|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
TỈNH QUẢNG NINH
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 83/2025/QĐ-CTUBND
|
Quảng Ninh,
ngày 20 tháng 10 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHẤP THUẬN
THIẾT KẾ, TRÌNH TỰ THỦ TỤC CẤP PHÉP THI CÔNG NÚT GIAO ĐẤU NỐI VỚI ĐƯỜNG ĐỊA
PHƯƠNG ĐANG KHAI THÁC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đường bộ số
35/2025/QH15;
Căn cứ Luật Trật tự, an toàn giao thông đường
bộ số 36/2024/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được sửa
đổi bổ sung bởi Luật số 62/2020/QH14;
Căn cứ Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày
26/12/2024 của Chính phủ Quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường
bộ;
Căn cứ Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày
12/6/2025 của Chính Phủ Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa
phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng; số
144/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 quy định về phân quyền, phân cấp trong
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 41/2024/TT-BGTVT
ngày 15 tháng 11 năm 2024 của Bộ Giao thông vận tải Quy định về quản lý, vận
hành, khai thác và bảo trì kết cấu hạ tầng đường bộ;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng
tại Tờ trình số 269/TTr-SXD ngày 25/9/2025; Báo cáo thẩm định số 231/BC-STP
ngày 18/7/2025 và số 1256/STP-VB&TDTHPL ngày 01/8/2025 của Sở Tư pháp;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Quyết định Quy định về trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế, trình
tự thủ tục cấp phép thi công nút giao đấu nối với đường địa phương đang khai
thác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về trình tự, thủ
tục chấp thuận thiết kế, trình tự thủ tục cấp phép thi công nút giao đấu nối với
đường địa phương đang khai thác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh”.
Điều 2. Quyết định
này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2025 và bãi bỏ các Điều
14, Điều 15, Điều 16, Điều 17, Điều 18, Điều 19 Quyết định số
16/2021/QĐ-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2021 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh về việc ban hành Quy định về quản lý và bảo vệ kết
cấu hạ tầng giao thông hệ thống đường tỉnh, đường huyện, đường xã trên địa bàn
tỉnh Quảng Ninh.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ
trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, đặc khu;
các tổ chức và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Vũ Văn Diện
|
QUY ĐỊNH
VỀ TRÌNH TỰ, THỦ TỤC CHẤP THUẬN THIẾT KẾ, TRÌNH TỰ THỦ TỤC CẤP
PHÉP THI CÔNG NÚT GIAO ĐẤU NỐI VỚI ĐƯỜNG ĐỊA PHƯƠNG ĐANG KHAI THÁC TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH QUẢNG NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 83/2025/QĐ-UBND ngày
20/10/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh)
Chương I.
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Quy định trình tự, thủ tục chấp
thuận thiết kế, trình tự cấp phép thi công nút giao đấu nối với đường địa
phương đang khai thác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh theo quy định
tại khoản 5, Điều 30, Luật Đường bộ số 35/2024/QH15.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với cơ
quan quản lý Nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động chấp thuận
thiết kế và cấp phép thi công nút giao đấu nối với đường đường địa phương đang
khai thác trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Điều 3. Giải
thích từ ngữ
1. Cơ quan quản lý đường bộ là cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc
khu thuộc tỉnh (gọi chung là UBND cấp xã). Cơ quan chuyên môn quản lý đường bộ
của tỉnh là Sở Xây dựng.
2. Các cụm từ “Kết cấu hạ tầng
đường bộ, công trình đường bộ, hành lang an toàn đường bộ” được giải thích
tại Điều 2, Luật Đường bộ số 35/2024/QH15.
3. Đường địa phương bao gồm: đường
tỉnh, đường đô thị, đường xã, đường thôn.
4. Cụm từ “các tuyến đường do cấp
tỉnh quản lý” được hiểu bao gồm các tuyến đường Ủy ban nhân dân tỉnh đầu tư xây
dựng, giao Sở Xây dựng quản lý nhưng nằm ngoài hệ thống đường tỉnh.
Chương II.
