|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1295/QĐ-UBND
|
Cần Thơ, ngày 30
tháng 3 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH TUYỂN SINH CÁC LỚP ĐẦU
CẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ, TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM HỌC 2026 - 2027 TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
ỦY BAN
NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
127/2018/NĐ-CP ngày 21 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản
lý nhà nước về giáo dục;
Căn cứ Thông tư số
32/2020/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và
trường phổ thông có nhiều cấp học;
Căn cứ Thông tư số
40/2021/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường trung học cơ sở,
trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học loại hình
tư thục;
Căn cứ Thông tư số
01/2023/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 01 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm giáo dục nghề
nghiệp - giáo dục thường xuyên;
Căn cứ Thông tư số
04/2023/TT-BGDĐT ngày 23 tháng 02 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc
nội trú;
Căn cứ Thông tư số
05/2023/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 02 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường trung học phổ thông
chuyên;
Căn cứ Thông tư số
30/2024/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo ban hành Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ
thông;
Căn cứ Thông tư số
10/2025/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo ban hành Quy định về phân quyền, phân cấp và phân định thẩm quyền thực
hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước của chính quyền địa phương hai cấp đối với giáo
dục phổ thông;
Căn cứ Quyết định số
60/QĐ-BDTTG ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo
công bố danh sách thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn
đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Quyết định số
70/QĐ-UBND ngày 10 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về
việc phê duyệt danh sách ấp, khu vực vùng đồng bào dân tộc thiểu số, xã khu
vực I, II, III trên địa bàn thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Chương trình số
10-CTr/TU ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Thành ủy Cần Thơ về thực hiện Nghị
quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát
triển giáo dục và đào tạo;
Căn cứ Quyết định số
64/2025/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ
quy định định mức số lượng học sinh/lớp đối với những trường hợp đặc biệt
trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn thành phố Cần Thơ;
Căn cứ Công văn số
621/BGDĐT-GDPT ngày 05 tháng 02 năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc
tăng cường quản lý, chỉ đạo công tác tuyển sinh đầu cấp tiểu học, trung học
cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông năm học 2026 - 2027;
Theo đề nghị của Giám
đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 82/TTr-SGDĐT ngày 26 tháng 3
năm 2026.
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Phê
duyệt Kế hoạch tuyển sinh các lớp đầu cấp trung học cơ sở, trung học phổ
thông năm học 2026 - 2027 trên địa bàn thành phố Cần Thơ (Đính kèm Kế
hoạch).
Điều 2. Giám
đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Thủ trưởng cơ quan, ban, ngành thành phố có liên
quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường căn cứ nhiệm vụ được giao tại Kế
hoạch này, thực hiện nghiêm túc công tác tuyển sinh các lớp đầu cấp trung
học cơ sở, trung học phổ thông năm học 2026 - 2027 trên địa bàn thành phố.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân xã, phường; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- CT, các PCT UBND TP;
- VP UBND TP (2C);
- Lưu: VT, Nghiêm.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Khởi
|
KẾ
HOẠCH
TUYỂN SINH CÁC LỚP ĐẦU CẤP TRUNG HỌC CƠ
SỞ, TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM HỌC 2026 - 2027 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
(Kèm
theo Quyết định số 1295/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban
nhân dân thành phố Cần Thơ)
A. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
I. Mục đích
1. Đảm bảo học sinh đã
tốt nghiệp tiểu học được học tiếp tục tại các trường trung học cơ sở (THCS);
học sinh đã tốt nghiệp trung học cơ sở có nguyện vọng tiếp tục đi học được
tuyển vào các trường trung học phổ thông (THPT), trường phổ thông có nhiều
cấp học, các trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên (GDNN-GDTX)
trên địa bàn thành phố;
2. Đảm bảo thực hiện
nhiệm vụ phổ cập THCS, THPT mục tiêu giáo dục toàn diện trong giai đoạn giáo
dục cơ bản;
3. Tuyển chọn những
học sinh có kiến thức, kỹ năng phù hợp với trình độ của cấp học, bậc học trên
cơ sở đảm bảo mục tiêu giáo dục toàn diện; giáo dục học sinh thành người có
lòng yêu nước, có khả năng học tập, có sức khỏe tốt để tiếp tục phân luồng
đào tạo sau trung học theo yêu cầu phát triển của đất nước.
II. Yêu cầu
Công tác tuyển sinh
vào các lớp đầu cấp THCS, THPT năm học 2026 - 2027 thực hiện đúng quy chế
tuyển sinh, quy chế hoạt động của các loại hình trường trung học và các quy
định hiện hành về tuyển sinh các lớp đầu cấp trung học, đảm bảo an toàn,
khách quan, công bằng và nghiêm túc. Hướng dẫn tuyển sinh đầy đủ, rõ ràng,
công khai, tạo thuận lợi cho học sinh và cha mẹ học sinh.
B. NỘI DUNG
I.
TUYỂN SINH VÀO LỚP 6
1.
Tuyển sinh vào lớp 6 các trường THCS công lập
1.1. Đối tượng tuyển
sinh
Thực hiện theo Điều 3
Thông tư số 30/2024/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo.
1.2. Địa bàn tuyển
sinh
a) Học sinh thuộc đối
tượng tuyển sinh, đang cư trú trên địa bàn thành phố được đăng ký dự tuyển
vào các trường THCS, trường liên cấp có cấp THCS trên địa bàn thành phố,
với điều kiện bảo đảm việc ăn, ở, sinh hoạt và đi lại thuận lợi trong suốt
quá trình học tập cấp THCS;
b) Các xã, phường trên
địa bàn thành phố thực hiện phân bổ chỉ tiêu tuyển sinh vào các trường THCS
và các trường liên cấp có cấp THCS trên cơ sở: mạng lưới trường, lớp, quy
mô học sinh trong độ tuổi tại địa phương và khu vực giáp ranh; đội ngũ giáo
viên cơ hữu hiện có; khoảng cách thực tế từ nơi cư trú đến trường.
1.3. Phương thức tuyển
sinh
Thực hiện xét tuyển
100% học sinh thuộc đối tượng tuyển sinh trung học cơ sở[1] vào học lớp 6 trên cơ
sở đảm bảo các quy định của Điều lệ trường trung học; khuyến khích, tạo điều
kiện cho những học sinh có hoàn cảnh khó khăn, trẻ em khuyết tật được đến
trường; đảm bảo mọi học sinh trong độ tuổi phổ cập giáo dục được đến trường[2].
