|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
12/2026/NQ-HĐND
|
Ninh Bình, ngày
25 tháng 6 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH VỀ THU HÚT NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO Ở MỘT SỐ LĨNH VỰC VÀ CHÍNH SÁCH HỖ
TRỢ NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO, NGƯỜI CÓ TÀI NĂNG TRONG HOẠT ĐỘNG CÔNG VỤ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH, GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15;
Căn cứ Luật Viên chức số 129/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 179/2024/NĐ-CP quy định
chính sách thu hút, trọng dụng người có tài năng làm việc trong cơ quan, tổ chức,
đơn vị của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ
chức chính trị - xã hội;
Xét Tờ trình số 133/TTr-UBND ngày 21 tháng 6 năm
2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh
quy định về thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao ở một số lĩnh vực và chính
sách hỗ trợ nguồn nhân lực chất lượng cao, người có tài năng trong hoạt động
công vụ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình, giai đoạn 2026 - 2030; Báo cáo thẩm tra của
Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng
nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định về
thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao ở một số lĩnh vực và chính sách hỗ trợ
nguồn nhân lực chất lượng cao, người có tài năng trong hoạt động công vụ trên địa
bàn tỉnh Ninh Bình, giai đoạn 2026 - 2030.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định về thu hút nguồn nhân lực
chất lượng cao ở một số lĩnh vực và chính sách hỗ trợ nguồn nhân lực chất lượng
cao, người có tài năng trong hoạt động công vụ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình,
giai đoạn 2026-2030 (không bao gồm các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh
Ninh Bình).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cán bộ, công chức, viên chức; sinh viên tốt nghiệp
xuất sắc, nhà khoa học trẻ tài năng; chuyên gia, nhà khoa học đầu ngành, người
có trình độ chuyên môn cao.
2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng Cộng sản Việt
Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thuộc tỉnh Ninh Bình (không bao gồm
các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh Ninh Bình).
3. Cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có liên quan đến
thực hiện chính sách thu hút, chính sách hỗ trợ nguồn nhân lực chất lượng cao,
người có tài năng thuộc tỉnh Ninh Bình.
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện
1. Việc thu hút, trọng dụng nguồn nhân lực chất lượng
cao phải tuân thủ, chấp hành đầy đủ chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
2. Bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan đúng đối
tượng, thẩm quyền trong việc thực hiện chính sách; phát huy vai trò, trách nhiệm
của người đứng đầu cơ quan, đơn vị trong việc phát hiện, thu hút, trọng dụng
nguồn nhân lực chất lượng cao trong các ngành, lĩnh vực chiến lược, trọng điểm
của tỉnh.
3. Việc thu hút người có tài năng, nguồn nhân lực
chất lượng cao vào làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị phải căn cứ vào
yêu cầu, nhiệm vụ, vị trí việc làm, chỉ tiêu biên chế và nhu cầu tuyển dụng.
4. Trường hợp cá nhân thuộc diện được hưởng nhiều
chính sách thu hút, hỗ trợ tại các Nghị quyết khác nhau của tỉnh (nếu có) thì
chỉ được hưởng một chính sách do cá nhân lựa chọn. Việc thực hiện chính sách trọng
dụng phải tương xứng với đóng góp của người có tài năng, gắn với đánh giá thường
xuyên, liên tục thông qua sản phẩm, chất lượng công việc cụ thể.
Điều 4. Các lĩnh vực thu hút
nguồn nhân lực chất lượng cao, người có tài năng
1. Nhóm A: Lĩnh vực chiến lược
a) Khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số.
b) Y tế.
c) Giáo dục và Đào tạo (đối với nhóm ngành Sư phạm:
Khoa học Tự nhiên, Công nghệ, Toán, Tin học, Tiếng Anh).
2. Nhóm B: Lĩnh vực khác
a) Văn hóa gắn với bảo tồn, phát huy giá trị di sản
(đối với nhóm ngành Di sản văn hóa).
b) Du lịch (đối với nhóm ngành Kinh tế du lịch; Bảo
tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa gắn với phát triển du lịch).
c) Phát triển đô thị, kiến trúc (đối với nhóm ngành
Kiến trúc, Bảo tồn di sản kiến trúc - Đô thị).
d) Quy hoạch chiến lược (đối với nhóm ngành Quy hoạch
vùng và đô thị).
