh giá có những điểm mạnh về công
tác lãnh đạo, chỉ đạo có định hướng chiến lược rõ ràng, cam kết mạnh mẽ trong
việc thúc đẩy khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, cơ sở hạ tầng chung hỗ
trợ tốt cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, tỷ lệ lao động có việc làm trong nền
kinh tế cao, năng suất lao động đạt mức cao và nhiều học sinh đạt giải kỳ thi học
sinh giỏi quốc gia trung học phổ thông. Tuy nhiên, tỉnh vẫn còn một số điểm yếu
về môi trường cạnh tranh bình đẳng thấp, giá trị tài sản cố định và đầu tư tài
chính dài hạn của doanh nghiệp chưa cao, vốn sản xuất kinh doanh bình quân
hằng năm của các doanh nghiệp thấp, tỷ lệ nhân lực nghiên cứu và phát triển
thấp, điểm trung bình thi tốt nghiệp trung học phổ thông thấp.
Thực hiện Thông báo số
01-TB/BCĐ ngày 30/10/2025 của Ban Chỉ đạo về phát triển khoa học, công nghệ đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số tỉnh về thông báo kết luận phiên họp thứ hai
của Ban Chỉ đạo tỉnh và trên cơ sở Khung Chỉ số Đổi mới sáng tạo cấp địa
phương năm 2025 (kèm theo Quyết định số 989/QĐ-BKHCN ngày 27/5/2025 của Bộ trưởng
Bộ Khoa học và Công nghệ), UBND tỉnh ban hành Kế hoạch cải thiện và nâng cao
điểm số, thứ hạng Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương (sau đây gọi tắt là
PII) của tỉnh Đắk Lắk năm 2026 và giai đoạn 2026 - 2030, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Khắc phục những điểm yếu, cải
thiện các chỉ số thành phần có điểm số thấp hơn trung bình; duy trì và phát
huy các điểm mạnh, các chỉ số thành phần có số điểm cao hơn 80 điểm, phấn đấu
nâng cao các chỉ số có điểm trung bình trở lên và tăng vị trí xếp hạng PII
của tỉnh.
- Nâng cao tinh thần, trách nhiệm
của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương; cán bộ, công chức, viên chức
trong việc cải thiện, nâng cao PII của tỉnh.
- Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ,
giải pháp có hiệu quả nhằm cải thiện, nâng cao PII; tăng cường sự phối hợp,
nâng cao tính chủ động trong việc cung cấp thông tin, số liệu và tài liệu minh
chứng của các cơ quan, đơn vị để phục vụ tính toán PII của tỉnh hằng năm.
2. Yêu cầu
- Việc thực hiện phải được
triển khai đồng bộ, kịp thời, có trọng tâm, trọng điểm; xác định các nhiệm vụ,
giải pháp cụ thể, phân công rõ trách nhiệm đối với các sở, ban, ngành, cơ
quan, đơn vị, địa phương có liên quan trong việc thực hiện duy trì, cải thiện
và nâng cao PII của tỉnh năm 2026 và giai đoạn 2026 - 2030.
- Xác định PII là phản ánh hiện
trạng mô hình phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương dựa trên khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo. Qua đó cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn để xác định,
lựa chọn các định hướng, giải pháp phù hợp cho phát triển kinh tế - xã hội
của tỉnh.
- Thực hiện nghiêm túc chế độ
thông tin, báo cáo theo quy định.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
- Cải thiện, nâng cao PII của
tỉnh Đắk Lắk thông qua việc triển khai một cách đồng bộ, thống nhất giữa các
cơ quan, đơn vị nhằm đề ra các giải pháp sử dụng PII để xây dựng các chính
sách thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương dựa vào khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo.
- Tăng cường nhận thức và nâng
cao trách nhiệm của các cấp, các ngành, địa phương về PII, về phát triển khoa
học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; đồng thời triển khai nhiệm vụ trọng tâm,
giải pháp thiết thực hiệu quả nhằm cải thiện, nâng cao các chỉ số thuộc lĩnh vực
ngành, địa phương quản lý.
- Góp phần thực hiện thành công
Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Đắk Lắk lần thứ I nhiệm kỳ 2025 - 2030, Nghị
quyết Đại hội Đảng bộ UBND tỉnh lần thứ I nhiệm kỳ 2025 - 2030, Kế hoạch số
092/KH-UBND ngày 21/10/2025 của UBND tỉnh về phát triển khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2026 - 2030.
2. Mục tiêu cụ thể
- Phấn đấu năm 2026 PII tỉnh Đắk
Lắk tăng 02 bậc so với năm 2025 (Năm 2025 xếp vị trí 24/34 tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương); đến năm 2030 thuộc nhóm 15 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương đứng đầu cả nước. Về điểm số, năm 2026 đạt 40 điểm (năm 2025 đạt 34,8 điểm);
đến năm 2030 đạt 50 điểm.
- Phấn đấu điểm chỉ số thành
phần thuộc các trụ cột/nhóm chỉ số năm 2026 so với năm 2025, cụ thể: Tăng 8
điểm đối với các điểm chỉ số thành phần hiện đang ở mức dưới 30 điểm trong
năm 2025; tăng 6 điểm đối với các điểm chỉ số thành phần đang ở mức từ 30 đến
dưới 50 điểm trong năm 2025; Tăng 4 điểm đối với các điểm chỉ số thành phần
đang ở mức từ 50 đến dưới 80 điểm; duy trì và cải thiện đối với các điểm chỉ
số thành phần đang ở mức từ 80 điểm trở lên.
- Các năm tiếp theo, đến năm
2030 phấn đấu tăng dần vị trí xếp hạng của tỉnh, mỗi năm tăng 02 bậc và điểm
số năm sau cao hơn năm trước: Tập trung tăng các chỉ số thành phần hiện đang có
điểm số thấp hơn mức trung bình (để vượt mức trung bình); duy trì và tiếp tục
cải thiện để nâng cao điểm số đối với các chỉ số thành phần có điểm số cao.
III. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP
1. Triển khai các hoạt động
tuyên truyền, phổ biến về ý nghĩa, bản chất của PII trong hệ thống các tổ chức
chính trị các cấp, các ngành và các tầng lớp Nhân dân.
2. Tăng cường công tác tham mưu
cho Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh các chính sách thúc đẩy phát triển khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo phục vụ phát triển kinh tế - xã hội (nâng cao
nhóm chỉ số Môi trường chính sách và Môi trường kinh doanh).
3. Chủ động tham mưu triển
khai các giải pháp nâng cao các Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), cải
cách hành chính (PAR Index), hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh
(PAPI), chuyển đổi số cấp tỉnh (DTI) hằng năm.
4. Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi
dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức tham gia trực tiếp
vào các hoạt động nghiên cứu và phát triển trong cơ quan, tổ chức.
5. Thực hiện tốt việc cung cấp
thông tin, số liệu và tài liệu minh chứng về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng
hợp phục vụ tính toán PII hằng năm.
6. Tiếp tục nâng cao công tác
chỉ đạo, điều hành; xác định rõ trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan hành
chính các cấp, chịu trách nhiệm trực tiếp và toàn diện về kết quả thực hiện Kế
hoạch này. Triển khai có chất lượng, đúng tiến độ các tiêu chí và chỉ tiêu
thành phần theo lĩnh vực của đơn vị được phân công, phụ trách.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở Khoa
học và Công nghệ
- Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức tuyên truyền, tập huấn nội dung,
ý nghĩa, phương pháp tính toán, nguồn dữ liệu của Bộ Chỉ số PII; tổng hợp, cập
nhật đầy đủ, chính xác dữ liệu trên phần mềm tính toán của Bộ Khoa học và
Công nghệ.
- Tham mưu triển khai các nhiệm
vụ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo giai đoạn 2026 - 2030
trên địa bàn tỉnh.
- Tham mưu triển khai các giải
pháp nâng cao Chỉ số Chuyển đổi số (DTI); Cơ sở hạ tầng cơ bản (Chỉ số này do
VCCI xây dựng và công bố trong Báo cáo PCI được xây dựng dựa trên kết hợp nguồn
thông tin của cơ quan nhà nước và khảo sát doanh nghiệp).
- Chủ trì, phối hợp với Sở Nội
vụ và các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan căn cứ các quy định hiện
hành hướng dẫn số lượng, đối tượng, tiêu chuẩn; tổng hợp, soát xét hồ sơ trình
Chủ tịch UBND tỉnh xem xét tặng Bằng khen cho các tập thể, cá nhân có thành
tích xuất sắc trong triển khai thực hiện công tác cải thiện, nâng cao PII của
tỉnh.
- Chịu trách nhiệm hướng dẫn,
đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch này của các sở, ban, ngành, địa phương; là đầu
mối giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện; định
kỳ (hoặc đột xuất) tổng hợp kết quả thực hiện, báo cáo UBND tỉnh và cấp có thẩm
quyền theo quy định.
2. Sở Nông
nghiệp và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan tham mưu các chính sách thúc đẩy, hỗ trợ kinh tế khu vực nông
thôn thông qua các hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong hình
thức tổ chức sản xuất, kinh doanh các sản phẩm truyền thống, dịch vụ có lợi thế
đạt tiêu chuẩn, có khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế,
phát triển chất lượng các sản phẩm OCOP từ 4 sao trở lên.
- Tăng cường công tác tuyên
truyền, phổ biến pháp luật qua các phương tiện thông tin đại chúng các quy định
pháp luật về bảo hộ giống cây trồng... đến các tổ chức, cá nhân.
- Tiếp tục tham mưu các nhiệm vụ,
giải pháp bảo vệ môi trường; nâng cao chất lượng nước; chất lượng không khí.
- Rà soát, tham mưu ban hành và
tổ chức thực hiện các chính sách hỗ trợ, phát triển nông nghiệp công nghệ cao,
chính sách giảm nghèo vùng nông thôn theo quy định.
3. Sở Công
Thương
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan liên quan tham mưu ban hành các chính sách, chương trình phát triển cụm
công nghiệp, cụm công nghiệp làng nghề, thu hút các dự án đầu tư góp phần tăng
tỉ lệ các dự án đầu tư trên tổng số doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn. Đẩy
mạnh lồng ghép các nguồn lực để tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp đầu
tư vào cụm công nghiệp, cụm công nghiệp làng nghề.