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC
CHẤP THUẬN THIẾT KẾ, CẤP PHÉP THI CÔNG NÚT GIAO ĐẤU NỐI VÀO ĐƯỜNG ĐỊA PHƯƠNG
ĐANG KHAI THÁC
Điều 4. Chấp thuận thiết kế
nút giao, cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường
tỉnh và các tuyến đường được quản lý như đường tỉnh đang khai thác (sau đây gọi tắt là đường tỉnh)
1. Phân cấp thẩm quyền chấp thuận thiết kế nút
giao, cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường tỉnh đang khai thác cho Sở
Xây dựng thực hiện.
2. Chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối với đường tỉnh đang khai thác:
a) Trước khi đầu tư xây dựng nút giao mới, đầu
tư nâng cấp, cải tạo, mở
rộng nút giao: Trên cơ sở văn bản chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền cho phép
đấu nối đường nhánh với đường tỉnh (đối với các tuyến đường bộ ngoài các quy hoạch
theo quy định tại khoản 1, Điều 27, Nghị định số 165/2024/NĐ-CP
ngày 26/12/2024), chủ đầu tư nút giao tổ chức lập, gửi hồ sơ đề nghị đến Trung
tâm phục vụ hành chính công tỉnh theo hình thức trực tiếp hoặc gián tiếp (qua hệ
thống bưu điện hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến) để xem xét chấp thuận thiết
kế, hồ sơ đề nghị bao gồm:
- Đơn đề nghị theo quy định tại mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này.
- Hồ sơ khảo sát, thiết kế bản vẽ thi công công
trình nút giao đấu nối vào đường tỉnh đang khai thác, bao gồm: thuyết minh thiết
kế, bản vẽ thiết kế nút giao đấu nối và bản vẽ hoàn trả kết cấu hạ tầng đường tỉnh,
bản vẽ tổ chức giao thông tại nút giao đấu nối, hồ sơ khảo sát địa hình, địa chất;
văn bản/quyết định chấp thuận vị trí đấu nối vào đường tỉnh đang khai thác trừ
vị trí đấu nối không phải chấp thuận theo quy định tại Nghị định quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ, Điều
77 Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ.
b) Cơ quan có thẩm quyền thực hiện tiếp nhận, kiểm
tra hồ sơ và xử lý như sau:
- Đối với hồ sơ nộp trực tiếp, cơ quan có thẩm
quyền thực hiện kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu đủ thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn
trả kết quả, nếu không đủ thì hướng dẫn chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ theo quy định;
- Đối với hồ sơ nộp gián tiếp, trong thời hạn 02
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra thành phần
hồ sơ, nếu đủ thì tiếp nhận, nếu không đủ, có văn bản thông báo đến tổ chức, cá
nhân để bổ sung, hoàn thiện;
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận
đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền tiến hành xem xét hồ sơ, nếu đủ điều
kiện thì có văn bản chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối vào đường tỉnh đang
khai thác, trường hợp không chấp thuận thì phải có văn bản trả lời và
nêu rõ lý do.
c) Văn bản chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối
có thời hạn 18 tháng, hết thời hạn nêu trên mà chủ đầu tư chưa gửi hồ sơ đề nghị
cấp phép thi công nút giao đấu nối với đường tỉnh theo quy định hoặc có thay đổi
về quy mô nút giao đấu nối thì phải thực hiện lại từ đầu thủ tục chấp thuận thiết
kế nút giao.
d) Đối với các dự án đường bộ xây dựng mới đã được
Uỷ ban nhân dân tỉnh hoặc Sở Xây dựng thẩm định, phê duyệt thiết kế có đấu nối
vào đường tỉnh không phải thực hiện bước đề nghị chấp thuận thiết thiết kế nút
giao.
