|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
392/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Đồng Tháp
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Thành Diệu
|
|
Ngày ban hành:
|
21/10/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 392/KH-UBND
|
Đồng Tháp, ngày
21 tháng 10 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN
KHAI THỰC HIỆN ĐỀ ÁN ĐỔI MỚI PHƯƠNG THỨC KINH DOANH TIÊU THỤ NÔNG SẢN GIAI ĐOẠN
2021 - 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
Căn cứ Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10/6/2013 của
Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo
hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững; Quyết định số
1137/QĐ-TTg ngày 03/8/2017 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt đề án nâng cao
năng lực cạnh tranh các mặt hàng của Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm
2030;
Căn cứ Quyết định số 194/QĐ-TTg ngày 09/02/2021 của
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Đổi mới phương thức kinh doanh tiêu thụ
nông sản giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030;
Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành Kế hoạch
triển khai thực hiện Đề án Đổi mới phương thức kinh doanh tiêu thụ nông sản
giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh, với các nội
dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Quán triệt và triển khai các quan điểm, mục tiêu,
nhiệm vụ chủ yếu trong các quyết định liên quan của Thủ tướng Chính phủ về tái
cơ cấu Ngành Nông nghiệp và đổi mới phương thức kinh doanh tiêu thụ nông sản.
- Xác định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm của các sở,
ban, ngành, đơn vị trong việc triển khai thực hiện kế hoạch.
- Tạo sự đồng thuận trong nhận thức và hành động của
các cấp, các ngành, các đơn vị sản xuất kinh doanh nhằm đổi mới phương thức
kinh doanh tiêu thụ nông sản, gắn với quá trình tái cơ cấu Ngành Nông nghiệp,
chương trình xây dựng, nông thôn mới và ứng dụng khoa học công nghệ.
2. Yêu cầu
- Bám sát các nhiệm vụ, giải pháp đã được xác định,
đồng thời cụ thể hóa bằng các nội dung, giải pháp phù hợp với thực tiễn hoạt động
sản xuất, kinh doanh nông sản trên địa bàn.
- Kế thừa và phát huy những điểm mạnh của các
phương thức kinh doanh tiêu thụ nông sản hiện có, giảm lượng nông sản tiêu thụ
qua kênh truyền thống và tăng cường qua kênh liên kết, kênh hợp nhất gắn với ứng
dụng thương mại điện tử, truy xuất nguồn gốc.
- Kết nối, hình thành và phát triển các doanh nghiệp
đủ năng lực dẫn dắt, định hướng sản xuất và tiêu thụ nông sản theo tín hiệu thị
trường, kể cả thị trường trong nước và xuất khẩu.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
- Hoàn thiện và phát triển các chuỗi liên kết sản
xuất - tiêu thụ nông sản chủ lực của Tỉnh một cách hiệu quả, bền vững; nâng cao
chất lượng, năng lực cạnh tranh và mở rộng thị trường tiêu thụ trong nước lẫn
xuất khẩu; gia tăng thu nhập, cải thiện đời sống Nhân dân, thúc đẩy phát triển
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Hình thành thói quen tiêu dùng nông sản an toàn,
có nguồn gốc rõ ràng; tạo liên kết chặt chẽ các khâu sản xuất - chế biến - phân
phối, kiểm soát tốt chất lượng và minh bạch thông tin sản phẩm, tạo niềm tin
cho người tiêu dùng.
- Mở rộng tỷ lệ diện tích sản xuất theo quy trình
nông nghiệp tốt (VietGAP, GlobalGAP...) và tiêu chuẩn thị trường yêu cầu; hình
thành phong trào phát triển nông nghiệp sạch, nông nghiệp ứng dụng công nghệ
cao gắn với các vùng sản xuất quy mô lớn, mang lại hiệu quả cao và bền vững cho
người sản xuất
- Đổi mới phương thức sản xuất và tiêu thụ nông sản
theo hướng hiện đại, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ cao và chuyển đổi số; tăng cường
kết nối cung cầu thông qua các kênh thương mại điện tử, góp phần tối ưu hóa chuỗi
giá trị nông sản trong bối cảnh hội nhập và cuộc cách mạng công nghiệp 4.0.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2025
- Đến năm 2025, xây dựng được ít nhất 03 chuỗi liên
kết sản xuất - tiêu thụ đối với các ngành hàng nông sản chủ lực của tỉnh.
