|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Quyết định 194/QĐ-TTg 2021 Đề án Đổi mới phương thức kinh doanh tiêu thụ nông sản
|
Số hiệu:
|
194/QĐ-TTg
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Thủ tướng Chính phủ
|
|
Người ký:
|
Trịnh Đình Dũng
|
|
Ngày ban hành:
|
09/02/2021
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 194/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 09
tháng 02 năm 2021
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT ĐỀ ÁN ĐỔI MỚI PHƯƠNG THỨC KINH DOANH TIÊU THỤ NÔNG SẢN GIAI ĐOẠN 2021 -
2025 ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền
địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Kết luận số 54-KL/TW
ngày 07 tháng 8 năm 2019 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết
Trung ương 7 khóa X về nông nghiệp, nông dân;
Căn cứ Nghị quyết số 53/NQ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ
về giải pháp khuyến khích thúc đẩy doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp hiệu quả,
bền vững;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án Đổi mới phương thức kinh doanh tiêu thụ nông
sản giai đoạn 2021 - 2025 định hướng đến năm 2030 với nội dung chủ yếu sau:
I. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU
1. Quan điểm
- Đổi mới phương thức kinh doanh tiêu thụ nông sản
phải gắn với quá trình tái cơ cấu ngành nông nghiệp, chương trình xây dựng nông
thôn mới và ứng dụng khoa học công nghệ. Đổi mới phương thức kinh doanh tiêu thụ
nông sản phải phù hợp với đặc điểm, quy mô, cấp độ của lực lượng sản xuất, gắn
với khả năng đáp ứng của mỗi loại nông sản.
- Đảm bảo hài hòa lợi ích giữa các chủ thể tham gia
kênh tiêu thụ nông sản nhằm tạo lập và duy trì các liên kết bền vững.
- Kế thừa những điểm mạnh của các phương thức kinh
doanh tiêu thụ nông sản hiện có, giảm lượng nông sản tiêu thụ thông qua kênh
tiêu thụ nông sản truyền thống (không liên kết) và tăng lượng nông sản tiêu thụ
qua kênh liên kết và kênh hợp nhất gắn với việc ứng dụng thương mại điện tử,
truy xuất nguồn gốc nông sản.
- Gắn liền với việc hình thành và phát triển các
doanh nghiệp đủ lực dẫn dắt, định hướng sản xuất và tiêu thụ nông sản theo tín
hiệu thị trường (trong và ngoài nước) tại các vùng, địa phương sản xuất nông sản.
- Gắn với dự báo, định hướng thị trường, có đầy đủ
thông tin liên quan đến nhu cầu của thị trường nhập khẩu.
2. Mục tiêu:
a) Mục tiêu chung:
Hình thành và phát triển đa dạng các phương thức
kinh doanh tiêu thụ nông sản theo chuỗi bền vững có ứng dụng thương mại điện tử
và truy xuất nguồn gốc, phù hợp với điều kiện tự nhiên, trình độ, đặc điểm của
sản xuất nông nghiệp và yêu cầu của thị trường (trong nước và quốc tế).
b) Mục tiêu cụ thể:
- Tổ chức lại sản xuất nông nghiệp theo quy mô lớn,
đúng quy hoạch và yêu cầu của thị trường, trên cơ sở ứng dụng khoa học công nghệ,
truy xuất nguồn gốc nông sản; gắn với đó là tổ chức thương mại trong nước,
ngoài nước theo hướng hiện đại.
- Củng cố và phát triển mô hình hợp tác xã thương mại
và dịch vụ như là một trung gian cần thiết giữa người nuôi, trồng với các doanh
nghiệp sản xuất, chế biến, phân phối và ngân hàng, để tổ chức cung ứng đầu vào
và tiêu thụ đầu ra cho nông dân.
- Xây dựng cơ chế ràng buộc, gắn kết giữa các chủ
thể chính trong kênh tiêu thụ nông sản; thiết kế các chính sách hỗ trợ nhằm
khuyến khích các chủ thể liên kết hữu cơ với nhau từ khâu cung ứng vật tư, sản
xuất, đến tiêu thụ sản phẩm nông sản.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Nhiệm vụ
- Đẩy mạnh truyền thông, nâng cao nhận thức của tổ
chức, cá nhân về đổi mới phương thức kinh doanh tiêu thụ nông sản.