1.4. Tổ chức tuyển
sinh
Việc tổ chức tuyển
sinh vào lớp 6 của từng đơn vị đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế của địa
phương và đảm bảo các quy định của Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở: Đăng
ký tuyển sinh, Hội đồng tuyển sinh, Quy trình tuyển sinh vào lớp 6 thực
hiện theo hướng dẫn tại Điều 5, Điều 6, Điều 7
Thông tư số
30/2024/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2024 và Điều 17 Thông tư số
10/2025/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo.
2.
Tuyển sinh vào lớp 6 đối với các trường phổ thông dân tộc nội trú (PTDTNT)
2.1. Điều kiện và đối
tượng tuyển sinh
Điều kiện và đối tượng
tuyển sinh vào lớp 6 đối với các trường PTDTNT trên địa bàn thành phố phải
đảm bảo các điều kiện sau đây:
a) Điều kiện
Thuộc đối tượng tuyển
sinh theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 30/2024/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12
năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
b) Đối tượng
Thuộc các đối tượng
tuyển sinh vào trường PTDTNT quy định tại Điều 9 Thông tư số 04/2023/TT-BGDĐT
ngày 23 tháng 02 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trong đó,
các căn cứ để xác định đối tượng theo quy định này gồm có:
- Quyết định số
60/QĐ-BDTTG ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo
công bố danh sách thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn
đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III giai đoạn 2026 - 2030;
- Quyết định số
70/QĐ-UBND ngày 10 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về
phê duyệt danh sách ấp, khu vực vùng đồng bào dân tộc thiểu số, xã khu vực
I, II, III trên địa bàn thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026 - 2030.
2.2. Địa bàn tuyển
sinh
Học sinh thuộc đối
tượng tuyển sinh, đang cư trú trên địa bàn thành phố được đăng ký dự tuyển
vào các trường PTDTNT trên địa bàn thành phố, với điều kiện bảo đảm việc ăn,
ở, sinh hoạt và đi lại thuận lợi trong suốt quá trình học tập cấp THCS.
2.3. Chỉ tiêu tuyển
sinh
a) Trong năm học 2026 -
2027: mỗi trường PTDTNT cấp THCS, trường PTDTNT liên cấp có cấp THCS tuyển
sinh 02 lớp 6 với 70 học sinh;
b) Riêng Trường PTDTNT
THCS Him Lam không tổ chức tuyển sinh lớp 6 hệ PTDTNT từ năm học 2026 - 2027.
Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn trường PTDTNT THPT Hậu Giang thực hiện công
tác tuyển sinh đối tượng này theo quy định.
2.4. Phương thức tuyển
sinh, chế độ ưu tiên và tuyển thẳng
a) Phương thức tuyển
sinh: Xét tuyển. b) Chế độ ưu tiên
Đối tượng được cộng
điểm ưu tiên (ĐƯT): thực hiện theo quy
định tại khoản 2 Điều 14 Thông tư số 30/2024/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
* Lưu ý: học sinh thuộc từ hai
nhóm đối tượng ưu tiên trở lên, chỉ được cộng điểm ưu tiên cho nhóm đối tượng
có điểm ưu tiên cao nhất.
c) Tuyển thẳng: thực
hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư số 04/2023/TT-BGDĐT ngày 23
tháng 02 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
d) Điểm quy đổi theo
kết quả học tập
Căn cứ vào kết quả học
tập cấp tiểu học của học sinh ghi trong học bạ để tính điểm như sau:
- Điểm quy đổi từng
lớp: ĐLớp = Điểm Toáncuối năm + Điểm Tiếng Việtcuối năm
- Điểm quy đổi: ĐQĐ =
ĐLớp
1 + ĐLớp 2 + ĐLớp 3 + ĐLớp 4 + ĐLớp 5
đ) Điểm xét tuyển
Điểm xét tuyển là
tổng điểm của điểm quy đổi theo kết quả học tập và điểm ưu tiên (nếu có):
ĐXT
= ĐQĐ + ĐƯT
e) Nguyên tắc xét trúng
tuyển
- Căn cứ vào ĐXT, xét
điểm từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu;
- Nếu đến chỉ tiêu cuối
cùng mà có nhiều thí sinh có điểm bằng nhau thì xét chọn thí sinh theo thứ tự
ưu tiên sau: Có điểm quy đổi lớp 5 cao hơn; có điểm cuối năm của môn Toán
lớp 5 cao hơn; có điểm cuối năm của môn Tiếng Việt lớp 5 cao hơn.
2.5. Tổ chức tuyển
sinh
Thực hiện theo hướng
dẫn tại: khoản 2 Điều 10 và khoản 2 Điều 12 Thông tư số 04/2023/TT-BGDĐT ngày 23
tháng 02 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo; khoản 4 Điều 9 và
Điều 17 Thông tư số 10/2025/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Giáo dục và Đào tạo.
3.
Tuyển sinh cấp THCS các trường tư thục (ngoài công lập)
a) Các trường ngoài
công lập thực hiện công tác tuyển sinh chủ động theo Kế hoạch của từng
trường, sao cho: (1) Đúng quy chế tuyển sinh[3] và nguyên tắc tổ chức
và hoạt động của loại hình trường tư thục[4]; (2) phù hợp với điều
kiện cơ sở vật chất, đội ngũ của từng trường; (3) đảm bảo thực hiện Chương
trình Giáo dục phổ thông 2018;
b) Các trường ngoài
công lập xây dựng kế hoạch tuyển sinh cấp THCS năm học 2026 - 2027 trình Ủy
ban nhân dân xã, phường quản lý phê duyệt trước khi thực hiện;
c) Trình Ủy ban nhân dân
xã, phường quản lý phê duyệt danh sách trúng tuyển cấp THCS năm học 2026 -
2027 trước ngày 31 tháng 8 năm 2026.
II.
TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT CÔNG LẬP
1.
Đối tượng và điều kiện dự tuyển
a) Đối tượng: học sinh,
học viên (sau đây gọi chung là học sinh) đã tốt nghiệp THCS, trong độ tuổi vào
học lớp 10 theo quy định tại Điều 33 Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT[5];
b) Điều kiện dự tuyển:
học sinh thuộc đối tượng dự tuyển nêu trên, đã tốt nghiệp THCS tại thành phố
Cần Thơ hoặc có nơi cư trú/thường trú tại thành phố Cần Thơ; các trường hợp
đặc biệt khác do Sở Giáo dục và Đào tạo xem xét, quyết định[6].
