|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
46/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Quảng Ngãi
|
|
Người ký:
|
Trần Phước Hiền
|
|
Ngày ban hành:
|
11/02/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NGÃI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 46/KH-UBND
|
Quảng Ngãi, ngày
11 tháng 02 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
NÂNG CAO CHỈ SỐ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO CẤP ĐỊA PHƯƠNG CỦA TỈNH QUẢNG
NGÃI NĂM 2026 VÀ NHỮNG NĂM TIẾP THEO
Căn cứ Quyết định số
989/QĐ-BKHCN ngày 27/5/2025 của Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt Khung Chỉ số
đổi mới sáng tạo cấp địa phương năm 2025; xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học
và Công nghệ tại Tờ trình số 15/TTr- SKHCN ngày 30/01/2026, UBND tỉnh ban hành
Kế hoạch nâng cao Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương của tỉnh Quảng Ngãi
năm 2026 và những năm tiếp theo, như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
- Cải thiện, nâng cao Chỉ số đổi
mới sáng tạo cấp địa phương của tỉnh Quảng Ngãi trong năm 2026 và những năm tiếp
theo. Chuyển đổi hiệu quả các nguồn lực đầu vào thành các sản phẩm đầu ra đổi mới
sáng tạo có giá trị cao, tác động tích cực đến hoạt động sản xuất, kinh doanh
trên địa bàn tỉnh.
- Tăng cường nhận thức, năng lực
và nâng cao trách nhiệm của các cấp, các ngành, địa phương về nâng cao Chỉ số
PII, về phát triển KH, CN&ĐMST. Triển khai đồng bộ, thống nhất giữa các cơ
quan, đơn vị liên quan nhằm thúc đẩy mô hình phát triển kinh tế - xã hội dựa
trên KH, CN&ĐMST.
2. Mục tiêu cụ thể
- Từ năm 2026, hằng năm thứ hạng
Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp tỉnh (PII) của tỉnh Quảng Ngãi tăng tối thiểu 01 bậc
so với năm liền kề trước đó.
- Đến năm 2030 và các năm tiếp theo,
phấn đấu duy trì tỉnh thuộc nhóm 15 tỉnh, thành phố dẫn đầu cả nước về Chỉ số đổi
mới sáng tạo cấp tỉnh (PII); đồng thời cải thiện và nâng cao thứ hạng đối với
các trụ cột của Chỉ số PII, cụ thể:
(1) Thuộc nhóm 20 tỉnh,
thành phố đối với các trụ cột: Thể chế; Vốn con người và nghiên cứu; Trụ cột Cơ
sở hạ tầng.
(2) Thuộc nhóm 15 tỉnh,
thành phố đối với các trụ cột: Trình độ phát triển của thị trường; Trình độ
phát triển của doanh nghiệp; Tác động.
(3) Duy trì thuộc nhóm 10
tỉnh, thành phố đối với Trụ cột Sản phẩm tri thức, sáng tạo và công nghệ.
II. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP
1. Sở Khoa
học và Công nghệ
- Chủ trì tham mưu xây dựng,
trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức triển khai các cơ chế, chính sách,
văn bản chỉ đạo, điều hành nhằm thúc đẩy phát triển và ứng dụng khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của
tỉnh; trong đó tập trung hỗ trợ doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh đẩy mạnh
hoạt động đổi mới sáng tạo, áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn
ISO để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, hàng hóa; đổi mới, làm chủ công
nghệ; xác lập, quản lý và khai thác hiệu quả tài sản trí tuệ; phát triển
hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo và thị trường khoa học và công nghệ
trên địa bàn tỉnh.
- Triển khai đồng bộ các giải
pháp phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo của tỉnh, thúc đẩy hình thành và lan
tỏa văn hóa đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp; hỗ trợ hình thành và phát triển
doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, cũng như
các tổ chức khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh.
- Quản lý, tổ chức triển khai
hiệu quả các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, ưu tiên nhiệm vụ
có sự tham gia, hợp tác giữa tổ chức khoa học và công nghệ với doanh nghiệp;
nâng cao hiệu quả chuyển giao, ứng dụng và thương mại hóa kết quả nghiên cứu,
thúc đẩy hợp tác nghiên cứu giữa viện, trường, tổ chức khoa học và công nghệ với
doanh nghiệp.