- Rà soát, tham mưu chính sách
phát triển dịch vụ logistics, các chính sách chuyển đổi số trong cụm công
nghiệp, cụm công nghiệp làng nghề, Kế hoạch phát triển Thương mại điện tử tỉnh
giai đoạn 2026-2030 và phát triển cơ sở hạ tầng cơ bản theo thẩm quyền.
- Triển khai các chính sách hỗ
trợ, khuyến khích phát triển sản xuất hàng hóa hướng đến xuất khẩu. Khuyến
khích phát triển mặt hàng mới trên cơ sở khai thác tiềm năng và lợi thế của tỉnh
về điều kiện tự nhiên, nhân lực, mặt bằng, công nghệ; đầu tư xây dựng kết cấu
hạ tầng các cụm công nghiệp; khuyến khích đầu tư xây dựng kho, bến bãi,
logistics đồng bộ, đáp ứng phát triển công nghiệp; chú trọng xây dựng thương
hiệu sản phẩm; giới thiệu, quảng bá sản phẩm đặc trưng của tỉnh tại các hội chợ
trong nước và quốc tế.
- Hỗ trợ các doanh nghiệp xuất
khẩu khảo sát tìm kiếm, nghiên cứu mở rộng thị trường xuất khẩu thông qua các
hoạt động xúc tiến thương mại, cung cấp thông tin thị trường, định hướng xuất
khẩu các sản phẩm hàng hóa cho các doanh nghiệp, tăng cường công tác thu thập
và phổ biến thông tin về cơ chế chính sách xuất khẩu của các nước, lộ trình cắt
giảm thuế quan, dự báo các chiều hướng cung - cầu hàng hóa và dịch vụ.
4. Sở Nội vụ
- Tham mưu xây dựng, ban hành,
tổ chức thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, viên
chức về kiến thức về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công
nghệ số cơ bản phục vụ chuyển đổi số.
- Thực hiện chính sách thu hút,
đào tạo phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao theo hướng dẫn của các bộ,
ngành Trung ương và chính sách của tỉnh.
- Tăng cường triển khai các giải
pháp nâng cao Chỉ số cải cách hành chính (PAR Index), hiệu quả quản trị và hành
chính công cấp tỉnh (PAPI) theo Kế hoạch của tỉnh.
- Hỗ trợ đào tạo nâng cao trình
độ cho đội ngũ lao động; tăng số lao động có việc làm trong nền kinh tế; tuyên
truyền về các chính sách hỗ trợ đổi mới công nghệ cho doanh nghiệp nhằm nâng
cao năng suất lao động và sản xuất kinh doanh.
- Tiếp nhận hồ sơ đề nghị khen
thưởng do Sở Khoa học và Công nghệ đề nghị, phối hợp với các đơn vị, địa phương
liên quan thẩm định hồ sơ, thành tích trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, khen
thưởng cho các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong triển khai thực
hiện cải thiện, nâng cao PII của tỉnh đảm bảo đúng quy định.
5. Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan
tham mưu các chính sách phát triển văn hóa, nghệ thuật, du lịch trên địa bàn tỉnh.
6. Sở Giáo
dục và Đào tạo: Tăng cường các nhiệm vụ, giải pháp nâng cao chất lượng
dạy học trong các cơ sở giáo dục... Phân bổ nguồn kinh phí chi giáo dục và đào
tạo từ ngân sách địa phương đảm bảo đúng quy định.
7. Sở Tài
chính
- Tham mưu bố trí kinh phí cho
lĩnh vực giáo dục, đào tạo, dạy nghề, khoa học và công nghệ từ ngân sách địa
phương đảm bảo theo quy định.
- Tham mưu triển khai các giải
pháp phát triển, tạo môi trường thuận lợi, xúc tiến đầu tư và quảng bá hình ảnh
địa phương, quốc gia... thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ để tham mưu việc triển khai, hướng dẫn các doanh nghiệp hoạt động
khởi nghiệp sáng tạo nhằm nâng cao tỉ lệ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo/tổng
số doanh nghiệp mới thành lập ở địa phương. Tiếp tục hỗ trợ, tạo điều kiện thuận
lợi cho doanh nghiệp khởi nghiệp và phát triển; thực hiện đồng bộ nhiều giải
pháp, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp thành lập mới, thúc đẩy hoạt động sản xuất
kinh doanh; thực hiện hiệu quả các tiện ích cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp
giảm bớt thời gian thực hiện thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian gia nhập
thị trường.
- Tăng cường triển khai các giải
pháp nâng cao Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) theo Kế hoạch của tỉnh.
- Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu kinh phí để thực hiện Kế
hoạch theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành, đảm bảo đúng quy định.
8. Sở Y tế:
Tập trung nâng cao chất lượng hệ thống chăm sóc sức khỏe, đặc biệt là y tế cơ sở
và phòng bệnh ban đầu. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, bảo đảm
đủ nhân lực y tế, nhất là ở vùng sâu, vùng xa. Đồng thời, cải cách thủ tục
hành chính trong khám, chữa bệnh, phát triển bệnh viện thông minh, đẩy mạnh
chuyển đổi số, tăng sự hài lòng của người dân. Phối hợp với các sở, ngành để
huy động xã hội hóa, nâng cao nhận thức cộng đồng về chăm sóc sức khỏe, giảm tỷ
lệ bệnh tật và nâng cao tuổi thọ trung bình của người dân.
9. Sở Dân tộc
và Tôn giáo: Rà soát, tham mưu ban hành và tổ chức thực hiện các chính
sách phát triển kinh tế vùng đồng bào dân tộc thiểu số theo quy định.
10. Sở Xây
dựng: Căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ để phát triển Cơ sở hạ tầng
cơ bản.
11. Công
an tỉnh, Sở Tư pháp: Tăng cường triển khai các giải pháp nâng cao các
chỉ số thành phần thiết kế pháp lý và an ninh trật tự thuộc Chỉ số thành phần
thuộc PCI theo Kế hoạch của tỉnh.
12. Đề nghị
Tòa án nhân dân tỉnh: Nâng cao chất lượng xét xử các vụ án kinh
tế: Đúng pháp luật, đúng thời hạn, công bằng. Công khai lịch xét xử, kết quả bản
án (trừ trường hợp mật). Rút ngắn thời gian xét xử, giảm tồn đọng hồ sơ; phối hợp
với Viện kiểm sát và Thi hành án dân sự đảm bảo phán quyết được thực thi.
13. Đề nghị
Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực 11, Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh
tỉnh Đắk Lắk:
a) Đề nghị Ngân hàng Nhà nước chi
nhánh Khu vực 11
- Chỉ đạo các tổ chức tín dụng
trên địa bàn chủ động cân đối nguồn vốn đáp ứng nhu cầu vốn tín dụng cho nền
kinh tế, hướng tín dụng vào các lĩnh vực sản xuất kinh doanh, lĩnh vực ưu tiên
và các động lực tăng trưởng kinh tế theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ; tăng cường tài trợ vốn cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh theo chuỗi
giá trị, chuỗi cung ứng, ưu tiên nguồn vốn tín dụng cho doanh nghiệp tư nhân,
nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao, doanh
nghiệp công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo vay để đầu tư máy
móc, thiết bị, công nghệ mới…
- Tham mưu cho cấp ủy, chính
quyền địa phương và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam trong định hướng tín dụng phù hợp
với đặc thù địa phương nhằm góp phần nâng cao chỉ số thành phần về tín dụng
cho khu vực tư nhân và tài chính vi mô.
b) Ngân hàng Chính sách xã hội
chi nhánh tỉnh Đắk Lắk: Tổ chức thực hiện các chính sách tín dụng tài chính vi
mô ở địa phương.
14. Đề nghị
Thuế tỉnh Đắk Lắk: Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính thuế theo hướng
minh bạch, đơn giản, dễ thực hiện để giảm chi phí tuân thủ cho doanh nghiệp.
Thực hiện tốt dịch vụ thuế điện tử (khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế online), hỗ
trợ doanh nghiệp giải đáp vướng mắc một cách kịp thời, thái độ phục vụ chuyên
nghiệp, hạn chế tình trạng gây phiền hà. Đồng thời, tăng cường công khai các
chính sách thuế, quy trình thanh tra - kiểm tra, đảm bảo việc kiểm tra thuế
diễn ra đúng quy định, có kế hoạch, không chồng chéo, không gây sức ép không
chính thức cho doanh nghiệp.
15. Đề nghị
Chi cục Hải quan khu vực XIV: Hướng dẫn, tạo điều kiện hỗ trợ hoạt động
xuất khẩu hàng hóa của doanh nghiệp.
16. Đề nghị
Thống kê tỉnh Đắk Lắk: Tham mưu cung cấp số liệu kinh tế - xã hội và
các số liệu thống kê khác để phục vụ tính toán Bộ Chỉ số PII theo quy định.
17. Ban Quản
lý: Các Khu Công nghiệp, Khu Kinh tế, Khu Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
- Tham mưu chính sách phát
triển, tạo môi trường thuận lợi thu hút đầu tư, tập trung liên kết các doanh
nghiệp sản xuất kinh doanh trong các khu công nghiệp.
- Tăng cường công tác xúc tiến
đầu tư trong nước và quốc tế, công khai quy hoạch các khu công nghiệp diện tích
còn trống, giá thuê, đơn giản hóa thủ tục hành chính nhanh gọn...; căn cứ chức
năng, nhiệm vụ để tham mưu việc phát triển Cơ sở hạ tầng cơ bản (Chỉ số này
do VCCI xây dựng và công bố trong Báo cáo PCI được xây dựng dựa trên kết hợp
nguồn thông tin của cơ quan nhà nước và khảo sát doanh nghiệp).
18. Liên
hiệp hội các Hội khoa học và Kỹ thuật: Hướng dẫn, hỗ trợ các tổ chức,
cá nhân tham gia đăng ký giải thưởng khoa học và công nghệ cấp tỉnh trở lên.
19. Đề nghị
Tỉnh Đoàn Thanh niên và Liên Hiệp hội Phụ nữ tỉnh: Tham mưu triển khai
các chính sách hỗ trợ thanh niên, phụ nữ khởi nghiệp nhằm nâng cao nhận thức,
khát vọng khởi nghiệp, phát triển năng lực khởi nghiệp của tỉnh. Cung cấp số
doanh nghiệp, số dự án/ý tưởng khởi nghiệp sáng tạo tham gia các cuộc thi,
chương trình hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo của lĩnh vực phụ
trách.
