|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
13/2011/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Lai Châu
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Chương
|
|
Ngày ban hành:
|
28/04/2011
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
UỶ
BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
--------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
|
|
Số:
13/2011/QĐ-UBND
|
Lai
Châu, ngày 28 tháng 04 năm 2011
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC PHỤ CẤP HÀNG THÁNG ĐỐI
VỚI NHỮNG NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH CẤP XÃ, THÔN, BẢN TỔ DÂN PHỐ TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ Luật
Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật
Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ các
Nghị định của Chính phủ: số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 về chức danh, số lượng,
một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và
những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; số 22/2011/NĐ-CP ngày
04/04/2011 của Chính phủ về điều chỉnh mức lương tối thiểu chung;
Căn cứ Thông
tư liên tịch số 03/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27/5/2010 của Liên bộ: Nội vụ,
Tài chính, Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số
92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế
độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người
hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;
Căn cứ Nghị
quyết số 189/2010/NQ-HĐND ngày 09/12/2010 của HĐND tỉnh khoá XII kỳ họp thứ 18
về việc quy định chức danh, số lượng và mức phụ cấp hàng tháng đối với những
người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố;
Theo đề nghị
của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 51/STC-NS ngày 20/4/2011;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với những
người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, bản tổ dân phố trên địa bàn tỉnh
Lai Châu theo quy định mức lương tối thiểu chung từ ngày 01/5/2011, cụ thể như
sau:
I. Đối tượng và mức phụ cấp hàng tháng:
|
Đối
tượng được hưởng phụ cấp
|
Hệ
số
|
Mức
phụ cấp
(Đồng/tháng)
|
|
1. Những người hoạt động
không chuyên trách cấp xã:
|
|
|
|
* Khối Đảng:
|
|
|
|
1. Trưởng Ban tổ chức đảng;
|
0,5
|
415.000
|
|
2. Chủ nhiệm Uỷ ban kiểm tra đảng;
|
0,5
|
415.000
|
|
3. Trưởng ban tuyên giáo;
|
0,5
|
415.000
|
|
4. Văn phòng Đảng uỷ;
|
0,35
|
290.500
|
|
* Khối chính quyền:
|
|
|
|
1. Phó trưởng công an;
|
1,0
|
830.000
|
|
2. Phó chỉ huy trưởng quân sự;
|
1,0
|
830.000
|
|
3. Thủ quỹ - văn thư - lưu trữ;
|
0,35
|
290.500
|
|
4. Kế hoạch - giao thông - thuỷ
lợi;
|
1,0
|
830.000
|
|
5. Phụ trách đài truyền thanh;
|
0,35
|
290.500
|
|
6. Quản lý nhà văn hoá;
|
0,35
|
290.500
|
|
7. Nhân viên thú y xã;
|
1,0
|
830.000
|
|
8. Khuyến nông viên;
|
1,0
|
830.000
|
|
* Khối Mặt trận và các đoàn
thể:
|
|
|
|
1. Phó chủ tịch Uỷ ban Mặt trận
tổ quốc VN;
|
0,7
|
581.000
|
|
2. Phó bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí
Minh;
|
0,5
|
415.000
|
|
3. Phó chủ tịch Hội liên hiệp
Phụ nữ;
|
0,5
|
415.000
|
|
4. Phó chủ tịch Hội nông dân;
|
0,5
|
415.000
|
|
5. Phó chủ tịch Hội cựu chiến
binh;
|
0,5
|
415.000
|
|
6. Chủ tịch Hội người cao tuổi;
|
0,5
|
415.000
|
|
7. Chủ tịch Hội chữ thập đỏ;
|
0,5
|
415.000
|
|
2. Những người hoạt động không
chuyên trách ở thôn, bản, tổ dân phố:
|
|
|
|
1. Bí thư chi bộ thôn, bản, tổ
dân phố;
|
0,7
|
581.000
|
|
2. Trưởng thôn, bản, Tổ dân phố;
|
0,7
|
581.000
|
|
3. Công an viên thôn, bản;
|
0,35
|
290.500
|
|
4. Nhân viên y tế thôn, bản;
|
0,5
|
415.000
|
|
5. Trưởng Ban công tác Mặt trận
thôn, bản, tổ dân phố;
|
0,2
|
166.000
|
|
6. Cộng tác viên khuyến nông
(trong thời gian thực hiện dự án)
|
0,5
|
415.000
|
II. Phụ cấp kiêm nhiệm:
- Cán bộ, công
chức cấp xã khi được phân công kiêm nhiệm chức danh những người hoạt động không
chuyên trách cấp xã (khối Đảng) được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 0,2 mức
lương tối thiểu, (khối chính quyền, mặt trận, đoàn thể) được hưởng phụ cấp kiêm
nhiệm bằng 0,1 mức lương tối thiểu.
- Những người
hoạt động không chuyên trách cấp xã khi được phân công kiêm nhiệm chức danh những
người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, bản, tổ dân phố được hưởng phụ
cấp kiêm nhiệm bằng 0,1 mức lương tối thiểu.
- Những người
hoạt động không chuyên trách ở thôn, bản, tổ dân phố khi được phân công kiêm
nhiệm chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, bản, tổ dân phố
được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 0,1 mức lương tối thiểu.
III. Nguồn
kinh phí và tổ chức thực hiện:
1. Nguồn kinh
phí để thực hiện chi trả mức phụ cấp hàng đối với những người hoạt động không
chuyên trách cấp xã, thôn, bản tổ dân phố được thực hiện như sau:
- Kinh phí chi
trả mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp
xã, thôn, bản, tổ dân phố tính theo hệ số phụ cấp so với mức lương tối thiểu
chung 730.000 đồng/tháng đã được bố trí trong dự toán của ngân sách xã, phường,
thị trấn;
- Ngân sách tỉnh
bổ sung phần chênh lệch tăng thêm giữa mức phụ cấp tính theo mức lương tối thiểu
chung 830.000 đồng/tháng so với mức phụ cấp tính theo mức lương tối thiểu chung
730.000 đồng/tháng.
2. Uỷ ban nhân
dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm thực hiện thanh toán, chi trả theo đúng
đối tượng thụ hưởng và tiến hành quyết toán ngân sách theo quy định của Luật
Ngân sách nhà nước.
Điều 2. Mức phụ
cấp hàng tháng áp dụng cho các đối tượng quy định tại Mục I và Mục II Điều 1
quyết định này được thực hiện từ ngày 01/5/2011.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế mức phụ cấp hàng
tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, bản, tổ
dân phố quy định tại mục III, IV - Điều 1 Quyết định số 40/2010/QĐ-UBND ngày
31/12/2010 của UBND tỉnh Lai Châu.
Chánh Văn phòng
UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Ngành: Nội vụ, Tài chính, KBNN tỉnh; Thủ trưởng các
cơ quan, ban, ngành, đoàn thể có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
TM.
UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Chương
|
Quyết định 13/2011/QĐ-UBND quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, bản tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu do Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 13/2011/QĐ-UBND ngày 28/04/2011 quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã, thôn, bản tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Lai Châu do Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
04/04/2011
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/04/2011
Ban hành:
09/12/2010
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/10/2012
Ban hành:
27/05/2010
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/06/2010
Ban hành:
11/01/2010
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/03/2010
Ban hành:
21/12/2009
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
18/09/2010
Ban hành:
21/12/2009
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/06/2010
Ban hành:
22/10/2009
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/10/2009
Ban hành:
26/11/2003
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/09/2012
Ban hành:
16/12/2002
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/09/2012
3.304
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|