- Đẩy mạnh tuyên truyền,
hướng dẫn và khuyến khích các tổ chức, cá nhân về vai trò của sở hữu công nghiệp,
nhằm gia tăng số lượng đơn đăng ký bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp; tăng cường
vận hành và khai thác hiệu quả các mô hình quản lý, phát triển giá trị tài sản
trí tuệ đối với chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận, nhãn hiệu tập thể, gắn với
phát triển sản phẩm OCOP.
- Chỉ đạo phát triển hạ tầng viễn
thông đồng bộ, hiện đại phục vụ triển khai các ứng dụng công nghệ thông tin và
chuyển đổi số; tổ chức tuyên truyền, tập huấn nâng cao nhận thức về Chỉ số PII;
nghiên cứu, tham mưu thành lập Quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới
sáng tạo của tỉnh, hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận các nguồn vốn đầu tư cho
R&D và đổi mới sáng tạo; hình thành và phát triển hệ thống đổi mới sáng tạo
trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp với Sở Tài chính tham
mưu các giải pháp nâng cao tỷ lệ chi cho nghiên cứu và phát triển (R&D)
trên địa bàn tỉnh; chủ trì tham mưu UBND tỉnh phân công rõ trách nhiệm cho các
sở, ngành, địa phương trong việc theo dõi, đôn đốc và triển khai các giải pháp
nâng cao Chỉ số chuyển đổi số (DTI) của tỉnh và Chỉ số thành phần Quản trị điện
tử thuộc bộ chỉ số PAPI.
2. Sở Tài
chính
- Chủ trì, phối hợp với
các cơ quan, đơn vị liên quan triển khai hiệu quả các cơ chế, chính sách tài
chính của Trung ương và của tỉnh, nhằm cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh,
tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Tham mưu bố trí vốn đầu
tư công hằng năm cho các dự án thuộc lĩnh vực giáo dục, đào tạo, dạy nghề; khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, bảo đảm phù hợp với danh mục
và kế hoạch đầu tư công trung hạn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Rà soát, đơn giản hóa
và rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục đầu tư theo thẩm quyền.
- Triển khai đồng bộ các
giải pháp nâng cao điểm số các chỉ số thành phần của Chỉ số PCI, gồm: Chi phí
gia nhập thị trường, Tính năng động của chính quyền địa phương và Cạnh tranh
bình đẳng.
3. Sở Giáo
dục và Đào tạo
- Chủ trì tham mưu và
triển khai các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh;
đẩy mạnh giáo dục STEM và đổi mới sáng tạo trong dạy học, khơi dậy niềm đam mê
khoa học, nghiên cứu và sáng tạo trong học sinh, tạo điều kiện vận dụng kiến thức
vào giải quyết các vấn đề thực tiễn.
- Nâng cao hiệu quả phát
hiện, tuyển chọn và bồi dưỡng học sinh năng khiếu, học sinh giỏi; đổi mới
phương pháp, hình thức bồi dưỡng; phát triển đội ngũ giáo viên bồi dưỡng học
sinh giỏi, tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại cho trường
chuyên; vinh danh, truyền thông kịp thời các cá nhân, tập thể có thành tích xuất
sắc nhằm lan tỏa tinh thần hiếu học.
- Tăng cường hợp tác,
giao lưu học thuật và tham gia các kỳ thi, cuộc thi học sinh giỏi cấp quốc gia,
khu vực; mở rộng hợp tác với các tỉnh, trường đại học và tổ chức giáo dục quốc
tế trong trao đổi chuyên gia, huấn luyện bồi dưỡng; đẩy mạnh xã hội hóa công
tác bồi dưỡng học sinh giỏi.
- Chỉ đạo gắn kết chặt
chẽ giữa giáo dục nghề nghiệp và doanh nghiệp; hỗ trợ, tư vấn doanh nghiệp tham
gia đào tạo nghề; nâng cao chất lượng xây dựng chương trình đào tạo sát thực tiễn
sản xuất, kinh doanh, chú trọng đào tạo kỹ năng đáp ứng nhu cầu sử dụng lao động;
định hướng các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đa dạng hóa ngành nghề đào tạo theo
xu hướng phát triển và thu hút đầu tư của tỉnh, góp phần tăng quy mô và chất lượng
nguồn nhân lực qua đào tạo.
