|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 932/QĐ-UBND
|
Huế, ngày 20 tháng 3 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH TUYỂN SINH CÁC
LỚP ĐẦU CẤP NĂM HỌC 2026-2027 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn
cứ Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản
lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn
cứ Thông tư số 52/2020/TT-BGDĐT ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ Giáo dục và
Đào tạo ban hành Điều lệ Trường mầm non;
Căn
cứ Thông tư số 28/2020/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 9 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào
tạo ban hành Điều lệ Trường tiểu học;
Căn
cứ Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 9 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào
tạo ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường
phổ thông có nhiều cấp học;
Căn
cứ Thông tư số 40/2021/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Bộ Giáo dục và
Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường tiểu học, trường trung
học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học loại
hình tư thục;
Căn
cứ Thông tư số 04/2023/TT-BGDĐT ngày 23 tháng 02 năm 2023 của Bộ Giáo dục và
Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội
trú;
Căn
cứ Thông tư số 05/2023/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 02 năm 2023 của Bộ Giáo dục và Đào
tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường trung học phổ thông
chuyên;
Căn
cứ Thông tư số 12/2026/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 3 năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào
tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông nội trú;
Căn
cứ Thông tư số 30/2024/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ Giáo dục và
Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ
thông;
Căn
cứ Quyết định số 2748/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân thành phố Huế ban hành Kế hoạch thời gian năm học 2025-2026 đối với giáo dục
mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;
Theo
đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 1166/TTr-SGDĐT ngày
15 tháng 3 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch
tuyển sinh các lớp đầu cấp năm học 2026-2027 trên địa bàn thành phố Huế.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn
phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các xã, phường và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TT. Thành ủy;
- TT. HĐND thành phố;
- UBND thành phố: CT, các PCT;
- Ban TGDV Thành ủy;
- VP UBND thành phố: CVP, các PCVP;
- Báo và PTTH Huế;
- Cổng TTĐT thành phố;
- Lưu: VT, GD.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thanh Bình
|
KẾ HOẠCH
TUYỂN SINH CÁC LỚP ĐẦU CẤP NĂM HỌC
2026-2027 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HUẾ
(Kèm theo Quyết định số 932/QĐ-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban nhân
dân thành phố Huế)
A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1.
Mục đích
- Bảo
đảm tổ chức tuyển sinh các lớp đầu cấp năm học 2026-2027 (mầm non, lớp 1, lớp
6, lớp 10) và giáo dục thường xuyên đúng quy định, phù hợp với quy mô mạng lưới
trường lớp và điều kiện thực tế của địa phương; đáp ứng nhu cầu học tập của con
em nhân dân trên địa bàn thành phố.
- Huy
động tối đa trẻ trong độ tuổi ra lớp; duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo
dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học và phổ cập giáo dục trung
học cơ sở; triển khai thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5
tuổi theo lộ trình quy định.
- Chuẩn
bị các điều kiện cần thiết để triển khai mô hình trường phổ thông nội trú trên
địa bàn (khi được cấp có thẩm quyền quyết định thành lập); đáp ứng nhu cầu học
tập, ăn ở tập trung của học sinh các xã biên giới, vùng có điều kiện đi lại khó
khăn.
- Thực
hiện hiệu quả công tác hướng nghiệp và phân luồng học sinh sau trung học cơ sở;
bảo đảm cơ cấu tuyển sinh hợp lý giữa giáo dục trung học phổ thông và giáo dục
thường xuyên.
- Góp
phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; cung cấp thông tin, số liệu phục vụ
công tác quản lý, quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục và hoạch định chính sách
giáo dục trên địa bàn.
2.
Yêu cầu
- Điều
tra, rà soát chính xác số trẻ, số học sinh trong độ tuổi tuyển sinh trên địa
bàn; phân tuyến và giao chỉ tiêu tuyển sinh phù hợp, bảo đảm đủ chỗ học, hạn chế
tình trạng quá tải hoặc thiếu chỉ tiêu cục bộ.
-
Công khai đầy đủ kế hoạch tuyển sinh, bao gồm: Đối tượng, địa bàn, chỉ tiêu,
phương thức, thời gian tuyển sinh và trách nhiệm tổ chức thực hiện; bảo đảm
công bằng, minh bạch, khách quan, chính xác và an toàn.
- Tổ
chức tuyển sinh đúng quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo; riêng tuyển sinh vào lớp
10 thực hiện nghiêm túc quy định về kỳ thi tuyển sinh; đánh giá năng lực tuyển
sinh vào lớp 6 Trường Trung học cơ sở Nguyễn Tri Phương.
- Rà
soát, đánh giá nhu cầu học sinh có nguyện vọng học tập theo mô hình nội trú;
xác định phạm vi đáp ứng của các trường phổ thông dân tộc nội trú hiện có, làm
cơ sở giao chỉ tiêu tuyển sinh phù hợp.