20. Thủ trưởng
các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường:
- Tập trung phân tích, làm rõ
nguyên nhân làm cho các chỉ số thành phần trong Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa
phương (PII) tỉnh Đắk Lắk do các sở, ngành, địa phương theo dõi, quản lý có
điểm số thấp trong năm 2025; căn cứ các nhiệm vụ, giải pháp được giao tại Kế
hoạch này (có Phụ lục nhiệm vụ và giải pháp chi tiết kèm theo), xây dựng kế hoạch
cải thiện, nâng cao điểm số các Chỉ số thành phần được phân công đảm bảo hiệu
quả, gửi về Sở Khoa học và Công nghệ trước ngày 05/01/2026.
- Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh,
Chủ tịch UBND tỉnh về việc thực hiện Kế hoạch này; báo cáo, cung cấp đầy đủ
thông tin và tài liệu minh chứng khi có Văn bản đề nghị của Sở Khoa học và
Công nghệ.
Trên đây là Kế hoạch cải thiện
và nâng cao điểm số, thứ hạng Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương (PII) tỉnh
Đắk Lắk năm 2026 và giai đoạn 2026 –2030; các cơ quan, đơn vị, địa phương, các
tổ chức, cá nhân có liên quan tổ chức triển khai thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Khoa học và Công nghệ (báo cáo);
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (b/c);
- BCĐ KHCN, ĐMST và CĐS tỉnh (b/c);
- Đảng ủy UBND tỉnh (b/c);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Các đơn vị ở Mục IV Kế hoạch;
- Các sở, ban, ngành;
- Báo và PTTH tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Các Phòng, TT: TH, HCQT, PV HCC tỉnh, CN và Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, KGVX (Ng-10b).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hồ Thị Nguyên Thảo
|
PHỤ LỤC
CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CẢI THIỆN VÀ NÂNG CAO THỨ HẠNG,
ĐIỂM SỐ CHỈ SỐ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO (PII) TỈNH ĐẮK LẮK NĂM 2026 VÀ GIAI ĐOẠN 2026 –
2030
(Kèm theo Kế hoạch số 0158/KH-UBND ngày 29/12/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
|
Các Trụ cột/Chỉ số/ Chỉ số thành phần
|
Nội dung
|
Điểm số
|
Phân công thực hiện
|
Nhiệm vụ, giải pháp
|
|
Năm 2025
|
Mục tiêu năm 2026
|
Chủ trì
|
Phối hợp
|
|
1
|
Thể
chế
|
52,48
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Nhóm chỉ số Môi trường
chính sách
|
68,40
|
|
|
|
|
|
1.1.1
|
Chính sách khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa
phương[1]
|
81,53
|
Duy trì
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở
Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương, Sở Nội vụ, Sở Văn hoá, Thể thao và
Du lịch
|
|
Nghiên cứu tham mưu cho Tỉnh ủy,
Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các chủ trương, chính
sách thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phục vụ phát
triển kinh tế - xã hội của tỉnh và tổ chức thực hiện
|
|
1.1.2
|
Thiết chế pháp lý và an ninh
trật tự[2]
|
62,32
|
+4
|
Sở Tư pháp, Công an tỉnh, Tòa
án nhân dân tỉnh
|
Các sở, ban, ngành, Ủy ban
nhân dân các xã, phường
|
Tăng cường triển khai các giải
pháp nâng cao các chỉ số thành phần thuộc PCI theo Kế hoạch của tỉnh
|
|
1.1.3
|
Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp[3]
|
61,34
|
+4
|
Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở
Công Thương, Ngân hàng Nhà nước khu vực 11, Ban Quản lý các Khu Công nghiệp,
Khu Kinh tế, Khu Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (KCN, KKT, KNN ƯDCNC)
|
Các sở, ban, ngành, Ủy ban
nhân dân các xã, phường
|
Tăng cường triển khai các giải
pháp nâng cao các chỉ số thành phần thuộc PCI theo Kế hoạch của tỉnh
|
|
1.2
|
Nhóm chỉ số Môi trường
kinh doanh
|
36,57
|
|
|
|
|
|
1.2.1
|
Chi phí gia nhập thị trường[4]
|
50,68
|
+4
|
Các sở, ban, ngành
|
Ủy ban nhân dân các xã, phường
|
Tăng cường triển khai các giải
pháp nâng cao các chỉ số thành phần thuộc PCI theo Kế hoạch của tỉnh
|
|
1.2.2
|
Tính năng động và tiên phong
của chính quyền địa phương[5]
|
31,27
|
+6
|
Các sở, ban, ngành
|
Ủy ban nhân dân các xã, phường
|
Tăng cường triển khai các giải
pháp nâng cao các chỉ số thành phần thuộc PCI theo Kế hoạch của tỉnh
|
|
1.2.3
|
Cải cách hành chính[6]
|
41,69
|
+6
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành, Ủy ban
nhân dân các xã, phường
|
Tăng cường triển khai các giải
pháp nâng cao các chỉ số thành phần thuộc cải cách hành chính (PAR Index)
theo Kế hoạch của tỉnh
|
|
1.2.4
|
Cạnh tranh bình đẳng[7]
|
22,64
|
+8
|
Các sở, ban, ngành, Thuế tỉnh
|
Ủy ban nhân dân các xã, phường
|
Tăng cường triển khai các giải
pháp nâng cao các chỉ số thành phần thuộc PCI theo Kế hoạch của tỉnh
|
|
2
|
Vốn
con người và nghiên cứu phát triển
|
27,17
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Nhóm chỉ số Giáo dục
|
36,65
|
|
|
|
|
|
2.1.1
|
Điểm trung bình thi tốt nghiệp
THPT[8]
|
24,84
|
+8
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
Tăng cường các nhiệm vụ, giải
pháp nâng cao chất lượng giáo dục
|
|
2.1.2
|
Học sinh đạt giải trong kỳ
thi chọn học sinh giỏi quốc gia[9]
|
31,08
|
+6
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
Tăng cường các nhiệm vụ, giải
pháp nâng cao chất lượng giáo dục
|
|
2.1.3
|
Chi cho giáo dục và đào tạo
trung bình một người đi học[10]
|
54,02
|
+4
|
Sở Tài chính
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Tham mưu nguồn kinh phí chi
giáo dục và đào tạo từ ngân sách địa phương đảm bảo đúng quy định.
|
|
2.2
|
Nhóm chỉ số Nghiên cứu
và Phát triển
|
17,69
|
|
|
|
|
|
2.2.1
|
Nhân lực nghiên cứu và phát
triển/10.000 dân[11]
|
7,28
|
+8
|
Sở Khoa học và Công nghệ (Trường
Đại học, trường cao đẳng, các tổ chức khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh)
|
Các sở, ban, ngành
|
Tham mưu công tác đào tạo, bồi
dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ nhân lực nghiên cứu và phát triển tham gia
trực tiếp vào các hoạt động nghiên cứu và phát triển trong cơ quan, tổ chức.
Thực hiện chính sách thu hút, đào tạo phát triển nguồn nhân lực chất lượng
cao theo hướng dẫn của Trung ương, của các bộ ngành và chính sách của tỉnh
|
|
2.2.2
|
Tỉ lệ chi cho khoa học và
công nghệ từ ngân sách địa phương (%)[12]
|
18,12
|
+8
|
Sở Tài chính, Sở Khoa học và
Công nghệ
|
Ủy ban nhân dân các xã, phường
|
Tham mưu bố trí nguồn kinh
phí chi khoa học và công nghệ từ nguồn ngân sách nhà nước đảm bảo đúng quy định
|
|
2.2.3
|
Chi nghiên cứu khoa học và
phát triển công nghệ/GRDP (%)[13]
|
23,08
|
+8
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Ủy ban nhân dân các xã, phường
|
Tham mưu bố trí nguồn kinh
phí chi khoa học và công nghệ từ nguồn ngân sách nhà nước đảm bảo đúng quy định
|
|
2.2.4
|
Số tổ chức khoa học và công
nghệ/10.000 dân[14]
|
22,28
|
+8
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, Ủy ban
nhân dân các xã, phường
|
Tham mưu phát triển các tổ chức
khoa học và công nghệ thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, nghiên cứu
triển khai và phát triển công nghệ, các hoạt động dịch vụ khoa học và công
nghệ
|
|
3
|
Cơ
sở hạ tầng
|
46,69
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Nhóm chỉ số Hạ tầng
công nghệ thông tin và truyền thông (ICT)
|
36,74
|
|
|
|
|
|
3.1.1
|
Hạ tầng số[15]
|
44,55
|
+6
|
Sở Khoa học và Công nghệ (Các
tổ chức cung cấp dịch vụ viễn thông, Internet)
|
Các sở, ban, ngành, Ủy ban
nhân dân các xã, phường
|
Tăng cường triển khai các giải
pháp nâng cao các chỉ số thành phần thuộc DTI theo Kế hoạch của tỉnh
|
|
3.1.2
|
Quản trị điện tử[16]
|
28,93
|
+8
|
Các sở, ban, ngành, Ủy ban
nhân dân các xã, phường
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Tăng cường triển khai các giải
pháp nâng cao các chỉ số thành phần thuộc PAPI theo Kế hoạch của tỉnh
|
|
3.2
|
Nhóm chỉ số Cơ sở hạ tầng
chung và Môi trường sinh thái
|
56,64
|
|
|
|
|
|
3.2.1
|
Cơ sở hạ tầng cơ bản[17]
|
59,07
|
+4
|
Ban Quản lý các KCN, KKT, KNN
ƯDCNC, Sở Xây dựng, Sở Công Thương, Sở Khoa học và Công nghệ
|
Ủy ban nhân dân các xã, phường
|
- Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn
đầu tư từ ngân sách tỉnh gắn với tranh thủ sự hỗ trợ của Trung ương để đầu tư