4. Sở Công
Thương
- Tiếp tục triển khai hiệu quả
các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp chế biến, chế tạo. Hỗ
trợ, khuyến khích doanh nghiệp mở rộng thị trường, tham gia xuất khẩu.
- Thực hiện các giải pháp nhằm
phát triển cụm công nghiệp, tạo môi trường thuận lợi thu hút, tập trung, liên kết
các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong các cụm công nghiệp; phát triển dịch
vụ logistics.
- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
và đánh giá tiến độ đầu tư xây dựng hạ tầng các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh;
kịp thời xử lý hoặc tham mưu cấp có thẩm quyền xử lý các khó khăn, vướng mắc, đẩy
nhanh tiến độ hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật, thu hút nhà đầu tư thứ cấp vào hoạt
động sản xuất, kinh doanh trong các cụm công nghiệp.
- Chỉ đạo các chủ đầu tư cụm
công nghiệp chủ động phối hợp, đôn đốc nhà đầu tư thứ cấp đẩy nhanh đầu tư xây
dựng nhà máy, đưa dự án vào hoạt động đúng tiến độ.
- Triển khai đồng bộ các giải
pháp nâng cao Chỉ số Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, thuộc bộ Chỉ số năng lực cạnh
tranh cấp tỉnh (PCI).
5. Sở Nông
nghiệp và Môi trường
- Chủ trì tham mưu và
triển khai các giải pháp nâng cao chất lượng, giá trị sản phẩm OCOP, ưu tiên sản
phẩm gắn với vùng nguyên liệu và chỉ dẫn địa lý; khuyến khích, hỗ trợ các chủ
thể OCOP 3 sao hoàn thiện điều kiện để tham gia nâng hạng; đồng thời phối hợp với
Sở Công Thương và các sở, ngành liên quan tổ chức, lồng ghép hội chợ trưng bày,
quảng bá, xúc tiến thương mại sản phẩm OCOP trong và ngoài tỉnh.
- Tổ chức tuyên truyền,
tập huấn, hướng dẫn tổ chức, doanh nghiệp về thủ tục đăng ký bảo hộ giống cây
trồng; phát triển và nhân rộng các mô hình ứng dụng giống mới vào sản xuất và
thương mại hóa.
- Phối hợp với các sở,
ban, ngành liên quan kịp thời giải quyết các vướng mắc trong công tác bồi thường,
tái định cư, góp phần nâng cao tỷ lệ đất công nghiệp được đầu tư xây dựng hạ tầng
trên địa bàn tỉnh.
- Triển khai các giải
pháp nâng cao điểm số Chỉ số thành phần Quản trị môi trường, thuộc bộ Chỉ số
PAPI.
6. Sở Nội vụ
- Chủ trì, phối hợp với
các cơ quan, đơn vị liên quan duy trì và cải thiện các chỉ số: PAR INDEX,
SIPAS, PAPI. Triển khai các giải pháp để nâng cao điểm số Chỉ số thành phần Tỷ
lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo thuộc bộ chỉ số PCI.
- Tăng cường kết nối giữa người
lao động và doanh nghiệp và thực hiện các chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cho
các đối tượng yếu thế, lao động nông thôn và các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Khuyến
khích doanh nghiệp đầu tư cho đào tạo, đào tạo lại, tăng cường kết nối giữa
doanh nghiệp và cơ sở đào tạo.
- Đầu tư nâng cao năng lực cho
Trung tâm Dịch vụ việc làm trong công tác thu thập, phân tích, dự báo và cung cấp
thông tin thị trường lao động; vận hành hiệu quả hệ thống thông tin thị trường
lao động, nâng cao hiệu quả hoạt động của Trung tâm Dịch vụ việc làm và Sàn
giao dịch việc làm; tăng tần suất, nâng cao chất lượng và đa dạng hóa hình thức
tổ chức các phiên giao dịch việc làm, thu hút sự tham gia của doanh nghiệp thuộc
nhiều lĩnh vực, ngành nghề.