Chương II
CHÍNH SÁCH THU HÚT NGUỒN
NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO, CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ NGUỒN NHÂN LỰC CHẤT LƯỢNG CAO, NGƯỜI
CÓ TÀI NĂNG
Điều 5. Đối tượng thu hút, trọng
dụng
1. Nhà khoa học trẻ tài năng dưới 47 tuổi có học
hàm phó giáo sư, giáo sư; chuyên gia, nhà khoa học đầu ngành, người có trình độ
chuyên môn cao.
2. Sinh viên tốt nghiệp loại xuất sắc.
3. Cán bộ, công chức, viên chức sau khi được cấp có
thẩm quyền tiến cử, công nhận có tài năng.
4. Các đối tượng khác căn cứ vào biên chế và do yêu
cầu thực tiễn của địa phương để thực hiện thu hút theo quy định.
Điều 6. Tiêu chuẩn, điều kiện
chung
1. Có lý lịch rõ ràng, bảo đảm tiêu chuẩn chính trị
theo quy định về bảo vệ chính trị nội bộ Đảng, phẩm chất đạo đức tốt, có năng lực,
trình độ chuyên môn đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm cần thu hút.
2. Đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện xét tuyển hoặc
tiếp nhận hoặc tuyển dụng công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về
công chức, viên chức.
3. Có cam kết thực hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ
của người được thu hút trong thời hạn tối thiểu 05 năm tại vị trí việc làm được
thu hút, kể từ ngày có quyết định tuyển dụng, tiếp nhận công chức, viên chức.
Điều 7. Tiêu chuẩn, điều kiện cụ
thể
1. Nhà khoa học trẻ tài năng dưới 47 tuổi có học
hàm phó giáo sư, giáo sư; chuyên gia, nhà khoa học đầu ngành, người có trình độ
chuyên môn cao đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm cần thu hút trong các lĩnh vực
quy định tại Điều 4 Nghị quyết này đáp ứng một trong các tiêu chuẩn, điều kiện
sau:
a) Có giải thưởng nghiên cứu cấp quốc gia, quốc tế
hoặc các công trình nghiên cứu khoa học thuộc các lĩnh vực quy định tại Điều 4
Nghị quyết này góp phần đổi mới, phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương, đất nước.
b) Có thành tích công tác đặc biệt xuất sắc, vượt
trội so với yêu cầu của vị trí đang đảm nhiệm.
c) Có phát minh, sáng chế, cải tiến kỹ thuật, sáng
kiến nâng cao hiệu quả công tác, hiệu suất công việc hoặc giải pháp đột phá, sản
phẩm khoa học, công nghệ tạo ra kết quả cụ thể có giá trị cao, đóng góp quan trọng
cho sự phát triển của ngành, lĩnh vực, địa phương, đất nước quy định tại Điều 4
Nghị quyết này, được cấp có thẩm quyền công nhận, khen thưởng từ cấp tỉnh, bộ,
ngành trở lên.
2. Sinh viên tốt nghiệp loại xuất sắc có trình độ
chuyên môn đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm cần thu hút trong các lĩnh vực
quy định tại Điều 4 Nghị quyết này đồng thời đáp ứng một trong các tiêu chuẩn,
điều kiện sau:
a) Sinh viên tốt nghiệp thủ khoa tại các cơ sở giáo
dục đại học ở trong nước hoặc tốt nghiệp đại học loại giỏi trở lên tại cơ sở
giáo dục đại học uy tín trên thế giới được công nhận tương đương về văn bằng,
chứng chỉ theo quy định của pháp luật, trong độ tuổi quy định tại Điều
1 Luật Thanh niên tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự tuyển.
b) Sinh viên tốt nghiệp đại học loại xuất sắc tại
các cơ sở giáo dục đại học ở trong nước, trong độ tuổi quy định tại Điều 1 Luật Thanh niên tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự tuyển và
thuộc một trong các trường hợp đạt thành tích cá nhân sau:
Đạt giải ba cá nhân trở lên tại một trong các kỳ
thi lựa chọn học sinh giỏi cấp tỉnh, đạt giải khuyến khích trở lên trong các kỳ
thi lựa chọn học sinh giỏi cấp quốc gia hoặc Bằng khen trở lên trong các kỳ thi
lựa chọn học sinh giỏi quốc tế thuộc một trong các môn khoa học tự nhiên (toán,
vật lý, hóa học, sinh học, tin học) và khoa học xã hội (ngữ văn, lịch sử, địa
lý, ngoại ngữ) trong thời gian học ở cấp trung học phổ thông;
Đạt giải ba cá nhân trở lên tại cuộc thi khoa học -
kỹ thuật cấp quốc gia hoặc quốc tế trong thời gian học ở cấp trung học phổ
thông hoặc bậc đại học;
Đạt giải ba cá nhân trở lên tại cuộc thi Ô-lim-pích
thuộc một trong các môn toán, vật lý, hóa học, cơ học, tin học hoặc các chuyên
ngành khác trong thời gian học ở bậc đại học được Bộ Giáo dục và Đào tạo công
nhận.
c) Đối với sinh viên tốt nghiệp đại học loại xuất sắc
không đạt thành tích cá nhân theo quy định tại điểm b khoản này thì thực hiện
ưu tiên bố trí biên chế để tuyển dụng theo quy định.
d) Người có trình độ tiến sĩ, bác sĩ chuyên khoa cấp
II, dược sĩ chuyên khoa cấp II chuyên ngành y học, dược học tại cơ sở giáo dục
trong nước, trong độ tuổi theo quy định của Chính phủ về việc sử dụng, trọng dụng
cá nhân hoạt động khoa học và công nghệ tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự tuyển.
3. Cán bộ, công chức, viên chức đang công tác ờ các
cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Điều 1, Điều 4 Nghị quyết
này được cấp có thẩm quyền tiến cử, công nhận cán bộ, công chức, viên chức có
tài năng.
4. Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào điều kiện thực tế
của địa phương xác định tiêu chuẩn, điều kiện để thực hiện thu hút đối tượng
khác đảm bảo đúng quy định.
Điều 8. Chính sách thu hút, trọng
dụng
1. Chính sách hỗ trợ một lần đối với người đáp ứng
tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 6 và khoản 1, khoản 2 Điều 7 Nghị quyết
này khi được thu hút làm việc ở các lĩnh vực tại khoản 1 Điều 4 được hưởng kinh
phí hỗ trợ một lần sau khi được tuyển dụng, tiếp nhận theo từng đối tượng như
sau:
a) Giáo sư: 1.000.000.000 đồng/người.
b) Phó Giáo sư: 700.000.000 đồng/người.
c) Tiến sĩ: 400.000.000 đồng/người.
d) Bác sĩ chuyên khoa cấp II, Dược sĩ chuyên khoa cấp
II: 350.000.000 đồng/người.
đ) Thạc sĩ: 250.000.000 đồng/người.
e) Sinh viên tốt nghiệp loại xuất sắc: 200.000.000
đồng/người.
2. Chính sách hỗ trợ một lần đối với người đáp ứng
tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại Điều 6 và khoản 1, khoản 2 Điều 7 Nghị quyết
này khi được thu hút làm việc ở các lĩnh vực tại khoản 2 Điều 4 được hưởng kinh
phí hỗ trợ một lần sau khi được tuyển dụng, tiếp nhận theo từng đối tượng như
sau:
a) Giáo sư: 600.000.000 đồng/người.
b) Phó Giáo sư: 500.000.000 đồng/người.
c) Tiến sĩ: 300.000.000 đồng/người.
d) Thạc sĩ: 200.000.000 đồng/người.
đ) Sinh viên tốt nghiệp loại xuất sắc: 150.000.000
đồng/người.
3. Chính sách khác
a) Người đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại
Điều 6 và khoản 1, khoản 2 Điều 7 Nghị quyết này ngoài được hưởng các chính
sách thu hút, trọng dụng người có tài năng quy định tại Nghị định số
179/2024/NĐ-CP của Chính phủ còn được hưởng các chính sách hỗ trợ như sau:
Được hỗ trợ đi lại với mức hỗ trợ 5.000.000 đồng/tháng
trong thời gian 05 năm đầu công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc Điều 2 Nghị
quyết này.