- Hỗ trợ 100% cơ sở sản xuất kinh doanh các ngành
hàng nông sản chủ lực và sản phẩm nông sản đặc thù trên địa bàn tỉnh được tập
huấn, đào tạo kiến thức về áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc; 100% các nông
sản đặc thù có văn bằng bảo hộ nhãn hiệu được hỗ trợ phát triển bao bì, nhãn
mác, quảng bá, xúc tiến thương mại và mở rộng thị trường.
- Có ít nhất 05 lớp đào tạo, tập huấn về thị trường,
kinh tế hợp tác, chuỗi cung ứng, quy trình sản xuất theo quy chuẩn và đáp ứng
nhu cầu thị trường.
- Hỗ trợ, hướng dẫn 100% ngành hàng chủ lực của Tỉnh
tổ chức sản xuất lại theo quy trình đạt chuẩn, gắn với mã số vùng trồng và truy
xuất nguồn gốc.
- Có ít nhất 10 hợp tác xã/tổ hợp tác được tư vấn,
hỗ trợ giải pháp cơ giới hóa sản xuất, giảm tổn thất sau thu hoạch và thiết lập
liên kết với doanh nghiệp để cung ứng vật tư đầu vào phục vụ sản xuất hiệu quả.
- Tiếp tục khai thác, quản lý và phát triển các
nhãn hiệu chứng nhận mang địa danh và chỉ dẫn địa lý đối với nông sản đặc thù của
Tỉnh góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm trên thị trường.
(Có Bảng phân công theo dõi kết quả thực hiện
các chỉ tiêu tại Phụ lục 1)
3. Định hướng đến năm 2030
- Hoàn thiện và phát triển hiệu quả các chuỗi liên
kết sản xuất - tiêu thụ các ngành hàng nông sản chủ lực và sản phẩm đặc sản của
Tỉnh, đảm bảo tính bền vững, gia tăng giá trị và nâng cao năng lực cạnh tranh của
nông sản Đồng Tháp trên thị trường trong nước và quốc tế.
- Phát triển đồng bộ hệ thống logistics nông nghiệp
theo hướng thông minh, hiện đại; xây dựng mạng lưới trung tâm giao dịch, chợ đầu
mối và các nền tảng thương mại điện tử để nâng cao hiệu quả tiêu thụ nông sản.
- Đến năm 2030, 100% nông sản chủ lực và sản phẩm
nông sản đặc thù của Tỉnh đạt các chứng nhận tiêu chuẩn chất lượng theo yêu cầu
thị trường (như VietGAP, GlobalGAP, hữu cơ, OCOP, chỉ dẫn địa lý,...).
- Hình thành các doanh nghiệp và hợp tác xã nông
nghiệp hiện đại, đủ năng lực dẫn dắt sản xuất kinh doanh theo tín hiệu thị trường;
đẩy mạnh xuất khẩu nông sản theo hướng bền vững và mở rộng thị trường xuất khẩu,
đặc biệt vào các thị trường có yêu cầu cao về chất lượng như EU, Hoa Kỳ, Nhật Bản,...
- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, thực hiện
chuyển đổi số toàn diện và thúc đẩy đổi mới sáng tạo trong tất cả các khâu của
chuỗi giá trị nông sản (từ sản xuất, chế biến đến phân phối, tiêu thụ); kết hợp
phát triển các mô hình kinh tế nông nghiệp xanh và tuần hoàn; qua đó xây dựng nền
nông nghiệp hiện đại, bền vững, thích ứng với biến đổi khí hậu.