2.
Tuyển thẳng, chế độ ưu tiên, khuyến khích
2.1.
Tuyển thẳng vào các trường THPT
Thực hiện theo quy định
tại khoản 1 Điều 14 Thông tư số 30/2024/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2024 của
Bộ Giáo dục và Đào tạo[7].
* Lưu ý:
a) Dân tộc thiểu số
rất ít người được xác định theo Công văn số 1208/UBDT-DTTS ngày 30 tháng 10
năm 2015 của Ủy ban Dân tộc gồm có: La Hủ, La Ha, Pà Thẻn, Lự, Ngái, Chứt, Lô
Lô, Mảng, Cờ Lao, Bố Y, Cống, Si La, Pu Péo, Rơ Măm, Brâu, Ơ Đu;
b) Căn cứ điều kiện
thực tế của địa phương, cơ sở vật chất và đội ngũ giáo viên, Trường THPT Hoàng
Diệu và Trường THPT Châu Văn Liêm không thực hiện tuyển thẳng đối với học
sinh thuộc diện quy định tại điểm a khoản 1 Điều 14 Thông tư 30. Thay vào đó,
hai trường áp dụng cơ chế tuyển thẳng tương tự như các trường THPT chuyên.
Quy định này nhằm bảo đảm chất lượng đào tạo, phù hợp với năng lực tiếp nhận
của nhà trường, đồng thời duy trì sự ổn định và hiệu quả trong công tác tổ
chức dạy học.
2.2.
Chế độ ưu tiên, khuyến khích
a) Đối tượng được cộng
điểm ưu tiên (ĐƯT): Thực hiện theo quy
định tại khoản 2 Điều 14 Thông tư số 30/2024/TT-BGDĐT[8].
* Lưu ý: Theo quy định tại khoản
2 và khoản 3 Điều 4 Nghị định số 05/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của
Chính phủ, dân tộc thiểu số là 53 dân tộc trong thành phần dân tộc Việt Nam,
trừ dân tộc Kinh.
b) Đối tượng được cộng
điểm khuyến khích (ĐKK): thực hiện theo quy
định tại khoản 3 Điều 14 Thông tư số 30/2024/TT-BGDĐT[9].
c) Mức điểm ưu tiên,
khuyến khích được cộng tối đa
- Trường hợp học sinh
thuộc nhiều đối tượng được cộng điểm ưu tiên, khuyến khích thì chỉ áp dụng
cho 01 (một) đối tượng được cộng điểm ưu tiên, khuyến khích cao nhất;
- Điểm cộng tối đa cho
các đối tượng ưu tiên, khuyến khích không quá 3,5 điểm.
3.
Phương thức tuyển sinh, môn thi, hình thức thi, thời gian làm bài, thời gian
tuyển sinh
a) Phương thức tuyển
sinh
Tuyển sinh vào lớp 10
THPT được thực hiện theo hai phương thức: Thi tuyển và xét tuyển.
- Thi tuyển: áp dụng
đối với các đơn vị theo danh sách tại Phụ lục 1.
- Xét tuyển: áp dụng
đối với các đơn vị theo danh sách tại Phụ lục 2 và các trung tâm
giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên.
b) Chỉ tiêu dự kiến
tuyển sinh
Căn cứ đặc điểm của
từng địa phương, nhằm bảo đảm phát huy hiệu quả cơ sở vật chất và không gây
quá tải về biên chế đội ngũ giáo viên, chỉ tiêu tuyển sinh dự kiến của các
trường THPT trên địa bàn thành phố được xác định tại Phụ lục 1 và Phụ lục 2
đính kèm.
c) Thời gian thi tuyển
sinh: ngày 29 và ngày 30 tháng 6 năm 2026.
d) Môn thi, hình thức
thi, thời gian làm bài
- Môn Toán: thi theo
hình thức trắc nghiệm kết hợp với tự luận, thời gian làm bài 120 phút;
- Môn Ngữ văn: thi theo
hình thức tự luận, thời gian làm bài 120 phút;
- Môn Ngoại ngữ (Tiếng
Anh hoặc Tiếng Pháp): thi theo hình thức trắc nghiệm kết hợp tự luận, thời
gian làm bài 60 phút.
đ) Đề thi: nội dung đề
thi nằm trong chương trình cấp THCS ban hành theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT
ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, chủ yếu là lớp 9.
4. Điểm môn thi
Điểm môn thi tính theo
thang điểm 10, lấy đến chữ số thập phân thứ hai, không làm tròn điểm.
5. Điểm xét tuyển và
Nguyên tắc xét trúng tuyển
5.1.
Đối với các trường tuyển sinh bằng hình thức Thi tuyển
a) Điểm xét tuyển[10]
Điểm xét tuyển (ĐXTTT) vào lớp 10 THPT gồm:
điểm của các môn thi (ĐVăn: Điểm môn thi Ngữ Văn, ĐToán: Điểm môn thi Toán,
ĐNN: Điểm môn thi Tiếng
Anh hoặc Tiếng Pháp; và điểm ưu tiên (ĐƯT), điểm khuyến khích (ĐKK) (nếu có) theo công
thức sau:
ĐXTTT = ĐVăn + ĐToán + ĐNN + ĐƯT + ĐKK
b) Điểm chuẩn
Căn cứ vào kết quả
điểm thi và tình hình thực tế Sở Giáo dục và Đào tạo công bố điểm chuẩn
trúng tuyển vào lớp 10 các trường THPT trên địa bàn thành phố sau khi công
bố điểm phúc khảo.
c) Nguyên tắc xét
tuyển
- Căn cứ vào điểm xét
tuyển và điểm chuẩn: xét điểm từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu;
- Nếu đến chỉ tiêu cuối
cùng mà có nhiều thí sinh có điểm bằng nhau thì xét chọn thí sinh theo thứ tự
ưu tiên sau: có kết quả học tập cả năm học lớp 9 cao hơn (Tốt, Khá, Đạt); có
điểm trung bình cả năm của môn Toán lớp 9 cao hơn; có điểm trung bình cả
năm của môn Ngữ văn lớp 9 cao hơn;
- Thí sinh được xét
trúng tuyển phải đạt tối thiểu 1,0 điểm ở mỗi môn thi.