- Tăng cường quản lý chặt chẽ quy trình sản xuất an
toàn và kiểm tra chất lượng sản phẩm trước khi bán ra thị trường, bảo đảm nông
sản được tiêu thụ trong chuỗi đáp ứng tiêu chuẩn không chỉ trong nước mà theo tiêu
chuẩn của các nước nhập khẩu trong ngắn hạn và dài hạn làm cơ sở để định hướng
sản xuất nông sản theo yêu cầu của thị trường.
- Hiện đại hóa công tác sản xuất, kinh doanh, chú
trọng hoạt động xúc tiến thương mại, quảng bá nông sản; xây dựng thương hiệu
nông sản, từng bước mở rộng thị trường trong nước và quốc tế; hạn chế việc lệ
thuộc vào một số thị trường giảm rủi ro, nâng cao giá trị nông sản.
- Nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ phù hợp với
điều kiện cụ thể để áp dụng những mô hình mới đã thành công của từng khu vực.
- Chú trọng hoạt động xúc tiến thương mại, quảng bá
nông sản; xây dựng thương hiệu nông sản, từng bước mở rộng thị trường trong nước
và quốc tế; hạn chế việc lệ thuộc vào một số thị trường giảm rủi ro, nâng cao
giá trị nông sản.
- Tùy theo quy mô, điều kiện, khả năng của doanh
nghiệp để vận dụng các kênh liên kết tiêu thụ nông sản theo cấu trúc phù hợp.
Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư phát triển kênh hợp nhất.
2. Giải pháp
a) Rà soát, hoàn thiện chính sách về phát triển
liên kết sản xuất tiêu thụ nông sản
- Rà soát, bổ sung hoàn thiện chính sách, pháp luật
liên quan đến phát triển liên kết sản xuất tiêu thụ nông sản và các chính sách
ưu đãi, phát triển hạ tầng thương mại để tạo đồng bộ, thuận lợi cho phát triển
các loại hình kết cấu hạ tầng thương mại, đặc biệt tại khu vực nông thôn và các
loại hình có tính lan tỏa như trung tâm logistic, chợ đầu mối.
- Rà soát các quy định pháp luật về đất đai, thuế,
khoa học công nghệ và các pháp luật khác có liên quan để đề xuất sửa đổi, bổ
sung, tạo điều kiện xây dựng cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển hợp
tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.
- Tiếp tục rà soát, đề xuất Chính phủ sửa đổi, bổ
sung hoàn thiện các chính sách khuyến khích, ưu đãi và hỗ trợ nhằm thu hút
doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông dân và nông thôn, đặc biệt là các
chính sách khuyến khích, ưu đãi, hỗ trợ các chủ thể tham gia liên kết tiêu thụ
nông sản.
- Hoàn thiện cơ chế, chính sách nhằm khuyến khích
nghiên cứu xây dựng thương hiệu nông sản.
b) Tiếp tục thực hiện và hoàn thiện chính sách phát
triển kết cấu hạ tầng thương mại
- Rà soát, sửa đổi, bổ sung các chính sách ưu đãi,
phát triển hạ tầng thương mại để tạo đồng bộ, thuận lợi cho phát triển các loại
hình kết cấu hạ tầng thương mại, đặc biệt tại khu vực nông thôn và các loại
hình có tính lan tỏa như trung tâm logistic, chợ đầu mối.
- Nâng cấp, phát triển chợ truyền thống, kết hợp với
từng bước nâng cao chất lượng dịch vụ của chợ, đáp ứng nhu cầu sản xuất và đời
sống hàng ngày của người dân trên địa bàn nông thôn; tập trung cải tạo, nâng cấp
các chợ đô thị tại trung tâm quận, thị xã, thành phố hiện có; tiếp tục kiện
toàn và nâng cao năng lực hoạt động của tổ chức quản lý chợ, khuyến khích phát
triển chợ an toàn vệ sinh thực phẩm, chợ văn minh thương mại. Tập trung cải tạo,
nâng cấp các chợ trung tâm quận, thị xã, thành phố hiện có theo hướng văn minh,
bảo đảm an toàn thực phẩm.
- Tiếp tục phát triển các trung tâm hội chợ triển
lãm thương mại, trung tâm Logistics theo quy hoạch đã được phê duyệt.
III. NGUỒN VỐN THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
Nguồn kinh phí thực hiện Đề án bao gồm: ngân sách
nhà nước (trung ương, địa phương); các nguồn tài trợ, viện trợ, nguồn huy động
hợp pháp khác từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của
pháp luật.