cơ sở hạ tầng đồng bộ theo quy hoạch của tỉnh; thực hiện tốt việc quy hoạch
các khu chức năng và giải phóng mặt bằng tạo quỹ đất sạch thu hút đầu tư. - Đẩy
mạnh lồng ghép các nguồn lực đầu tư; chú trọng đầu tư các công trình trọng điểm,
tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp vào đầu tư. Thực hiện tốt chính
sách khuyến khích đầu tư do Chính phủ ban hành để thu hút các nhà đầu tư
trong và ngoài nước có năng lực và kinh nghiệm đầu tư hạ tầng KCN, KKT, KNN
ƯDCNC trên địa bàn tỉnh
|
|
3.2.2
|
Tỉ lệ diện tích đất công nghiệp
đã được xây dựng kết cấu hạ tầng của các khu công nghiệp trên tổng diện tích
đất công nghiệp theo quy hoạch của các khu công nghiệp (%)[18]
|
62,58
|
+4
|
Ban Quản lý các KCN, KKT, KNN
ƯDCNC, Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành
|
Tăng cường các giải pháp thu
hút đầu tư vào các KCN, KKT, KNN ƯDCNC
|
|
3.2.3
|
Quản trị môi trường[19]
|
48,26
|
+6
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Sở Y tế
|
Các sở, ban, ngành, Ủy ban
nhân dân các xã, phường
|
Tăng cường triển khai các giải
pháp nâng cao các chỉ số thành phần thuộc PAPI theo Kế hoạch của tỉnh
|
|
4
|
Trình
độ phát triển thị trường
|
29,20
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Nhóm chỉ số Tài chính
và đầu tư
|
31,34
|
|
|
|
|
|
4.1.1
|
Tín dụng cho khu vực tư
nhân/1.000 lao động[20]
|
40,00
|
+6
|
Ngân hàng Nhà nước khu vực
11, Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Đắk Lắk
|
Các ngân hàng thương mại, Quỹ
tín dụng trên địa bàn tỉnh
|
Tham mưu triển khai các giải
pháp liên quan đến tín dụng nhằm giúp các doanh nghiệp, người dân dễ dàng tiếp
cận các nguồn tín dụng ở địa phương để phục vụ phát triển kinh tế, thực hiện
đầu tư sản xuất - kinh doanh và thực hiện các hoạt động khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh
|
|
4.1.2
|
Vay tài chính vi mô/GRDP (%)[21]
|
73,53
|
+4
|
Chi nhánh Ngân hàng chính
sách xã hội tỉnh Đắk Lắk
|
|
Tham mưu triển khai các giải
pháp liên quan đến tín dụng nhằm giúp các doanh nghiệp, người dân dễ dàng tiếp
cận các nguồn tín dụng ở địa phương để phục vụ phát triển kinh tế, thực hiện
đầu tư sản xuất - kinh doanh và thực hiện các hoạt động khoa học, công nghệ
và đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh
|
|
4.1.3
|
Vốn sản xuất kinh doanh bình
quân hàng năm của các doanh nghiệp đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh
doanh[22]
|
0,00
|
+8
|
Sở Tài chính, Ngân hàng Nhà
nước khu vực 11
|
|
Triển khai các giải pháp để
doanh nghiệp tăng vốn tự có và huy động vốn từ các tổ chức tín dụng; đầu tư,
phục vụ cho sản xuất
|
|
4.1.4
|
Giá trị tài sản cố định và đầu
tư tài chính dài hạn của các doanh nghiệp đang hoạt động có kết quả sản xuất
kinh doanh[23]
|
11,82
|
+8
|
Sở Tài chính, Thuế tỉnh Đắk Lắk
|
|
Hướng dẫn doanh nghiệp khấu
hao tài sản, nộp ký quỹ đúng quy định
|
|
4.2
|
Nhóm chỉ số Dịch vụ hỗ
trợ
|
27,07
|
|
|
|
|
|
4.2.1
|
Số doanh nghiệp ngành dịch vụ
chuyên môn, Khoa học và Công nghệ (KHCN)/1.000 doanh nghiệp đang hoạt động[24]
|
38,72
|
+6
|
Các sở, ban, ngành
|
|
Tham mưu triển khai các giải
pháp hỗ trợ, phát triển doanh nghiệp thuộc ngành, lĩnh vực
|
|
4.2.2
|
Mật độ doanh nghiệp đang hoạt
động bình quân trên 1.000 dân[25]
|
14,24
|
+8
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành, Ủy ban
nhân dân các xã, phường
|
Tham mưu triển khai các giải
pháp hỗ trợ, phát triển doanh nghiệp thuộc ngành, lĩnh vực
|
|
4.2.3
|
Đóng góp vào GDP cả nước (%)[26]
|
28,23
|
+8
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành, Ủy ban
nhân dân các xã, phường
|
Tham mưu triển khai các giải
pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, cải thiện đầu tư môi trường
kinh doanh, đẩy mạnh các ngành kinh tế trọng điểm, mũi nhọn của tỉnh.
|
|
5
|
Trình
độ phát triển của doanh nghiệp
|
21,74
|
|
|
|
|
|
5.1
|
Nhóm chỉ số Lao động có
tri thức
|
22,10
|
|
|
|
|
|
5.1.1
|
Tỷ lệ chi đào tạo lao động/ tổng
chi của doanh nghiệp (%)[27]
|
27,44
|
+8
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành
|
Tham mưu triển khai các giải
pháp nâng cao các chỉ số thành phần thuộc PCI theo Kế hoạch của tỉnh
|
|
5.1.2
|
Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở
lên đang làm việc trong nền kinh tế đã qua đào tạo (%)[28]
|
16,65
|
+8
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành
|
Tham mưu nâng cao tỷ lệ số
lao động đang làm việc đã qua đào tạo với tổng số lao động đang làm việc
|
|
5.1.3
|
Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động
nghiên cứu và phát triển (R&D) (%)[29]
|
22,22
|
+8
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, Ủy ban
nhân dân các xã, phường
|
Tham mưu các giải pháp để
thúc đẩy doanh nghiệp có hoạt động nghiên cứu và phát triển và hợp tác với Viện/trường
tổ chức hoạt động nghiên cứu và phát triển
|
|
5.2
|
Nhóm chỉ số Liên kết
sáng tạo
|
25,39
|
|
|
|
|
|
5.2.1
|
Hợp tác nghiên cứu giữa tổ chức
khoa học và công nghệ và doanh nghiệp (%)30]
|
38,13
|
+6
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, Ủy ban
nhân dân các xã, phường
|
Tham mưu các giải pháp để
thúc đẩy doanh nghiệp có hoạt động nghiên cứu và phát triển và hợp tác với Viện/trường
tổ chức hoạt động nghiên cứu và phát triển
|
|
5.2.2
|
Số dự án đầu tư đang sản xuất
kinh doanh trong các khu công nghiệp/1.000 doanh nghiệp ngành chế biến, chế tạo
đang hoạt động[31]
|
19,30
|
+8
|
Ban Quản lý các KCN, KKT, KNN
ƯDCNC
|
Sở Tài chính
|
Tham mưu triển khai các giải
pháp: Thu hút nhà đầu tư mới; tháo gỡ khó khăn, đôn đốc để đẩy nhanh tiến độ
thực hiện các dự án đã được cấp; phát triển, tạo môi trường thuận lợi thu
hút, tập trung liên kết các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong các khu
công nghiệp
|
|
5.2.3
|
Số dự án đầu tư trong các cụm
công nghiệp/1.000 doanh nghiệp ngành chế biến, chế tạo đang hoạt động[32]
|
18,76
|
+8
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ban, ngành, Ủy ban
nhân dân các xã, phường
|
Tham mưu triển khai các giải
pháp phát triển, tạo môi trường thuận lợi thu hút, tập trung liên kết các
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong các cụm công nghiệp
|
|
5.3
|
Nhóm chỉ số Hấp thu tri
thức
|
17,73
|
|
|
|
|
|
5.3.1
|
Đầu tư trực tiếp của nước
ngoài/GRDP (%)[33]
|
8,15
|
+8
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành, Ủy ban
nhân dân các xã, phường
|
Tham mưu triển khai các giải
pháp phát triển, tạo môi trường thuận lợi, xúc tiến đầu tư và quảng bá hình ảnh
địa phương, quốc gia,… thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
|
|
5.3.2
|
Tỷ lệ doanh nghiệp có hoạt động
đổi mới sáng tạo (%)[34]
|
14,29
|
+8
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, Ủy ban
nhân dân các xã, phường
|
Đẩy mạnh tuyên truyền, hướng
dẫn, tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh về hoạt động đổi mới sáng
tạo trong doanh nghiệp.
|
|
5.3.3
|
Số doanh nghiệp có ISO/1.000
doanh nghiệp của địa phương[35]
|
30,74
|
+6
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, Ủy ban
nhân dân các xã, phường
|
Đẩy mạnh tuyên truyền, hướng
dẫn, tư vấn, hỗ trợ doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh về xây dựng, áp dụng và chứng
nhận hệ thống quản lý tiên tiến của doanh nghiệp.
|
|
6
|
Sản
phẩm tri thức, sáng tạo và công nghệ
|
19,95
|
|
|
|
|
|
6.1
|
Nhóm chỉ số Sáng tạo
tri thức
|
20,85
|
|
|
|
|
|
6.1.1
|
Đơn đăng ký sáng chế và giải
pháp hữu ích/10.000 dân[36]
|
19,37
|
+8
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, Ủy ban
nhân dân các xã, phường
|
Tăng cường công tác tuyên
truyền, phổ biến pháp luật về sáng kiến, sáng chế và giải pháp hữu ích, khuyến
khích các tổ chức, cá nhân đăng ký bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.
|
|
6.1.2
|
Đơn đăng ký giống cây trồng/10.000
dân[37]
|
22,33
|
+8
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân
dân các xã, phường
|
Tăng cường công tác tuyên
truyền, phổ biến pháp luật qua các phương tiện thông tin đại chúng các quy định
pháp luật về bảo hộ giống cây trồng... đến các tổ chức, cá nhân.