5.2.
Đối với các trường tuyển sinh bằng hình thức Xét tuyển
a) Điểm quy đổi theo
kết quả rèn luyện và học tập.
Điểm quy đổi theo kết
quả rèn luyện và học tập của mỗi năm học cấp THCS của học sinh được tính như
sau:
- Rèn luyện Tốt, học
tập Tốt: 10 điểm.
- Rèn luyện Khá, học
tập Tốt hoặc rèn luyện Tốt, học tập Khá: 9 điểm.
- Rèn luyện Khá, học
tập Khá: 8 điểm.
- Rèn luyện Đạt, học
tập Tốt hoặc rèn luyện Tốt, học tập Đạt: 7 điểm.
- Rèn luyện Khá, học
tập Đạt hoặc rèn luyện Đạt, học tập Khá: 6 điểm.
- Rèn luyện Đạt, học
tập Đạt: 5 điểm. b) Điểm xét tuyển
Điểm xét tuyển (ĐXTXT) là tổng số điểm của:
- Điểm quy đổi (ĐQĐ)
theo kết quả rèn luyện và học tập của 4 năm học ở trung học cơ sở (nếu lưu ban
lớp nào thì lấy kết quả năm học lại của lớp đó): ĐQĐ lớp 6 (ĐQĐ6), ĐQĐ lớp 7 (ĐQĐ7), ĐQĐ lớp 8 (ĐQĐ8), ĐQĐ lớp 9 (ĐQĐ9);
- Điểm ưu tiên, điểm
khuyến khích (nếu có) theo công thức sau:
ĐXTXT = ĐQĐ6 + ĐQĐ7 + ĐQĐ8 + ĐQĐ9 + ĐƯT + ĐKK
c) Nguyên tắc xét trúng
tuyển
- Xét điểm từ cao
xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu.
- Nếu đến chỉ tiêu cuối
cùng mà có nhiều thí sinh có điểm bằng nhau thì xét chọn thí sinh theo thứ tự
ưu tiên sau: có kết quả học tập cả năm học lớp 9 cao hơn (Tốt, Khá, Đạt); có
điểm trung bình cả năm của môn Toán lớp 9 cao hơn; có điểm trung bình cả
năm của môn Ngữ văn lớp 9 cao hơn.
III. TUYỂN SINH VÀO LỚP
10 CHUYÊN
1.
Đối tượng và điều kiện dự tuyển
Theo quy định tại khoản
1 Mục II của Kế hoạch này; đồng thời phải có kết quả rèn luyện, học tập cả năm
học của các lớp cấp THCS đạt từ Khá trở lên.
2.
Chỉ tiêu tuyển sinh
a) Trường THPT chuyên
Lý Tự Trọng tuyển sinh 13 lớp chuyên, bao gồm: Toán, Vật lí, Hóa học, Sinh
học, Tin học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Tiếng Anh, Tiếng Pháp và Tiếng Trung
Quốc. Trong đó, có 02 lớp chuyên Toán, 02 lớp chuyên Tiếng Anh. Mỗi lớp
chuyên tuyển không quá 35 học sinh. Tổng chỉ tiêu không vượt 455 học sinh;
b) Trường THPT chuyên
Nguyễn Thị Minh Khai tuyển sinh 10 lớp chuyên, bao gồm: Toán, Vật lí, Hóa
học, Sinh học, Tin học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Tiếng Anh. Trong đó có 02
lớp chuyên Toán, 02 lớp chuyên Tiếng Anh. Môn Lịch sử và Địa lí ghép thành
01 lớp với chỉ tiêu Lịch sử 18 học sinh, Địa lí 17 học sinh. Mỗi lớp chuyên
còn lại tuyển không quá 35 học sinh. Tổng chỉ tiêu không vượt 350 học sinh;
c) Trường THPT chuyên
Vị Thanh tuyển sinh 09 lớp chuyên, bao gồm: Toán, Vật lí, Hóa học, Sinh học,
Tin học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí và Tiếng Anh. Mỗi lớp chuyên tuyển không
quá 35 học sinh. Tổng chỉ tiêu không vượt 315 học sinh.
3.
Đăng ký thi tuyển vào lớp 10 chuyên
Mỗi học sinh được đăng
ký dự thi tối đa 02 môn chuyên, tương ứng với 02 nguyện vọng (Nguyện vọng
chuyên 1 và Nguyện vọng chuyên 2). Các môn chuyên đăng ký phải có lịch thi
không trùng nhau, theo quy định tại mục VI về lịch thi tuyển.
4.
Phương thức tuyển sinh
Thi tuyển.
5.
Môn thi và đề thi
a) Môn thi: gồm 03 (ba)
môn thi chung và môn thi chuyên.
- 03 (ba) môn thi
chung:
+ Môn Toán: Thi theo
hình thức trắc nghiệm kết hợp với tự luận, thời gian làm bài 120 phút.
+ Môn Ngữ văn: thi theo
hình thức tự luận, thời gian làm bài 120 phút.
+ Môn Ngoại ngữ (Tiếng
Anh hoặc Tiếng Pháp): thi theo hình thức trắc nghiệm kết hợp tự luận, thời gian
làm bài 60 phút.
- Môn thi chuyên:
+ Học sinh đăng ký dự
thi vào lớp chuyên nào thì làm bài thi môn chuyên đó (nếu đăng ký vào 02 lớp
chuyên thì phải làm bài thi 02 môn chuyên). Các môn chuyên thi theo hình thức
tự luận, riêng môn Tiếng Anh, Tiếng Pháp, Tiếng Trung Quốc thi theo hình thức
trắc nghiệm kết hợp tự luận và có thêm phần nghe hiểu; môn Tin học thi theo
hình thức lập trình trên máy vi tính; thời gian làm bài 150 phút (tất cả các
môn).
+ Đối với thí sinh thi
môn chuyên Vật lí, Hoá học, Sinh học sẽ thi theo khoa học Vật lí, Hoá học,
Sinh học (của môn Khoa học tự nhiên); đối với thí sinh thi môn chuyên Lịch sử,
Địa lí sẽ thi theo phân môn Lịch sử, phân môn Địa lí (của môn Lịch sử và Địa
lí).
b) Đề thi: nội dung thi
trong chương trình cấp THCS ban hành theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26
tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, chủ yếu là lớp 9;
đảm bảo độ phân hóa, tăng cường câu hỏi mở, câu hỏi/bài tập gắn với thực tiễn,
câu hỏi vận dụng.