- Tổ
chức tuyển sinh trường phổ thông nội trú phải gắn với phương án phân tuyến, chỉ
tiêu tuyển sinh các cơ sở giáo dục phổ thông khác trong cùng khu vực; bảo đảm ổn
định quy mô trường lớp, không gây xáo trộn lớn trong hệ thống.
-
Tăng cường tuyên truyền, hướng dẫn phụ huynh, học sinh đăng ký nguyện vọng phù
hợp với năng lực và điều kiện thực tế; khuyến khích lựa chọn cơ sở giáo dục gần
nơi cư trú; bảo đảm quyền học tập của học sinh thuộc diện chính sách, hộ nghèo,
hộ cận nghèo, trẻ em mồ côi và các đối tượng có hoàn cảnh khó khăn.
- Ứng
dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác đăng ký và quản lý tuyển
sinh, bảo đảm thuận lợi cho người dân và hiệu quả trong quản lý.
-
Nghiêm cấm các hành vi vận động, quyên góp hoặc thu các khoản trái quy định
trong quá trình tuyển sinh.
-
Phân công rõ trách nhiệm; cá nhân được giao nhiệm vụ chịu trách nhiệm trước cơ
quan quản lý trực tiếp; thủ trưởng đơn vị chịu trách nhiệm toàn diện về công
tác tuyển sinh tại đơn vị.
B. NỘI DUNG
I. Công tác huy động trẻ mầm non ra lớp và tuyển sinh lớp
1, lớp 6
1. Đối với tuyển sinh mầm non, lớp 1, lớp 6
- Căn
cứ quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo về tuyển sinh, các văn bản hướng
dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo và tình hình thực tế của địa phương, Ủy ban nhân
dân các xã, phường xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch tuyển sinh theo thẩm
quyền[1]; bảo đảm công khai, minh bạch,
đúng quy định.
- Thời
gian xét tuyển và công bố kết quả tuyển sinh, hạn cuối là ngày 31 tháng 7 năm
2026.
- Đối
với công tác tuyển sinh trường phổ thông nội trú và tuyển sinh trường trung học
cơ sở dân tộc nội trú, việc tuyển sinh thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục
và Đào tạo và hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo.
2. Tuyển sinh Trường Trung học cơ sở Nguyễn Tri Phương
2.1.
Đối tượng, địa bàn tuyển sinh
Học
sinh trên địa bàn thành phố đã hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông cấp
tiểu học, trong độ tuổi vào học lớp 6 theo quy định[2].
2.2.
Chỉ tiêu tuyển sinh: 360.
2.3.
Tiêu chí xét tuyển
a)
Tiêu chí chung
- Kết
quả giáo dục được đánh giá hoàn thành xuất sắc từ lớp 1 đến lớp 5.
- Tổng
điểm bài kiểm tra định kỳ cuối năm học lớp 5 của môn Tiếng Việt và môn Toán đạt
từ 19 (mười chín) điểm trở lên.
b)
Tiêu chí đánh giá năng lực[3]
- Học
sinh phải tham gia đủ 03 bài viết theo quy định (Tiếng Việt, Toán và Ngoại
ngữ); không vi phạm quy chế, quy định trong kỳ đánh giá năng lực; không có
bài viết bị điểm 0 (không).
- Căn
cứ điểm xét tuyển, xét tuyển theo thứ tự từ điểm cao xuống thấp cho đến khi tuyển
đủ chỉ tiêu. Trường hợp xét đến chỉ tiêu cuối cùng mà có nhiều học sinh có điểm
xét tuyển bằng nhau nhưng không thể tuyển hết thì tiếp tục xét chọn học sinh có
tổng điểm kiểm tra định kỳ cuối năm lớp 5 của các môn Toán, Tiếng Việt cao hơn.
Trường hợp vẫn còn học sinh bằng điểm, Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định số lượng
tuyển sinh cuối cùng.
- Đối
với lớp học Ngoại ngữ 1 là tiếng Pháp (đánh giá năng lực Tiếng Pháp): Căn cứ điểm
xét tuyển và số lượng học sinh đăng ký dự tuyển, Sở Giáo dục và Đào tạo xem
xét, quyết định số lượng tuyển tối đa 01 (một) lớp theo chỉ tiêu được giao.
2.4.
Thời gian xét tuyển và công bố kết quả tuyển sinh
- Thời
gian tổ chức đánh giá năng lực: Ngày 28 tháng 5 năm 2026.
- Thời
gian xét tuyển và công bố kết quả tuyển sinh: Dự kiến tháng 6 năm 2026.
II. Tuyển sinh trung học phổ thông
1. Đối tượng, địa bàn tuyển sinh
1.1.
Tuyển sinh Trường Trung học phổ thông chuyên Quốc Học-Huế
- Học
sinh đã tốt nghiệp hoặc hoàn thành chương trình trung học cơ sở theo quy định[4], có độ tuổi vào học lớp 10 theo
quy định tại Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường
phổ thông có nhiều cấp học (sau đây được viết tắt là Điều lệ trường trung học).
