|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
37/2026/QĐ-UBND
|
Cà Mau, ngày 03
tháng 4 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH PHẠM VI HOẠT ĐỘNG CỦA XE THÔ SƠ, XE CHỞ HÀNG BỐN BÁNH
CÓ GẮN ĐỘNG CƠ, XE CHỞ NGƯỜI BỐN BÁNH CÓ GẮN ĐỘNG CƠ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đường bộ số
35/2024/QH15;
Căn cứ Luật Trật tự, an toàn
giao thông đường bộ số 36/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số
151/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ;
Căn cứ Nghị định số
158/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về hoạt động vận tải đường bộ;
Căn cứ Nghị định số
165/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Đường bộ và Điều 77 Luật Trật tự, an toàn giao thông
đường bộ;
Căn cứ Nghị định số
166/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm định
xe cơ giới; tổ chức, hoạt động của cơ sở đăng kiểm; niên hạn sử dụng của xe cơ
giới;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định quy định phạm vi hoạt động của xe thô sơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động
cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Quyết định này quy định phạm vi
hoạt động của xe thô sơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn
bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản
6 Điều 35 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Các tổ chức, cá nhân sở hữu,
quản lý, sử dụng xe thô sơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn
bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
2. Các cơ quan, đơn vị, cá nhân
có liên quan trong việc quản lý hoạt động xe thô sơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn
động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 3. Phạm
vi hoạt động
1. Xe thô sơ
a) Xe thô sơ bao gồm các loại
xe được quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật số 36/2024/QH15.
b) Người điều khiển xe thô sơ
khi tham gia giao thông phải đáp ứng các điều kiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 31 Luật số 36/2024/QH15.
c) Xe thô sơ thực hiện theo quy
định tại Điều 26 Nghị định số 151/2024/NĐ- CP của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Trật tự, an toàn giao
thông đường bộ.
d) Xe thô sơ được phép hoạt động
trên các tuyến đường bộ thuộc địa bàn tỉnh Cà Mau, trừ các tuyến hoặc đoạn đường
có biển báo cấm, biển báo hạn chế loại phương tiện hoặc hạn chế thời gian hoạt
động.
2. Xe chở hàng bốn bánh có gắn
động cơ
a) Xe chở hàng bốn bánh có gắn
động cơ là loại xe được quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 34 Luật
số 36/2024/QH15.
b) Người điều khiển xe chở hàng
bốn bánh có gắn động cơ khi tham gia giao thông thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 57 Luật số 36/2024/QH15.
c) Xe chở hàng bốn bánh có gắn
động cơ phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật và điều kiện bảo đảm an toàn theo quy
định tại điểm a khoản 1 Điều 48 Luật số 36/2024/QH15.
d) Xe chở hàng bốn bánh có gắn
động cơ thực hiện quy định về niên hạn sử dụng tại khoản 2 Điều
18 Nghị định số 166/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về điều kiện kinh
doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới; tổ chức, hoạt động của cơ sở đăng kiểm;
niên hạn sử dụng của xe cơ giới.
đ) Xe chở hàng bốn bánh có gắn
động cơ được phép hoạt động trên các tuyến đường có đặt biển báo tốc độ khai
thác tối đa 50km/h áp dụng cho tất cả các phương tiện, trừ các tuyến đường hoặc
đoạn đường có biển báo cấm, biển hạn chế loại phương tiện hoặc hạn chế thời
gian hoạt động.
e) Xe chở hàng bốn bánh có gắn
động cơ không được chở vượt quá tải trọng theo quy định; không được gây cản trở
giao thông, không được làm ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị.