6. Điểm môn thi và hệ
số điểm môn thi
a) Điểm môn thi tính
theo thang điểm 10, lấy đến chữ số thập phân thứ hai, không làm tròn điểm;
b) Hệ số điểm môn thi:
điểm các môn thi chung tính hệ số 1, điểm môn thi chuyên tính hệ số 2.
7. Tuyển thẳng và chế
độ khuyến khích vào lớp 10 trường chuyên
a) Tuyển thẳng[11] vào lớp 10 trung học
phổ thông chuyên các đối tượng sau đây: học sinh đạt giải cấp quốc gia và
quốc tế (kể cả giải khuyến khích hoặc giải tư) Cuộc thi khoa học kĩ thuật dành
cho học sinh trung học.
b) Điểm khuyến khích[12]
- Đối tượng được cộng
điểm khuyến khích: học sinh đạt giải cấp thành phố (kể cả Cần Thơ, Hậu
Giang, Sóc Trăng cũ) Cuộc thi khoa học kĩ thuật dành cho học sinh trung học;
- Điểm khuyến khích
được cộng vào tổng điểm xét tuyển tính theo thang điểm 10 (mười) đối với
mỗi môn thi. Trong đó giải Nhất được cộng 1,5 điểm; giải Nhì được cộng 1,0
điểm; giải Ba được cộng 0,5 điểm. Mỗi thí sinh chỉ được cộng một điểm khuyến
khích cho một giải cao nhất (không quá 1,5 điểm).
8. Điểm xét tuyển
- Điểm xét tuyển vào lớp
10 chuyên là tổng số điểm các môn thi chung và điểm môn thi chuyên tương
ứng với lớp chuyên (đã tính hệ số) cộng với điểm khuyến khích (nếu có):
ĐXT10Chuyên = (ĐVăn + ĐToán + ĐNN)chung + Đchuyên x 2 + ĐKK
- Điểm chuẩn trúng
tuyển vào các lớp chuyên: căn cứ vào kết quả điểm thi và tình hình thực tế,
Sở Giáo dục và Đào tạo công bố điểm chuẩn trúng tuyển vào các lớp 10
chuyên sau khi công bố điểm thi phúc khảo.
9. Nguyên tắc xét
tuyển
Chỉ xét tuyển đối với
thí sinh tham gia thi tuyển, đã thi đủ các môn thi quy định, không vi phạm
Quy chế thi và điểm bài thi các môn thi chung phải lớn hơn 2,0 điểm, điểm
bài thi môn chuyên phải đạt từ 4,0 điểm trở lên. Căn cứ điểm xét tuyển và
điểm chuẩn trúng tuyển vào lớp chuyên, xét từ cao xuống thấp đến khi đủ chỉ
tiêu được giao cho từng môn chuyên. Trường hợp xét đến chỉ tiêu cuối cùng có
nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau thì xét chọn thí sinh theo thứ tự
ưu tiên sau: có điểm thi môn chuyên cao hơn; có điểm trung bình cả năm môn
chuyên năm học lớp 9 cao hơn; có kết quả học tập cả năm học lớp 9 cao hơn
(Tốt, Khá, Đạt).
* Lưu ý:
a) Trường hợp thí sinh
trúng tuyển cả hai nguyện vọng sẽ ưu tiên xét tuyển Nguyện vọng chuyên 1.
b) Xét tuyển vào lớp
ghép chuyên Lịch sử - Địa lí: trường hợp chỉ tiêu cuối cùng của lớp ghép Lịch
sử - Địa lí thiếu thì tăng chỉ tiêu cho môn còn lại theo thứ tự xét chọn điểm
tổng từ cao xuống thấp đến khi đủ chỉ tiêu lớp ghép Lịch sử - Địa lí.
IV. TUYỂN SINH VÀO LỚP
10 phổ thông Dân tộc nội trú (PTDTNT)
1.
Điều kiện và đối tượng tuyển sinh
Điều kiện và đối tượng
tuyển sinh vào lớp 10 đối với các trường PTDTNT trên địa bàn thành phố phải
đảm bảo các điều kiện sau đây:
a) Điều kiện
Thuộc đối tượng tuyển
sinh theo quy định tại Điều 8 Thông tư số 30/2024/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12
năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo[13].
b) Đối tượng
Thuộc các đối tượng
tuyển sinh vào trường PTDTNT quy định tại Điều 9 Thông tư số 04/2023/TT-BGDĐT
ngày 23 tháng 02 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trong đó,
các căn cứ để xác định đối tượng theo quy định này gồm có:
- Quyết định số
60/QĐ-BDTTG ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo
công bố danh sách thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn
đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III giai đoạn 2026 - 2030;
- Quyết định số
70/QĐ-UBND ngày 10 tháng 01 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về
phê duyệt danh sách ấp, khu vực vùng đồng bào dân tộc thiểu số, xã khu vực
I, II, III trên địa bàn thành phố Cần Thơ giai đoạn 2026 - 2030;
2.
Địa bàn tuyển sinh
Học sinh thuộc đối
tượng tuyển sinh, đang cư trú trên địa bàn thành phố được đăng ký dự tuyển
vào lớp 10 các trường PTDTNT trên địa bàn thành phố, với điều kiện bảo đảm
việc ăn, ở, sinh hoạt và đi lại thuận lợi trong suốt quá trình học tập cấp
THPT.
3.
Tuyển thẳng, chế độ ưu tiên
3.1. Tuyển thẳng vào
lớp 10 PTDTNT[14]
Thực hiện theo quy định
tại khoản 2 Điều 11 Thông tư số 04/2023/TT-BGDĐT ngày 23 tháng 02 năm 2023 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
* Lưu ý: Dân tộc thiểu số rất
ít người được xác định theo Công văn số 1208/UBDT-DTTS ngày 30 tháng 10 năm
2015 của Ủy ban Dân tộc gồm có: La Hủ, La Ha, Pà Thẻn, Lự, Ngái, Chứt, Lô Lô,
Mảng, Cờ Lao, Bố Y, Cống, Si La, Pu Péo, Rơ Măm, Brâu, Ơ Đu.