1. Ngân sách trung ương được phân bổ theo quy định
của pháp luật để:
- Rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc xây dựng mới văn bản
quy phạm pháp luật, cơ chế chính sách để ưu đãi và hỗ trợ các tổ chức, cá nhân
tham gia kênh tiêu thụ nông sản về: đất đai, thuế, tín dụng, khoa học công nghệ,
thương mại điện tử, ứng dụng truy xuất nguồn gốc, đào tạo, bảo hiểm, xúc tiến
thương mại, xây dựng thương hiệu nông sản, chế tài xử lý tranh chấp giữa các
bên tham gia khi vi phạm hợp đồng để khuyến khích doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ
hợp tác và hộ nông dân tham gia liên kết.
- Rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc xây dựng mới các
chính sách ưu đãi, phát triển hạ tầng thương mại để tạo đồng bộ, thuận lợi cho
phát triển các loại hình kết cấu hạ tầng thương mại, đặc biệt tại khu vực nông
thôn, miền núi và các loại hình có tính lan tỏa như trung tâm logistic, chợ đầu
mối, trung tâm hội chợ triển lãm thương mại.
- Thực hiện các dự án chủ yếu nhằm phát triển các
kênh liên kết tiêu thụ nông sản tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
2. Ngân sách địa phương để triển khai các nhiệm vụ,
giải pháp và dự án chủ yếu được giao tại Quyết định này.
3. Nguồn vốn xã hội hóa để thực hiện các dự án chủ
yếu được giao tại Quyết định này.
4. Nguồn vốn thực hiện Đề án theo nguyên tắc:
- Lồng ghép từ các chương trình mục tiêu, chương
trình mục tiêu quốc gia, chương trình phát triển kinh tế - xã hội, khuyến nông
và chương trình khoa học và công nghệ khác có liên quan.
- Quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước thực
hiện các nhiệm vụ của Đề án áp dụng theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước
và các quy định có liên quan.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm của các bộ, ngành
a) Bộ Công Thương
- Điều phối chung, đôn đốc, hướng dẫn việc triển
khai thực hiện Đề án, định kỳ tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực
hiện, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
- Chỉ đạo, hướng dẫn địa phương tổ chức, hỗ trợ xây
dựng các kênh liên kết tiêu thụ các mặt hàng nông sản chủ lực (cấp quốc gia, cấp
tỉnh và địa phương) phù hợp với quy hoạch sản xuất nông sản của từng vùng.
- Hàng năm, tổng hợp nhu cầu kinh phí triển khai
các dự án thực hiện Đề án gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trình Thủ tướng
Chính phủ.
- Thực hiện các dự án được giao chủ trì theo quy định
của Quyết định này.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan:
rà soát, đề xuất Chính phủ sửa đổi, bổ sung hoàn thiện các chính sách khuyến
khích, ưu đãi và hỗ trợ nhằm thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông
dân và nông thôn, đặc biệt là các chính sách khuyến khích, ưu đãi, hỗ trợ các
chủ thể tham gia liên kết tiêu thụ nông sản.
- Chỉ đạo lực lượng quản lý thị trường phối hợp với
các cơ quan chức năng liên quan tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát hoạt động
kinh doanh hàng hóa nói chung thu mua nông sản nói riêng, đặc biệt là hoạt động
kinh doanh nông sản của các thương nhân nước ngoài.
b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương và Bộ Tài
chính bố trí, hướng dẫn các địa phương cân đối, bố trí kinh phí theo kế hoạch
hàng năm để đầu tư cho các dự án của Đề án được thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14; các nguyên tắc,
tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước được quy
định cụ thể tại Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội trong từng giai đoạn
2021 - 2025 và 2026 - 2030 và các dự án thực hiện Đề án được quy định tại Quyết
định này.
- Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành hướng dẫn cụ
thể việc triển khai thực hiện Nghị định số 57/2018/NĐ-CP
ngày 17 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh
nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn và Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chính
phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và
tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp để hỗ trợ và tạo nguồn lực cho sản xuất của ngành
nông nghiệp nói chung, hoạt động kinh doanh tiêu thụ nông sản nói riêng.
c) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Phối hợp Bộ Công Thương chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương triển khai thực hiện Đề án
này.
- Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành hướng dẫn cụ
thể việc triển khai thực hiện Nghị định số 98/2018/NĐ-CP
ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp
tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp để hỗ trợ và tạo
nguồn lực cho các chủ thể tham gia kênh tiêu thụ nông sản thời gian tới.
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường
và các cơ quan liên quan chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương xây dựng quy hoạch
vùng sản xuất các mặt hàng nông sản chủ lực, có ưu thế của địa phương; quy hoạch
các nhà máy chế biến nông sản phù hợp với quy hoạch sản xuất nhằm tạo điều kiện
cho việc hình thành các vùng sản xuất nông sản tập trung gắn với truy xuất nguồn
gốc, tạo nguồn cung hàng nông sản ổn định đảm bảo an toàn thực phẩm cho các
doanh nghiệp kinh doanh nông sản.
d) Bộ Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương, Bộ Kế hoạch
và Đầu tư bố trí kinh phí sự nghiệp để thực hiện Đề án thuộc nhiệm vụ chi của
ngân sách trung ương theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và theo
khả năng cân đối ngân sách hàng năm.
đ) Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Chủ trì hướng dẫn việc thực hiện các quy định của
ngành ngân hàng để các chủ thể tham gia liên kết tiêu thụ nông sản tiếp cận được
nguồn vốn hỗ trợ thực hiện Đề án.
- Tiếp tục điều hành chính sách tiền tệ linh hoạt tạo
lập môi trường kinh doanh ổn định; chỉ đạo tổ chức tín dụng ưu tiên vốn đẩy mạnh
đầu tư cho lĩnh vực nông nghiệp nông thôn theo Nghị định số 55/2015/NĐ-CP và Nghị định số 116/2018/NĐ-CP của Chính phủ; phát triển đa dạng
các sản phẩm tín dụng, dịch vụ ngân hàng nhằm hỗ trợ hoạt động sản xuất, kinh
doanh, tiêu thụ nông sản của người dân, doanh nghiệp.
e) Các bộ, ngành có liên quan theo chức năng, nhiệm
vụ của ngành tham gia phối hợp triển khai thực hiện đề án, ưu tiên bố trí nguồn
lực và lồng ghép từ các chương trình, dự án có liên quan thuộc chức năng quản
lý nhà nước được giao để tham gia, phối hợp thực hiện các nội dung của Đề án.
2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương:
- Chủ động chỉ đạo, xây dựng kế hoạch, bố trí nguồn
lực từ vốn ngân sách địa phương và huy động các vốn hợp pháp khác theo quy định
của pháp luật để triển khai thực hiện các nội dung của Đề án đổi mới phương thức
kinh doanh tiêu thụ nông sản phù hợp với thực tế.
- Xây dựng cơ chế, chính sách cụ thể của địa phương
nhằm khuyến khích, hỗ trợ công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ và
thu hút nguồn lực ngoài ngân sách cho việc thực hiện Đề án có hiệu quả trên địa
bàn.
- Tổ chức thực hiện các dự án được giao chủ trì theo
quy định của Quyết định này.
- Tập trung nâng cao năng lực và kiện toàn tổ chức
bộ máy, tăng cường lực lượng cán bộ đủ mạnh để thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ
quản lý nhà nước về thực hiện Đề án trên địa bàn.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ
quan thuộc Chính phủ, Thủ trưởng các cơ quan liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ngân hàng Nông nghiệp và PTNT Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: KTTH, CN, QHĐP,
KGVX, TCCV, PL;
- Lưu: VT, NN (3).
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Trịnh Đình Dũng
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC DỰ ÁN CHỦ YẾU ĐỂ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
(Kèm theo Quyết định số 194/QĐ-TTg ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Thủ tướng
Chính phủ)
|
STT
|
Tên dự án
|
Mục tiêu dự án
|
Cơ quan thực hiện
|
Thời gian thực
hiện
|
Nguồn kinh phí
thực hiện (tỷ đồng)
|
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
NSNN
|
XHH
|
Tổng
|
Ghi chú
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
|
I.