3. Cấp phép thi công nút giao đấu nối với đường
tỉnh đang khai thác:
a) Chủ đầu tư nút giao phải hoàn chỉnh hồ sơ thiết
kế nút giao theo các nội
dung của văn bản chấp thuận, tổ chức thẩm định hồ sơ thiết kế, phê duyệt dự án
theo quy định hiện hành và gửi hồ sơ đề nghị cấp phép thi công nút giao đấu nối
với đường tỉnh đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh theo hình thức trực
tiếp hoặc gián tiếp (qua hệ thống bưu điện hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến)
để xem xét chấp thuận thiết kế, hồ sơ đề nghị bao gồm:
- Mẫu đơn đề nghị theo quy định tại mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này.
- Thuyết minh và bản vẽ biện pháp tổ chức thi
công nút giao đấu nối vào quốc lộ đang khai thác; biện pháp bảo đảm giao thông
đường bộ khi thi công xây dựng nút giao đấu nối.
b) Cơ quan có thẩm quyền thực hiện tiếp nhận, kiểm
tra hồ sơ và xử lý như sau:
- Đối với hồ sơ nộp trực tiếp, cơ quan có thẩm
quyền thực hiện kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu đủ thì tiếp nhận và viết phiếu hẹn
trả kết quả, nếu không đủ thì hướng dẫn chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ theo quy định;
- Đối với hồ sơ nộp gián tiếp, trong thời hạn 02
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền thực hiện kiểm
tra thành phần hồ sơ, nếu đủ thì tiếp nhận, nếu không đủ có văn bản thông báo đến
tổ chức, cá nhân để bổ sung, hoàn thiện;
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận
đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền tiến hành xem xét hồ sơ, nếu đủ điều
kiện thì cấp giấy phép thi công nút giao đấu nối theo quy định, trường hợp
không chấp thuận thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
c) Thời hạn có hiệu lực của giấy phép thi công:
Đối với nút giao đấu nối thuộc dự án đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối
tác công tư, hiệu lực của giấy phép thi công nút giao đấu nối bằng tiến độ thực
hiện dự án; Đối với các trường hợp còn lại, thời hạn có hiệu lực của giấy phép
thi công không quá 24 tháng kể từ ngày được cấp phép thi công; Hết thời hạn cấp
phép thi công nút giao đấu nối, mà chưa hoàn thành thi công nút giao thì phải
thực hiện lại từ đầu thủ tục cấp phép.
d) Chủ đầu tư nút giao chịu trách nhiệm về chất
lượng công trình nút giao ảnh hưởng đến an toàn giao thông, bền vững kết cấu
công trình đường bộ và phải nộp 01 bộ hồ sơ hoàn công nút giao để cơ quan cấp
phép thi công lưu trữ và bổ sung, cập nhật nút giao vào hồ sơ quản lý tuyến đường.
e) Chủ sử dụng nút giao chịu trách nhiệm bảo trì
nút giao; việc bảo dưỡng thường xuyên nút giao không phải đề nghị cấp phép thi
công nhưng phải chịu trách nhiệm nếu để xảy ra tai nạn giao thông.
Điều 5. Chấp thuận thiết kế
nút giao và cấp phép thi công nút giao đấu nối với đường đô thị, đường xã, đường
thôn đang khai thác
1. Cơ quan có thẩm quyền chấp thuận
thiết kế nút giao, cấp phép thi công nút giao đấu nối với đường đô thị, đường
xã, đường thôn đang khai thác là Uỷ ban nhân dân cấp xã, phường, đặc khu thuộc
phạm vi quản lý.
2. Chấp thuận thiết kế nút giao đấu nối với đường đô thị, đường xã, đường thôn đang khai thác:
a) Trước khi đầu tư xây dựng nút giao mới, đầu tư
nâng cấp, cải tạo, mở rộng nút giao: Trên cơ sở văn bản chấp thuận của cơ quan
có thẩm quyền cho phép đấu nối đường nhánh với đường địa phương đang khai thác
(đối với các tuyến đường bộ ngoài các quy hoạch theo quy định tại khoản
1, Điều 27, Nghị định số 165/2024/NĐ-CP ngày 26/12/2024), chủ đầu tư nút
giao tổ chức lập, gửi hồ sơ đề nghị đến bộ phận giải quyết thủ tục hành chính của
UBND các xã, phường, đặc khu theo hình thức trực tiếp hoặc gián tiếp (qua hệ thống
bưu điện hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến) để xem xét chấp thuận thiết kế,
hồ sơ đề nghị bao gồm:
- Đơn đề nghị theo quy định tại mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này.
