|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 09/2026/QĐ-UBND
|
Cần Thơ, ngày 23
tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TUYẾN ĐƯỜNG VÀ THỜI GIAN VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT,
CHẤT THẢI RẮN CÔNG NGHIỆP THÔNG THƯỜNG, CHẤT THẢI NGUY HẠI TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ
sung một số điều bởi Luật Xây dựng số 62/2020/QH14;
Căn cứ Luật Bảo vệ
môi trường số 72/2020/QH14;
Căn cứ Luật Trật tự,
an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 05/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT
ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ
môi trường;
Căn cứ Thông tư số 07/2025/TT-BNNMT
ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định
phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước trong lĩnh vực môi trường và biến
đổi khí hậu;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Xây dựng;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định ban hành quy định về tuyến đường và thời gian vận chuyển chất thải rắn
sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại trên địa
bàn thành phố Cần Thơ.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này quy định về tuyến đường và thời gian vận chuyển chất
thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại
trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày
02 tháng 02 năm 2026.
2. Các Quyết định sau đây hết hiệu
lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành: Quyết định số 35/2024/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Ủy
ban nhân dân thành phố Cần Thơ (cũ) ban hành quy định về quản lý chất thải rắn sinh
hoạt; chất thải nhựa; tuyến đường và thời gian vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt,
chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại; Quyết định số 25/2023/QĐ-UBND 29 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Sóc Trăng (cũ) quy định về tuyến đường, thời gian vận chuyển chất
thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý và chất
thải nguy hại trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc Sở; Thủ trưởng cơ quan, ban,
ngành thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường; các chủ đầu tư; các tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- VP. Chính phủ;
- Bộ Xây dựng;
- Bộ Tư pháp (Cục KTVB&QLXLVPHC);
- TT.TU, TT. HĐND thành phố;
- BTV. Đảng ủy UBND thành phố;
- CT, PCT UBND TP;
- UBMTTQVN và các đoàn thể thành phố;
- VP. Đoàn ĐBQH và HĐND thành phố;
- Các Ban HĐND thành phố;
- Cơ quan Báo và Phát thanh, Truyền hình thành phố;
- VP UBND TP (2, 3);
- Công báo thành phố;
- Cổng Thông tin điện tử thành phố;
- Lưu: VT, BN.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Hòa
|
QUY ĐỊNH
VỀ
TUYẾN ĐƯỜNG VÀ THỜI GIAN VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT, CHẤT THẢI RẮN
CÔNG NGHIỆP THÔNG THƯỜNG, CHẤT THẢI NGUY HẠI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN
THƠ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 09/2026/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Quy định về tuyến đường và thời gian vận chuyển chất
thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại
trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có
liên quan đến hoạt động vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công
nghiệp thông thường, chất thải nguy hại trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Chương II
QUY ĐỊNH VỀ TUYẾN ĐƯỜNG
VÀ THỜI GIAN VẬN CHUYỂN CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT, CHẤT THẢI RẮN CÔNG NGHIỆP
THÔNG THƯỜNG, CHẤT THẢI NGUY HẠI
Điều 3. Các tuyến đường vận
chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường và chất
thải nguy hại
1. Các tuyến đường vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt:
Phương tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt theo
quy định tại khoản 4 Điều 77 của Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14:
Được phép di chuyển trên các tuyến đường trên địa bàn thành phố Cần Thơ; đồng
thời phải tuân thủ theo các quy định pháp luật có liên quan.
2. Các tuyến đường vận chuyển chất thải rắn công
nghiệp thông thường:
Phương tiện vận chuyển chất thải rắn công nghiệp
theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 81 của Luật Bảo vệ
môi trường số 72/2020/QH14: Được phép di chuyển trên các tuyến đường trên địa
bàn thành phố Cần Thơ; đồng thời phải tuân thủ theo các quy định pháp luật có
liên quan.
3. Các tuyến đường vận chuyển chất thải rắn công
nghiệp thông thường phải xử lý và chất thải nguy hại:
Phương tiện vận chuyển chất thải rắn công nghiệp
thông thường phải xử lý theo quy định tại điểm c, khoản 1 Điều
81 của Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 và chất thải nguy hại theo
quy định tại khoản 3 Điều 83 của Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14:
Phương tiện vận chuyển phải đi theo lộ trình từ nơi phát sinh chất thải đến nơi
xử lý chất thải; đồng thời phải tuân thủ theo các quy định pháp luật có liên
quan.
Điều 4. Thời gian vận chuyển chất
thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường và chất thải nguy hại
1. Đối với các tuyến đường trong khu vực đô thị:
Các phương tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt,
chất thải rắn công nghiệp thông thường và chất thải nguy hại được phép hoạt động
trong khoảng thời gian từ 19 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ ngày hôm sau (Trừ
các xe vận chuyển rác thải sinh hoạt để vận chuyển rác từ hộ dân đến điểm tập kết,
trung chuyển rác).
2. Đối với các tuyến đường ngoài khu vực đô thị:
Không giới hạn thời gian vận chuyển của các phương
tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường
và chất thải nguy hại.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Trách nhiệm của Sở Xây dựng:
a) Phối hợp tuyên truyền, phổ biến quy định pháp luật
về bảo vệ môi trường, quản lý chất thải quy định tại Quyết định này.
b) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan giám
sát, kiểm tra các phương tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn
công nghiệp thông thường phải xử lý, chất thải nguy hại lưu thông trên các tuyến
đường và xử lý vi phạm pháp luật theo quy định.
c) Là cơ quan đầu mối theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn
các đơn vị triển khai thực hiện Quy định này; tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân
thành phố những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện; tham
mưu sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).
2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã:
a) Chủ trì, phối hợp với cơ sở thu gom, vận chuyển
chất thải rắn sinh hoạt, cộng đồng dân cư, tổ chức chính trị - xã hội ở cơ sở để
xác định thời gian, địa điểm, tần suất và tuyến thu gom chất thải rắn sinh hoạt.
b) Tổ chức kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật theo
quy định.
c) Tuyên truyền, phổ biến Quyết định này đến tổ chức,
hộ gia đình và cá nhân thuộc địa bàn quản lý.
3. Trách nhiệm của cơ sở thu gom, vận chuyển, xử lý:
Tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường
và Quy định này.
4. Trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức, hộ gia
đình, cá nhân:
a) Tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi
trường và Quy định này.
b) Tham gia đánh giá chất lượng phục vụ của các cơ
sở thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt; có ý kiến về giá dịch vụ thu
gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và kiến nghị, phản ánh đến Ủy
ban nhân dân cấp xã để xử lý.
c) Thông báo kịp thời cho Ủy ban nhân dân cấp xã
khi phát hiện các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường và Quy định
này./.