BỘ TÀI CHÍNH
********
|
CỘNG HOÀ XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********
|
Số:
26/2005/QĐ-BTC
|
Hà Nội, ngày
13 tháng 5 năm 2005
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TÀI CHÍNH VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG QUỸ HỖ
TRỢ XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày
01/07/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 81/2003/NĐ-CP ngày 17/7/2003 của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành bộ Luật Lao động về người lao động Việt -Nam ở nước
ngoài;
Căn cứ Quyết định số 163/2004/QĐ-TTg ngày 09/9/2004 của Chính phủ về việc thành
lập, quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ xuất khẩu lao động;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính Đối ngoại,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế tài chính về quản
lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ xuất khẩu lao động”.
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày
đăng Công báo.
Điều 3: Các Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng
các cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương và Trưởng ban điều hành Quỹ hỗ trợ xuất khẩu lao động chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này.
QUY CHẾ
TÀI CHÍNH VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ HỖ TRỢ XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 26 /2005/QĐ-BTC ngày 13 tháng 5 năm 2005 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Chương 1:
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với hoạt động tài chính
của Quỹ hỗ trợ xuất khẩu lao động thành lập theo Quyết định số 163/2004/QĐ-TTg
ngày 09/9/2004 của Thủ tướng Chính phủ (sau đây gọi tắt là Quỹ).
Điều 2. Nguyên tắc hoạt động
của Quỹ
1. Quỹ hỗ trợ xuất khẩu lao động hoạt động không
vì mục đích lợi nhuận, được miễn nộp thuế, hạch toán độc lập, có tư cách pháp
nhân và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước Trung ương.
2. Quỹ thực hiện công khai tình hình huy động,
quản lý và sử dụng vốn theo quy định tại Quyết định số 192/2004/QĐ-TTg ngày 16
tháng 11 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế công khai
tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước, các đơn vị dự toán ngân sách, các
tổ chức được ngân sách hỗ trợ, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn
ngân sách nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước, các quỹ có nguồn từ ngân sách
nhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân.
3. Quỹ chịu sự quản lý nhà nước về tài chính của
Bộ Tài chính; chấp hành các quy định hiện hành của Nhà nước về thanh tra, kiểm
tra tài chính và kiểm toán.
4. Bộ Lao động Thương binh và Xã hội có trách
nhiệm quản lý, sử dụng Quỹ theo quy định tại Quy chế này.
Chương 2:
NGUỒN THU, CÁC KHOẢN CHI
CỦA QUỸ
Điều 3. Nguồn hình thành
Quỹ Hỗ trợ xuất khẩu lao động
1. Ngân sách nhà nước cấp ban đầu là 15 tỷ đồng
(trong đó bao gồm 3,5 tỷ đồng từ nguồn kinh phí chi trả đền bù Iraq do tiết kiệm
và ngân sách cấp trực tiếp 11,5 tỷ đồng);
2. Kinh phí nhà nước cấp bổ sung hàng năm theo dự
toán được cấp có thẩm quyển quyết định.
3. Đóng góp 1% từ doanh thu phí dịch vụ của các
doanh nghiệp xuất khẩu lao động theo quy định tại khoản 2 Điều
23 Nghị định số 81/2003/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ và Mục VII, Phần B tại Thông tư Liên tịch số 107/2003/TTLT-BTC-BLĐTBXH
ngày 07/11/2003 của Liên Bộ Tài chính – Lao động Thương binh và Xã hội.
4. Thu lãi từ tài khoản tiền gửi, các khoản thu
hợp pháp khác (tiền tài trợ của các tổ chức, cá nhân, tiền đặt cọc còn lại của
người lao động vi phạm hợp đồng sau khi thanh lý phải nộp ngân sách nhà nước).
5. Ngân sách cấp bổ sung trong các trường hợp đặc
biệt theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
6. Số dư Quỹ năm trước được chuyển sang năm sau
sử dụng.