|
|
6.2
|
Nhóm chỉ số Tài sản vô
hình
|
20,73
|
|
|
|
|
|
6.2.1
|
Đơn đăng ký nhãn hiệu/1.000
doanh nghiệp[38]
|
37,53
|
+6
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp
và Môi trường, Ủy ban nhân dân các xã, phường
|
Tăng cường công tác tuyên
truyền, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đăng ký sở hữu công nghiệp
|
|
6.2.2
|
Đơn đăng ký nhãn hiệu tập thể/1.000
doanh nghiệp[39]
|
23,02
|
+8
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp
và Môi trường, Ủy ban nhân dân các xã, phường
|
Tăng cường công tác tuyên
truyền, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đăng ký sở hữu công nghiệp
|
|
6.2.3
|
Đơn đăng ký kiểu dáng công
nghiệp/10.000 dân[40]
|
9,76
|
+8
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp
và Môi trường, Ủy ban nhân dân các xã, phường
|
Tăng cường công tác tuyên
truyền, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đăng ký sở hữu công nghiệp
|
|
6.2.4
|
Số đơn đăng ký và chỉ dẫn địa
lý đã được cấp Giấy chứng nhận bảo hộ/10.000 dân[41]
|
12,59
|
+8
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp
và Môi trường, Ủy ban nhân dân các xã, phường
|
Tăng cường công tác tuyên
truyền, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đăng ký sở hữu công nghiệp
|
|
6.3
|
Nhóm chỉ số Lan tỏa tri
thức
|
18,28
|
|
|
|
|
|
6.3.1
|
Số doanh nghiệp mới thành lập/10.000
dân[42]
|
11,35
|
+8
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành, Ủy ban
nhân dân các xã, phường
|
Tham mưu ban hành và triển khai
có hiệu quả các giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp
|
|
6.3.2
|
Số doanh nghiệp KHCN và đủ điều
kiện là doanh nghiệp khoa học và công nghệ/1.000 doanh nghiệp[43]
|
29,44
|
+8
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Ban
Quản lý KNN ƯDCNC (chủ trì phát triển số lượng doanh nghiệp Nông nghiệp ứng dụng
công nghệ cao)
|
Các sở, ban, ngành, Ủy ban
nhân dân các xã, phường
|
Tiếp tục rà soát, tham mưu
xây dựng cơ chế, chính sách tạo động lực cạnh tranh để thúc đẩy doanh nghiệp
tham gia thị trường khoa học và công nghệ; phát triển, tăng số lượng doanh
nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp đạt các giải thưởng sáng tạo khoa
học và công nghệ; doanh nghiệp Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định
|
|
6.3.3
|
Tỷ lệ doanh nghiệp khởi nghiệp
sáng tạo/tổng số doanh nghiệp mới thành lập ở địa phương (%)[44]
|
14,04
|
+8
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở
Tài chính
|
Các sở, ban, ngành, Ủy ban
nhân dân các xã, phường
|
Thúc đẩy doanh nghiệp khởi nghiệp
sáng tạo theo Luật Khoa học, Công nghệ và đổi mới sáng tạo, Luật Hỗ trợ doanh
nghiệp nhỏ và vừa
|
|
7
|
Tác
động
|
48,34
|
|
|
|
|
|
7.1
|
Nhóm chỉ số Tác động đến
sản xuất - kinh doanh
|
45,15
|
|
|
|
|
|
7.1.1
|
Chỉ số sản xuất công nghiệp[45]
|
72,61
|
+4
|
Sở Công Thương
|
Các sở, ban, ngành, Ủy ban
nhân dân các xã, phường
|
Tham mưu, triển khai các giải
pháp hỗ trợ phát triển sản xuất công nghiệp, phát triển dịch vụ logistics
|
|
7.1.2
|
Số lượng sản phẩm OCOP/10.000
dân[46]
|
20,84
|
+8
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ban, ngành, Ủy ban
nhân dân các xã, phường
|
Tham mưu các giải pháp phát hỗ
trợ tổ chức, cá nhân phát triển các sản phẩm OCOP 4 sao trở lên
|
|
7.1.3
|
Giá trị xuất khẩu/GRDP (%)[47]
|
13,29
|
+8
|
Sở Công Thương, Chi cục hải
quan khu vực XIV
|
Các sở, ban, ngành, Ủy ban
nhân dân các xã, phường
|
Hướng dẫn, tạo điều kiện hỗ
trợ hoạt động xuất khẩu hàng hóa của doanh nghiệp
|
|
7.1.4
|
Tốc độ tăng năng suất lao động[48]
|
73,85
|
+4
|
Sở Nội vụ, Sở Khoa học và
Công nghệ, Sở Công Thương
|
Các sở, ban, ngành, Ủy ban
nhân dân các xã, phường
|
- Hỗ trợ đào tạo nâng cao trình
độ cho đội ngũ lao động. - Tuyên truyền về các chính sách hỗ trợ đổi mới công
nghệ, thiết bị, áp dụng hệ thống quản lý tiên tiến cho doanh nghiệp nhằm nâng
cao năng suất lao động và sản xuất kinh doanh
|
|
7.2
|
Nhóm chỉ số Tác động đến
kinh tế - xã hội
|
51,53
|
|
|
|
|
|
7.2.1
|
Tốc độ giảm nghèo[49]
|
50,39
|
+4
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Sở Dân tộc và Tôn giáo
|
Các sở, ban, ngành, Ủy ban
nhân dân các xã, phường
|
Tham mưu giải pháp triển khai
các chính sách giảm nghèo, an sinh xã hội, phát triển kinh tế vùng đồng bào
dân tộc thiểu số
|
|
7.2.2
|
Tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở
lên đang làm việc so với tổng dân số địa phương (%)[50]
|
96,92
|
Duy trì
|
Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành, Ủy ban
nhân dân các xã, phường
|
Tăng cường giải pháp nâng cao
tỉ lệ lao động có việc làm trong nền kinh tế/tổng số dân.
|
|
7.2.3
|
Thu nhập bình quân đầu người[51]
|
28,25
|
+8
|
Sở Nội vụ, Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành, Ủy ban
nhân dân các xã, phường
|
Triển khai thực hiện hiệu quả
các Chương trình Mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, thực hiện đồng bộ các
giải pháp phát triển kinh tế, tăng thu nhập cho người dân, trong đó chú trọng
xây dựng các mô hình nông nghiệp hiệu quả cao; đồng thời đẩy mạnh phát triển
công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, du lịch, dịch vụ, ngành nghề
nông thôn dựa vào các lợi thế của địa phương
|
|
7.2.4
|
Chỉ số phát triển con người[52]
|
30,56
|
+6
|
Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo,
Sở Tài chính, Sở Nội vụ
|
Các sở, ban, ngành, Ủy ban
nhân dân các xã, phường
|
Tăng cường công tác rà soát,
tổng hợp, phân tích số liệu về sức khỏe, tri thức và thu nhập hàng năm. Đồng
thời nghiên cứu khai thác tiềm năng về phát triển con người
|
|
Tổng
|
52 chỉ số thành phần
|
|
|
|
|
|
[1] Các văn bản của địa phương quy định, triển khai thực
hiện các chính sách, quy định pháp luật của Nhà nước về tạo điều kiện thuận lợi
cho ĐMST là các kế hoạch, chiến lược, quy hoạch, đề án, quy định... được Tỉnh ủy,
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành dưới hình thức Nghị quyết của
Tỉnh ủy, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân hoặc Quyết định của UBND tỉnh và hiện
đang có hiệu lực.
Phạm vi các văn bản quy định chính sách thúc đẩy
KHCN&ĐMST phục vụ phát triển KT-XH của được tính điểm cho chỉ số này bao gồm
14 lĩnh vực: (i) Hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm
hàng hóa, (ii) Hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ, (iii) Hỗ trợ phát triển hệ
sinh thái khởi nghiệp, (iv) Hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ; (v) Hỗ trợ phát
triển thị trường công nghệ, (vi) Chuyển đổi số, (vii) Phát triển công nghệ cao,
nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, (viii) Phát triển khu công nghiệp, cụm công
nghiệp, cụm công nghiệp làng nghề, (ix) Phát triển sản phẩm nông nghiệp, phát
triển nông thôn, (x) Phát triển dịch vụ logistics, (xi) Phát triển và thu hút
nhân lực, (xii) Phát triển văn hóa, nghệ thuật, du lịch, (xiii) Triển khai thực
hiện Chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đến năm
2030, (xiv) Các văn bản chính sách khác có liên quan
[2] Chỉ
số thành phần Thiết chế pháp lý và An ninh trật tự gồm 18 chỉ tiêu: (i) Hệ
thống pháp luật có cơ chế giúp DN tố cáo hành vi sai phạm của CBNN; (ii) Tỷ lệ
DN tin tưởng vào khả năng bảo vệ của pháp luật về vấn đề bản quyền hoặc thực
thi hợp đồng; (iii) Tỷ lệ DN sẵn sàng sử dụng tòa án để giải quyết các tranh chấp,
(iv) Tỷ lệ DN tin rằng cấp trên không bao che và sẽ nghiêm túc xử lý kỷ luật
cán bộ sai phạm; (v) Tòa án các cấp của tỉnh xét xử các vụ kiện kinh tế đúng
pháp luật, (vi) Tòa án các cấp của tỉnh xử các vụ kiện kinh tế nhanh chóng,
(vii) Phán quyết của tòa án được thi hành nhanh chóng, (viii) Các cơ quan trợ
giúp pháp lý hỗ trợ d oanh nghiệp dùng luật để khởi kiện khi có tranh chấp;
(ix) Các chi phí chính thức từ khi khởi kiện đến khi bản án được thi hành ở mức
chấp nhận được; (x) Các chi phí không chính thức từ khi khởi kiện đến khi bản
án được thi hành ở mức chấp nhận được; (xi) Phán quyết của toà án là công bằng;
(xii) Số lượng vụ việc tranh chấp của các doanh nghiệp ngoài quố c doanh do Tòa
án kinh tế cấp tỉnh thụ lý trên 100 doanh nghiệp; (xiii) Tỷ lệ nguyên đơn ngoài
quốc doanh trên tổng số nguyên đơn tại Toà án kinh tế tỉnh; (xiv) Tỷ lệ các vụ
án kinh tế đã được giải quyết; (xv) Tình hình an ninh trật tự trên địa bàn tỉnh
là tốt; (xvi) Tỷ lệ DN bị trộm cắp hoặc đột nhập vào năm vừa qua; (xvii) Cơ
quan công an sở tại xử lý vụ việc của DN hiệu quả; (xviii) Tỷ lệ DN ph ải trả
tiền bảo kê cho các băng nhóm côn đồ, tổ chức xã hội đen để yên ổn làm ăn.