III. NHIỆM VỤ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Chi tiết tại Phụ lục 2 đính kèm.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn kinh phí từ Ngân sách nhà nước, các nguồn
tài trợ, viện trợ, nguồn huy động hợp pháp khác từ các tổ chức, cá nhân trong
và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
2. Nguồn vốn thực hiện Kế hoạch theo nguyên tắc: lồng
ghép từ các chương trình mục tiêu, chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình
phát triển kinh tế - xã hội, khuyến nông, xúc tiến thương mại và các chương
trình khoa học công nghệ khác có liên quan.
3. Việc quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước
thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch áp dụng theo đúng quy định pháp luật và các
quy định khác có liên quan, đồng thời đảm bảo tính hiệu quả và tiết kiệm.
Trên cơ sở nhiệm vụ phân công tổ chức thực hiện tại
Kế hoạch này và căn cứ chức năng, nhiệm vụ các Sở, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các
xã, phường và các đơn vị có liên quan chủ động phối hợp triển khai có hiệu quả
các nhiệm vụ được giao. Định kỳ, trước ngày 15/12 hàng năm hoặc đột xuất, báo
cáo đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch gửi về Sở Công Thương tổng hợp, báo
cáo Ủy ban nhân dân Tỉnh.
Kế hoạch này thay thế Kế hoạch số 272/KH-UBND ngày
21/9/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về việc triển khai thực hiện đề
án đổi mới phương thức kinh doanh tiêu thụ nông sản giai đoạn 2021 - 2025, định
hướng đến năm 2030; Kế hoạch số 200/KH-UBND ngày 25/8/2020 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Đồng Tháp (cũ) về việc phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng chuỗi
liên kết ngành hàng chủ lực, đặc thù giai đoạn 2021 - 2025.
Trong quá trình tổ chức thực hiện Kế hoạch, nếu có
khó khăn, vướng mắc, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có ý kiến gửi Sở Công
Thương tổng hợp, báo cáo, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Công Thương;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQ Việt Nam Tỉnh;
- Các tổ chức chính trị - xã hội Tỉnh;
- Các Sở, ngành Tỉnh;
- Liên minh HTX Tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- VPUB: CVP và các PCVP;
- Lưu VT, P.KT (Ngân).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thành Diệu
|
PHỤ LỤC 1
PHÂN CÔNG THEO DÕI KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU
(Kèm theo Kế hoạch số 392/KH-UBND ngày 21/10/2025 của Ủy ban nhân dân
tỉnh)
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
Cơ quan chủ trì
theo dõi
|
Ghi chú
|
|
1
|
Xây dựng được ít nhất 03 chuỗi liên kết sản xuất
- tiêu thụ đối với các ngành hàng nông sản chủ lực của tỉnh.