- Hồ sơ khảo sát, thiết kế bản vẽ thi công công
trình nút giao đấu nối vào đường đô thị, đường xã, đường thôn đang khai thác,
bao gồm: thuyết minh thiết kế, bản vẽ thiết kế nút giao đấu nối và bản vẽ hoàn
trả kết cấu hạ tầng đường đô thị, đường xã, đường thôn, bản vẽ tổ chức giao
thông tại nút giao đấu nối, hồ sơ khảo sát địa hình, địa chất; văn bản/quyết định
chấp thuận vị trí đấu nối vào đô thị, đường xã, đường thôn đang khai thác trừ vị
trí đấu nối không phải chấp thuận theo quy định tại Nghị định quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường bộ, Điều 77 Luật
Trật tự an toàn giao thông đường bộ. Riêng đối với đường thôn, hồ sơ gồm 01
bản vẽ mặt bằng tổ chức nút giao đấu nối.
b) Trình tự, thời hạn giải quyết và hồ sơ đề nghị
chấp thuận, chấp thuận lại thiết kế nút giao thực hiện theo quy định tại khoản 2, Điều 4 Quy định này.
c) Thời hạn của Văn bản chấp thuận thiết kế nút
giao theo điểm c, khoản 2, Điều 4 Quy định này.
d) Đối với các dự án đường bộ xây dựng mới, nâng
cấp, cải tạo đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh hoặc Sở Xây dựng thẩm định, phê duyệt
thiết kế có đấu nối vào địa phương đang khai thác hoặc các dự án đường bộ xây dựng
mới đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thiết kế có đấu nối vào địa phương
đang khai thác không phải thực hiện bước đề nghị chấp thuận thiết kế nút giao đấu
nối với đường đô thị, đường xã, đường thôn đang khai thác.
3. Cấp phép thi công nút giao đấu nối với đường
đô thị, đường xã, đường thôn đang khai thác:
a) Chủ đầu tư nút giao phải hoàn chỉnh hồ sơ thiết
kế nút giao theo các nội dung của văn bản chấp thuận, tổ chức thẩm định hồ sơ
thiết kế, phê duyệt dự án theo quy định hiện hành và gửi hồ sơ đề nghị cấp phép
thi công nút giao đến gửi hồ sơ đề nghị đến bộ phận giải quyết thủ tục hành
chính của UBND các xã, phường, đặc khu theo hình thức trực tiếp hoặc gián tiếp
(qua hệ thống bưu điện hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến) để xem xét giải
quyết:
- Đơn đề nghị theo quy định tại mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này.
- Thuyết minh và bản vẽ biện pháp tổ chức thi
công nút giao đấu nối vào quốc lộ đang khai thác; biện pháp bảo đảm giao thông
đường bộ khi thi công xây dựng nút giao đấu nối.
b) Trình tự, thời hạn giải quyết và hồ sơ đề nghị
cấp phép thi công nút giao thực hiện theo quy định tại điểm b, khoản
3 Điều 4 Quy định này.
c) Thời hạn có hiệu lực của giấy phép thi công
nút giao theo quy định tại điểm c, khoản 3, Điều 4 Quy định này.
d) Chủ đầu tư nút giao chịu trách nhiệm về chất
lượng công trình nút giao ảnh hưởng đến an toàn giao thông, bền vững kết cấu
công trình đường bộ và phải nộp 01 bộ hồ sơ hoàn công nút giao để cơ quan cấp
phép thi công nút giao lưu trữ và bổ sung, cập nhật nút giao vào hồ sơ quản lý
tuyến đường.
e) Chủ sử dụng nút giao chịu trách nhiệm bảo trì
nút giao; việc bảo dưỡng thường xuyên nút giao không phải đề nghị cấp phép thi
công nhưng phải chịu trách nhiệm nếu để xảy ra tai nạn giao thông.