[3]
Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp gồm 13 chỉ tiêu: (i) Thủ tục tiếp cận tín dụng
cho DNNVV là dễ thực hiện; (ii) Thủ tục tiếp cận hỗ trợ nâng cao năng lực quản trị
doanh nghiệp là dễ thực hiện; (iii) Thủ tục tiếp cận mặt bằng tại các KCN/CCN
là dễ thực hiện, (iv) Thủ tục tiếp cận dịch vụ tư vấn pháp luật là dễ thực hiện;
(v) Thủ tục tiếp cận dịch vụ tư vấn thông tin thị trường là dễ thực hiện, (vi)
Thủ tục tiếp cận các chương trình đào tạo, tập huấn về khởi sự kinh doanh v à
quản trị doanh nghiệp là dễ thực hiện, (vii) Thủ tục tiếp cận các chương
trình đào tạo nghề cho người lao động là dễ thực hiện, (viii) Chất lượng cung cấp
thông tin liên quan đến các FTA của các CQNN địa phươ ng đáp ứng nhu cầu của
doanh nghiệp; (ix) Vướng mắc trong thực hiện các văn bản thực thi các hiệp định
thương mại tự do (FTA) được CQNN địa phương giải đáp hiệu quả; (x) Tỷ lệ DN có
biết đến các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp tận dụng cơ hội của các FTAs;
(xi) Tỷ lệ DN đánh giá việc thực hiện thủ tục để hưởng hỗ trợ từ chương trình hỗ
trợ DN tận dụng cơ hội từ các FTAs là thuận lợi; (xii) Tỷ lệ nhà cung cấp dịch
vụ trên tổng số doanh nghiệp; (xiii) Tỷ lệ nhà cung cấp tư nhân và nước ngoài
trên tổng số nhà cung cấp dịch vụ.
[4] Chi
phí gia nhập thị trường gồm 19 chỉ tiêu: (i) Thời gian đăng ký doanh nghiệp;
(ii) Tỷ lệ DN cho biết phải sửa đổi, bổ sung hồ sơ ĐKDN từ 2 lần trở lên; (iii)
Thời gian thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, (iv) Tỷ lệ DN đăng ký hoặc sửa
đổi ĐKDN thông qua hình thức mới như đăng ký trực tuyế n, đăng ký ở trung tâm
hành chính công hoặc qua bưu điện; (v) Thủ tục tại bộ phận Một cửa được niêm yết
công khai, (vi) Hướng dẫn thủ tục rõ ràng, đầy đủ tại bộ phận Một cửa, (vii)
Cán bộ tại bộ phận Một cửa am hiểu về chuyên môn, (viii) Cán bộ tại bộ phận Một
cửa nhiệt tình, thân thiện; (ix) Việc khai trình việc sử dụng lao động, đề nghị
cấp mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội và đăng ký sử dụng hóa đơn của doanh
nghiệp được thực hiện đồng thời trong quá trình thực hiện thủ tục đăng ký doanh
nghiệp; (x) Hướng dẫn thủ tục cấp phép kinh doanh có điều kiện là rõ ràng, đầy
đủ; (xi) Doanh nghiệp không gặp khó khăn gì khi thực hiện thủ tục cấp phép kinh
doanh có điều kiện; (xii) Quy trình giải quyết th ủ tục cấp phép kinh doanh có
điều kiện đúng như văn bản quy định; (xiii) Thời gian thực hiện thủ tục cấp
phép kinh doanh có điều k iện không kéo dài hơn so với văn bản quy định; (xiv)
Chi phí cấp phép kinh doanh có điều kiện không vượt quá mức phí, lệ phí được
quy định trong văn bản pháp luật; (xv) Tỷ lệ DN phải trì hoãn/hủy bỏ kế hoạch k
inh doanh do những khó khăn gặp phải khi thực hiện thủ tục ĐKDN; (xvi) Tỷ lệ DN
phải hủy bỏ kế hoạch kinh doanh do những khó khăn gặp phải khi thực hiện thủ tục
sửa đổi ĐKDN; ( xvii) Tỷ lệ DN phải hủy bỏ kế hoạch kinh doanh do những khó
khăn gặp phải khi thực hiện thủ tục đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh có điều kiện;
(xviii) Tỷ lệ DN phải chờ hơn MỘT tháng để hoàn thành tất cả các thủ tục để
chính thức hoạt động; (xix) Tỷ lệ DN phải chờ hơn BA tháng để hoàn thành tất cả
các thủ tục để chính thức hoạt động.
[5]
Tính năng động và tiên phong của chính quyền địa phương gồm 09 chỉ tiêu (i)
Tỷ lệ doanh nghiệp quan sát thấy thái độ của chính quyền tỉnh đối với khu vực
tư nhân là tích cực; (ii) Phản ứng của tỉnh khi có điểm chưa rõ trong chính
sách/văn bản trung ương: “trì hoãn thực hiện và xin ý kiến c hỉ đạo” và “không
làm gì”; (iii) Tỷ lệ doanh nghiệp đánh giá "Các Sở ngành không thực hiện
đúng chủ trương, chính sách của lãnh đạo tỉnh", (iv) Tỷ lệ doanh nghiệp đồng
ý với nhậ n định "UBND tỉnh linh hoạt trong khuôn khổ pháp luật nhằm tạo
môi trường kinh doanh thuận lợi"; (v) UBND tỉnh năng động và sáng tạo
trong việc giải quyết các vấn đề mới phát sinh, (vi) Tỷ lệ doanh nghiệp đánh
giá "C hính quyền cấp huyện, thị xã không thực hiện đúng chủ trương, chính
sách của lãnh đạo tỉnh, thành phố", (vii) Tỷ lệ doanh nghiệp đ ồng ý với
nhận định "Các khó khăn, vướng mắc được tháo gỡ kịp thời qua các cuộc đối
thoại, tiếp xúc doanh nghiệp tại tỉnh" (viii) Tỷ lệ doanh nghiệp đồng ý với
nhận định "Chủ trương, chính sách của tỉnh, thành phố đối với việc tạo thuận
lợi cho doanh nghiệp hoạt động là ổn định và nhất quán"; (ix) Tỷ lệ DN tin
tưởng rằng lãnh đạo địa phương đã hành động để thực hiện các cam kết cải thiện
môi trường kinh doanh của mình.
[6] Chỉ
số CCHC gồm 8 chỉ số thành phần. Cụ thể: (i) Công tác chỉ đạo, điều hành cải
cách hành chính; (ii) Cải cách thể chế; (iii) Cải cách thủ tục hành chính; (iv)
Cải cách tổ chức bộ máy; (v) Cải cách chế độ công vụ; (vi) Cải cách tài chính
công; (vii) Xây dựng và phát triển Chính quyền điện tử, Chính quyền số; (viii)
Tác động của CCHC đến người dân, tổ chức và các chỉ tiêu phát triển kinh tế xã
hội
[7] Cạnh
tranh bình đẳng gồm 11 chỉ tiêu: (i) Tỷ lệ doanh nghiệp đồng ý với nhận định
"Sự quan tâm của chính quyền tỉnh không phụ thuộc vào đóng góp của doanh
nghiệp cho địa phương như số lao động sử dụng, số thuế phải nộp hoặc tài trợ/hỗ
trợ khác"; (ii) Tỷ lệ doanh nghiệp đồng ý với nhận định "Tỉnh ưu tiên
giải quyết các k hó khăn cho các doanh nghiệp lớn so với DNNVV trong nước";
(iii) Tỷ lệ doanh nghiệp đồng ý với nhận định "Tỉnh ưu tiên thu hút đầu tư
từ các doanh nghiệp lớn hơn là phát triển DNNVV tại địa phương, (iv) Tỷ lệ
doanh nghiệp phản ánh "Thuận lợi trong việc tiếp cận đất đai là đặc quyền
dành cho các doanh nghiệp lớn"; (v) Tỷ lệ doanh nghiệp phản ánh "TTHC
nhanh chóng hơn là đặc quyền dành cho các doanh nghiệp lớn, (vi) Tỷ lệ doanh
nghiệp phản ánh "Dễ dàng có được các hợp đồng từ CQNN là đặc quyền dành
cho các do anh nghiệp lớn (vii) Tỷ lệ doanh nghiệp phản ánh "Thuận lợi
trong cấp phép khai thác khoáng sản là đặc quyền dành cho các doanh ngh iệp lớn,
(viii) Tỷ lệ doanh nghiệp phản ánh "Thuận lợi trong tiếp cận thông tin là
đặc quyền dành cho các doanh nghiệp" lớn; (ix) Tỷ lệ doanh nghiệp phản ánh
"Miễn, giảm thuế TNDN là đặc quyền dành cho các doanh nghiệp lớn";
(x) Tỷ lệ doanh nghiệp đồng ý với nhận định "Sự ưu đãi của tỉnh cho doanh
nghiệp lớn (cả DNNN và DN tư nhân và DN FDI) gây khó khăn cho hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp tôi; (xi) Tỷ lệ doanh nghiệp đồng ý với nhận định
"Hợp đồng, đất đai,… và các nguồn lực kinh tế khác chủ yếu rơi vào tay các
DN có liên kết chặt chẽ với cán bộ chính quyền tỉnh.