- Kết
quả rèn luyện và kết quả học tập của bốn năm học ở cấp trung học cơ sở đạt từ mức
Khá trở lên (tính theo kết quả cả năm học).
1.2.
Tuyển sinh Trường Phổ thông Dân tộc nội trú thành phố
a) Đối
tượng tuyển sinh[5]
- Học
sinh là người dân tộc thiểu số mà bản thân và cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ
thường trú từ 36 tháng liên tục trở lên tính đến ngày nộp hồ sơ tuyển sinh tại:
+ Xã,
phường khu vực III và thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo theo quy
định của cấp có thẩm quyền (gọi chung là xã, thôn đặc biệt khó khăn).
+ Xã,
phường khu vực II và khu vực I vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo
quy định của cấp có thẩm quyền.
- Học
sinh dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định tại Nghị định số 57/2017/NĐ-CP
ngày 09 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chính sách ưu tiên tuyển sinh
và hỗ trợ học tập đối với trẻ mẫu giáo, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số rất
ít người.
- Học
sinh là người dân tộc Kinh mà bản thân và cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ thường
trú từ 36 tháng liên tục trở lên tính đến ngày nộp hồ sơ tuyển sinh tại các xã,
thôn đặc biệt khó khăn. Trường Phổ thông Dân tộc nội trú được tuyển không quá
10% học sinh là người dân tộc Kinh trong tổng số chỉ tiêu tuyển mới hằng năm.
b) Điều
kiện dự tuyển
- Học
sinh đã tốt nghiệp hoặc hoàn thành chương trình trung học cơ sở theo quy định,
có độ tuổi theo quy định tại Điều lệ trường trung học.
- Có
kết quả rèn luyện và kết quả học tập của lớp cuối cấp trung học cơ sở đạt từ mức
Khá trở lên.
1.3.
Tuyển sinh các trường trung học phổ thông công lập khác
a) Đối
tượng tuyển sinh
Học
sinh, học viên (sau đây gọi chung là học sinh) đã tốt nghiệp hoặc hoàn thành
chương trình trung học cơ sở theo quy định, đang học trung học cơ sở tại thành
phố Huế hoặc có nơi đăng ký thường trú tại thành phố Huế, trong độ tuổi vào học
lớp 10 theo quy định tại Điều lệ trường trung học.
b) Địa
bàn tuyển sinh
- Học
sinh được đăng ký dự tuyển vào các trường trung học phổ thông công lập theo địa
bàn xã, phường nơi đăng ký thường trú hoặc theo địa bàn xã, phường nơi trường
trung học cơ sở mà học sinh đang học lớp 9 đóng theo Phụ lục đính kèm. Trường hợp
hai địa bàn này khác nhau, học sinh được lựa chọn đăng ký dự tuyển theo một trong
hai địa bàn hoặc kết hợp cả hai địa bàn khi đăng ký các nguyện vọng, phù hợp với
số lượng nguyện vọng theo quy định.
- Đối
với một số địa bàn đặc thù có điều kiện đi lại khó khăn hoặc khoảng cách đến
trường trung học phổ thông thuộc địa bàn lân cận thuận lợi hơn, học sinh được
đăng ký dự tuyển vào các trường này theo danh sách địa bàn đặc thù quy định tại
Phụ lục đính kèm.
1.4.
Tuyển sinh trường trung học phổ thông ngoài công lập; trung tâm giáo dục nghề
nghiệp - giáo dục thường xuyên.
Học
sinh đã tốt nghiệp hoặc hoàn thành chương trình trung học cơ sở theo quy định,
trong độ tuổi vào học lớp 10 theo quy định tại Điều lệ trường trung học; không
phân biệt địa bàn tuyển sinh.
2. Chỉ tiêu tuyển sinh
Thực hiện
theo Quyết định giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục năm học
2026-2027 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Huế.
3. Phương thức tuyển sinh
- Trường
trung học phổ thông chuyên thực hiện phương thức thi tuyển.
- Trường
Phổ thông Dân tộc nội trú thành phố và các trường trung học phổ thông công lập
khác thực hiện phương thức kết hợp thi tuyển với xét tuyển.
- Trường
trung học phổ thông ngoài công lập: Được lựa chọn một trong ba phương thức tuyển
sinh gồm xét tuyển, thi tuyển hoặc kết hợp thi tuyển với xét tuyển theo quy định
tại Điều 9 Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông
ban hành kèm theo Thông tư số 30/2024/TT-BGDĐT; xây dựng kế hoạch tuyển sinh,
báo cáo Sở Giáo dục và Đào tạo phê duyệt trước ngày 31 tháng 3 năm 2026 và tổ
chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
- Các
trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên: Thực hiện tuyển sinh
theo phương thức xét tuyển, căn cứ vào kết quả rèn luyện và học tập của học
sinh ở cấp trung học cơ sở.