3.2. Chế độ ưu tiên[15]
a) Đối tượng được cộng
điểm ưu tiên (ĐƯT): Thực hiện theo quy
định tại khoản 2 Điều 14 Thông tư số 30/2024/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm
2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
* Lưu ý:
- Theo quy định tại khoản
2 và khoản 3 Điều 4 Nghị định số 05/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của
Chính phủ, dân tộc thiểu số là 53 dân tộc trong thành phần dân tộc Việt Nam,
trừ dân tộc Kinh;
- Học sinh thuộc từ hai
nhóm đối tượng ưu tiên trở lên, chỉ được cộng điểm ưu tiên cho nhóm đối tượng
có điểm ưu tiên cao nhất.
4.
Phương thức tuyển sinh, môn thi, hình thức thi, thời gian làm bài, thời gian
tuyển sinh
a) Phương thức tuyển
sinh
Thi tuyển.
b) Chỉ tiêu dự kiến
tuyển sinh
Căn cứ đặc điểm của
từng địa phương, nhằm bảo đảm phát huy hiệu quả cơ sở vật chất và không gây
quá tải về biên chế đội ngũ, chỉ tiêu tuyển sinh dự kiến của các trường
PTDTNT trên địa bàn thành phố được xác định tại Phụ lục 1 đính kèm.
c) Thời gian thi
tuyển: ngày 29 và ngày 30 tháng 6 năm 2026.
d) Môn thi, hình thức
thi, thời gian làm bài
- Môn Toán: thi theo
hình thức trắc nghiệm kết hợp với tự luận, thời gian làm bài 120 phút.
- Môn Ngữ văn: thi theo
hình thức tự luận, thời gian làm bài 120 phút.
- Môn Ngoại ngữ (Tiếng
Anh hoặc Tiếng Pháp): thi theo hình thức trắc nghiệm kết hợp tự luận, thời
gian làm bài 60 phút.
đ) Đề thi
Nội dung thi trong
chương trình cấp THCS ban hành theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26
tháng 12 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, chủ yếu là lớp 9.
5.
Điểm môn thi và hệ số điểm môn thi
Điểm môn thi tính theo
thang điểm 10, lấy đến chữ số thập phân thứ hai, không làm tròn điểm. Hệ số
điểm môn thi: Toán và Ngữ văn và Ngoại ngữ (Tiếng Anh hoặc Tiếng Pháp) được
tính hệ số 1.
6.
Điểm xét tuyển và nguyên tắc xét trúng tuyển
a) Điểm xét tuyển[16]
Điểm xét tuyển (ĐXTTT) vào lớp 10 PTDTNT
gồm: Điểm của các môn thi (ĐVăn:
Điểm môn thi Ngữ Văn, ĐToán: Điểm môn thi Toán,
ĐNN: Điểm môn thi Tiếng
Anh hoặc Tiếng Pháp); và điểm ưu tiên (ĐƯT) (nếu có) theo công thức sau:
ĐXTTT = ĐVăn + ĐToán + ĐNN + ĐƯT
b) Điểm chuẩn
Căn cứ vào kết quả
điểm thi và tình hình thực tế Sở Giáo dục và Đào tạo công bố điểm chuẩn
trúng tuyển vào lớp 10 các trường PTDTNT trên địa bàn thành phố sau khi công
bố điểm phúc khảo.
c) Nguyên tắc xét
tuyển
- Căn cứ vào điểm xét
tuyển và điểm chuẩn: Xét điểm từ cao xuống thấp cho đến khi đủ chỉ tiêu;
- Nếu đến chỉ tiêu cuối
cùng mà có nhiều thí sinh có điểm bằng nhau thì xét chọn thí sinh theo thứ tự
ưu tiên sau: có kết quả học tập cả năm học lớp 9 cao hơn (Tốt, Khá, Đạt); có
điểm trung bình cả năm của môn Toán lớp 9 cao hơn; có điểm trung bình cả
năm của môn Ngữ văn lớp 9 cao hơn;
- Thí sinh được xét
trúng tuyển phải đạt tối thiểu 1,0 điểm ở mỗi môn thi.
V. TUYỂN SINH VÀO LỚP
10 CHƯƠNG TRÌNH GDTX
Thực hiện theo Điều 12
Thông tư số 01/2023/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 01 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Giáo dục
nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên.
1. Phương thức tuyển
sinh
Tuyển sinh vào lớp 10
Chương trình GDTX được thực hiện theo phương thức: Xét tuyển.
* Lưu ý: Các trung tâm GDNN -
GDTX xây dựng kế hoạch tuyển sinh lớp 10 năm học 2026 - 2027 trình về Sở
Giáo dục và Đào tạo phê duyệt trước khi thực hiện.
2. Điểm xét tuyển và
Nguyên tắc xét trúng tuyển
Thực hiện theo quy định
tại mục 5.2, khoản 5, mục II, phần B của Kế hoạch này.
VI. ĐĂNG KÝ TUYỂN SINH,
LỊCH THI TUYỂN VÀ QUY TRÌNH XÉT TRÚNG TUYỂN
1.
Đăng ký tuyển sinh
a) Điều kiện đăng ký
tuyển sinh
- Thí sinh phải đáp
ứng đầy đủ các điều kiện đăng ký tuyển sinh theo quy định đối với từng loại
hình trường THPT trong Kế hoạch này;
- Thí sinh đăng ký dự
tuyển vào các trường THPT áp dụng phương thức thi tuyển được phép đăng ký
nguyện vọng vào cả các trường tuyển sinh theo phương thức thi tuyển hoặc xét
tuyển;
- Thí sinh đăng ký dự
tuyển vào các trường THPT áp dụng phương thức xét tuyển chỉ được đăng ký
nguyện vọng vào các trường tuyển sinh theo phương thức xét tuyển.
