|
BỘ LAO ĐỘNG -
THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 518/QĐ-LĐTBXH
|
Hà Nội, ngày 03
tháng 05 năm 2018
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ
NHÀ NƯỚC CỦA BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
Căn cứ Nghị định số 14/2017/NĐ-CP
ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP
ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định
số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013;
Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8
năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan
đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Giáo dục
nghề nghiệp và Chánh Văn phòng Bộ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này các thủ tục hành chính mới
ban hành trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp thuộc phạm vi chức năng quản lý
nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 5
năm 2018.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Tổng Cục trưởng Tổng
cục Giáo dục nghề nghiệp và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng;
- Văn phòng Chính phủ (Cục Kiểm soát TTHC);
- Cổng TTĐT Bộ LĐTBXH (để công bố);
- Lưu: VT, VP, TCGDNN.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Quân
|
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH THUỘC PHẠM VI CHỨC
NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
(Kèm theo Quyết định
số 518/QĐ-LĐTBXH ngày 03 tháng 05 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội)
Phần
I.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH
|
STT
|
Tên thủ tục
hành chính
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
A. Thủ tục hành chính cấp trung ương:
|
|
1.
|
Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định
chất lượng giáo dục nghề nghiệp
|
Kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp
|
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
|
|
2.
|
Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm
định chất lượng giáo dục nghề nghiệp
|
Kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp
|
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
|
|
3.
|
Cho phép tổ chức kiểm định tiếp tục hoạt động kiểm
định chất lượng giáo dục nghề nghiệp khi nguyên nhân bị đình chỉ được khắc phục
|
Kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp
|
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
|
|
4.
|
Thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm
định chất lượng giáo dục nghề nghiệp trong trường hợp tổ chức kiểm định đề
nghị chấm dứt hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp
|
Kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp
|
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
|
|
5.
|
Cấp thẻ kiểm định viên chất lượng giáo dục nghề
nghiệp
|
Kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp
|
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
|
|
6.
|
Cấp lại thẻ kiểm định viên chất lượng giáo dục
nghề nghiệp
|
Kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp
|
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
|
|
B. Thủ tục hành chính do tổ chức kiểm định chất
lượng giáo dục nghề nghiệp thực hiện
|
|
1.
|
Cấp Giấy chứng nhận đạt
tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp
|
Kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp
|
Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp
|
Phần
II.
NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG
ƯƠNG
1. Thủ tục: Cấp Giấy chứng nhận
đủ điều kiện hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp.
1.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều
kiện hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp gửi 01 bộ hồ sơ theo
quy định đến Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp.
- Bước 2: Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, căn cứ vào các quy định, Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp
thẩm định, trình Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định việc
cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định. Trường hợp hồ sơ không hợp
lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Tổng cục Giáo dục
nghề nghiệp có văn bản trả lời cho tổ chức có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đủ điều
kiện hoạt động kiểm định và nêu rõ lý do.
- Bước 3: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận được hồ sơ của Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp, Bộ trưởng Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định; trường
hợp không cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định, Tổng cục Giáo dục
nghề nghiệp có văn bản trả lời cho tổ chức có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đủ điều
kiện hoạt động kiểm định và nêu rõ lý do.
1.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
gửi qua đường bưu điện.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
b) Thành phần hồ sơ:
* Đối với tổ chức trong nước
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt
động kiểm định (Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 49/2018/NĐ-CP);
- Bản sao Quyết định thành lập đối với đơn vị sự
nghiệp hoặc bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp;
- Tài liệu về người trực tiếp phụ trách hoạt động
kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp của tổ chức kiểm định: Quyết định bổ
nhiệm người trực tiếp phụ trách hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục nghề
nghiệp và các giấy tờ theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 6 Nghị định số 49/2018/NĐ-CP;
- Tài liệu về kiểm định viên của tổ chức kiểm định:
Bản sao thẻ kiểm định viên; bản sao các hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc
ký kết giữa tổ chức kiểm định và kiểm định viên;
- Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu đất, sở hữu
nhà nếu là nhà của đơn vị sự nghiệp theo quyết định thành lập hoặc thuộc sở hữu
của người đứng tên đăng ký kinh doanh hoặc bản sao hợp đồng thuê nhà hoặc thuê
đất đối với trường hợp tổ chức kiểm định thuê trụ sở;
- Bản kê diện tích phòng làm việc và trang thiết bị
phục vụ hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp;
- Địa chỉ trang thông tin điện tử của tổ chức kiểm
định.