|
Nhóm Dự án xây dựng kênh tiêu thụ nông sản theo
chuỗi liên kết bền vững
|
Xây dựng điểm những kênh tiêu thụ nông sản theo
chuỗi có liên kết bền vững được tiếp cận thuận lợi và tối đa các chính sách
ưu đãi, khuyến khích hỗ trợ của nhà nước, vận dụng công nghiệp 4.0 và truy xuất
nguồn gốc tại các vùng sản xuất nông sản tập trung, sản lượng lớn hiệu quả. Hạn
chế tối đa việc mua bán nông sản không có hợp đồng. Từ đó, đánh giá, tổng kết
rút ra bài học kinh nghiệm để hoàn thiện định hướng, nhân rộng các phương thức
này góp phần đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ nông sản theo tín hiệu thị trường;
gia tăng giá trị sản xuất nông nghiệp; hiện đại hóa, chuyên nghiệp hóa nông
nghiệp, nông thôn.
|
|
|
|
320
|
3220
|
3540
|
|
|
1
|
Xây dựng kênh tiêu thụ nông sản với chủ thể chính
là doanh nghiệp/ hợp tác xã sản xuất, chế biến, dự trữ
|
Tại những vùng sản xuất nông sản tập trung và
phân tán xây dựng thí điểm các kênh tiêu thụ nông sản, trong đó doanh nghiệp/hợp
tác xã giữ vai trò chủ đạo (từ cung ứng vật tư đầu vào đến đầu ra).
|
Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (có thể ủy quyền cho các Sở Công
Thương): Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Cà Mau, Kiên Giang, Đồng Tháp, Long An, Lâm Đồng,
Phú Yên, Hà Nội, Sơn La, Hải Phòng, Thái Nguyên, Bắc Giang, Hải Dương, Thanh
Hóa.
|
Bộ Công Thương, Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính
|
2021-2025
|
90
|
|
90
|
2 tỷ đồng x 03 dự
án/tỉnh x 15 tỉnh
|
|
2
|
Xây dựng kênh tiêu thụ nông sản với chủ thể chính
trong kênh là các doanh nghiệp/ hợp tác xã kinh doanh chợ
|
Tại những vùng sản xuất nông sản tập trung và
phân tán xây dựng điểm dự án kênh tiêu thụ nông sản với chủ thể chính trong kênh
là các doanh nghiệp/hợp tác xã phân phối (chợ, siêu thị, trung tâm thương mại).
|
Ủy ban nhân dân
các tỉnh, (có thể ủy quyền cho các Sở Công Thương) phối hợp doanh nghiệp/hợp
tác xã kinh doanh chợ thực hiện: Hồ Chí Minh, Bạc Liêu, Cần Thơ, Bình Thuận,Long
An, Đắk Lắk, Đà Nẵng, Quảng Trị, Hà Nội, Hà Giang, Quảng Ninh, Hưng Yên, Thái
Bình, Hà Nam, Nghệ An
|
Bộ Công Thương, Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính
|
2021-2025
|
30
|
|
30
|
1 tỷ đồng x 02 dự
án/tỉnh x 15 tỉnh
|
|
3
|
Xây dựng kênh tiêu thụ nông sản với chủ thể chính
trong kênh là các doanh nghiệp/ hợp tác xã kinh doanh siêu thị, trung tâm
thương mại
|
Tại những vùng sản xuất nông sản tập trung và
phân tán xây dựng điểm dự án kênh tiêu thụ nông sản với chủ thể chính trong
kênh là các doanh nghiệp/hợp tác xã kinh doanh siêu thị, trung tâm thương mại.
|
Ủy ban nhân dân
các tỉnh (có thể ủy quyền cho các Sở Công Thương) phối hợp doanh nghiệp/hợp
tác xã kinh doanh siêu thị, trung tâm thương mại thực hiện (Liên hiệp hợp tác
xã thương mại Thành phố Hồ Chí Minh; Tổng công ty Thương mại Sài Gòn; Tổng
công ty thương mại Hà Nội - Hapro; Bách hóa Xanh, Centrer Group - Big C; MM
Mega Market; Aeon…): Hà Nội, Phú Thọ, Hải Phòng, Nghệ An, Thừa Thiên Huế,
Khánh Hòa, Long An, Lâm Đồng, Tiền Giang, Hồ Chí Minh.
|
Bộ Công Thương, Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính
|
2021-2025
|
20
|
|
20
|
01 tỷ đồng x 02 dự
án/tỉnh, thành phố x 10 tỉnh, thành phố
|
|
4
|
Xây dựng kênh tiêu thụ nông sản hợp nhất để tiêu
thụ trong nước và xuất khẩu
|
|
|
|
|
180
|
3220
|
3400
|
|
|
4.1
|
Dự án xây dựng kênh tiêu thụ nông sản hợp nhất
(khép kín trong doanh nghiệp) để tiêu thụ trong nước)
|
Tại những vùng sản xuất nông sản tập trung và
phân tán xây dựng điểm các dự án kênh tiêu thụ nông sản do doanh nghiệp đứng
ra chủ trì thực hiện để tiêu thụ trong hệ thống của doanh nghiệp tại thị trường
trong nước.