Điều 4. Quỹ Hỗ trợ xuất khẩu
lao động được sử dụng để:
1. Hỗ trợ cho các doanh nghiệp khoảng 10 - 35% chi
phí thực tế cho khai thác, phát triển thị trường, cụ thể:
- Mở thị trường lao động mới: hỗ trợ cho các
doanh nghiệp tối đa không quá 35% chi phí thực tế để chi phí cho hoạt động thăm
dò, vận động đối tác, khảo sát và tìm hiểu các điều kiện, quy định của thị trường
lao động mới, tránh những rủi ro sau này.
- Khai thác, tăng thêm thị phần ở các thị trường
đã có: hỗ trợ doanh nghiệp tối đa không quá 10% chi phí thực tế để góp phần quản
lý tốt số lao động hiện có, góp phần ổn định và mở rộng thị phần.
Ban điều hành Quỹ có trách nhiệm hướng dẫn các
doanh nghiệp xây dựng kế hoạch và lập dự toán chi hỗ trợ; tổng hợp danh mục các
thị trường; số kinh phí hỗ trợ từ Quỹ cho từng doanh nghiệp trình Bộ Lao động
Thương binh và Xã hội quyết định.
2. Hỗ trợ cho người lao động trong việc đào tạo
đối với những ngành nghề đặc thù đòi hỏi yêu cầu cao về tay nghề, ngoại ngữ;
người lao động thuộc diện đối tượng chính sách, người có công và những người
thuộc đối tượng chính sách xã hội.
Việc hỗ trợ cho người lao động được thực hiện
thông qua doanh nghiệp. Doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước
ngoài có trách nhiệm lập dự toán chi phí học nghề, ngoại ngữ, số lượng lao động
thuộc diện chính sách người có công, bộ đội xuất ngũ, thanh niên xung phong,
thanh niên tình nguyện tham gia các công trình, dự án ở những nơi khó khăn
(biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa) đã hoàn thành nhiệm vụ và người lao động
thuộc diện hộ nghèo là người dân tộc thiểu số, đề nghị mức hỗ trợ gửi Ban điều
hành Quỹ.
Mức, phương thức hỗ trợ cụ thể cho từng đối tượng,
ngành nghề do Trưởng ban điều hành Quỹ trình Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh
và Xã hội quyết định.
3. Hỗ trợ cho người lao động và doanh nghiệp để
giải quyết rủi ro trong hoạt động xuất khẩu lao động như thiên tai, chiến
tranh, doanh nghiệp sử dụng lao động bị phá sản và những trường hợp khác không
do lỗi của doanh nghiệp, người lao động. Mức hỗ trợ cụ thể qui định như sau:
- Đối với doanh nghiệp: tối đa không quá 50% tổng
chi phí thực tế, hợp lý phát sinh để khắc phục rủi ro.
- Đối với người lao động: mức hỗ trợ tuỳ theo
thiệt hại thực tế và trên nguyên tắc thời gian làm việc càng ít thì mức hỗ trợ
càng nhiều đảm bảo cho người lao động cùng với thu nhập của họ và phần hỗ trợ của
doanh nghiệp, bù đắp một phần chi phí trước khi đi nhưng tối đa không quá 70% tổng
chi phí trước khi đi.
Các doanh nghiệp khi có phát sinh rủi ro trong
hoạt động xuất khẩu lao động có trách nhiệm báo cáo tình hình rủi ro, mức độ
thiệt hại đối với người lao động và doanh nghiệp; các biện pháp khắc phục rủi
ro, đề xuất mức hỗ trợ gửi Ban điều hành Quỹ. Trưởng ban điều hành Quỹ có trách
nhiệm kiểm tra, xem xét cụ thể mức độ thiệt hại cho từng trường hợp rủi ro, lập
phương án và mức hỗ trợ đối với người lao động, doanh nghiệp trình Bộ trưởng Bộ
Lao động Thương binh và Xã hội quyết định.