* Đối với tổ chức nước ngoài
Thành phần hồ sơ bao gồm các hồ sơ, tài liệu tương
tự như đối với tổ chức trong nước và thêm các tài liệu sau:
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
- Tài liệu chứng minh có hoạt động trong lĩnh vực
giáo dục, giáo dục nghề nghiệp, kiểm định chất lượng giáo dục, kiểm định chất
lượng giáo dục nghề nghiệp ít nhất 5 năm liên tục tính đến thời điểm đề nghị cấp
Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định, gồm:
+ Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển trong
lĩnh vực giáo dục, giáo dục nghề nghiệp, kiểm định chất lượng giáo dục nghề
nghiệp của tổ chức kiểm định, trong đó nêu rõ các kết quả đạt được và địa chỉ
đường dẫn của các trang thông tin điện tử liên quan;
+ Giấy cho phép hoạt động trong lĩnh vực giáo dục,
giáo dục nghề nghiệp, kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp được nước sở tại
cấp hoặc hiệp hội quốc tế hợp pháp cấp hoặc công nhận.
Các giấy tờ, tài liệu của nước ngoài phải được hợp
pháp hóa lãnh sự tại Bộ Ngoại giao Việt Nam hoặc cơ quan đại diện ngoại giao,
cơ quan lãnh sự hoặc cơ quan được ủy quyền thực hiện chức năng lãnh sự của Việt
Nam ở nước ngoài, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của
pháp luật về hợp pháp hóa lãnh sự.
1.4. Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ
quan, tổ chức trong nước, nước ngoài.
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng
nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp.
1.8. Phí, lệ phí: Không.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động
kiểm định (Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 49/2018/NĐ-CP).
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính:
a) Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt
động kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp đối với tổ chức trong nước là
đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp
- Được thành lập và hoạt động theo quy định của
pháp luật Việt Nam.
- Có trụ sở ổn định trong thời gian ít nhất 2 năm;
có đủ phòng làm việc cho kiểm định viên với diện tích tối thiểu là 8 m2/người;
có đủ trang thiết bị phục vụ hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp.
- Người trực tiếp phụ trách hoạt động kiểm định chất
lượng giáo dục nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu theo quy định.
- Có ít nhất 10 kiểm định viên làm việc toàn thời
gian theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc tối thiểu từ 12 tháng trở
lên cho tổ chức kiểm định.
- Có trang thông tin điện tử của tổ chức kiểm định
trong đó có nội dung, cơ sở dữ liệu phục vụ hoạt động kiểm định chất lượng giáo
dục nghề nghiệp.
b) Điều kiện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt
động kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp đối với tổ chức nước ngoài
- Đáp ứng các điều kiện quy định như đối với tổ chức
trong nước.
- Có thời gian hoạt động trong lĩnh vực giáo dục,
giáo dục nghề nghiệp, kiểm định chất lượng giáo dục, kiểm định chất lượng giáo
dục nghề nghiệp ít nhất là 5 năm liên tục tính đến thời điểm đề nghị cấp Giấy
chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định.
c) Điều kiện đối với người trực tiếp phụ trách hoạt
động kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp của tổ chức kiểm định
- Là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầu
của tổ chức kiểm định là đơn vị sự nghiệp; tổng giám đốc hoặc phó tổng giám đốc;
giám đốc hoặc phó giám đốc của tổ chức kiểm định là doanh nghiệp.
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không có án
tích, có phiếu lý lịch tư pháp theo quy định đối với công dân Việt Nam, có giấy
tờ chứng minh không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự
theo quy định của pháp luật nước ngoài đối với công dân nước ngoài.
- Có thẻ kiểm định viên chất lượng giáo dục nghề
nghiệp còn thời hạn sử dụng.
1.11. Căn cứ pháp lý của Thủ tục hành chính:
Nghị định số 49/2018/NĐ-CP
ngày 30/3/2018 của Chính phủ quy định về kiểm định chất lượng giáo dục nghề
nghiệp.
2. Thủ tục: Cấp lại Giấy chứng
nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp
2.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Cơ quan, tổ chức đề nghị cấp lại Giấy chứng
nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp gửi 01 bộ
hồ sơ theo quy định đến Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp.