b) Nguyện vọng tuyển
sinh
Mỗi thí sinh được đăng
ký tối đa 04 (bốn) nguyện vọng tuyển sinh vào các trường THPT công lập, THPT
chuyên, PTDTNT, cụ thể như sau:
- Nguyện vọng 1: các
trường THPT chuyên (có thể đăng ký 02 môn chuyên). Thí sinh đăng ký nguyện
vọng vào trường THPT chuyên nào thì phải tham gia kỳ thi tuyển sinh tại trường
đó. Cụ thể, thí sinh đăng ký nguyện vọng vào Trường THPT chuyên Vị Thanh sẽ dự
thi tại Trường THPT chuyên Vị Thanh; đăng ký vào Trường THPT chuyên Nguyễn Thị
Minh Khai sẽ dự thi tại Trường THPT chuyên Nguyễn Thị Minh Khai; đăng ký vào
Trường THPT chuyên Lý Tự Trọng sẽ dự thi tại Trường THPT chuyên Lý Tự Trọng;
- Nguyện vọng 2: trường
THPT công lập hoặc trường PTDTNT thứ nhất trên địa bàn thành phố, kể cả
Trường Thực hành Sư phạm - Đại học Cần Thơ;
- Nguyện vọng 3: trường
THPT công lập hoặc trường PTDTNT thứ hai trên địa bàn thành phố, kể cả Trường
Thực hành Sư phạm - Đại học Cần Thơ;
- Nguyện vọng 4: Các
Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên (dành cho cả học sinh
dân tộc Kinh và dân tộc thiểu số).
* Lưu ý: Khuyến khích học sinh
đăng ký nguyện vọng vào trường THPT, PTDTNT trên địa bàn xã, phường hoặc địa
bàn giáp ranh nơi thí sinh thường trú, để đảm bảo điều kiện thuận lợi cho việc
đi lại, giảm chi phí và thời gian di chuyển, đồng thời tạo điều kiện ổn
định trong sinh hoạt và học tập của học sinh trong toàn cấp học.
2.
Lịch thi tuyển sinh vào lớp 10 năm học 2026 - 2027
|
Ngày
thi
|
Buổi
|
Môn
thi
|
Bắt
đầu tính giờ làm bài
|
Thời
gian
làm bài
|
|
28/6/2026
|
Sáng
|
08
giờ 00: Học sinh có mặt tại điểm thi làm thủ tục dự thi, đính chính sai sót
(nếu có), học Quy chế thi.
|
|
29/6/2026
|
Sáng
|
Môn
chung
|
Ngữ
văn
|
08
giờ 30
|
120
phút
|
|
Chiều
|
Môn
chung
|
Tiếng
Anh/ Tiếng Pháp
|
14
giờ 30
|
60
phút
|
|
30/6/2026
|
Sáng
|
Môn
chung
|
Toán
|
08
giờ 30
|
120
phút
|
|
Chiều
|
Môn
chuyên
|
Toán
|
14
giờ 00
|
150
phút
|
|
Sinh
học
|
|
Vật
lí
|
|
Ngữ
văn
|
|
Tiếng
Pháp/ Tiếng Trung
|
|
01/7/2026
|
Sáng
|
Môn
chuyên
|
Tin
học
|
08
giờ 00
|
150
phút
|
|
Hóa
học
|
|
Địa
lí
|
|
Lịch
sử
|
|
Tiếng
Anh
|
3.
Quy trình xét trúng tuyển
Quy trình xét trúng
tuyển các nguyện vọng được thực hiện theo trình tự như sau:
a) Xét trúng tuyển
Nguyện vọng 1: xét trúng tuyển vào các trường THPT chuyên (Lý Tự Trọng,
Nguyễn Thị Minh Khai, Vị Thanh);
b) Xét trúng tuyển
Nguyện vọng 2: những thí sinh không trúng tuyển Nguyện vọng 1 được hòa điểm
(các môn thi chung đối với các trường thi tuyển hoặc điểm học tập, rèn
luyện cấp THCS đối với các trường xét tuyển) với những thí sinh còn lại
để xét trúng tuyển vào các trường đã đăng ký;
c) Xét trúng tuyển
Nguyện vọng 3: những thí sinh không trúng tuyển Nguyện vọng 2 được xét trúng
tuyển vào các trường đã đăng ký Nguyện vọng 3 nếu: (1) trường còn chỉ tiêu
tuyển sinh được duyệt theo kế hoạch này sau khi đã xét hết các thí sinh đủ
điều kiện ở Nguyện vọng 2 đăng ký vào trường, (2) thí sinh có điểm xét tuyển
đảm bảo đúng quy định theo kế hoạch này;
d) Xét tuyển theo
Nguyện vọng 4: áp dụng đối với các trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo
dục thường xuyên.
* Lưu ý:
- Thí sinh chỉ được xét
theo các nguyện vọng đã đăng ký, trúng tuyển nguyện vọng nào thì nhập học
nguyện vọng đó, trúng tuyển nguyện vọng trước thì không được xét ở các
nguyện vọng sau.
- Sau khi xét tuyển
Nguyện vọng 2, Sở Giáo dục và Đào tạo sẽ cho phép thí sinh điều chỉnh Nguyện
vọng 3 và Nguyện vọng 4 (có hướng dẫn riêng).
- Xét tuyển bổ sung:
Trường hợp sau khi xét Nguyện vọng 3 mà vẫn còn trường chưa tuyển đủ chỉ tiêu,
Sở Giáo dục và Đào tạo có thể cho phép các trường (đó) tổ chức xét tuyển bổ
sung để bảo đảm sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất và biên chế của nhà trường.
VII. TUYỂN SINH VÀO LỚP
10 THPT TƯ THỤC
1. Các trường THPT tư
thục (ngoài công lập) thực hiện công tác tuyển sinh lớp 10 chủ động theo Kế
hoạch của từng trường, sao cho: (1) đúng quy chế tuyển sinh[17] và nguyên tắc tổ chức
và hoạt động của loại hình trường tư thục[18]; (2) phù hợp với
điều kiện cơ sở vật chất, đội ngũ của từng trường; (3) đảm bảo thực hiện
Chương trình Giáo dục phổ thông 2018;
2. Các trường THPT tư
thục xây dựng kế hoạch tuyển sinh lớp 10 năm học 2026 - 2027 gửi về Sở Giáo
dục và Đào tạo (để theo dõi, hỗ trợ) trước khi thực hiện;
3. Trình danh sách
trúng tuyển lớp 10 năm học 2026 - 2027 về Sở Giáo dục và Đào tạo phê duyệt
(qua Phòng Giáo dục trung học và Giáo dục nghề nghiệp) trước ngày 31 tháng 8
năm 2026.