Bộ Lao động Thương binh và Xã hội huớng dẫn chi
tiết nội dung này.
4. Thưởng cho các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức
và cá nhân có thành tích trong hoạt động xuất khẩu lao động theo quy định tại
Nghị định số 56/1998/NĐ-CP ngày 30/7/1998 của Chính phủ. Mức thưởng đối với các
cá nhân và tập thể bằng mức áp dụng tại Thông tư số 25/2001/TT-BTC ngày
16/04/2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn công tác quản lý tài chính thực hiện chế
độ khen thưởng thành tích xuất sắc thực hiện những nhiệm vụ kinh tế - xã hội và
bảo vệ Tổ quốc.
5. Chi cho công tác tuyên truyền quảng cáo hoạt
động xuất khẩu lao động thông qua phương tiện thông tin đại chúng (mạng
Internet, đài truyền hình, đài phát thanh, báo, tủ sách địa phương. Mức chi
theo hợp đồng kinh tế do Trưởng ban điều hành Quỹ quyết định đảm bảo tiết kiệm,
hợp lý.
6. Hỗ trợ một phần kinh phí cho việc tổ chức, quản
lý hoạt động của Quỹ. Mức hỗ trợ không quá 5% dự toán chi hàng năm đã được duyệt
của Quỹ (sau khi trừ các khoản chi Thủ tướng Chính phủ quyết định hỗ trợ trực
tiếp cho các đối tượng trong trường hợp đặc biệt).
7. Hỗ trợ theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
- Đối với các trường hợp được Chính phủ quyết định
chủ trương hỗ trợ, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp cùng Bộ
Tài chính và các Bộ, ngành liên quan xác định mức hỗ trợ cụ thể.
- Đối với các trường hợp hỗ trợ khác Bộ Lao động
Thương binh và Xã hội phối hợp với các Bộ, Ngành liên quan xem xét cụ thể, xác
định mức chi, lập phương án hỗ trợ, duyệt và chi cho các đối tượng.
Những khoản chi nêu tại mục 6 và 7 được ấn định
chi theo dự toán. Các khoản chi còn lại (từ mục 1 đến 5) tuỳ từng đặc điểm chi
phát sinh thực tế, Trưởng ban điều hành Quỹ được quyển chủ động điều chỉnh các
mục chi này để đáp ứng các hoạt động của Quỹ nhưng không vượt quá tổng mức dự
toán đã được cấp thẩm quyền giao.
Điều 5. Chi cho hoạt động quản
lý Quỹ
1. Chi tiền lương, tiền công, phụ cấp cho bộ máy
quản lý Quỹ.
- Chi tiền lương, phụ cấp của cán bộ, công chức,
viên chức đựơc điều động làm việc tại Quỹ theo ngạch, bậc quy định tại Nghị định
204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ.
- Chi phụ cấp của cán bộ, công chức, viên chức
làm việc theo chế độ kiêm nhiệm: tuỳ thuộc khối lượng công việc và mức độ tham
gia, Trưởng ban Điều hành Quỹ quyết định mức phụ cấp đối với từng người, nhưng
tối đa không vượt quá lương cơ bản theo ngạch, bậc quy định tại Nghị định
204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ.
2. Tiền công, tiền lương của cán bộ hợp đồng tuyển
dụng theo chế độ hợp đồng của Ban điều hành Quỹ:
a. Về trả lương:
- Đối với lao động hợp đồng làm công tác mang
tính chất nghiệp vụ trong Ban điều hành Quỹ, thống nhất thực hiện nguyên tắc trả
lương theo mức bằng với lương của người lao động trong biên chế có trình độ đào
tạo và trình độ nghiệp vụ công việc tương đương (đã cộng thêm phụ cấp quản lý
Quỹ đã nêu tại Khoản 1 Điều 5 trên đây).