3. Xe chở người bốn bánh có gắn
động cơ
a) Xe chở người bốn bánh có gắn
động cơ là loại xe được quy định tại điểm d khoản 1 Điều 34 Luật
số 36/2024/QH15.
b) Người điều khiển xe chở người
bốn bánh có gắn động cơ thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.
c) Xe chở người bốn bánh có gắn
động cơ phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại điểm c khoản 2 Điều này.
d) Xe chở người bốn bánh có gắn
động cơ thực hiện quy định về niên hạn sử dụng theo quy định tại khoản
2 Điều 18 Nghị định số 166/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về điều kiện
kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới; tổ chức, hoạt động của cơ sở đăng kiểm;
niên hạn sử dụng của xe cơ giới.
đ) Xe chở người bốn bánh có gắn
động cơ được phép hoạt động trên các tuyến đường có đặt biển báo tốc độ khai
thác tối đa 30km/h áp dụng cho tất cả các phương tiện, trừ các tuyến đường hoặc
đoạn đường có biển báo cấm, biển hạn chế loại phương tiện hoặc hạn chế thời
gian hoạt động.
e) Xe chở người bốn bánh có gắn
động cơ không được chở vượt quá số người theo quy định; không được gây cản trở
giao thông, không được làm ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị.
Điều 4.
Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân
1. Sở Xây dựng
a) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ban, ngành, cơ quan có liên quan, Ủy ban nhân dân các xã, phường tuyên truyền,
hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thực hiện Quyết định này.
b) Tổ chức lắp đặt biển báo quy
định về phạm vi hoạt động của xe thô sơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ,
xe chở người bốn bánh có gắn động cơ trên các tuyến đường bộ theo phân cấp quản
lý.
c) Tổng hợp các vướng mắc phát
sinh trong quá trình thực hiện, tham mưu đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét,
sửa đổi, bổ sung các nội dung liên quan phù hợp với quy định hiện hành.
2. Công an tỉnh
a) Tổ chức tuyên truyền các quy
định của pháp luật về lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông đường bộ và Quyết định
này; hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký, cấp biển số xe cho
xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ và điều
kiện hoạt động của xe thô sơ khi tham gia giao thông đường bộ.
b) Chỉ đạo lực lượng chức năng
tuần tra, kiểm soát, phát hiện và xử lý vi phạm về trật tự, an toàn giao thông
đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng xe thô sơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động
cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ theo quy định của pháp luật.
3. Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Tổ chức triển khai và tuyên
truyền, phổ biến Quyết định này đến các tổ chức, cá nhân sử dụng xe thô sơ, xe
chở hàng và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ thuộc phạm vi địa bàn quản lý.
b) Căn cứ vào tình hình thực tế
tại địa phương, chủ trì hoặc phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan, đơn vị
liên quan tổ chức lắp đặt biển báo quy định về phạm vi hoạt động của xe thô sơ,
xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và xe chở người bốn bánh có gắn động cơ
trên các tuyến đường bộ thuộc địa bàn theo phân cấp quản lý.
4. Các tổ chức, cá nhân quản
lý, sử dụng xe thô sơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn
bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh phải chấp hành nghiêm các quy định tại
Quyết định này và các quy định pháp luật khác có liên quan.
Điều 5. Hiệu
lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi
hành từ ngày 15 tháng 4 năm 2026.
Điều 6. Tổ
chức thực hiện
1. Trong quá trình thực hiện, nếu
có phát sinh khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức và cá nhân có
liên quan kịp thời phản ánh đến Sở Xây dựng để hướng dẫn, giải quyết; trường hợp
vượt thẩm quyền, Sở Xây dựng tổng hợp, báo cáo, tham mưu đề xuất Ủy ban nhân
dân tỉnh xem xét, quyết định.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Công an tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban,
ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị, tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Bộ Xây dựng (để b/c);
- Vụ pháp chế - Bộ Xây dựng;
- Cục KTVB&TCTHPL - Bộ Tư pháp (kiểm tra);
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- BTT UBMTTQVN tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- HĐND, UBND các xã, phường;
- Cổng TTĐT tỉnh (đăng tải);
- Phòng: NN-XD (Đ291/4);
- Lưu: VT, TH131/4.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lâm Văn Bi
|