|
Sở Công Thương
|
|
|
2
|
Hỗ trợ 100% cơ sở sản xuất kinh doanh các ngành
hàng nông sản chủ lực và sản phẩm nông sản đặc thù trên địa bàn Tỉnh được tập
huấn, đào tạo kiến thức về áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
|
3
|
100% các nông sản đặc thù có văn bằng bảo hộ nhãn
hiệu được hỗ trợ phát triển bao bì, nhãn mác, quảng bá, xúc tiến thương mại
và mở rộng thị trường
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
|
4
|
Có ít nhất 05 lớp đào tạo, tập huấn về thị trường,
kinh tế hợp tác, chuỗi cung ứng, quy trình sản xuất theo quy chuẩn và đáp ứng
nhu cầu thị trường
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
|
5
|
Hỗ trợ, hướng dẫn 100% ngành hàng chủ lực của tỉnh
tổ chức lại sản xuất lại theo quy trình đạt chuẩn, gắn với mã số vùng trồng
và truy xuất nguồn gốc
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
|
6
|
Có ít nhất 10 hợp tác xã/tổ hợp tác được tư vấn,
hỗ trợ giải pháp cơ giới hóa sản xuất, giảm tổn thất sau thu hoạch và thiết lập
liên kết với doanh nghiệp để cung ứng vật tư đầu vào phục vụ sản xuất hiệu quả.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
|
7
|
Tiếp tục khai thác, quản lý và phát triển các
nhãn hiệu chứng nhận mang địa danh và chỉ dẫn địa lý đối với nông sản đặc thù
của Tỉnh góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm trên thị trường
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
PHỤ LỤC 2
NHIỆM VỤ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
(Kèm theo Kế hoạch số 392/KH-UBND ngày 21/10/2025 của Ủy ban nhân dân
Tỉnh)
|
TT
|
Nội dung
|
Đơn vị chủ trì
|
Phối hợp
|
Thời gian thực
hiện
|
Ghi chú
|
|
I
|
Tuyên truyền, nâng cao nhận thức nội dung Kế
hoạch thực hiện Đề án 194
|
|
1
|
Phổ biến rộng rãi mục tiêu, nội dung Kế hoạch thực
hiện Đề án 194 đến các cấp, các ngành và cộng đồng doanh nghiệp, hợp tác xã,
nông dân
|
Các sở, ngành tỉnh, UBND xã, phường
|
Sở Công Thương; Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở
Khoa học và Công nghệ; UBND xã, phường
|
Hằng năm
|
|
|
2
|
Vận động các tổ chức, cá nhân tích cực tham gia
các mô hình liên kết sản xuất - tiêu thụ nông sản, tuân thủ quy trình sản xuất
an toàn, đảm bảo truy xuất nguồn gốc và an toàn thực phẩm
|
Sở Công Thương
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Khoa học và Công
nghệ; UBND xã, phường
|
Hằng năm
|
|
|
3
|
Tổ chức tuyên truyền, nâng cao nhận thức về đổi mới
phương thức kinh doanh tiêu thụ nông sản, chú trọng việc gắn kết giữa sản xuất
với thị trường thông qua các kênh phân phối hiện đại và truy xuất nguồn gốc,
tạo sự đồng thuận và thay đổi thói quen của người sản xuất về yêu cầu minh bạch
thông tin, trách nhiệm trong chuỗi liên kết
|
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ
chức chính trị - xã hội tỉnh
|
Sở Công Thương; Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở
Khoa học và Công nghệ; UBND xã, phường
|
Hằng năm
|
|
|
II
|
Hoàn thiện cơ chế, chính sách hỗ trợ
|
|
1
|
Triển khai đầy đủ và hiệu quả các chính sách hiện
hành của Trung ương và của tỉnh nhằm khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông
nghiệp, nông thôn và hỗ trợ liên kết sản xuất - tiêu thụ nông sản.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Công
Thương, UBND xã, phường
|
2021-2025
|
|
|
2
|
Chỉ đạo các tổ chức tín dụng tiếp tục triển khai
các chính sách, chương trình tín dụng đối với lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn
và các chương trình tín dụng đặc thù: cho vay sản xuất nông nghiệp ứng dụng
công nghệ cao, nông nghiệp sạch, cho vay sản xuất nông nghiệp theo mô hình
liên kết.
|
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Chi nhánh khu vực
13
|
Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Công
Thương, Sở Nông nghiệp và Môi trường, UBND xã, phường
|
2021-2025
|
|
|
3
|
Triển khai các phát triển hạ tầng thương mại (chợ
đầu mối, chợ nông thôn, trung tâm logistics nông sản...) phù hợp với yêu cầu
mới. Tạo môi trường thuận lợi để hình thành và duy trì các liên kết bền vững
từ sản xuất đến tiêu thụ.