Được ưu tiên bố trí nhà ở công vụ hoặc mua, thuê,
thuê mua nhà ở xã hội đối với các dự án do tỉnh đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư
công trên địa bàn tỉnh phù hợp với tình hình thực tế của địa phương và theo quy
định.
b) Người đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại
Điều 6 và khoản 3 Điều 7 Nghị quyết này ngoài được hưởng chính sách trọng dụng
người có tài năng quy định tại Nghị định số 179/2024/NĐ-CP của Chính phủ, được
ưu tiên bố trí nhà ở công vụ hoặc mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội đối với các
dự án do tỉnh đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư công trên địa bàn tỉnh phù hợp với
tình hình thực tế của địa phương và theo quy định.
Điều 9. Nghĩa vụ, trách nhiệm của
người được hưởng chính sách thu hút
1. Nghĩa vụ, trách nhiệm của người được hưởng chính
sách thu hút quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 7 Nghị quyết này như sau:
a) Chấp hành sự phân công công tác của cơ quan có
thẩm quyền.
b) Thực hiện đúng, đủ nội dung đã cam kết.
c) Không tham gia các thỏa thuận hoặc giao dịch
khác gây ảnh hưởng đến việc thực hiện cam kết.
2. Hoàn trả kinh phí hỗ trợ
Trong thời gian cam kết công tác, người được hưởng
chính sách thu hút chịu trách nhiệm hoàn trả toàn bộ số kinh phí hỗ trợ một lần
quy định tại Điều 8 Nghị quyết này nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Tự ý bỏ việc hoặc xin thôi việc.
b) Bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
c) Bị xử lý kỷ luật buộc thôi việc.
d) Xin chuyển công tác ra ngoài hệ thống chính trị
tỉnh Ninh Bình.
đ) Cấp có thẩm quyền đánh giá, xếp loại chất lượng ở
mức không hoàn thành nhiệm vụ.
3. Thời hạn hoàn trả kinh phí
Thời hạn hoàn trả kinh phí cho tỉnh tối đa là 90
ngày kể từ ngày người được thu hút nhận được quyết định yêu cầu bồi hoàn kinh
phí của cơ quan có thẩm quyền. Nếu hoàn trả không đầy đủ theo quy định thì bị
xem xét xử lý theo quy định của pháp luật.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 10. Nguồn kinh phí thực
hiện
Kinh phí thực hiện chính sách tại Điều 8 Nghị quyết
này được thực hiện như sau:
1. Đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng Cộng
sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đơn vị sự nghiệp công
lập trên địa bàn tỉnh do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên nhóm 3 (tự
bảo đảm một phần chi thường xuyên đối với biên chế được ngân sách nhà nước trả
lương); nhóm 4 (nhà nước bảo đảm chi thường xuyên) được bố trí từ nguồn ngân
sách nhà nước và các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài
chính nhóm 1 (tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư); nhóm 2 (tự bảo đảm
chi thường xuyên); nhóm 3 (tự bảo đảm một phần chi thường xuyên đối với biên chế
trả lương từ nguồn thu sự nghiệp) bố trí kinh phí thực hiện chính sách từ nguồn
thu sự nghiệp và các nguồn huy động hợp pháp theo quy định của pháp luật.
Điều 11. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
05 tháng 7 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030.
2. Trường hợp các quy định được dẫn chiếu tại Nghị
quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo các quy định mới
sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế tương ứng.
Điều 12. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện
Nghị quyết này đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật; ban hành Kế hoạch giai
đoạn triển khai thực hiện Nghị quyết này; trong đó xác định cụ thể lĩnh vực,
ngành/chuyên ngành đào tạo, đối tượng, số lượng nguồn nhân lực chất lượng cao,
người có tài năng cần thu hút; tổ chức thực hiện việc thu hút, trọng dụng người
có tài năng.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng
nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh
Ninh Bình khóa XVI, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 25 tháng 6 năm 2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Các Văn phòng: Quốc hội, Chính phủ;
- Các Bộ: Nội vụ, Tài chính;
- Cục KTVB và Tổ chức thi hành PL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Như Điều 12;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Các Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh,
UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh;
- Thường trực Đảng ủy, HĐND, UBND các xã, phường;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Ninh Bình;
- Trung tâm Thông tin - Công báo tỉnh;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Lê Quốc Chỉnh
|