- Bước 2: Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, căn cứ vào các quy định, Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp
thẩm định, trình Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định việc
cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định. Trường hợp hồ sơ
không hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Tổng
cục Giáo dục nghề nghiệp có văn bản trả lời cho tổ chức có nhu cầu cấp lại Giấy
chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định và nêu rõ lý do.
- Bước 3: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận được hồ sơ của Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp, Bộ trưởng Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định;
trường hợp không cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định, Tổng
cục Giáo dục nghề nghiệp có văn bản trả lời cho tổ chức có nhu cầu cấp lại Giấy
chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định và nêu rõ lý do.
2.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
gửi qua đường bưu điện.
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
b) Thành phần hồ sơ:
* Trường hợp sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đủ điều
kiện hoạt động kiểm định:
- Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện
hoạt động kiểm định (Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 49/2018/NĐ-CP);
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định
đã được cấp;
- Tài liệu chứng minh đủ điều kiện hoạt động kiểm định
chất lượng giáo dục nghề nghiệp đối với những nội dung có sửa đổi, bổ sung.
* Trường hợp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động
kiểm định bị mất, hỏng: Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động
kiểm định (Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 49/2018/NĐ-CP);
2.4. Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ
quan, tổ chức trong nước, nước ngoài.
2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng
nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp.
2.8. Phí, lệ phí: Không.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện
hoạt động kiểm định (Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 49/2018/NĐ-CP).
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính:
a) Trường hợp sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận đủ
điều kiện hoạt động kiểm định:
- Đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động
kiểm định;
- Đáp ứng yêu cầu về điều kiện hoạt động kiểm định
chất lượng giáo dục nghề nghiệp đối với những nội dung có sửa đổi, bổ sung.
b) Trường hợp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động
kiểm định bị mất, hỏng:
- Đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động
kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp.
2.11. Căn cứ pháp lý của Thủ tục hành chính:
Nghị định số 49/2018/NĐ-CP
ngày 30/3/2018 của Chính phủ quy định về kiểm định chất lượng giáo dục nghề
nghiệp.
3. Thủ tục: Cho phép tổ chức
kiểm định tiếp tục hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp khi
nguyên nhân bị đình chỉ được khắc phục
3.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức kiểm định gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị
cho phép tiếp tục hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp đến Tổng
cục Giáo dục nghề nghiệp.
- Bước 2: Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp xem xét, trình Bộ trưởng
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định cho phép tổ chức kiểm định tiếp
tục hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp. Trường hợp hồ sơ không
hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Tổng cục
Giáo dục nghề nghiệp có văn bản trả lời cho tổ chức đề nghị cho phép tiếp tục
hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp và nêu rõ lý do.
- Bước 3: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận được hồ sơ của Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp, Bộ trưởng Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội quyết định cho phép tổ chức kiểm định tiếp tục hoạt động
kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp; trường hợp không cho phép, Tổng cục
Giáo dục nghề nghiệp có văn bản trả lời cho tổ chức đề nghị cho phép tiếp tục
hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp và nêu rõ lý do.
3.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
gửi qua đường bưu điện.
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
b) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị cho phép tiếp tục hoạt động kiểm định
chất lượng giáo dục nghề nghiệp (Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định
số 49/2018/NĐ-CP);
- Các tài liệu chứng minh tổ chức kiểm định đã khắc
phục được các nguyên nhân dẫn đến đình chỉ hoạt động kiểm định chất lượng giáo
dục nghề nghiệp.
3.4. Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc.
3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp.
3.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội.
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định
cho phép tổ chức kiểm định tiếp tục hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục nghề
nghiệp.
3.8. Phí, lệ phí: Không.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị cho phép tiếp tục hoạt động kiểm định
chất lượng giáo dục nghề nghiệp (Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định
số 49/2018/NĐ-CP).
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính:
Tổ chức kiểm định đã khắc phục được các nguyên nhân
dẫn đến đình chỉ hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp.
3.11. Căn cứ pháp lý của Thủ tục hành chính:
Nghị định số 49/2018/NĐ-CP
ngày 30/3/2018 của Chính phủ quy định về kiểm định chất lượng giáo dục nghề
nghiệp.
4. Thủ tục: Thu hồi Giấy chứng
nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp trong trường
hợp tổ chức kiểm định đề nghị chấm dứt hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục
nghề nghiệp
4.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức kiểm định đề nghị chấm dứt hoạt động
kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định đến Tổng
cục Giáo dục nghề nghiệp.