7. Ban Quản
lý Khu Kinh tế Dung Quất và các Khu Công nghiệp
- Chủ trì tham mưu các cơ chế,
chính sách phát triển khu công nghiệp, tạo môi trường đầu tư thuận lợi, thu hút
và tăng cường liên kết các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh trong khu công
nghiệp.
- Nâng cao tỷ lệ lấp đầy
và chất lượng các dự án đầu tư trong khu công nghiệp; theo dõi, đôn đốc,
kiểm tra, đánh giá tiến độ đầu tư xây dựng hạ tầng, kịp thời tham mưu cấp có thẩm
quyền tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh giải phóng mặt bằng và đầu tư xây
dựng hạ tầng kỹ thuật, thu hút nhà đầu tư thứ cấp vào hoạt động sản xuất, kinh
doanh.
- Tham mưu các chính
sách ưu đãi về thuế và hỗ trợ tiền thuê đất dài hạn đối với doanh nghiệp ngành
chế biến, chế tạo, thân thiện với môi trường.
8. Ngân
hàng Nhà nước Chi nhánh Khu vực 9
Tiếp tục chỉ đạo các tổ chức
tín dụng trên địa bàn triển khai các chương trình, chính sách hỗ trợ tín dụng,
tập trung vào các lĩnh vực ưu tiên; chủ động tháo gỡ khó khăn, cải tiến quy
trình cho vay, hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận vốn.
9. Đề nghị
Tòa án nhân dân tỉnh
Tăng cường triển khai các giải
pháp nâng cao Chỉ số Thiết chế pháp lý và an ninh trật tự thuộc chỉ số thành phần
của Bộ Chỉ số PCI. Triển khai các giải pháp nâng cao hiệu quả giải quyết các vụ
án kinh doanh, thương mại, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp.
10. Trung
tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Du lịch tỉnh
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan triển khai các giải pháp nâng cao Chỉ số năng lực cạnh
tranh cấp tỉnh (PCI).
- Theo dõi, tổng hợp, đánh giá
hiệu quả hoạt động xúc tiến đầu tư của tỉnh; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
của doanh nghiệp, nhà đầu tư. Tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy cải thiện môi
trường đầu tư, kinh doanh cho doanh nghiệp và thu hút đầu tư.
11. Thống
kê tỉnh
Cung cấp đầy đủ, chính xác các
số liệu về kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh liên quan để phục vụ tính toán Chỉ
số PII tỉnh Quảng Ngãi theo yêu cầu của Bộ Khoa học và Công nghệ.
12. Các sở,
ban, ngành cấp tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu; các cơ quan, đơn vị
liên quan
- UBND các xã, phường, đặc
khu nâng cao năng lực đổi mới sáng tạo trong hoạt động quản lý nhà nước ở cơ sở,
góp phần cải thiện chất lượng phục vụ người dân, doanh nghiệp và hiệu quả quản
lý; xây dựng, thí điểm các mô hình đổi mới sáng tạo quy mô nhỏ gắn với cải cách
hành chính và chuyển đổi số; khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức đề xuất
sáng kiến, cải tiến quy trình công tác và ứng dụng công nghệ số trong xử lý
công việc.
- Các sở, ban, ngành cấp
tỉnh; UBND các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị liên quan chủ động rà
soát các chỉ số thành phần của Chỉ số PII thuộc lĩnh vực, địa bàn quản lý; lồng
ghép mục tiêu, nhiệm vụ vào các chương trình, kế hoạch công tác của cơ quan,
đơn vị; tham mưu cấp thẩm quyền ban hành các văn bản chỉ đạo, điều hành, tổ chức
triển khai đồng bộ, chất lượng và đúng tiến độ các chỉ tiêu thành phần được
phân công, góp phần thúc đẩy phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
(Chi
tiết tại Phụ lục kèm theo).