- Đối với lao động hợp đồng làm công tác đơn giản,
không mang tính chất nghiệp vụ của Ban điều hành Quỹ như lái xe, văn thư, bảo vệ,
làm vệ sinh, v.v.. : thực hiện theo nguyên tắc trên nhưng có mức khống chế tối
đa không vựơt quá 1,5 lần so với mức lương cơ bản.
b. Chế độ bảo hiểm:
Chế độ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế cho người
lao động tuyển dụng theo chế độ hợp đồng được áp dụng theo quy định hiện hành.
3. Các khoản chi công tác phí; chi đoàn ra, đoàn
vào phục vụ trực tiếp cho hoạt động của Quỹ; chi hội thảo, hội nghị áp dụng
theo quy định hiện hành. Những trường hợp đặc biệt có thể vượt quá mức quy định
chung do Trưởng ban điều hành Quỹ quyết định.
4. Các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn và các khoản
chi khác liên quan đến hoạt động của Quỹ như: chi mua sắm, sửa chữa tài sản cố
định; chi vật tư văn phòng; chi thanh toán dịch vụ công cộng (tiền điện, nhiên
liệu, vệ sinh, môi trường, v.v..) thực hiện theo chế độ hiện hành.
Chương 3:
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH QUỸ
Điều 6. Lập kế hoạch, báo
cáo tình hình thực hiện và quyết tài chính Quỹ Hỗ trợ xuất khẩu lao động.
1. Hàng năm Quỹ Hỗ trợ xuất khẩu lao động lập kế
hoạch thu, chi tài chính Quỹ, trong đó thuyết minh rõ nguồn thu, nhiệm vụ chi
và kiến nghị phần NSNN cấp, gửi Bộ Lao động Thương binh và Xã hội xem xét, tổng
hợp phần vốn đề nghị NSNN cấp trong năm gửi Bộ Tài chính xem xét trình cấp có
thẩm quyền quyết định số bổ sung từ NSNN cho Quỹ.
2. Định kỳ Quỹ Hỗ trợ xuất khẩu lao động báo cáo
nhanh về tình hình thực hiện kế hoạch thu, chi tài chính Quỹ gửi Bộ Lao động
Thương binh và Xã hội. Kết thúc niên độ kế toán, Quỹ Hỗ trợ xuất khẩu lao động
lập báo cáo quyết toán tài chính năm gửi Bộ Lao động Thương binh và Xã hội phê
duyệt.
3. Bộ Lao động Thương binh và Xã hội có trách
nhiệm quyết toán chi ngân sách nhà nước hàng năm cho Quỹ Hỗ trợ xuất khẩu lao động
theo qui định hiện hành.
Điều 7. Công tác kế toán và
quản lý tài chính.
1. Quỹ phải tổ chức công tác kế toán, quyết toán
Quỹ theo đúng các quy định hiện hành của pháp luật kế toán. Trưởng ban điều
hành Quỹ là Chủ tài khoản và chịu trách nhiệm về hoạt động của Quỹ.
2. Đồng tiền sử dụng: Việt Nam đồng (VNĐ); có thể
sử dụng Đôla Mỹ (USD) và bản tệ nhưng hạch toán phải quy ra VNĐ. Việc quy đổi
tiền tệ thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
3. Trường hợp nguồn thu ở nước ngoài bằng bản tệ
không chuyển đổi được thì thu vào Quỹ Tạm giữ ngân sách nhà nước tại cơ quan đại
diện Việt Nam ở nước ngoài; Quản lý và sử dụng theo quy định tài chính hiện
hành.
4. Mở sổ theo dõi và thống kê đầy đủ danh sách
các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đóng góp, tài trợ, phản ánh đầy đủ các nghiệp
vụ phát sinh.
5. Chịu sự thanh tra, kiểm tra về các hoạt động
tài chính Quỹ của cơ quan tài chính; Cung cấp các thông tin cần thiết cho các
cơ quan quản lý chức năng của Nhà nước khi có yêu cầu theo quy định của pháp luật.