|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH AN GIANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
07/2025/NQ-HĐND
|
An Giang, ngày 26
tháng 9 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC PHỤ CẤP HẰNG THÁNG ĐỐI VỚI ẤP, KHU, KHÓM ĐỘI
TRƯỞNG VÀ MỨC TRỢ CẤP NGÀY CÔNG LAO ĐỘNG, MỨC TRỢ CẤP TĂNG THÊM ĐỐI VỚI LỰC LƯỢNG
DÂN QUÂN TỰ VỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 83/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15;
Căn cứ Luật Dân quân tự vệ số
48/2019/QH14;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
72/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính
sách đối với Dân quân tự vệ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
16/2025/NĐ-CP; Nghị định số 220/2025/NĐ-CP ngày 07/8/2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của một số Nghị định trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự khi
tổ chức chính quyền địa phương hai cấp;
Xét Tờ trình số 223/TTr-UBND
ngày 24 tháng 9 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết quy định mức
phụ cấp hằng tháng đối với ấp, khu, khóm đội trưởng và mức trợ cấp ngày công
lao động, mức trợ cấp tăng thêm đối với lực lượng Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh
An Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo
luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành
Nghị quyết quy định mức phụ cấp hằng tháng đối với ấp, khu, khóm đội trưởng và
mức trợ cấp ngày công lao động, mức trợ cấp tăng thêm đối với lực lượng Dân
quân tự vệ trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức phụ
cấp hằng tháng đối với ấp, khu, khóm đội trưởng và mức trợ cấp ngày công lao động,
mức trợ cấp tăng thêm đối với lực lượng Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh An
Giang.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Ấp, khu, khóm đội trưởng;
2. Lực lượng Dân quân thường trực;
Dân quân tự vệ cơ động, tại chỗ, phòng không, pháo binh, biển, trinh sát, thông
tin, công binh, phòng hóa, y tế khi có quyết định huy động, điều động làm nhiệm
vụ hoặc thực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch do cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 3. Mức
phụ cấp hằng tháng đối với ấp, khu, khóm đội trưởng
Ấp, khu, khóm đội trưởng được
hưởng mức phụ cấp hằng tháng bằng 2.700.000 đồng/người/tháng.
Điều 4. Mức
trợ cấp ngày công lao động, mức trợ cấp tăng thêm đối với lực lượng Dân quân tự
vệ khi có quyết định huy động, điều động làm nhiệm vụ hoặc thực hiện nhiệm vụ
theo kế hoạch do cấp có thẩm quyền phê duyệt
1. Lực lượng Dân quân thường trực;
Dân quân tự vệ cơ động, tại chỗ, phòng không, pháo binh, biển, trinh sát, thông
tin, công binh, phòng hóa, y tế được trợ cấp ngày công lao động bằng 327.600 đồng/người/ngày;
trường hợp được kéo dài thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ
theo quyết định của cấp có thẩm quyền, thì mức trợ cấp tăng thêm bằng 163.800 đồng/người/ngày.
2. Trường hợp Dân quân thực hiện
nhiệm vụ chống khủng bố, giải thoát con tin, trấn áp tội phạm, giải tán biểu
tình, bạo loạn; phòng, chống dịch bệnh nguy hiểm ở khu vực nguy cơ lây nhiễm
cao; cứu sập, cứu hộ, cứu nạn, chữa cháy, khắc phục sự cố thảm họa ở khu vực
nguy hiểm đến tính mạng theo quyết định của cấp có thẩm quyền, thì mức trợ cấp
tăng thêm bằng 163.800 đồng/người/ngày.
Điều 5.
Kinh phí thực hiện
1. Kinh phí thực hiện được ngân
sách nhà nước bố trí trong dự toán hằng năm theo quy định của Luật Ngân sách
nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.
2. Cấp có thẩm quyền quyết định
huy động, điều động lực lượng Dân quân tự vệ làm nhiệm vụ thì cấp đó đảm bảo
kinh phí thực hiện chế độ, chính sách theo quy định tại Nghị quyết này.
3. Chi cho tự vệ của các tổ chức
kinh tế thì được tính vào chi phí quản lý sản xuất, kinh doanh theo quy định của
pháp luật.
4. Hằng năm, cơ quan quân sự
các cấp lập dự toán ngân sách báo cáo cơ quan quân sự cấp trên trực tiếp và Ủy
ban nhân dân cùng cấp xem xét, tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm để báo
cáo các cơ quan thẩm quyền theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
5. Công tác lập, chấp hành và
quyết toán ngân sách thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 6. Hiệu
lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành từ ngày 26 tháng 9 năm 2025.
2. Nghị quyết này thay thế Nghị
quyết số 02/2021/NQ-HĐND ngày 06 tháng 10 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Kiên Giang quy định mức phụ cấp hằng tháng đối với ấp (khu) đội trưởng và mức
trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng Dân quân tự vệ trên địa bàn tỉnh
Kiên Giang.
3. Bãi bỏ khoản 4 Điều 9 Nghị
quyết số 17/2024/NQ-HĐND ngày 28 tháng 8 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh
Kiên Giang quy định về chức danh, mức phụ cấp và một số chế độ chính sách đối với
người hoạt động không chuyên trách cấp xã, ở ấp, khu phố; người trực tiếp tham
gia hoạt động ở ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
4. Bãi bỏ khoản 2 Điều 4 Nghị
quyết số 22/2024/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh
An Giang (trước hợp nhất) quy định chức danh, chế độ đối với người hoạt động
không chuyên trách ở cấp xã, ở ấp, khóm và người trực tiếp tham gia hoạt động ở
ấp, khóm trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 7. Tổ
chức thực hiện
1. Hội đồng nhân dân giao Ủy ban
nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân
dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân
dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh An Giang khóa X, Kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 26 tháng 9 năm 2025.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Các Bộ: Quốc phòng, Nội vụ, Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Vụ pháp chế các Bộ: Nội vụ, Tài chính;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- Kho bạc Nhà nước Khu vực XX;
- Thường trực HĐND, UBND cấp xã;
- Lãnh đạo Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh An Giang;
- Trang thông tin điện tử VP. Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Phòng Công tác HĐND;
- Công báo;
- Lưu: VT, ntahuy.
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Nhàn
|