III. KINH
PHÍ THỰC HIỆN
Theo phân cấp ngân sách hiện hành;
nguồn kinh phí lồng ghép và các nguồn hợp pháp khác.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Sở
Khoa học và Công nghệ
- Làm đầu mối chủ trì triển
khai thực hiện Kế hoạch; tổ chức hướng dẫn, phổ biến, tuyên truyền; đôn đốc,
theo dõi, kiểm tra, đánh giá tình hình triển khai của các sở, ban, ngành, địa
phương; tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh định kỳ hằng năm (sau khi Bộ Khoa học và
Công nghệ công bố Báo cáo kết quả Chỉ số PII) hoặc theo yêu cầu của UBND tỉnh.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị liên quan thu thập, tổng hợp đầy đủ số liệu và tài liệu minh chứng
phục vụ tính toán Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp tỉnh (PII) hằng năm, bảo đảm đúng
yêu cầu, tiến độ theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Thủ
trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được
giao và nội dung phân công tại Kế hoạch này, tổ chức triển khai thực hiện
nghiêm túc, hiệu quả; đồng thời phối hợp chặt chẽ với Sở Khoa học và Công nghệ
trong việc cung cấp số liệu, hồ sơ, tài liệu minh chứng phục vụ tính toán Chỉ số
PII theo yêu cầu của cấp thẩm quyền.
(Kế hoạch này thay thế
Kế hoạch số 165/KH-UBND ngày 02/8/2024 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc nâng
cao chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương tỉnh Quảng Ngãi)
Yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban,
ngành; Chủ tịch UBND các xã, phường, đặc khu và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị
liên quan nghiêm túc tổ chức triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu
phát sinh khó khăn, vướng mắc, kịp thời báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Khoa học
và Công nghệ) để xem xét, điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Khoa học và Công nghệ (b/c),
- Thường trực Tỉnh ủy (b/c)
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, PCT UBND tỉnh;
- BTT Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đơn vị thuộc tỉnh;
- Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh;
- UBND các xã, phường, đặc khu;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Quảng Ngãi;
- VPUB: CPVP, PCVP;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, KGVX.PTT64
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Phước Hiền
|
PHỤ LỤC
CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHỈ SỐ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
CẤP ĐỊA PHƯƠNG TỈNH QUẢNG NGÃI
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số 46/KH-UBND ngày 11/02/2026 của UBND tỉnh
Quảng Ngãi)
|
TT
|
Chỉ số
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Ghi chú
|
|
1
|
Nhóm
chỉ số thuộc Trụ cột Thể chế
|
|
1.1
|
Nhóm Chỉ số Môi trường
chính sách
|
|
1.1.1
|
Chỉ số thành phần Chính sách
thúc đẩy KHCN & ĐMST phục vụ phát triển KT-XH
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Các Sở, ban, ngành tỉnh
- UBND các xã, phường, đặc
khu
|
|
|
1.1.2
|
Chỉ số thành phần Thiết chế pháp
lý và an ninh trật tự
|
Tòa án nhân dân tỉnh
|
- Các Sở, ban, ngành tỉnh
- UBND các xã, phường, đặc
khu
- Công an tỉnh
- Thi hành án dân sự tỉnh
|
Thuộc nhóm chỉ số PCI
|
|
1.1.3
|
Chỉ số thành phần Chính sách
hỗ trợ doanh nghiệp
|
Sở Công Thương
|
- Các Sở, ban, ngành tỉnh
- UBND các xã, phường, đặc
khu
|
Thuộc nhóm chỉ số PCI
|
|
1.2
|
Nhóm chỉ số môi trường
kinh doanh
|
|
1.2.1
|
Chỉ số thành phần Chi phí gia
nhập thị trường
|
Sở Tài chính
|