4. Nguyện vọng dự tuyển
- Tuyển
sinh vào Trường Trung học phổ thông chuyên Quốc Học-Huế: Mỗi học sinh được đăng
ký dự tuyển 01 (một) nguyện vọng vào 01 (một) lớp chuyên.
- Tuyển
sinh vào các trường trung học phổ thông công lập khác: Mỗi học sinh được đăng
ký dự tuyển tối đa 03 (ba) nguyện vọng, theo thứ tự ưu tiên.
- Tuyển
sinh vào Trường Phổ thông Dân tộc nội trú thành phố: Học sinh được đăng ký dự
tuyển nếu đủ điều kiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 04/2023/TT-BGDĐT, đồng
thời được đăng ký tối đa 03 (ba) nguyện vọng dự tuyển vào các trường trung học
phổ thông khác theo quy định.
5. Tuyển thẳng, chế độ ưu tiên tuyển sinh trung học phổ
thông[6]
5.1.
Tuyển thẳng
5.1.1.
Tuyển thẳng vào trường trung học phổ thông các đối tượng sau:
a) Học
sinh trường phổ thông dân tộc nội trú cấp trung học cơ sở.
b) Học
sinh là người dân tộc thiểu số rất ít người.
c) Học
sinh là người khuyết tật.
d) Học
sinh trung học cơ sở đạt giải cấp quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc
phối hợp với các Bộ và cơ quan ngang Bộ tổ chức trên quy mô toàn quốc đối với
các cuộc thi, kỳ thi, hội thi (gọi chung là cuộc thi) về văn hóa, văn nghệ, thể
thao; cuộc thi khoa học, kỹ thuật.
đ) Học
sinh trung học cơ sở đạt giải trong các cuộc thi quốc tế do Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo quyết định chọn cử.
5.1.2.
Tuyển thẳng vào Trường Phổ thông Dân tộc nội trú thành phố các đối tượng sau:
a) Học
sinh dân tộc thiểu số rất ít người.
b) Học
sinh trung học cơ sở thuộc đối tượng được quy định tại điểm 1.2 khoản 1 Mục II
Phần B của Văn bản này đạt giải cấp quốc gia, quốc tế về văn hóa, văn nghệ, thể
dục thể thao, khoa học, kỹ thuật.
5.2.
Đối tượng được cộng điểm ưu tiên
Điểm
ưu tiên được cộng vào tổng điểm xét tuyển tính theo thang điểm 10 (mười) đối với
mỗi môn thi.
5.2.1.
Cộng 2,0 (hai) điểm cho một trong các đối tượng sau đây:
a)
Con liệt sĩ.
b)
Con thương binh mất sức lao động 81% trở lên. c) Con bệnh binh mất sức lao động
81% trở lên.
d)
Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh
mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy
giảm khả năng lao động 81% trở lên”.
đ)
Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học.
e) Con
của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945. g) Con của người
hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám
năm 1945.
5.2.2.
Cộng 1,5 (một phẩy năm) điểm cho một trong các đối tượng sau đây:
a)
Con của Anh hùng lực lượng vũ trang, con của Anh hùng lao động, con của Bà mẹ
Việt Nam anh hùng.
b)
Con thương binh mất sức lao động dưới 81%.
c)
Con bệnh binh mất sức lao động dưới 81%.
d)
Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh
mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy
giảm khả năng lao động dưới 81 %”.
5.2.3.
Cộng 1,0 (một) điểm cho một trong các đối tượng sau đây:
a)
Người có cha hoặc mẹ là người dân tộc thiểu số.
b)
Người dân tộc thiểu số.
c) Học
sinh ở vùng có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn.
*
Trường hợp thí sinh có nhiều diện
ưu tiên thì chỉ được cộng điểm ưu tiên đối với diện được hưởng cao nhất.
5.3.
Đối tượng được cộng điểm khuyến khích
5.3.1.
Học sinh trung học cơ sở đạt giải cấp thành phố do Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức
hoặc phối hợp với các sở, ngành tổ chức trên quy mô toàn thành phố đối với các
cuộc thi có tổ chức ở cấp quốc gia theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 14 Quy
chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông hiện hành.
5.3.2.
Điểm khuyến khích được cộng vào tổng điểm xét tuyển tính theo thang điểm 10 (mười)
đối với mỗi môn thi, bài thi. Trong đó, giải nhất được cộng 1,5 (một phẩy năm)
điểm; giải nhì được cộng 1,0 (một) điểm; giải ba được cộng 0,5 (không phẩy năm)
điểm.
6. Thời gian xét tuyển và công bố kết quả tuyển sinh
6.1.
Tuyển sinh trung học phổ thông công lập
- Thời
gian tổ chức kỳ thi: Ngày 27, 28 và 29 tháng 5 năm 2026.