- Bước 2: Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp xem xét, trình Bộ trưởng
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều
kiện hoạt động kiểm định. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp có văn bản
trả lời cho tổ chức kiểm định đề nghị chấm dứt hoạt động kiểm định chất lượng
giáo dục nghề nghiệp và nêu rõ lý do.
- Bước 3: Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận được hồ sơ của Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp, Bộ trưởng Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động
kiểm định.
4.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
gửi qua đường bưu điện.
4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
b) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị chấm dứt hoạt động kiểm định chất lượng
giáo dục nghề nghiệp (Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 49/2018/NĐ-CP);
- Bản sao Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm
định đã được cấp;
- Phương án bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của tổ
chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục nghề
nghiệp do tổ chức kiểm định thực hiện.
4.4. Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc.
4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp.
4.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội.
4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định
thu hồi Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục
nghề nghiệp.
4.8. Phí, lệ phí: Không.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị chấm dứt hoạt động kiểm định chất lượng
giáo dục nghề nghiệp (Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 49/2018/NĐ-CP).
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Không.
4.11. Căn cứ pháp lý của Thủ tục hành chính:
Nghị định số 49/2018/NĐ-CP
ngày 30/3/2018 của Chính phủ quy định về kiểm định chất lượng giáo dục nghề
nghiệp.
5. Thủ tục: Cấp thẻ kiểm định
viên chất lượng giáo dục nghề nghiệp.
5.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Người có nhu cầu cấp thẻ kiểm định viên gửi
01 bộ hồ sơ theo quy định đến Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp.
- Bước 2: Trường hợp người có nhu cầu cấp thẻ kiểm
định viên không đáp ứng đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 13 Nghị định số 49/2018/NĐ-CP, trong thời hạn 05 ngày làm việc,
Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp có trách nhiệm thông báo bằng văn bản và nêu rõ
lý do không được tham gia đánh giá cấp thẻ kiểm định viên.
- Bước 3: Trường hợp người có nhu cầu cấp thẻ kiểm
định viên có hồ sơ hợp lệ và đáp ứng đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 13
Nghị định số 49/2018/NĐ-CP, Tổng cục Giáo
dục nghề nghiệp tổ chức đánh giá cấp thẻ kiểm định viên theo quy chế đánh giá cấp
thẻ kiểm định viên do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành. Trong thời
hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt danh sách người được
đánh giá cấp thẻ kiểm định viên đạt yêu cầu, Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp cấp
thẻ kiểm định viên cho người đạt yêu cầu và công bố trên trang thông tin điện tử
của Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp.
5.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
gửi qua đường bưu điện.
5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
b) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp thẻ kiểm định viên (Mẫu số 08 quy
định tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 49/2018/NĐ-CP);
- 04 ảnh màu giống nhau, cỡ 2 cm x 3 cm chụp trên nền
màu sáng, mắt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu, mặc thường phục, được
chụp trong thời gian không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ;
- Bản sao văn bằng, chứng chỉ đáp ứng quy định tại
các khoản 2, 4, 5 và 6 Điều 13 Nghị định số 49/2018/NĐ-CP;
- Giấy chứng nhận sức khỏe do trung tâm y tế cấp
huyện hoặc cấp tương đương trở lên cấp trong thời gian không quá 06 tháng tính
đến ngày nộp hồ sơ.
5.4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc.
5.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người
có nhu cầu cấp thẻ kiểm định viên.
5.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Tổng cục
Giáo dục nghề nghiệp.
5.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thẻ kiểm
định viên chất lượng giáo dục nghề nghiệp.
5.8. Phí, lệ phí: Không.
5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị cấp thẻ
kiểm định viên (Mẫu số 08 quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 49/2018/NĐ-CP).
5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính:
a) Đáp ứng các tiêu chuẩn kiểm định viên chất lượng
giáo dục nghề nghiệp
- Có phẩm chất đạo đức tốt, có đủ sức khỏe đáp ứng
yêu cầu công việc.
- Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên.
- Có ít nhất 05 năm kinh nghiệm về quản lý, giảng dạy,
nghiên cứu trong lĩnh vực giáo dục, giáo dục nghề nghiệp hoặc làm việc về
ngành, nghề có liên quan đến chuyên môn, nghiệp vụ được đào tạo.