|
Sở Công Thương
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng, Sở Tài
chính, UBND xã, phường
|
|
|
|
III
|
Tổ chức lại sản xuất theo hướng an toàn, bền vững
gắn với truy xuất nguồn gốc
|
|
1
|
Nâng cao chất lượng công tác quản lý nhà nước về
an toàn thực phẩm nông sản. Hướng dẫn và hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã
và nông dân áp dụng các quy trình sản xuất tiên tiến (VietGAP, GlobalGAP, hữu
cơ...) phù hợp yêu cầu thị trường; kiểm soát chặt chẽ quy trình canh tác và
chất lượng nông sản trước khi đưa vào tiêu thụ.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Tài chính, Sở Y tá, Sở Khoa học và Công nghệ,
Sở Công Thương, UBND xã, phường
|
2021-2025
|
|
|
2
|
Phát triển các vùng sản xuất tập trung gắn với mã
số vùng trồng, đảm bảo mỗi sản phẩm chủ lực đều có vùng nguyên liệu đạt tiêu
chuẩn.
|
UBND xã, phường
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Khoa học và Công
nghệ, Sở Công Thương
|
2021-2025
|
|
|
3
|
Củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động của các hợp
tác xã, tổ hợp tác hiện có; khuyến khích hình thành các tổ chức kinh tế hợp
tác kiểu mới, đủ năng lực làm đầu mối liên kết với doanh nghiệp để tổ chức sản
xuất theo nhu cầu thị trường.
|
Liên minh Hợp tác xã Tỉnh
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính, Sở
Khoa học và Công nghệ, Sở Công Thương, UBND xã, phường
|
2021-2025
|
|
|
IV
|
Phát triển các kênh phân phối nông sản hiện đại
và hạ tầng logistics
|
|
1
|
Kết nối, hình thành và mở rộng các kênh tiêu thụ
nông sản với sự tham gia của doanh nghiệp phân phối, hợp tác xã thương mại
làm nòng cốt, từng bước giảm tỷ lệ nông sản tiêu thụ qua kênh truyền thống
manh mún
|
Sở Công Thương
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính, Sở
Khoa học và Công nghệ, Liên minh HTX, UBND xã, phường
|
2021-2025
|
|
|
2
|
Khuyến khích thu hút doanh nghiệp đầu tư phát triển
hạ tầng thương mại phục vụ tiêu thụ nông sản (chợ đầu mối nông sản, chợ văn
minh, chợ nông thôn mới....), xây dựng hệ thống kho bảo quản, sơ chế nông sản
sau thu hoạch tại các vùng sản xuất tập trung, với sự tham gia của doanh nghiệp
phân phối, nhằm điều tiết cung cầu, giảm tổn thất sau thu hoạch và ổn định thị
trường nông sản
|
Sở Công Thương
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính, UBND
xã, phường
|
2021-2025
|
|
|
V
|
Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ và chuyển
đổi số
|
|
1
|
Xây dựng cơ sở dữ liệu số về sản xuất nông nghiệp
và thị trường tiêu thụ nông sản của tỉnh; cập nhật, chia sẻ thông tin cung -
cầu, giá cả, sản lượng theo mùa vụ và yêu cầu tiêu chuẩn chất lượng từng thị
trường.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Công
Thương, UBND xã, phường
|
2021-2025
|
|
|
2
|
Phát triển các nền tảng số hỗ trợ quản lý và kết
nối sản xuất với tiêu thụ (phần mềm quản lý nông sản, bản đồ số vùng sản xuất
và các điểm bán nông sản an toàn, sản phẩm OCOP...). Đồng thời, triển khai rộng
rãi việc truy xuất nguồn gốc nông sản; hướng dẫn đăng ký mã số vùng trồng, mã
cơ sở đóng gói và sử dụng tem QR để minh bạch thông tin sản phẩm.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Công Thương, UBND
xã, phường
|
2021-2025
|
|
|
VI
|
Thúc đẩy thương mại điện tử trong tiêu thụ
nông sản
|
|
1
|
Khuyến khích và hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã,
hộ kinh doanh nông sản tham gia các sàn giao dịch thương mại điện tử, ứng dụng
các nền tảng số trong quảng bá, bán hàng.