|
Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (có thể ủy quyền cho các Sở Công
Thương) phối hợp doanh nghiệp thực hiện: Hà Nội, Ninh Bình, Nghệ An, Đà Nẵng,
Thừa Thiên Huế, Khánh Hòa, Đắk Lắk, Cần Thơ, Vĩnh Long, Hồ Chí Minh.
|
Bộ Công Thương, Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính
|
2021-2025
|
100
|
1800
|
1900
|
10 tỷ đồng/01 dự
án/tỉnh x 08 tỉnh
|
|
4.2
|
Dự án xây dựng kênh tiêu thụ nông sản hợp nhất
(khép kín trong doanh nghiệp) để xuất khẩu
|
Tại những vùng sản xuất nông sản tập trung và
phân tán xây dựng điểm dự án kênh tiêu thụ nông sản do doanh nghiệp đứng ra
chủ trì thực hiện để xuất khẩu.
|
Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (có thể ủy quyền cho các Sở Công
Thương) phối hợp doanh nghiệp thực hiện: Quảng Ninh, Lào Cai, Bắc Giang, Sơn
La, Hưng Yên, Quảng Ngãi, Bình Thuận, An Giang
|
Bộ Công Thương, Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính
|
2021-2025
|
80
|
1420
|
1500
|
10 tỷ đồng/01 dự
án/tỉnh x 08 tỉnh
|
|
II
|
Dự án truy xuất nguồn gốc nông sản và Dự án bản đồ
số hóa sản xuất nông sản và các điểm bán nông sản an toàn, điểm bán sản phẩm
OCOP
|
Hỗ trợ các hộ kinh doanh/hợp tác xã, doanh nghiệp
sản xuất chế biến nông sản, người tiêu dùng truy xuất trực tuyến nguồn gốc
nông sản từ đầu vào đến khâu lưu thông, phân phối nông sản. Qua đó, hạn chế
tình trạng gian lận thương mại, kinh doanh nông sản không rõ nguồn gốc, xuất xứ.
Giới thiệu, quảng bá doanh nghiệp uy tín, có thương hiệu, chấp hành đầy đủ
quy định của pháp luật và thanh toán trực tuyến, khuyến mại trực tuyến. Đồng
thời, hỗ trợ các hộ kinh doanh/hợp tác xã, doanh nghiệp sản xuất chế biến
nông sản, người tiêu dùng, các cơ quan quản lý nhà nước có đầy đủ thông tin của
các mặt hàng nông sản về: diện tích, sản lượng, thời vụ, chất lượng theo tiêu
chuẩn Vietgap, GlobalGap… giúp xây dựng kế hoạch kinh doanh, xây dựng chính
sách căn cứ khả năng cung nông sản.
|
|
|
|
120
|
950
|
1070
|
|
|
1
|
Dự án truy xuất nguồn gốc nông sản
|
(i) Chuẩn hóa hệ thống quản lý sản xuất của một số
hàng nông sản (đã đạt được tiêu chí OCOP, dự kiến 1000 sản phẩm) của các tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương được phân phối tại hệ thống phân phối hiện đại,
các bếp ăn tập thể; (ii) Kiểm soát và minh bạch thông tin về sản phẩm; (iii)
Xây dựng, hoàn thiện các website quản lý của các doanh nghiệp kinh doanh nông
sản và (iv) Xây dựng phần mềm tạo mã QR CODE và cập nhật mã QR CODE cho các sản
phẩm, công khai trên website của từng đơn vị.