- Hoàn thành khóa đào tạo kiểm định viên chất lượng
giáo dục nghề nghiệp do Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp hoặc do đơn vị được Tổng
cục Giáo dục nghề nghiệp giao nhiệm vụ tổ chức.
- Có trình độ ngoại ngữ từ bậc 2 theo quy định của
Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt
Nam hoặc tương đương trở lên.
- Đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ
bản theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử dụng
công nghệ thông tin hoặc tương đương trở lên.
b) Được đánh giá đạt yêu cầu theo quy chế đánh giá
cấp thẻ kiểm định viên của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
5.11. Căn cứ pháp lý của Thủ tục hành chính:
Nghị định số 49/2018/NĐ-CP
ngày 30/3/2018 của Chính phủ quy định về kiểm định chất lượng giáo dục nghề
nghiệp.
6. Thủ tục: Cấp lại thẻ kiểm định
viên chất lượng giáo dục nghề nghiệp
6.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Người có nhu cầu cấp lại thẻ kiểm định
viên gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định đến Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp
- Bước 2: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp kiểm tra, đối chiếu, cấp
lại thẻ kiểm định viên. Trường hợp không cấp lại thẻ kiểm định viên, trong thời
hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp
có văn bản trả lời cho người có nhu cầu cấp lại thẻ kiểm định viên và nêu rõ lý
do.
6.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
gửi qua đường bưu điện.
6.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
b) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị cấp lại thẻ kiểm định viên (Mẫu số 09
quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 49/2018/NĐ-CP);
- 04 ảnh màu giống nhau, cỡ 2 cm x 3 cm chụp trên nền
màu sáng, mắt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu, mặc thường phục, được
chụp trong thời gian không quá 6 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ;
- Bản khai quá trình tham gia hoạt động liên quan đến
kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp trong thời gian thẻ kiểm định viên
còn giá trị sử dụng và bản sao các hợp đồng ký với tổ chức kiểm định để thực hiện
đánh giá ngoài (nếu có);
- Thẻ kiểm định viên đã được cấp bị hỏng hoặc hết
thời hạn.
6.4. Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc.
6.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Kiểm định
viên chất lượng giáo dục nghề nghiệp.
6.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Tổng cục
Giáo dục nghề nghiệp.
6.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thẻ kiểm
định viên chất lượng giáo dục nghề nghiệp.
6.8. Phí, lệ phí: Không.
6.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị cấp lại thẻ kiểm định viên (Mẫu số 09
quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 49/2018/NĐ-CP);
6.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính:
- Thẻ kiểm định viên đã được cấp hết thời hạn, bị hỏng
hoặc bị mất.
- Thẻ kiểm định viên hết thời hạn không được cấp lại
trong các trường hợp sau đây:
+ Sau 03 tháng kể từ ngày hết thời hạn ghi trên thẻ
kiểm định viên mà kiểm định viên không đề nghị cấp lại;
+ Trong thời hạn của thẻ kiểm định viên mà kiểm định
viên không tham gia hoạt động liên quan đến kiểm định chất lượng giáo dục nghề
nghiệp.
6.11. Căn cứ pháp lý của Thủ tục hành chính:
Nghị định số 49/2018/NĐ-CP
ngày 30/3/2018 của Chính phủ quy định về kiểm định chất lượng giáo dục nghề
nghiệp.
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH DO TỔ CHỨC
KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP THỰC HIỆN
1. Thủ tục: Cấp Giấy chứng nhận
đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp.
1.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Trong thời hạn 35 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận được hồ sơ đánh giá ngoài của đoàn đánh giá ngoài tại cơ sở giáo dục
nghề nghiệp, cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp, Hội đồng kiểm định chất lượng
giáo dục nghề nghiệp của tổ chức kiểm định tiến hành tổ chức thẩm định kết quả
của đoàn đánh giá ngoài theo quy định do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
ban hành
- Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ
ngày có báo cáo kết quả thẩm định của Hội đồng kiểm định chất lượng giáo dục
nghề nghiệp, người trực tiếp phụ trách hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục
nghề nghiệp quy định tại Điều 6 Nghị định số 49/2018/NĐ-CP
xem xét, ra quyết định công nhận kết quả đánh giá ngoài.