|
Sở Công Thương
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính, Sở
Khoa học và Công nghệ, UBND xã, phường
|
2021-2025
|
|
|
2
|
Tổ chức đào tạo, hướng dẫn kỹ năng kinh doanh trực
tuyến, thiết kế bao bì, đóng gói phù hợp để nông sản của tỉnh dễ dàng tiếp cận
kênh phân phối hiện đại trên môi trường mạng.
|
Sở Công Thương
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính, Sở
Khoa học và Công nghệ, UBND xã, phường
|
2021-2025
|
|
|
3
|
Xây dựng và vận hành hiệu quả các chuyên trang,
trang website, sàn thương mại điện tử tỉnh để giới thiệu nông sản chủ lực của
tỉnh, tích hợp chức năng truy xuất nguồn gốc và thương mại điện tử để nâng
cao hiệu quả kết nối cung cầu.
|
Sở Công Thương
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính, Sở
Khoa học và Công nghệ, UBND xã, phường
|
2021-2025
|
|
|
VII
|
Xúc tiến thương mại và phát triển thị trường
|
|
1
|
Thông tin thị trường nông sản trong và ngoài nước:
tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại, kết nối cung cầu, hội chợ, triển
lãm nông sản trong và ngoài nước để mở rộng thị trường cho nông sản chủ lực.
|
Sở Công Thương
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính, Sở
Khoa học và Công nghệ, UBND xã, phường
|
2021-2025
|
|
|
2
|
Hỗ trợ doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh, chủ thể
OCOP cải tiến mẫu mã, bao bì và phát triển nhãn hiệu sản phẩm: quảng bá
thương hiệu nông sản Đồng Tháp gắn với chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu chứng nhận
đã được bảo hộ với các hình thức đa dạng nhằm nâng cao giá trị nông sản và
hình ảnh địa phương trên thị trường
|
Sở Công Thương
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Tài chính, Sở
Khoa học và Công nghệ, UBND xã, phường
|
2021-2025
|
|
|
VIII
|
Thu hút đầu tư và thúc đẩy khởi nghiệp trong
nông nghiệp
|
|
1
|
Chủ động mời gọi đầu tư các dự án chế biến, bảo
quản, logistic nông sản theo hình thức xã hội hóa. Cập nhật danh mục dự án
kêu gọi đầu tư giai đoạn 2021- 2025, ưu liên các dự án hình thành chuỗi liên
kết sản xuất - tiêu thụ nông sản chủ lực.
|
Sở Tài chính
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương, Sở
Khoa học và Công nghệ, Sở Xây dựng, UBND xã, phường
|
|
|
|
2
|
Lồng ghép triển khai Chương trình OCOP với các hoạt
động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trong nông nghiệp
|
Sở Tài chính
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương, Sở
Khoa học và Công nghệ, UBND xã, phường
|
|
|
|
3
|
Hỗ trợ các doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo
nghiên cứu, ứng dụng công nghệ tiên tiến, phù hợp: thực hiện chuyển đổi số
toàn diện phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Công Thương,
UBND xã, phường
|
|
|
Kế hoạch 392/KH-UBND năm 2025 thực hiện Đề án Đổi mới phương thức kinh doanh tiêu thụ nông sản giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030 do tỉnh Đồng Tháp ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 392/KH-UBND ngày 21/10/2025 thực hiện Đề án Đổi mới phương thức kinh doanh tiêu thụ nông sản giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030 do tỉnh Đồng Tháp ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
10/01/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/02/2022
Ban hành:
28/10/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/03/2025
Ban hành:
14/10/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/10/2021
Ban hành:
09/02/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/02/2021
Ban hành:
03/08/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/08/2017
Ban hành:
10/06/2013
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/06/2013
335
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|