|
Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
|
Bộ Công Thương, Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính
|
2021-2030
|
100
|
950
|
1050
|
|
|
2
|
Dự án bản số hóa sản xuất nông sản và các điểm
bán nông sản an toàn, điểm bán sản phẩm OCOP
|
(i) Hỗ trợ các hộ kinh doanh/hợp tác xã, doanh
nghiệp sản xuất chế biến nông sản, người tiêu dùng, các cơ quan quản lý nhà
nước có đầy đủ thông tin của các mặt hàng nông sản về: diện tích, sản lượng,
thời vụ, chất lượng theo tiêu chuẩn Vietgap, GlobalGap… giúp xây dựng kế hoạch
kinh doanh, xây dựng chính sách căn cứ khả năng cung nông sản và (ii) Xây dựng
phần mềm quản lý nông sản (bản đồ số) để cung cấp thông tin, kết nối các nhà
sản xuất với các đơn vị kinh doanh nông sản trong nước và quốc tế, các cơ
quan quản lý nhà nước.
|
Bộ Công Thương
|
Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính
|
2021-2022
|
20
|
|
20
|
|
|
III
|
Dự án xây dựng kho ngoại quan dự trữ, bảo quản
nông sản và các dịch vụ hỗ trợ xuất khẩu ở khu vực cửa khẩu
|
Xây dựng kho dự trữ, chế biến và bảo quản nông sản
nhằm chủ động thị trường và giá nông sản xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc
hạn chế tình trạng ép giá, ép cấp nông sản; tạo bước đột phá, nâng cao năng lực
cạnh tranh, thương hiệu cho nông sản Việt Nam khi xuất khẩu sang Trung Quốc,
đáp ứng nhu cầu giao thương hàng hóa xuất nhập khẩu ngày càng cao giữa Việt
Nam và Trung Quốc.
|
Ủy ban nhân dân tỉnh
Quảng Ninh, Lào Cai, Lạng Sơn và doanh nghiệp kinh doanh nông sản
|
Bộ Công Thương, Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính
|
2021-2023
|
15
|
785
|
800
|
|
|
IV
|
Dự án xây dựng kho trữ nông sản có sự tham gia của
doanh nghiệp phân phối
|
Xây dựng điểm một số kho dự trữ, bảo quản, sơ chế,
bao gói, phân loại, phân cấp nông sản tại một số vùng sản xuất nông sản tập
trung có sự tham gia của doanh nghiệp phân phối để bình ổn và cân đối cung cầu
hàng hóa nói chung các mặt hàng nông sản nói riêng, đồng thời, hỗ trợ người sản
xuất trữ nông sản (khi vào thời vụ cũng như hết thời vụ) và điều tiết nông sản
cung ứng trên thị trường hạn chế tình trạng “được mùa mất giá” thường diễn ra
trong thời gian qua. Góp phần nâng cao giá trị nông sản an toàn, đồng thời,
cân đối, điều tiết và chủ động thị trường tiêu thụ nông sản hạn chế rủi ro về
giá nông sản.
|
Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (có thể ủy quyền cho các Sở Công
Thương) phối hợp với các doanh nghiệp thực hiện: Bắc Ninh, Bắc Giang, Sơn La,
Hà Nam, Nghệ An, Bình Thuận, Tiền Giang, Lâm Đồng
|
Bộ Công Thương, Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Liên minh hợp tác xã Việt Nam
|
2021-2024
|
16
|
1484
|
1500
|
|
|
V
|
Dự án đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng kinh
doanh nông sản cho các chủ thể tham gia kênh tiêu thụ nông sản
|
Nâng cao trình độ, kinh nghiệm, kỹ năng quản trị,
kinh doanh nông sản; sản xuất nông sản bảo đảm các quy định trong nước và quốc
tế về an toàn thực phẩm; ứng dụng công nghệ cao, truy xuất nguồn gốc trong sản
xuất cho các chủ thể tham gia kênh tiêu thụ nông sản… từng bước chuyển sang sản
xuất nông sản theo yêu cầu của thị trường, tiêu thụ nông sản theo liên kết
chuỗi, nông sản đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn của các nước nhập khẩu, lấy lại niềm
tin của người tiêu dùng Việt, góp phần gia tăng giá trị nông sản.
|
|
|
|
15
|
|
15
|
|
|
1
|
Dự án bồi dưỡng kiến thức thương mại cho 2.000
giám đốc hợp tác xã tiêu thụ các mặt hàng nông sản chủ yếu ở khu vực nông
thôn
|
Nâng cao kiến thức thương mại và năng lực tổ chức,
quản lý hợp tác xã cho 2.000 giám đốc hợp tác xã sản xuất kinh doanh mặt hàng
nông sản chủ yếu ở địa bàn nông thôn.