- Thời
gian xét tuyển và công bố kết quả tuyển sinh: Dự kiến vào cuối tháng 6 hoặc đầu
tháng 7 năm 2026; do Sở Giáo dục và Đào tạo chủ động tổ chức thực hiện, căn cứ
tiến độ hoàn thành các nhiệm vụ tổ chức Kỳ thi tốt nghiệp trung học phổ thông
năm 2026, bảo đảm không chồng chéo nhiệm vụ và phù hợp điều kiện thực tế.
6.2.
Tuyển sinh trung học phổ thông ngoài công lập, trung tâm giáo dục nghề nghiệp -
giáo dục thường xuyên
Thời
gian xét tuyển và công bố kết quả tuyển sinh, hạn cuối là ngày 31 tháng 8 năm
2026.
III.
Công tác tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và
trách nhiệm của Hội đồng thi, Hội đồng đánh giá năng lực trong việc tổ chức Kỳ
thi tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông và đánh giá năng lực tuyển sinh
vào lớp 6 Trường Trung học cơ sở Nguyễn Tri Phương được thực hiện theo quy định
của Bộ Giáo dục và Đào tạo và hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo.
C. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Sở
Giáo dục và Đào tạo là cơ quan thường trực; chủ trì tham mưu Ủy ban nhân dân
thành phố chỉ đạo triển khai thực hiện Kế hoạch; phối hợp với các Sở, ngành
liên quan và Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức thực hiện bảo đảm nghiêm
túc, an toàn, công khai, minh bạch; theo dõi, kiểm tra việc thực hiện; tổng hợp
tình hình, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố và Bộ Giáo dục và Đào tạo theo quy
định.
-
Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch tuyển
sinh đối với các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý.
- Xây
dựng phương án vùng tuyển sinh, trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt và
công bố theo kế hoạch tuyển sinh.
- Hướng
dẫn, đôn đốc các đơn vị, địa phương tổ chức thực hiện kế hoạch tuyển sinh; kịp
thời xử lý hoặc tham mưu cấp có thẩm quyền giải quyết các khó khăn, vướng mắc
phát sinh.
2. Công an thành phố
Xây dựng
kế hoạch; chỉ đạo Công an các địa phương phối hợp bảo đảm an ninh, an toàn Hội
đồng thi, Hội đồng đánh giá năng lực và các ban thuộc Hội đồng (ban ra đề thi
và in sao đề thi, ban coi thi, ban chấm thi, ban phúc khảo bài thi); bảo đảm an
ninh trật tự, an toàn giao thông và phòng cháy, chữa cháy trong suốt thời gian
tổ chức kỳ thi.
3. Sở Tài chính
Phối
hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu cho Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết
định kịp thời các chế độ, chính sách và bảo đảm kinh phí phục vụ tổ chức các kỳ
thi theo quy định.
4. Sở Văn hóa và Thể thao
Chỉ đạo
các cơ quan truyền thông, báo chí tăng cường công tác tuyên truyền, thông tin kịp
thời, đầy đủ, công khai, minh bạch về mục đích, ý nghĩa và những nội dung cơ bản
của công tác tuyển sinh năm học 2026-2027, tạo sự đồng thuận trong xã hội.
5. Sở Khoa học và Công nghệ
Phối
hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo bảo đảm hạ tầng thông tin, hệ thống Internet
trên địa bàn thành phố; bảo đảm an toàn, an ninh hệ thống phần mềm và dữ liệu
phục vụ công tác đăng ký dự thi trực tuyến, công bố kết quả thi trên Cổng thông
tin điện tử của Sở Giáo dục và Đào tạo.
6. Sở Y tế
- Chủ
trì xây dựng kế hoạch, chỉ đạo các đơn vị y tế trực thuộc phối hợp với Sở Giáo
dục và Đào tạo triển khai công tác bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm tại các địa
phương trong thời gian tổ chức kỳ thi.
- Bố
trí, cử cán bộ y tế phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện công tác chăm
sóc sức khỏe, phòng, chống dịch bệnh đối với người tham gia kỳ thi tại các địa
phương.
7. Công ty Điện lực Huế
Xây dựng
kế hoạch bảo đảm cung cấp đầy đủ, ổn định nguồn điện phục vụ các hoạt động liên
quan đến kỳ thi; chủ động phương án dự phòng và kịp thời xử lý các sự cố về điện
trong suốt quá trình tổ chức kỳ thi.
8. Văn phòng Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự thành phố
Phối
hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo theo dõi, cung cấp thông tin và cảnh báo kịp thời
về tình hình thời tiết, thiên tai để chủ động xây dựng phương án bảo đảm an
toàn trong quá trình tổ chức kỳ thi.
9. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Phối
hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo trong công tác thông tin, truyền thông về tuyển
sinh lớp 10 trung học phổ thông và tuyển sinh lớp 6 Trường Trung học cơ sở Nguyễn
Tri Phương; bảo đảm giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh và nhân dân nắm rõ chủ
trương, quy định, lộ trình thực hiện, tạo sự đồng thuận trong quá trình tổ chức.