- Các Sở, ban, ngành tỉnh
- UBND các xã, phường, đặc
khu
|
Thuộc nhóm chỉ số PCI
|
|
1.2.2
|
Chỉ số thành phần Tính năng động
của chính quyền địa phương
|
Sở Tài chính
|
- Các Sở, ban, ngành tỉnh
- UBND các xã, phường, đặc
khu
|
Thuộc nhóm chỉ số PCI
|
|
1.2.3
|
Chỉ số thành phần Cải cách
hành chính
|
Sở Nội vụ
|
- Các Sở, ban, ngành tỉnh
- UBND các xã, phường, đặc
khu
|
Thuộc nhóm chỉ số PAR INDEX
|
|
1.2.4
|
Chỉ số thành phần Cạnh tranh
bình đẳng
|
Sở Tài chính
|
- Các Sở, ban, ngành tỉnh
- UBND các xã, phường, đặc
khu
|
Thuộc nhóm chỉ số PCI
|
|
2
|
Nhóm
chỉ số thuộc trụ cột Vốn con người và nghiên cứu
|
|
2.1
|
Nhóm chỉ số Giáo dục
|
|
2.1.1
|
Chỉ số thành phần Điểm trung
bình thi tốt nghiệp THPT
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
UBND các xã, phường, đặc khu
|
|
|
2.1.2
|
Chỉ số thành phần Học sinh đạt
giải học sinh giỏi quốc gia THPT
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
UBND các xã, phường, đặc khu
|
|
|
2.1.3
|
Chỉ số thành phần Chi cho
GD&ĐT bình quân 1 người đi học (triệu đồng)
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Tài chính
|
|
|
2.2
|
Nhóm Chỉ số nghiên cứu
và phát triển
|
|
2.2.1
|
Chỉ số thành phần Nhân lực
NC&PT (toàn thời gian)/10.000 dân
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Các Sở, ban, ngành tỉnh
- UBND các xã, phường, đặc
khu
|
|
|
2.2.2
|
Chỉ số thành phần Chi NSĐP
cho khoa học và công nghệ/GRDP (%)
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Các Sở, ban, ngành tỉnh
- UBND các xã, phường, đặc
khu
|
|
|
2.2.3
|
Chỉ số thành phần Chi cho
R&D/GRDP (%)
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Các Sở, ban, ngành tỉnh
- UBND các xã, phường, đặc
khu
|
|
|
2.2.4
|
Chỉ số thành phần số tổ chức
KH&CN/10.000 dân
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Các Sở, ban, ngành tỉnh
- UBND các xã, phường, đặc
khu
|
|
|
3
|
Nhóm
chỉ số thuộc trụ cột Cơ sở hạ tầng
|
|
3.1
|
Nhóm chỉ số hạ tầng
Công nghệ thông tin và truyền thông (ICT)
|
|
3.1.1
|
Chỉ số thành phần Hạ tầng số
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Các Sở, ban, ngành tỉnh
- UBND các xã, phường, đặc
khu
|
Thuộc nhóm chỉ số DTI
|
|
3.1.2
|
Chỉ số thành phần Quản trị điện
tử
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Các Sở, ban, ngành tỉnh
- UBND các xã, phường, đặc
khu
|
Thuộc nhóm chỉ số PAPI
|
|
3.2
|
Nhóm chỉ số hạ tầng
chung và môi trường sinh thái
|
|
3.2.1
|
Chỉ số thành phần Cơ sở hạ tầng
chung
|
- Các Sở: Xây dựng, Công
Thương, Khoa học và Công nghệ
- Ban Quản lý Khu kinh tế
Dung Quất và các Khu công nghiệp tỉnh.
|
UBND các xã, phường, đặc khu
|
|
|
3.2.2
|
Chỉ số thành phần Tỷ lệ đất công
nghiệp đã được xây dựng kết cấu hạ tầng (%)
|
Ban Quản lý KKT Dung Quất và
các KCN tỉnh
|
- Các Sở: Tài chính; Xây dựng,
Nông nghiệp và Môi trường
- UBND các xã, phường, đặc
khu
|
|
|
3.2.3
|
Chỉ số thành phần Quản trị
môi trường
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
- Các Sở, ban, ngành tỉnh
- UBND các xã, phường, đặc
khu
|
Thuộc nhóm chỉ số PAPI
|
|
4
|
Nhóm
chỉ số thuộc trụ cột Trình độ phát triển của thị trường
|
|
4.1
|
Nhóm chỉ số Tài chính
và Đầu tư
|
|
4.1.1
|
Chỉ số thành phần Tín dụng cho
khu vực tư nhân/1000 lao động (tỷ đồng)
|
Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh
Khu vực 9
|
UBND các xã, phường, đặc khu
|
|
|
4.1.2
|
Chỉ số thành phần Tài chính
vi mô/GRDP (%)
|
Ngân hàng Chính sách xã hội
chi nhánh tỉnh Quảng Ngãi
|
Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh
Khu vực 9
|
|
|
4.1.3
|
Chỉ số thành phần Vốn sản xuất
kinh doanh bình quân hàng năm của các doanh nghiệp (tỷ đồng)
|
Sở Tài chính
|
- Các Sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các xã, phường, đặc
khu
|
|
|
4.1.4
|
Chỉ số thành phần Giá trị tài
sản cố định và đầu tư tài chính dài hạn của doanh nghiệp (tỷ đồng)
|
Sở Tài chính
|
- Các Sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các xã, phường, đặc
khu
|
|
|
4.2
|
Nhóm Chỉ số quy mô thị
trường
|
|
4.2.1
|
Chỉ số thành phần Số doanh
nghiệp ngành dịch vụ chuyên môn KHCN/1.000 dân
|
Sở Tài chính
|
- Các Sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các xã, phường, đặc
khu
|
|
|
4.2.2
|
Chỉ số thành phần Mật độ
doanh nghiệp/1.000 dân
|
Sở Tài chính
|
- Các Sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các xã, phường, đặc
khu
|
|
|
4.2.3
|
Đóng góp trong GDP cả nước
(%)
|
- Các Sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các xã, phường, đặc
khu
|
|
|
|
5
|
Nhóm
chỉ số thuộc trụ cột Trình độ phát triển của doanh nghiệp
|
|
5.1
|
Nhóm Chỉ số Lao động có
kiến thức
|
|
5.1.1
|
Chỉ số thành phần Tỷ lệ chi
đào tạo lao động trong tổng chi của DN (%)
|
Sở Nội vụ
|
UBND các xã, phường, đặc khu
|
|
|
5.1.2
|
Chỉ số thành phần Tỷ lệ lao động
từ 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo (%)
|
Sở Nội vụ
|
UBND các xã, phường, đặc khu
|
Thuộc nhóm chỉ số PCI
|
|
5.1.3
|
Chỉ số thành phần Tỷ lệ doanh
nghiệp có hoạt động nghiên cứu và phát triển (%)
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Các Sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các xã, phường, đặc
khu
|
|
|
5.2
|
Nhóm chỉ số Quy mô liên
kết sáng tạo
|
|
5.2.1
|
Chỉ số thành phần Hợp tác
nghiên cứu giữa tổ chức KH&CN và doanh nghiệp (%)
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Các Sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các xã, phường, đặc
khu
|
|
|
5.2.2
|
Chỉ số thành phần Số dự án đầu
tư đang hoạt động trong các khu công nghiệp/1.000 DN Chế biến, chế tạo
|
Ban Quản lý KKT Dung Quất và
các KCN tỉnh
|
Sở Tài chính
|
|
|
5.2.3
|
Chỉ số thành phần Số dự án đầu
tư đang hoạt động trong các cụm công nghiệp/1.000 DN Chế biến, chế tạo
|
Sở Công Thương
|
UBND các xã, phường, đặc khu
|
|
|
5.3
|
Nhóm chỉ số Hấp thụ tri
thức
|
|
5.3.1
|
Chỉ số thành phần Đầu tư trực
tiếp của nước ngoài/GRDP (%)
|
Sở Tài chính
|
- Các Sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các xã, phường, đặc
khu
|
|
|
5.3.2
|
Chỉ số thành phần Tỷ lệ doanh
nghiệp có hoạt động đổi mới sáng tạo (%)
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Các Sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các xã, phường, đặc
khu
|
|
|
5.3.3
|
Chỉ số thành phần Số lượng
doanh nghiệp có chứng chỉ ISO/1.000 dân
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các xã, phường, đặc
khu
|
|
|
6
|
Nhóm
chỉ số thuộc trụ cột Sản phẩm tri thức, sáng tạo và công nghệ
|
|
6.1
|
Nhóm chỉ số Sáng tạo
tri thức
|
|
6.1.1
|
Chỉ số thành phần Đơn đăng ký
sáng chế và giải pháp hữu ích/10.000 dân
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Các Sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các xã, phường, đặc
khu
|
|
|
6.1.2
|
Chỉ số thành phần Đơn đăng ký
giống cây trồng/10.000 dân
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
- Sở Khoa học và Công nghệ;
- UBND các xã, phường, đặc
khu
|
|
|
6.2
|
Nhóm Chỉ số Tài sản vô
hình
|
|
6.2.1
|
Chỉ số thành phần Đơn đăng ký
nhãn hiệu/1000 DN