[8] Điểm
thi tốt nghiệp THPT của tất cả các môn thi tốt nghiệp THPT
[9] Số
học sinh THPT đạt giải nhất, nhì, ba và khuyến khích tại Kỳ thi học sinh giỏi
THPT quốc gia
[10]
Chi từ ngân sách địa phương (gồm chi thường xuyên và chi đầu tư) trung bình cho
một học sinh (gồm mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông và dạy
nghề) và chi cho giáo dục và đào tạo trung bình của hộ gia đình cho một người
đi học (từ bậc mầm non cho đến dạy nghề) trong năm
[11]
Nhân lực NC&PT là những người tham gia trực tiếp vào hoạt động NC&PT
trong cơ quan/tổ chức và được trả tiền (được thanh toán) cho dịch vụ của họ,
bao gồm cán bộ nghiên cứu, nhân viên kĩ thuật, và nhân viên hỗ trợ
[12]
Chi KHCN từ ngân sách địa phương gồm: (i) Chi thường xuyên (sự nghiệp), (ii)
Chi đầu tư phát triển trung bình ba năm liên tiếp gần nhất
[13]
Về nguồn cấp kinh phí, bao gồm các khoản chi từ ngân sách nhà nước, từ nguồn ngoài
ngân sách nhà nước, từ nguồn nước ngoài. Về loại chi, gồm chi đầu tư phát triển,
chi thực hiện nhiệm vụ KHCN, chi cho hoạt động của cơ quan và chi khác
[14]
Tổ chức KHCN là tổ chức có chức năng chủ yếu là nghiên cứu khoa học, nghiên cứu
triển khai và phát triển công nghệ, hoạt động dịch vụ khoa học và công nghệ, được
thành lập và đăng ký hoạt động theo quy định của pháp luật (đăng ký hoạt động tại
Sở KHCN địa phương và Bộ KHCN)
[15]
Chỉ số chính Hạ tầng số gồm 07 chỉ số thành phần: (i) Tỷ lệ dân số trưởng
thành có điện thoại thông minh; (ii) Tỷ lệ hộ gia đình có người có điện thoại
thông minh; (iii) Tỷ lệ hộ gia đình có kết nối internet băng rộng cáp quang;
(iv) Tỷ lệ UBND cấp xã kết nối mạng Truyền số liệu chuyên dùng; (v ) Triển khai
Trung tâm dữ liệu phục vụ chuyển đổi số theo hướng sử dụng công nghệ điện toán
đám mây; (vi) Mức độ triển khai các nền tảng số dùng chung; (vii) Mức độ ứng dụng
Trí tuệ nhân tạo (AI) trong nền tảng số
[16]
Trục Quản trị điện tử gồm 3 nhóm chỉ số: (i) Sử dụng cổng thông tin điện tử
của chính quyền địa phương (gồm 2 chỉ tiêu: (i.1) Tỷ lệ người trả lời cho biết
đã lấy đủ thông tin chỉ dẫn và biểu mẫu cần thực hiện từ cổng thông tin điện tử
địa phương khi làm chứng thực, xác nhận; (i.2) Tỷ lệ người trả lời cho biết đã
lấy đủ thông tin chỉ dẫn và biểu mẫu cần thực hiện từ cổng thông tin điện tử địa
phương khi làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất); (ii) Tiếp cận và
sử dụng internet tại địa phương (gồm 2 chỉ tiêu: (ii.1) Tỷ lệ người trả lời tiếp
cận tin tức trong nước qua Internet; (ii.2) Tỷ lệ người trả lời cho biết có kết
nối Internet tại nhà); (iii) Phúc đáp của chính quyền qua cổng thông tin điện tử
(gồm 5 chỉ tiêu: (iii.1) Tỉ lệ người trả lời cho biết đã sử dụng cổng dịch vụ
công trực tuyến ở địa phương khi làm thủ tục hành chính do cấp xã/phường thực
hiện, (iii.2) Tỉ lệ người trả lời cho biết cổng thông tin điện tử của tỉnh,
thành phố dễ sử dụng cho tra cứu thông tin, (iii.3) Tỉ lệ người trả lời cho biết
chính quyền địa phương có đăng tải dự thảo chính sách, pháp luật lên cổng thông
tin điện tử để lấy ý kiến nhân dân, (iii.4) Tỉ lệ người trả lời cho biết đã sử
dụng cổng dịch vụ công trực tuyến của địa phương, (iii.5) Tỉ lệ người trả lời
cho biết đã có thể thanh toán trực tuyến trên cổng dịch vụ công của địa phương
[17]
Chỉ số Cơ sở hạ tầng gồm 05 chiều cạnh: (i) Hạ tầng khu công nghiệp; (ii) Hạ
tầng đường bộ; (iii) Hạ tầng điện năng; (iv) Hạ tầng viễn thông; (v) Các loại hạ
tầng khác
[18]
Diện tích đất công nghiệp là phần diện tích đất trong KCN dành cho nhà đầu tư
thuê đất, thuê lại đất để xây dựng nhà xưởng, văn phòng, kho bãi, thực hiện dự
án đầu tư, tổ chức sản xuất, kinh doanh; được xác định trong quy hoạch xây dựng
KCN do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Diện tích đất công nghiệp đã
được xây dựng hạ tầng của các KCN là diện tích đã được xây dựng kết cấu hạ tầng
kĩ thuật để cho các nhà đầu tư thuê đất, thuê lại đất để xây dựng nhà xưởng,
văn phòng, kho bãi, thực hiện dự án đầu tư, tổ chức sản xuất, kinh doanh
[19]
Trục Quản trị môi trường gồm 3 nhóm chỉ số: (i) nghiêm túc trong bảo vệ môi
trường, (gồm 4 chỉ tiêu: (i.1) Tỷ lệ người trả lời cho biết doanh nghiệp tại địa
phương KHÔNG đưa hối lộ để trốn tránh nghĩa vụ bảo vệ môi trường, (i.2) Tỉ lệ
người trả lời cho biết bảo vệ môi trường cần được ưu tiên hơn phát triển kinh tế
bằng mọi giá, (i.3) Tỉ lệ người trả lời cho biết họ đã báo cáo và yêu cầu xử lý
sự cố/vấn đề môi trường ở địa phương, (i.4) Cơ quan chức năng của chính quyền địa
phương đã giải quyết sự cố/vấn đề môi trường được thông báo; (ii) chất lượng
không khí (gồm 3 chỉ tiêu: (ii.1) Tỷ lệ người trả lời cho biết không phải đeo
khẩu trang để tránh ô nhiễm không khí khi đi lại ở địa bàn nơi cư trú, (ii.2) Tỷ
lệ người trả lời đánh giá chất lượng không khí nơi cư trú đủ tốt, (ii.3) Tỷ lệ
người trả lời cho rằng chất lượng không khí ở địa phương tốt hơn 3 năm trước;
(iii) chất lượng nước (gồm 3 chỉ tiêu: (iii.1) Nước từ sông/kênh/rạch/suối gần
nhà đủ sạch để uống; (iii.2) Nước từ sông/kênh/rạch/suối gần nhà đủ sạch để giặt
giũ, (iii.3) Nước từ sông/kênh/rạch/suối gần nhà đủ sạch để bơi lội)
[20]
Phản ánh sự sẵn có và mức tín dụng tiếp cận được ở địa phương nhằm phục vụ sản
xuất - kinh doanh, bao gồm thực hiện hoạt động ĐMST ở địa phương. Dư nợ tín dụng
của các Tổ chức tín dụng, Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài có trụ sở/chi nhánh ở
địa phương: là toàn bộ số dư bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ tại một thời điểm cụ
thể của các tổ chức Tín dụng, Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài đối với các pháp
nhân, cá nhân là người cư trú của Việt Nam thuộc khu vực vực tư nhân và là khu
vực thể chế phi tài chính, khu vực thể chế hộ gia đình, khu vực thể chế không
vì lợi nhuận phục vụ hộ gia đình
[21]
Tài chính vi mô là việc cấp cho các hộ gia đình có thu nhập thấp, doanh nghiệp
nhỏ/siêu nhỏ các khoản vay nhỏ (gọi là tín dụng vi mô), nhằm mục đích giúp họ
tham gia vào các hoạt động sản xuất hoặc khởi tạo các hoạt động kinh doanh nhỏ.
Các địa phương có tỉ lệ hộ nghèo cao cung cấp nhiều tài chính vi mô hơn các địa
phương có tỉ lệ hộ nghèo thấp, do vậy, chỉ số này là chỉ số nghịch đảo
[22]
Phản ánh mức đầu tư phục cho sản xuất kinh doanh hàng năm, trong đó có các hoạt
động ĐMST của doanh nghiệp ở địa phương. Vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
là số tiền ứng trước cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm:
tổng số vốn tự có (nguồn vốn chủ sở hữu) của doanh nghiệp và các khoản nợ phải
trả (các khoản nợ vay và nợ phải trả khác). Vốn sản xuất kinh doanh bình quân
hàng năm của doanh nghiệp được tính bằng bình quân vốn kinh doanh của thời điểm
đầu năm và cuối năm
[23]
Tài sản cố định và đầu tư dài hạn của doanh nghiệp là toàn bộ giá trị còn lại của
tài sản cố định, giá trị chi phí xây dựng cơ bản dở dang, các khoản ký quỹ, ký
cược dài hạn và các khoản đầu tư tài chính dài hạn của doanh nghiệp
[24]
Các doanh nghiệp ngành dịch vụ chuyên môn, KHCN bao gồm các ngành dịch vụ: vận
tải kho bãi; dịch vụ lưu trú và ăn uống; thông tin và truyền thông; hoạt động
tài chính, ngân hàng và bảo hiểm; hoạt động chuyên môn, KHCN; hoạt động hành
chính và dịch vụ hỗ trợ; giáo dục và đào tạo; y tế và hoạt động trợ giúp xã hội;
nghệ thuật, vui chơi và giải trí; hoạt động dịch vụ khác
[25]
Phản ánh quy mô thị trường của địa phương. Số doanh nghiệp đang hoạt động sản
xuất kinh doanh tính trên 1.000 dân của địa phương
[26]
Tỉ trọng GRDP của địa phương trong GDP cả nước.
[27]
Đây là chỉ số thành phần thuộc Chỉ số PCI do VCCI xây dựng và công bố hàng năm.
Dữ liệu của chỉ tiêu Chi phí đào tạo lao động được thu thập từ khảo sát doanh
nghiệp, được tính theo tỉ lệ phần trăm tổng chi phí kinh doanh dành cho đào tạo
lao động
[28]
Tỷ lệ lao động đang làm việc trong nền kinh tế đã qua đào tạo là chỉ tiêu phản
ánh tỷ lệ so sánh số lao động đang làm việc đã qua đào tạo với tổng số lao động
đang làm việc trong kỳ
[29]
Tổng điều tra kinh tế do Tổng cục Thống kê thực hiện, trong đó có điều tra hoạt
động R&D tại các doanh nghiệp. Câu hỏi điều tra như sau: “Trong năm, Doanh
nghiệp có hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D) không? Nếu có, hình thức
thực hiện là gì: 1. Doanh nghiệp tự thực hiện; 2. Doanh nghiệp thuê ngoài”.
30] Tổng
chi nhiệm vụ KHCN có hợp tác giữa tổ chức KHCN và doanh nghiệp từ NSĐP trong tổng
chi nhiệm vụ KHCN của địa phương.