- Tổ
chức thực hiện công tác huy động trẻ mầm non ra lớp, tuyển sinh lớp 1 và lớp 6
theo đúng thẩm quyền và quy định hiện hành; bảo đảm mọi trẻ em trong độ tuổi
trên địa bàn được đến trường, góp phần duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập
giáo dục.
-
Trên cơ sở rà soát chính xác số trẻ trong độ tuổi, điều kiện cơ sở vật chất, đội
ngũ và năng lực tiếp nhận của các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý, xây dựng
và ban hành phương án địa bàn (vùng) tuyển sinh phù hợp; bảo đảm công khai,
minh bạch, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân.
- Việc
xác định địa bàn tuyển sinh đầu cấp tiểu học và trung học cơ sở thực hiện theo
nguyên tắc linh hoạt, phù hợp với điều kiện thực tế; có thể xem xét phương án
phân bổ liên xã, phường khi cần thiết, sau khi thống nhất với các địa phương
liên quan và theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo nhằm bảo đảm cân đối quy
mô trường lớp, hạn chế tình trạng quá tải hoặc thiếu chỉ tiêu cục bộ.
-
Trong quá trình tổ chức thực hiện sau khi điều chỉnh địa giới hành chính, chủ động
rà soát, kế thừa hợp lý phương án địa bàn tuyển sinh đã áp dụng trước đây (nếu
còn phù hợp) để bảo đảm tính ổn định trong tổ chức thực hiện.
10. Các trường đại học có trường trung học phổ thông
Thực
hiện công tác tuyển sinh theo đúng quy định tại Điều 12 Quy chế tuyển sinh
trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số
30/2024/TT-BGDĐT; báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân thành phố (qua Sở
Giáo dục và Đào tạo) theo quy định./.
PHỤ LỤC.
PHÂN CHIA ĐỊA BÀN TUYỂN SINH
VÀO CÁC TRƯỜNG THPT CÔNG LẬP NĂM HỌC 2026-2027
(Kèm theo Kế hoạch tuyển sinh các lớp đầu cấp năm học 2026-2027)
|
Trường THPT tuyển sinh
|
ĐỊA BÀN TUYỂN SINH
|
Trường thuộc xã/phường lân cận được đăng ký dự tuyển
|
|
Xã/Phường
|
TT
|
Trường THCS; TH&THCS
|
|
1.
THPT Cao Thắng
2.
THPT Hai Bà Trưng
3.
THPT Nguyễn Trường Tộ
4.
THPT Bùi Thị Xuân
5.
THPT Đặng Trần Côn
6.
THPT Gia Hội
7.
THPT Nguyễn Huệ
8.
THPT Phan Đăng Lưu
|
Phường
Thuận Hóa
|
1
|
THCS
Hùng Vương
|
|
|
2
|
THCS
Nguyễn Chí Diểu
|
|
3
|
THCS
Tôn Thất Tùng
|
|
4
|
THCS
Trần Phú
|
|
Phường
Phú Xuân
|
1
|
THCS
Hàm Nghi
|
THPT
Hương Vinh
|
|
2
|
THCS
Huỳnh Thúc Kháng
|
|
3
|
THCS
Lý Tự Trọng
|
|
4
|
THCS
Nguyễn Bỉnh Khiêm
|
|
5
|
THCS
Nguyễn Du
|
|
6
|
THCS
Phan Sào Nam
|
|
7
|
THCS
Thống Nhất
|
|
8
|
THCS
Tố Hữu
|
|
9
|
THCS
Trần Cao Vân
|
|
Phường
Mỹ Thượng
|
1
|
THCS
Phú An
|
THPT
Thuận An
|
|
2
|
THCS
Phú Mỹ
|
|
3
|
THCS
Phú Thượng
|
|
Phường
Vỹ Dạ
|
1
|
THCS
Nguyễn Tri Phương (Huế)
|
|
|
2
|
THCS
Chu Văn An
|
|
3
|
THCS
Phạm Văn Đồng
|
|
4
|
THCS
Thủy Vân
|
|
Phường
An Cựu
|
1
|
THCS
Đặng Văn Ngữ
|
THPT
Hương Thủy
|
|
2
|
THCS
Duy Tân
|
|
Phường
Thủy Xuân
|
1
|
THCS
Nguyễn Thị Minh Khai
|
THPT
Bình Điền
|
|
2
|
THCS
Nguyễn Văn Trỗi
|
|
3
|
THCS
Thủy Bằng
|
|
Phường
Kim Long
|
1
|
TH&THCS
Phượng Hoàng
|
THPT
Bình Điền
|
|
2
|
THCS
Huỳnh Đình Túc
|
|
3
|
THCS
Lê Hồng Phong
|
|
4
|
THCS
Nguyễn Hoàng
|
|
5
|
THCS
Tôn Thất Bách
|
|
Phường
Hương An
|
1
|
THCS
Nguyễn Cư Trinh
|
1.
THPT Đặng Huy Trứ
2.