Quyết định công nhận kết quả đánh giá ngoài nêu rõ
công nhận cơ sở giáo dục nghề nghiệp, chương trình đào tạo đạt tiêu chuẩn hoặc
không đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp theo quy định do
Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành, trong đó nêu rõ tổng số điểm đánh
giá.
- Bước 3:
+ Đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp đạt tiêu chuẩn
kiểm định: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ký ban hành quyết định
công nhận cơ sở giáo dục nghề nghiệp đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục
nghề nghiệp, tổ chức kiểm định cấp Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn kiểm định cho
cơ sở giáo dục nghề nghiệp được công nhận đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng
giáo dục nghề nghiệp;
+ Đối với chương trình đào tạo đạt tiêu chuẩn kiểm
định: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ký ban hành quyết định công nhận
chương trình đào tạo đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp,
tổ chức kiểm định cấp Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn kiểm định cho chương trình
đào tạo được công nhận đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp.
1.2. Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
gửi qua đường bưu điện.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
b) Thành phần hồ sơ: Hồ sơ đánh giá ngoài của đoàn
đánh giá ngoài.
1.4. Thời hạn giải quyết: 43 ngày làm việc.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ sở
giáo dục nghề nghiệp, cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp (cơ sở giáo dục đại
học, doanh nghiệp có đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp).
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Tổ chức
kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp.
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng
nhận đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp.
1.8. Phí, lệ phí: Không.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính:
- Cơ sở giáo dục nghề nghiệp đã được đánh giá ngoài
và đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp.
- Chương trình đào tạo giáo dục nghề nghiệp đã được
đánh giá ngoài và đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp.
1.11. Căn cứ pháp lý của Thủ tục hành chính:
- Nghị định số 49/2018/NĐ-CP
ngày 30/3/2018 của Chính phủ quy định về kiểm định chất lượng giáo dục nghề
nghiệp.
- Thông tư số 15/2017/TT-BLĐTBXH
ngày 08/6/2017 quy định tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục nghề
nghiệp.
Mẫu
số 01
(Kèm theo Nghị định
số 49/2018/NĐ-CP ngày 30/3/2018 của Chính
phủ)
|
TÊN TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…..……., ngày ….
tháng …. năm ……
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm
định chất lượng giáo dục nghề nghiệp
Kính gửi: Bộ
trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
1. Tên tổ chức:
....................................................................................................................
2. Địa chỉ liên lạc:
................................................................................................................
3. Điện thoại: …………………………Fax: ……………………… E-mail: .............................
4. Website: ...........................................................................................................................
5. Quyết định thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp số ..................................
Cơ quan cấp: ………………… cấp ngày ……………….. tại ................................................
6. Sau khi nghiên cứu quy định tại Nghị định số ………/2018/NĐ-CP ngày ….. tháng ... năm 2018 của
Chính phủ, chúng tôi nhận thấy có đủ các điều kiện hoạt động kiểm định chất lượng
giáo dục nghề nghiệp.
Đề nghị Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục nghề
nghiệp.
7. Hồ sơ kèm theo gồm:
-
...........................................................................................................................................
-............................................................................................................................................
8.... <Tên tổ chức đề nghị> .......... xin
cam kết:
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính
xác và tính hợp pháp của nội dung trong đơn đề nghị này và các hồ sơ, tài liệu
kèm theo.
- Thực hiện đúng các quy định về hoạt động kiểm định
chất lượng giáo dục nghề nghiệp và các quy định khác của pháp luật có liên
quan./.
|
Nơi nhận:
- .....
- .....
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu
số 02
(Kèm theo Nghị định
số 49/2018/NĐ-CP ngày 30/3/2018 của Chính
phủ)
|
TÊN TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…..……., ngày ….
tháng …. năm ……
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động
kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp
Kính gửi: Bộ
trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
1. Tên tổ chức:
...................................................................................................................
2. Địa chỉ liên lạc:
...............................................................................................................
3. Điện thoại: …………………………Fax: ……………………… E-mail: .............................
4. Website: ..........................................................................................................................
5. Quyết định thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp số .................................
Cơ quan cấp: ………………… cấp ngày ……………….. tại ...............................................
6. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định
chất lượng giáo dục nghề nghiệp: Số ……………….. ngày cấp:
7. Đề nghị Bộ Lao động - Thương binh
và Xã hội xem xét và cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định
chất lượng giáo dục nghề nghiệp:
Lý do đề nghị cấp lại: .........................................................................................................
.............................................................................................................................................
8. Tài liệu kèm theo gồm có:
-............................................................................................................................................
-............................................................................................................................................
9. ...<Tên tổ chức đề nghị>... xin cam kết:
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính
xác và tính hợp pháp của nội dung trong đơn đề nghị này và các hồ sơ, tài liệu
kèm theo;
- Thực hiện đúng các quy định về hoạt động kiểm định
chất lượng giáo dục nghề nghiệp và các quy định khác của pháp luật có liên
quan./.
|
Nơi nhận:
- .....
- .....
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu
số 04
(Kèm theo Nghị định
số 49/2018/NĐ-CP ngày 30/3/2018 của Chính
phủ)
|
TÊN TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…..……., ngày ….
tháng …. năm ……
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cho phép tiếp tục hoạt động kiểm định chất lượng
giáo dục nghề nghiệp
Kính gửi: Bộ
trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
1. Tên tổ chức:
......................................................................................................................
2. Địa chỉ liên lạc:
..................................................................................................................
3. Điện thoại: …………………………Fax: ……………………… E-mail: ...............................
4. Website: ...........................................................................................................................
5. Quyết định thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp số:...................................
Cơ quan cấp: ………………… cấp ngày ……………….. tại .................................................
6. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định
chất lượng giáo dục nghề nghiệp: Số ………………….., ngày cấp: ....................................................................
7. Đề nghị Bộ Lao động - Thương binh
và Xã hội xem xét và cho phép tiếp tục hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục
nghề nghiệp:
Lý do đề nghị:
.......................................................................................................................
.............................................................................................................................................
8. Tài liệu kèm theo gồm có:
-............................................................................................................................................
-............................................................................................................................................
9. ...<Tên tổ
chức đề nghị>... xin cam kết:
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính
xác và tính hợp pháp của nội dung trong đơn đề nghị này và các hồ sơ, tài liệu
kèm theo;
- Thực hiện đúng các quy định về hoạt động kiểm định
chất lượng giáo dục nghề nghiệp và các quy định khác của pháp luật có liên
quan./.
|
Nơi nhận:
- .....
- .....
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu
số 05
(Kèm theo Nghị định
số 49/2018/NĐ-CP ngày 30/3/2018 của Chính
phủ)
|
TÊN TỔ CHỨC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
…..……., ngày ….
tháng …. năm ……
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Chấm dứt hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục
nghề nghiệp
Kính gửi: Bộ
trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
1. Tên tổ chức:
....................................................................................................................
2. Địa chỉ liên lạc:
................................................................................................................
3. Điện thoại: …………………………Fax: ……………………… E-mail: ..............................
4. Website: ...........................................................................................................................
5. Quyết định thành lập/Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp số: ................................
Cơ quan cấp: ………………… cấp ngày ……………….. tại ................................................
6. Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định
chất lượng giáo dục nghề nghiệp: Số: ……………………….., ngày cấp:
...............................................................
7. Đề nghị Bộ Lao động - Thương binh
và Xã hội xem xét và cho chấm dứt hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục nghề
nghiệp:
Lý do đề nghị:
.....................................................................................................................
.............................................................................................................................................
8. Tài liệu kèm theo gồm có:
-............................................................................................................................................
-............................................................................................................................................
9. ...<Tên tổ
chức đề nghị>... xin cam kết:
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính
xác và tính hợp pháp của nội dung trong đơn đề nghị này và các hồ sơ, tài liệu
kèm theo;
- Thực hiện đúng, đủ các nội dung của phương án bảo
đảm quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kiểm
định chất lượng giáo dục nghề nghiệp./.
|
Nơi nhận:
- .....
- .....
|
ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Mẫu
số 08
(Kèm theo Nghị định
số 49/2018/NĐ-CP ngày 30/3/2018 của Chính
phủ)
|
Ảnh 2 x 3
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp thẻ kiểm định viên chất lượng giáo dục nghề
nghiệp
Kính gửi: Tổng
cục Giáo dục nghề nghiệp
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Họ và tên (Chữ in hoa có dấu):
………………………………………….. Nam/Nữ ...........
2. Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………. Dân tộc:
............................