Chương III:
ĐIỀU KHOẢN THI
HÀNH
Điều 6. Điều khoản
thi hành
1. Những nội dung không đề cập
trong Quy định này được thực hiện theo các quy định hiện hành khác có liên
quan.
2. Trong quá trình thực hiện, trường
hợp văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Quyết định này được sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế thì áp dụng các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
3. Trong quá trình thực hiện nếu
có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Xây dựng để tổng hợp,
báo cáo UBND tỉnh bổ sung, sửa đổi cho phù hợp.
PHỤ LỤC
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN THIẾT KẾ KỸ THUẬT NÚT GIAO ĐẤU
NỐI, CẤP PHÉP THI CÔNG NÚT GIAO ĐẤU NỐI VỚI ĐƯỜNG ĐỊA PHƯƠNG ĐANG KHAI THÁC
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 83/2025/QĐ-UBND ngày 20/10/2025 của
UBND tỉnh Quảng Ninh)
Mẫu số 01: Đơn đề nghị chấp thuận thiết kế kỹ thuật nút
giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác
|
(1)
(2)
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:............/........
|
............, ngày........
tháng........năm 202......
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CHẤP
THUẬN THIẾT KẾ KỸ THUẬT NÚT GIAO ĐẤU NỐI VÀO ĐƯỜNG ĐỊA PHƯƠNG ĐANG KHAI THÁC
Chấp thuận thiết
kế kỹ thuật nút giao (…3…)
Kính gửi:
...........................................(4)
- Căn cứ Luật Đường bộ số 35/2024/QH15 ngày 27
tháng 6 năm 2024;
- (...5...)
(…..2….) đề nghị được chấp thuận thiết
kế và phương án tổ chức giao thông của nút giao đường nhánh đấu
nối (…6…).
Gửi kèm theo các tài liệu sau:
+ Văn bản giao tổ chức, cá nhân
làm chủ đầu tư/chủ sử dụng nút giao hoặc các tài liệu pháp lý cần thiết làm cơ
sở xác định rõ chủ đầu tư/chủ sử dụng nút giao.
+ Hồ sơ quy hoạch dự án/công
trình có nút giao với đường địa phương được các cấp có thẩm quyền phê duyệt;
các tài liệu pháp lý liên quan (chủ trương đầu tư, văn bản chấp thuận của cơ
quan có thẩm quyền....).
+ Hồ sơ Thiết kế và Phương án tổ chức giao
thông của nút giao (có Biện pháp tổ chức thi công bảo đảm an toàn giao thông)
do Tổ chức tư vấn được phép hành nghề trong lĩnh vực công trình đường bộ lập (bản
chính).
- Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ.
(…2…) cam kết tự di chuyển hoặc cải tạo công
trình thiết yếu và không đòi bồi thường khi ngành đường bộ có yêu cầu di chuyển
hoặc cải tạo; đồng thời, hoàn chỉnh các thủ tục theo quy định của pháp luật có
liên quan để công trình thiết yếu được triển khai xây dựng trong thời hạn có hiệu
lực của Văn bản chấp thuận.
Địa chỉ liên hệ: ………
Số điện thoại: ..............
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ....................;
- Lưu VT.
|
(……2…..)
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Hướng dẫn nội dung ghi trong Đơn đề nghị
(1) Tên tổ chức hoặc cơ quan cấp trên của đơn vị hoặc tổ chức đứng Đơn đề nghị (nếu
có).
(2) Tên đơn vị hoặc tổ chức đứng Đơn đề nghị chấp
thuận thiết kế và phương án
tổ chức giao thông của nút giao đường nhánh đấu nối (Do Chủ đầu tư đứng đơn).
(3) Ghi vắn tắt tên công trình, đường tỉnh, địa
phương; ví dụ “Chấp thuận thiết kế và phương án tổ chức giao thông của nút giao đường nhánh đấu nối tại Km..+.../Trái tuyến hoặc phải tuyến/
ĐT..”.