THPT Hương Vinh
|
|
2
|
THCS
Nguyễn Đăng Thịnh
|
|
3
|
THCS
Nguyễn Văn Linh
|
|
|
|
9.
THPT Thuận An
10.
THPT Vinh Xuân
11.
THPT Hà Trung
12.
THPT Nguyễn Sinh Cung
|
Phường
Thuận An
|
1
|
THCS
Phú Hải
|
|
|
2
|
THCS
Phú Thuận
|
|
3
|
THCS
Phú Tân
|
1.
THPT Tố Hữu
2.
THPT Phan Đăng Lưu
|
|
4
|
THCS
Thuận An
|
|
5
|
TH&THCS
Hoàng Kim Hoán
|
|
Phường
Dương Nỗ
|
1
|
THCS
Phú Dương
|
|
2
|
THCS
Phú Mậu
|
|
3
|
THCS
Phú Thanh
|
|
Xã
Phú Vinh
|
1
|
THCS
An Bằng-Vinh An
|
THPT
Vinh Lộc
|
|
2
|
THCS
Phú Diên
|
|
3
|
THCS
Vinh Thanh
|
|
4
|
THCS
Vinh Xuân
|
|
Xã
Phú Hồ
|
1
|
THCS
Phú Hồ
|
1.
THPT Hương Thủy
2.
THPT Phú Bài
3.
THPT Phan Đăng Lưu
|
|
2
|
THCS
Phú Lương
|
|
3
|
THCS
Phú Xuân
|
|
Xã
Phú Vang
|
1
|
THCS
Phú Đa
|
|
|
2
|
THCS
Vinh Hà
|
|
3
|
THCS
Vinh Phú
|
|
|
|
13.
THPT Tam Giang
14.
THPT Tố Hữu
15.
THPT Phong Điền
16.
THPT Nguyễn Đình Chiểu
17.
THPT Trần Văn Kỷ
|
Phường
Phong Quảng
|
1
|
THCS
Phạm Quang Ái
|
|
|
2
|
THCS
Phan Thế Phương
|
|
3
|
THCS
Điền Hải
|
|
4
|
THCS
Phong Hải
|
|
Phường
Phong Phú
|
1
|
THCS
Điền Lộc
|
|
|
2
|
TH&THCS
Điền Hoà
|
|
3
|
TH&THCS
Nguyễn Lộ Trạch
|
|
Phường
Phong Điền
|
1
|
THCS
Nguyễn Duy
|
|
|
2
|
THCS
Phong Mỹ
|
|
3
|
THCS
Phong Xuân
|
|
4
|
TH&THCS
Lê Văn Miến
|
|
Phường
Phong Thái
|
1
|
THCS
Đặng Văn Hòa
|
THPT
Hương Trà
|
|
2
|
THCS
Phong An
|
|
3
|
THCS
Phong Hiền
|
|
Phường
Phong Dinh
|
1
|
THCS
Nguyễn Tri Phương
|
|
|
2
|
THCS
Phong Bình
|
|
3
|
THCS
Phong Hòa
|
|
|
|
18.
THPT Hóa Châu
19.
THPT Nguyễn Chí Thanh
|
Xã
Đan Điền
|
1
|
THCS
Đặng Hữu Phổ
|
1.
THPT Tam Giang
2.
THPT Phong Điền
3.
THPT Nguyễn Đình Chiểu
4.
THPT Hương Trà
|
|
2
|
THCS
Lê Xuân
|
|
3
|
THCS
Nguyễn Đình Anh
|
|
4
|
THCS
Nguyễn Hữu Đà
|
|
Xã
Quảng Điền
|
1
|
THCS
Đặng Dung
|
1.
THPT Hương Vinh
2.
THPT Đặng Huy Trứ
|
|
2
|
THCS
Ngô Thế Lân
|
|
3
|
THCS
Nguyễn Hữu Dật
|
|
4
|
THCS
Trần Thúc Nhẫn
|
|
|
|
20.
THPT Đặng Huy Trứ
21.
THPT Hương Vinh
22.
THPT Hóa Châu
23.
THPT Bình Điền
24.
THPT Hương Trà
|
Phường
Hóa Châu
|
1
|
THCS
Đặng Tất
|
THPT
Nguyễn Chí Thanh
|
|
2
|
THCS
Đặng Vinh
|
|
3
|
THCS
Nguyễn Khoa Thuyên
|
|
Xã
Bình Điền
|
1
|
THCS
Lê Thuyết
|
|
|
2
|
THCS
Trần Đăng Khoa
|
|
3
|
TH&THCS
Lê Quang Bính
|
|
Phường
Hương Trà
|
1
|
THCS
Hà Thế Hạnh
|
THPT
Nguyễn Đình Chiểu
|
|
2
|
THCS
Hồ Văn Tứ
|
|
3
|
THCS
Nguyễn Khoa Đăng
|
|
Phường
Kim Trà
|
1
|
THCS
Lê Quang Tiến
|
|
|
2
|
THCS
Nguyễn Khánh Toàn
|
|
3
|
THCS
Nguyễn Xuân Thưởng
|
|
|
|
25.