[31]
Các dự án đầu tư đang hoạt động sản xuất kinh doanh trong các khu công nghiệp
bao gồm (i) doanh nghiệp đã đăng kí thành lập mới và đang hoạt động trong các KCN
ở địa phương; (ii) cơ sở/nhà máy sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có trụ sở
ở ngoài KCN của địa phương đang hoạt động trong các KCN của địa phương. Các KCN
ở địa phương được tính trong chỉ số này bao gồm: (i) khu công nghiệp, khu chế
xuất, khu công nghiệp hỗ trợ, khu công nghiệp chuyên ngành, khu công nghiệp
sinh thái, khu công nghiệp công nghệ cao, khu công nghiệp mở rộng (theo Nghị định
35/2022/NĐ-CP); (ii) khu kinh tế, khu kinh tế ven biển, khu kinh tế cửa khẩu,
khu kinh tế chuyên biệt (theo Nghị định 35/2022/NĐ-CP); (iii) khu công nghệ
cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (theo Luật Công nghệ cao); (iv) khu
CNTT tập trung (theo Nghị định 154/2013/NĐ-CP); (v) vùng Nông nghiệp ứng dụng
công nghệ cao (theo Quyết định 66/2015/QĐ-TTg).
[32]
Các dự án đầu tư đang hoạt động sản xuất kinh doanh trong các cụm công nghiệp
có thể thành lập doanh nghiệp mới hoặc là một dự án của doanh nghiệp đang hoạt
động ở ngoài cụm hoặc trong cụm (một doanh nghiệp có thể có nhiều dự án đầu tư
trong cụm công nghiệp). Các cụm công nghiệp ở địa phương bao gồm: cụm công nghiệp,
cụm công nghiệp làng nghề
[33]
Vốn Đầu tư trực tiếp của nước ngoài được cấp giấy phép trung bình ba năm, bao gồm
vốn cấp mới và vốn tăng thêm của các dự án đã được cấp giấy phép từ các năm trước
[34]
Tổng cục Thống kê thực hiện, trong đó có điều tra hoạt động R&D tại các
doanh nghiệp. Câu hỏi điều tra như sau: “Trong năm, Doanh nghiệp có hoạt động đổi
mới sáng tạo nào sau đây? Đổi mới/cải tiến sản phẩm 1. Có, 2. Không; Đổi mới/cải
tiến mô hình tổ chức hoạt động: 1. Có 2. Không; Đổi mới/cải tiến quy trình sản
xuất kinh doanh 1. Có 2. Không”
[35]
Các tiêu chuẩn được tính đến trong chỉ số này như Tiêu chuẩn ISO 9001:2015,
Tiêu chuẩn ISO 14001:2015, Tiêu chuẩn ISO 56000, Tiêu chuẩn ISO 45001, Tiêu chuẩn
ISO khác. Doanh nghiệp đạt bất kì chứng nhận ISO nào đều được tính là có chứng
nhận ISO.
[36]
Sáng chế là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết
một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên. Sáng chế được bảo
hộ độc quyền dưới hình thức cấp Bằng độc quyền sáng chế hoặc Bằng độc quyền giải
pháp hữu ích. Giải pháp kỹ thuật – đối tượng được bảo hộ dưới danh nghĩa là
sáng chế là tập hợp cần và đủ các thông tin về cách thức kỹ thuật và/hoặc
phương tiện kỹ thuật (ứng dụng các quy luật tự nhiên) nhằm giải quyết một nhiệm
vụ (một vấn đề) xác định. Giải pháp kỹ thuật có thể thuộc một trong các dạng:
(i) Sản phẩm; (ii) Quy trình hay phương pháp
[37]
Giống cây trồng được bảo hộ là giống cây trồng được chọn tạo hoặc phát hiện và
phát triển, thuộc Danh mục loài cây trồng được Nhà nước bảo hộ do Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường) ban hành, có tính
mới, tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định và có tên phù hợp
[38]
Nhãn hiệu là những dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của các tổ chức,
cá nhân khác nhau. Dấu hiệu dùng làm nhãn hiệu phải là những dấu hiệu nhìn thấy
được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình ảnh, hình vẽ hoặc sự kết hợp của các yếu tố
đó được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc
[39]
Nhãn hiệu tập thể là nhãn hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các
thành viên của tổ chức là chủ sở hữu nhãn hiệu đó với hàng hoá, dịch vụ của tổ
chức, cá nhân không phải là thành viên của tổ chức đó
[40]
Kiểu dáng công nghiệp là hình dáng bên ngoài của sản phẩm được thể hiện bằng
hình khối, đường nét, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố này
[41]
Chỉ dẫn địa lý là dấu hiệu dùng để chỉ sản phẩm có nguồn gốc từ khu vực, địa
phương, vùng lãnh thổ hay quốc gia cụ thể. Chỉ số này bao gồm số giấy chứng nhận
bảo hộ chỉ dẫn địa lý đã cấp và số đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý đã nộp, hiện đang
trong thời gian xem xét
[42]
Phản ánh kết quả của những nỗ lực cải thiện môi trường kinh doanh và sự quan
tâm, khuyến khích, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của chính quyền địa
phương và kết quả phát huy tinh thần doanh nhân, nguồn lực của xã hội cho sản
xuất kinh doanh
[43]
Doanh nghiệp khoa học và công nghệ là doanh nghiệp thực hiện sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ khoa học và công nghệ để tạo ra sản phẩm, hàng hoá từ kết quả
nghiên cứu khoa học và phát triển công. Doanh nghiệp KHCN phải được cấp giấy chứng
nhận để có căn cứ thực hiện các chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với doanh nghiệp
khoa học và công nghệ và có hiệu lực trên toàn quốc. Các doanh nghiệp đủ điều
kiện là doanh nghiệp KHCN bao gồm doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông
nghiệp ứng dụng công nghệ cao, doanh nghiệp trong khu công nghệ cao và khu nông
nghiệp ứng dụng công nghệ cao, doanh nghiệp đạt giải thưởng sáng tạo KHCN cấp tỉnh
trở lên
[44]
Doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo là doanh nghiệp nhỏ và vừa được
thành lập để thực hiện ý tưởng trên cơ sở khai thác tài sản trí tuệ, công nghệ,
mô hình kinh doanh mới và có khả năng tăng trưởng nhanh (Luật Hỗ trợ doanh nghiệp
nhỏ và vừa). Đối với chỉ số này, chỉ tính các doanh nghiệp, dự án khởi nghiệp
sáng tạo tham gia các cuộc thi khởi nghiệp sáng tạo, chương trình hỗ trợ khởi
nghiệp sáng tạo của địa phương
[45]
Chỉ số sản xuất công nghiệp là chỉ tiêu đánh giá tốc độ phát triển sản xuất
ngành công nghiệp hàng tháng, quí, năm. Chỉ số được tính dựa trên khối lượng sản
phẩm sản xuất, nên còn được gọi là “chỉ số khối lượng sản phẩm công nghiệp”.
Trong PII, chỉ số sản xuất công nghiệp được trung bình 3 năm liên tiếp gần nhất
[46]
Chương trình OCOP là chương trình trọng tâm phát triển kinh tế khu vực nông
thôn theo hướng phát huy nội lực và gia tăng giá trị; là giải pháp và nhiệm vụ
quan trọng trong thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia (MTQG) xây dựng nông
thôn mới (NTM) giai đoạn 2021 - 2025; xây dựng NTM đi vào chiều sâu, hiệu quả
và bền vững (Theo QĐ 919/QĐ-TTg ngày 01/8/2022). Các sản phẩm OCOP phải được cấp
giấy chứng nhận và còn thời hạn theo quy định. Chỉ tính các sản phẩm đạt 4 sao
trở lên
[48]
Năng suất lao động phản ánh hiệu suất làm việc của lao động, đo bằng tổng sản
phẩm tính bình quân một lao động trong thời kỳ tham chiếu. Tốc độ tăng năng suất
lao động thể hiện năng suất lao động cải thiện được như thế nào của năm tham
chiếu so với năm trước đó
[49]
Chuẩn nghèo là căn cứ để đo lường và giám sát mức độ thiếu hụt về thu nhập và
tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản của người dân; là cơ sở xác định đối tượng để
thực hiện các chính sách giảm nghèo, an sinh xã hội và hoạch định các chính
sách kinh tế - xã hội khác. Các tiêu chí đo lường nghèo đa chiều theo quy định
của Chính phủ
[50]
Theo Bộ luật lao động Việt Nam, độ tuổi lao động tối thiểu của người lao động
là đủ 15 tuổi. Lao động có việc làm của địa phương đang có việc làm so với tổng
dân số của địa phương trong cùng một năm
[51] Thu
nhập bình quân đầu người 1 tháng được tính bằng cách chia tổng thu nhập trong
năm của hộ dân cư cho số nhân khẩu của hộ và chia cho 12 tháng. Thu nhập của hộ
là toàn bộ số tiền và giá trị hiện vật quy thành tiền sau khi đã trừ chi phí sản
xuất mà hộ và các thành viên của hộ nhận được trong một thời gian nhất định,
thường là 1 năm
[52]
Chỉ số phát triển con người (HDI) là chỉ tiêu kinh tế - xã hội tổng hợp đo lường
sự phát triển của con người trên 3 phương diện: Sức khỏe, giáo dục và thu nhập
của quốc gia, vùng lãnh thổ hoặc địa bàn địa phương của quốc gia, vùng lãnh thổ
trong kỳ quan sát
Kế hoạch 0158/KH-UBND năm 2025 cải thiện và nâng cao điểm số, thứ hạng chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương tỉnh Đắk Lắk năm 2026 và giai đoạn 2026 - 2030
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 0158/KH-UBND ngày 29/12/2025 cải thiện và nâng cao điểm số, thứ hạng chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương tỉnh Đắk Lắk năm 2026 và giai đoạn 2026 - 2030
Văn bản liên quan
Ban hành:
19/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/02/2026
Ban hành:
19/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/02/2026
Ban hành:
16/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/02/2026
Ban hành:
12/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/12/2025
Ban hành:
26/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/12/2025
Ban hành:
28/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/11/2025
Ban hành:
21/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/10/2025
Ban hành:
27/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
27/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/06/2025
Ban hành:
01/08/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/08/2022
251
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|