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Các Sở, ban, ngành;
- UBND các xã, phường, đặc
khu
|
|
|
6.2.2
|
Chỉ số thành phần Đơn đăng ký
nhãn hiệu tập thể và nhãn hiệu chứng nhận/10.000 dân
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Các Sở, ban, ngành;
- UBND các xã, phường, đặc
khu
|
|
|
6.2.3
|
Chỉ số thành phần Đơn đăng ký
thiết kế kiểu dáng công nghiệp/10.000 dân
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Các Sở, ban, ngành;
- UBND các xã, phường, đặc
khu
|
|
|
6.2.4
|
Chỉ số thành phần Đơn đăng ký
Chỉ dẫn địa lý đã được cấp giấy chứng nhận bảo hộ/tổng số xã
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Các Sở, ban, ngành;
- UBND các xã, phường, đặc
khu
|
|
|
6.3
|
Nhóm chỉ số Lan tỏa tri
thức
|
|
6.3.1
|
Chỉ số thành phần Số doanh
nghiệp mới thành lập/10.000 dân
|
Sở Tài chính
|
- Các Sở, ban, ngành;
- UBND các xã, phường, đặc
khu
|
|
|
6.3.2
|
Chỉ số thành phần Số Doanh
nghiệp KH&CN và DN đủ điều kiện là DN KH&CN/1.000 dân
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Các Sở, ban, ngành;
- UBND các xã, phường, đặc
khu
|
|
|
6.3.3
|
Chỉ số thành phần Tỷ lệ DN/DA
khởi nghiệp sáng tạo trong tổng số DN mới thành lập (%)
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
- Các Sở, ban, ngành;
- UBND các xã, phường, đặc
khu
|
|
|
7
|
Nhóm
chỉ số thuộc trụ cột Tác động
|
|
7.1
|
Nhóm chỉ số Tác động đến
sản xuất - kinh doanh
|
|
7.1.1
|
Chỉ số thành phần Chỉ số sản
xuất công nghiệp
|
Sở Công Thương
|
- Các Sở, ban, ngành;
- UBND các xã, phường, đặc
khu
|
|
|
7.1.2
|
Chỉ số thành phần Số sản phẩm
OCOP 4 sao trở lên/10.000 dân
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các xã, phường, đặc
khu
|
|
|
7.1.3
|
Chỉ số thành phần Giá trị xuất
khẩu/GRDP (%)
|
Sở Công Thương
|
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các xã, phường, đặc
khu
|
|
|
7.1.4
|
Chỉ số thành phần Tốc độ tăng
năng suất lao động
|
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các xã, phường, đặc
khu
|
|
|
|
7.2
|
Nhóm chỉ số Tác động đến
kinh tế-xã hội
|
|
7.2.1
|
Chỉ số thành phần Tốc độ giảm
nghèo
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
- Các Sở, ban, ngành;
- UBND các xã, phường, đặc
khu
|
|
|
7.2.2
|
Chỉ số thành phần Tỷ lệ lao động
có việc làm trong nền kinh tế trong tổng dân số (%)
|
Sở Nội vụ
|
- Các Sở, ban, ngành;
- UBND các xã, phường, đặc
khu
|
|
|
7.2.3
|
Chỉ số thành phần Thu nhập
bình quân đầu người (triệu đồng/tháng)
|
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các xã, phường, đặc
khu
|
|
|
|
7.2.4
|
Chỉ số thành phần Chỉ số phát
triển con người
|
- Các sở, ban, ngành;
- UBND các xã, phường, đặc
khu
|
|
|
Kế hoạch 46/KH-UBND nâng cao Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương của tỉnh Quảng Ngãi năm 2026 và những năm tiếp theo
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 46/KH-UBND nâng cao Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương của tỉnh Quảng Ngãi ngày 11/02/2026 và những năm tiếp theo
Văn bản liên quan
Ban hành:
13/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/03/2026
Ban hành:
05/02/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/03/2026
Ban hành:
19/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/02/2026
Ban hành:
19/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/02/2026
Ban hành:
16/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/02/2026
Ban hành:
27/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/06/2025
268
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|