THPT Hương Thủy
26.
THPT Phú Bài
|
Phường
Thanh Thủy
|
1
|
THCS
Thủy Dương
|
THPT
Phan Đăng Lưu
|
|
2
|
THCS
Thủy Phương
|
|
3
|
THCS
Thủy Thanh
|
|
Phường
Hương Thủy
|
1
|
THCS
Thủy Châu
|
THPT
Nguyễn Sinh Cung
|
|
2
|
THCS
Thủy Lương
|
|
3
|
TH&THCS
Thủy Tân
|
|
Phường
Phú Bài
|
1
|
THCS
Phú Bài
|
|
2
|
THCS
Thủy Phù
|
|
3
|
TH&THCS
Dương Hòa
|
|
4
|
TH&THCS
Phú Sơn
|
|
|
|
27.
THPT Vinh Lộc
28.
THPT An Lương Đông
29.
THPT Phú Lộc
30.
THPT Thừa Lưu
|
Xã
Vinh Lộc
|
1
|
THCS
Vinh Giang
|
THPT
Vinh Xuân
|
|
2
|
THCS
Vinh Hiền
|
|
3
|
THCS
Vinh Hưng
|
|
4
|
TH&THCS
Lâm Mộng Quang
|
|
Xã
Hưng Lộc
|
1
|
THCS
Lộc Bổn
|
1. THPT
Phú Bài
2.
THPT Hương Thủy
3.
THPT Nam Đông
|
|
2
|
THCS
Lộc Sơn
|
|
3
|
TH&THCS
Xuân Lộc
|
|
Xã
Lộc An
|
1
|
THCS
Lộc An
|
|
|
2
|
THCS
Lộc Điền
|
|
3
|
TH&THCS
Lộc Hòa
|
|
Xã
Phú Lộc
|
1
|
THCS
Lộc Trì
|
|
|
2
|
THCS
Thị Trấn Phú Lộc
|
|
3
|
TH&THCS
Lộc Bình
|
|
Xã Chân
Mây - Lăng Cô
|
1
|
THCS
Lăng Cô
|
|
|
2
|
THCS
Lộc Thủy
|
|
3
|
THCS
Lộc Tiến
|
|
4
|
THCS
Lộc Vĩnh
|
|
|
|
31.
THPT Nam Đông
|
Xã
Long Quảng
|
1
|
THCS
Bán trú Long Quảng
|
|
|
Xã
Nam Đông
|
1
|
THCS
Hương Hòa
|
|
|
2
|
TH&THCS
Kim Đồng
|
|
Xã
Khe Tre
|
1
|
THCS
DTNT Nam Đông
|
|
|
2
|
THCS
Thị trấn Khe Tre
|
|
3
|
TH&THCS
Nam Phú
|
|
|
|
32.
THCS&THPT Hồng Vân
33.
THPT A Lưới
34.
THCS&THPT Trường Sơn
|
Xã
A Lưới 1
|
1
|
TH&THCS
Hồng Thủy
|
|
|
Xã
A Lưới 2
|
1
|
THCS
DTNT A Lưới
|
|
|
2
|
THCS
Lê Lợi
|
|
3
|
THCS
Quang Trung
|
|
Xã
A Lưới 3
|
1
|
THCS
Trần Hưng Đạo
|
|
|
Xã
A Lưới 4
|
1
|
TH&THCS
A Roàng
|
|
|
Xã
A Lưới 5
|
1
|
TH&THCS
Hồng Hạ
|
THPT
Bình Điền
|
|
2
|
TH&THCS
Hương Nguyên
|
Danh
sách này gồm có 34 trường trung học phổ thông./.
[1] Điểm
c khoản 3 Điều 42 của Nghị định số 142/2025/NĐ-CP.
[2] Điều
33 Điều lệ trường trung học ban hành kèm theo Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày
15 tháng 9 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
[3] Nếu
số lượng học sinh đăng ký vào học vượt quá chỉ tiêu tuyển sinh được giao của
trường thì thực hiện đánh giá năng lực học sinh theo hình thức viết (theo
Công văn số 114/BGDĐT-GDTrH ngày 10 tháng 01 năm 2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
về việc chọn, công bố môn thi thứ ba và hướng dẫn tiêu chí xét tuyển trong tuyển
sinh trung học cơ sở, trung học phổ thông).
[4] Quy
định đối với học sinh lớp 9 năm học 2025-2026 (theo khoản 9 Điều 1 Luật số
123/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Giáo dục).
[5] Điều
9 của Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú ban
hành kèm theo Thông tư số 04/2023/TT-BGDĐT ngày 23 tháng 02 năm 2023 của Bộ
Giáo dục và Đào tạo.
[6]
Không áp dụng đối với tuyển sinh vào Trường Trung học phổ thông chuyên Quốc Học-Huế.