3. Số CMND/hộ chiếu/căn cước công dân:......... cấp
ngày …………….. tại .....................
4. Điện thoại liên hệ: …………………………. Email:
.........................................................
5. Quê quán:
.......................................................................................................................
6. Hộ khẩu thường trú:
.......................................................................................................
7. Chỗ ở hiện nay:
...............................................................................................................
8. Đơn vị công tác hiện nay: ……………….. Địa chỉ:……………………;
Chức vụ: ............
9. Trình độ chuyên môn cao nhất (TSKH, TS, ThS, Cử
nhân, Kỹ sư,): ..............................
10. Trình độ ngoại ngữ (tên ngoại ngữ + trình độ):
.............................................................
11. Trình độ tin học: ............................................................................................................
II. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC
1. Tham gia khóa đào tạo kiểm định viên chất lượng
giáo dục nghề nghiệp do Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp tổ chức:
- Từ ngày: ……………………………….. đến ngày:.............................................................
- Số chứng chỉ:………………………………. ; ngày cấp:
.....................................................
2. Thẻ kiểm định viên kiểm định chất lượng đại học
và trung cấp chuyên nghiệp (nếu có):
- Số thẻ:
...............................................................................................................................
- Ngày cấp:………………………. ; nơi cấp...........................................................................
3. Quá trình công tác:
|
TT
|
Chức danh, chức
vụ, đơn vị công tác
|
Thời gian
|
Ghi chú
|
|
Từ
|
Đến
|
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
2.
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
4. Tổng thời gian giảng dạy hoặc làm công tác quản
lý, nghiên cứu, hoạt động trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp:.... năm.
5. Tổng thời gian làm việc liên tục trong một lĩnh
vực liên quan đến chuyên môn nghiệp vụ được đào tạo:.... năm.
III. HỒ SƠ KÈM THEO
-............................................................................................................................................
-............................................................................................................................................
Sau khi nghiên cứu quy định về kiểm định chất lượng
giáo dục nghề nghiệp, tôi thấy bản thân đáp ứng đủ tiêu chuẩn kiểm định viên chất
lượng giáo dục nghề nghiệp. Vì vậy, tôi làm đơn này đề nghị được cấp thẻ kiểm định
viên chất lượng giáo dục nghề nghiệp theo quy định.
Tôi cam đoan những nội dung trên hoàn toàn đúng sự
thật và xin chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của hồ sơ kèm theo./.
|
|
...., ngày...
tháng... năm...
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
(Ký và ghi rõ họ tên)
|
Mẫu
số 09
(Kèm theo Nghị định
số 49/2018/NĐ-CP ngày 30/3/2018 của Chính
phủ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Cấp lại thẻ kiểm định viên chất lượng giáo dục
nghề nghiệp
Kính gửi: Tổng
cục Giáo dục nghề nghiệp
1. Họ và tên (Chữ in hoa có dấu):
………………………………………….. Nam/Nữ ...........
2. Ngày, tháng, năm sinh: ………………………………………. Dân tộc:
............................
3. Số CMND/hộ chiếu/căn cước công dân: ... cấp ngày
……….. tại .................................
4. Điện thoại liên hệ: …………………………. Email:
..........................................................
5. Quê quán: .......................................................................................................................
6. Hộ khẩu thường trú:
........................................................................................................
7. Chỗ ở hiện nay: ...............................................................................................................
8. Đơn vị công tác hiện nay: …………….. Địa chỉ:……………………;
Chức vụ: ................
9. Trình độ chuyên môn cao nhất (TSKH, TS, ThS, Cử
nhân, Kỹ sư,): ..............................
10. Trình độ ngoại ngữ (tên ngoại ngữ + trình độ):
.............................................................
11. Trình độ tin học:
............................................................................................................
12. Số thẻ kiểm định viên chất lượng GDNN:
……./…………… cấp ngày ................................. , thời hạn sử dụng:
13. Lý do đề nghị cấp lại thẻ kiểm định viên:
...........................................................................
Kính đề nghị Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp xem xét
cấp lại thẻ kiểm định viên cho tôi.
Tôi cam đoan những nội dung trên hoàn toàn đúng sự
thật và xin chịu trách nhiệm về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung
trong đơn đề nghị này./.
|
|
...., ngày...
tháng... năm...
NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
(Ký và ghi rõ họ tên)
|