|
Bộ Công Thương
|
Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính
|
2021-2025
|
5
|
|
5
|
|
|
2
|
Dự án bồi dưỡng 10.000 chủ trang trại, hộ gia
đình sản xuất, kinh doanh những mặt hàng nông sản chủ yếu
|
Bồi dưỡng kiến thức kinh doanh và các quy định
pháp luật liên quan đến thương nhân trong hoạt động kinh doanh hàng nông sản
cho các chủ trang trại, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh những mặt hàng nông
sản chủ yếu tại khu vực nông thôn.
|
Bộ Công Thương
|
Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính
|
2021-2025
|
10
|
|
10
|
|
|
VI
|
Dự án thông tin và dự báo thị trường nông sản
|
Cung cấp thông tin cung - cầu nông sản (thời vụ,
sản lượng, chất lượng, chủng loại), thị trường tiêu thụ và diễn biến giá các
mặt hàng nông sản ở thị trường trong nước và quốc tế; tình hình xuất nhập khẩu
các mặt hàng nông sản ở từng năm và giai đoạn; cơ chế chính sách quản lý các
mặt hàng nông sản trong nước và của các nước nhập khẩu nhằm mục tiêu đẩy mạnh,
hỗ trợ sản xuất và tiêu thụ các mặt hàng nông sản trong nước và xuất khẩu hiệu
quả, bền vững.
|
Bộ Công Thương
|
Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính
|
2021-2030
|
50
|
|
50
|
|
|
VII
|
Dự án truyền thông về mô hình kinh doanh nông sản
an toàn, hiệu quả
|
Cung cấp thông tin cung - cầu nông sản (thời vụ,
sản lượng, chất lượng, chủng loại), thị trường tiêu thụ và diễn biến giá các
mặt hàng nông sản ở thị trường trong nước và quốc tế; tình hình xuất nhập khẩu
các mặt hàng nông sản ở từng năm và giai đoạn; cơ chế chính sách quản lý các
mặt hàng nông sản trong nước và của các nước nhập khẩu nhằm mục tiêu đẩy mạnh,
hỗ trợ sản xuất và tiêu thụ các mặt hàng nông sản trong nước và xuất khẩu hiệu
quả, bền vững.
|
Bộ Công Thương
|
Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính
|
2021-2030
|
50
|
|
50
|
|
|
VIII
|
Dự án hỗ trợ doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng
công nghệ nâng cao năng lực cạnh tranh trong kinh doanh tiêu thụ nông sản
|
(i) Xây dựng nền tảng đào tạo đa kênh.
(ii) Tổ chức cho các doanh nghiệp nông nghiệp, sản
phẩm nông sản nâng cao năng lượng phù hợp với các thực tế phân phối sản phẩm
trên môi trường trực tuyến cũng như quy cách đóng gói sản phẩm, thiết kế mẫu
mã …
(iii) Tổ chức duy trì vận hành chương trình hỗ trợ
doanh nghiệp nông nghiệp, sản phẩm nông sản phân phối trên môi trường trực
tuyến.
(iv) Hỗ trợ các doanh nghiệp nông nghiệp vận hành
phân phối trên môi trường trực tuyến.
(v) Tổ chức các chương trình đào tạo, hướng dẫn
các doanh nghiệp nông nghiệp tăng cường năng lực sản xuất và phân phối trên
môi trường trực tuyến.
|
Bộ Công Thương
|
Bộ Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
|
2021-2025
|
40
|
80
|
120
|
|
|
|
|
TỔNG CỘNG
|
|
|
|
626
|
6519
|
7145
|
|
Quyết định 194/QĐ-TTg năm 2021 về phê duyệt Đề án Đổi mới phương thức kinh doanh tiêu thụ nông sản giai đoạn 2021 - 2025 định hướng đến năm 2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 194/QĐ-TTg ngày 09/02/2021 về phê duyệt Đề án Đổi mới phương thức kinh doanh tiêu thụ nông sản giai đoạn 2021 - 2025 định hướng đến năm 2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
28/05/2021
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
29/05/2021
Ban hành:
04/02/2021
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
05/02/2021
Ban hành:
22/11/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2019
Ban hành:
07/08/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/09/2019
Ban hành:
17/07/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
19/07/2019
Ban hành:
13/06/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/07/2019
Ban hành:
07/09/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/09/2018
Ban hành:
17/08/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/09/2018
Ban hành:
05/07/2018
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/07/2018
Ban hành:
29/05/2018
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
06/07/2018
6.613
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|