(4) Tên cơ quan chấp thuận cho phép xây dựng
công trình nút giao đấu nối đường nhánh theo quy định.
(5) Văn bản cho phép chuẩn bị đầu tư hoặc phê
duyệt đầu tư công trình thiết yếu của cấp có thẩm quyền.
(6) Ghi rõ, đầy đủ tên đường tỉnh, cấp kỹ thuật
của đường, lý trình, phía bên trái hoặc bên phải đường tỉnh./.
Mẫu số 02: Đơn đề nghị cấp phép thi công nút giao đấu nối
với đường địa phương đang khai thác
|
(1)
(2)
--------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:............/........
|
............, ngày........
tháng........năm 202......
|
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP
PHÉP THI CÔNG NÚT GIAO ĐẤU NỐI VỚI ĐƯỜNG ĐỊA PHƯƠNG ĐANG KHAI THÁC
Cấp phép thi
công (…3…)
Kính gửi: ...........................................(…4…)
- Căn cứ Luật Đường bộ số 35/2024/QH15 ngày 27
tháng 6 năm 2024;
- Căn cứ (…5..);
(…..2….) đề nghị được cấp phép thi công (…6…) tại (…7…). Thời gian thi công
bắt đầu từ ngày …tháng … năm ... đến hết ngày …tháng … năm ...
Xin gửi kèm theo các tài liệu sau:
+ (…5…) (bản sao có xác nhận của Chủ đầu tư).
+ (…8…) (bản chính)..
+ (…9…)
(…2…) Đối với thi công trên đường bộ đang khai
thác: xin cam kết thực hiện đầy đủ các biện pháp bảo đảm giao thông thông suốt,
an toàn theo quy định, hạn chế ùn tắc giao thông đến mức cao nhất và không gây
ô nhiễm môi trường.
(…2…) xin cam kết thi công theo đúng Hồ sơ thiết
kế đã được (…10…) phê duyệt và tuân thủ theo quy định của Giấy phép thi công. Nếu
thi công không thực hiện các biện pháp bảo đảm giao thông thông suốt, an toàn
theo quy định, để xảy ra tai nạn giao thông, ùn tắc giao thông, ô nhiễm môi trường
nghiêm trọng, (…2…) chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
Địa chỉ liên hệ: ………
Số điện thoại: ..............
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- ....................;
- ....................;
- Lưu VT.
|
(……2…..)
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
Hướng dẫn ghi trong Đơn đề nghị
(1) Tên tổ chức hoặc cơ quan cấp trên của đơn vị hoặc tổ chức đứng Đơn đề nghị (nếu
có).
(2) Tên đơn vị hoặc tổ chức đứng Đơn đề nghị cấp
phép thi công (công trình thiết yếu hoặc thi công trên đường bộ đang khai
thác);
(3) Ghi vắn tắt tên công trình hoặc hạng mục
công trình đề nghị cấp phép, đường tỉnh, địa phương.
(4) Tên cơ quan cấp phép thi công;
(5) Văn bản chấp thuận xây dựng hoặc
chấp thuận thiết kế công trình của cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền.
(6) Ghi đầy đủ tên công trình hoặc hạng mục công trình đề nghị cấp phép thi công.
(7) Ghi đầy
đủ rõ lý trình, tên đường tỉnh, thuộc địa phận tỉnh nào.
(8) Hồ sơ Thiết
kế bản vẽ thi công (trong đó có Biện pháp tổ chức
thi công đảm bảo an toàn
giao thông) đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt
(9) Các
tài liệu khác nếu (…2…)
thấy cần thiết.
(10) Cơ quan
phê duyệt Thiết kế bản vẽ thi công./.
Ghi chú:
Trên đây là các
nội dung chính của mẫu Đơn đề nghị cấp giấy phép thi công, các
tổ chức, cá nhân căn cứ từng công trình cụ thể để ghi các nội dung và gửi kèm theo văn bản liên quan cho phù hợp./.