VIII. CÔNG TÁC RA ĐỀ,
IN SAO, COI THI, CHẤM THI, PHÚC KHẢO BÀI THI
1. Sở Giáo dục và Đào
tạo thành lập Hội đồng ra đề thi, in sao đề thi; Hội đồng tuyển sinh; Hội đồng
coi thi; Hội đồng chấm thi và Hội đồng phúc khảo bài thi theo quy định;
2. Cơ cấu, nhiệm vụ,
quyền hạn và trách nhiệm của các hội đồng thực hiện theo Quy chế tuyển sinh
ban hành theo Thông tư số 30/2024/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
IX. KINH PHÍ TUYỂN SINH
1. Đối với các trường
công lập: Kinh phí tổ chức tuyển sinh vào lớp 6 (nếu có), lớp 10 được trích
từ kinh phí được giao hàng năm của đơn vị, đảm bảo tuân thủ các quy định tài
chính hiện hành. Không thu phí tuyển sinh đối với học sinh.
2. Đối với các trường
tư thục: kinh phí tổ chức tuyển sinh vào lớp 6, lớp 10 do các trường tự
chủ, bảo đảm tuân thủ theo quy định của pháp luật Việt Nam. Không thu phí
tuyển sinh đối với học sinh.
C.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1.
Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Tổ chức triển khai
thực hiện Kế hoạch tuyển sinh các lớp đầu cấp trung học cơ sở, trung học
phổ thông năm học 2026 - 2027 trên địa bàn thành phố;
b) Hướng dẫn các xã,
phường, các trường THPT, trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường
xuyên thực hiện công tác tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2026 - 2027.
Hướng dẫn nội dung thi của các môn thi/bài thi chung và bài thi chuyên tương
ứng với từng lớp chuyên;
c) Quy định cụ thể
việc tổ chức ra đề thi, coi thi, chấm thi, phúc khảo bài thi;
d) Thành lập và quy
định nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của các hội đồng tuyển sinh, hội đồng
ra đề thi, các hội đồng coi thi đặt tại các trường THPT; hội đồng chấm thi,
hội đồng phúc khảo, ban vận chuyển và bàn giao đề thi;
đ) Tổ chức thực hiện
công tác truyền thông, tư vấn tuyển sinh rộng rãi để giáo viên, học sinh,
cha mẹ học sinh và xã hội hiểu rõ chủ trương tuyển sinh nhằm tạo sự đồng
thuận trong quá trình triển khai thực hiện;
e) Tổ chức kiểm tra,
giám sát công tác tuyển sinh của các xã, phường; công tác tuyển sinh vào
lớp 10 của các trường THPT công lập, các trung tâm GDNN - GDTX, các trường
tư thục trên địa bàn thành phố;
g) Phê duyệt kết quả
tuyển sinh vào lớp 10 của các trường THPT công lập, các trung tâm GDNN -
GDTX, các trường tư thục trên địa bàn thành phố;
h) Hướng dẫn các
trường THPT, trường phổ thông có nhiều cấp học thực hiện việc xây dựng các tổ
hợp môn học lựa chọn bảo đảm phù hợp với điều kiện đội ngũ giáo viên, cơ sở
vật chất và định hướng tổ chức dạy học của nhà trường theo quy định của
Chương trình giáo dục phổ thông hiện hành. Tổ chức công khai, giới thiệu đầy
đủ, rõ ràng các tổ hợp môn học lựa chọn mà đơn vị dự kiến tổ chức giảng dạy
trong năm học 2026 - 2027 đến các trường THCS trên địa bàn để cung cấp thông
tin kịp thời đến học sinh và cha mẹ học sinh; niêm yết, công bố công khai các
tổ hợp môn học lựa chọn trong kế hoạch tuyển sinh của nhà trường;
i) Chủ động phối hợp
với các cơ quan có liên quan tổ chức Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm
học 2026 - 2027 đảm bảo an toàn, hiệu quả và đúng quy định;
k) Lưu trữ hồ sơ tuyển
sinh theo quy định của pháp luật.
2.
Đối với Ủy ban nhân dân xã, phường
a) Chỉ đạo công tác
tuyển sinh trung học cơ sở thuộc phạm vi quản lý;
b) Quyết định thành lập
Ban Chỉ đạo tuyển sinh trung học cơ sở; xây dựng kế hoạch tuyển sinh trung
học cơ sở thuộc phạm vi quản lý;
c) Hướng dẫn các
trường trung học cơ sở thuộc phạm vi quản lý thực hiện công tác tuyển sinh
vào lớp 6 theo đúng kế hoạch này;
d) Quyết định thành lập
các Hội đồng tuyển sinh trung học cơ sở; phê duyệt kết quả tuyển sinh trung
học cơ sở thuộc phạm vi quản lý;
đ) Tổ chức kiểm tra
công tác tuyển sinh trung học cơ sở của các trường trung học cơ sở thuộc
phạm vi quản lý;
e) Xử lí hoặc báo cáo
Ủy ban nhân dân thành phố xử lí những trường hợp bất thường trong quá trình
tổ chức tuyển sinh trung học cơ sở thuộc phạm vi quản lý;
g) Lưu trữ hồ sơ tuyển
sinh trung học cơ sở theo quy định của pháp luật;
h) Phối hợp tổ chức kỳ
thi tuyển sinh vào lớp 10 trên địa bàn đảm bảo trật tự và an toàn;
i) Thực hiện thống kê,
thông tin, báo cáo về công tác tuyển sinh trung học cơ sở khi có yêu cầu
của cơ quan có thẩm quyền.
3.
Đối với các trường THPT
a) Xây dựng và công
khai kế hoạch tuyển sinh của nhà trường theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và
Đào tạo; tổ chức thực hiện kế hoạch tuyển sinh theo quy định;
b) Tuyển sinh học sinh
khuyết tật có nhu cầu học theo quy định;
c) Lập danh sách các
hội đồng tuyển sinh, coi thi, hội đồng chấm thi, hội đồng phúc khảo gửi về Sở
Giáo dục và Đào tạo khi có yêu cầu;
d) Xây dựng video clip
giới thiệu về trường và gửi về Sở Giáo dục và Đào tạo theo hướng dẫn;
đ) Tiếp nhận hồ sơ của
học sinh để giao cho hội đồng tuyển sinh; công bố kết quả tuyển sinh sau khi
được giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo phê duyệt;
e) Tiếp nhận các khiếu
nại; giải quyết khiếu nại theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền giải
quyết;
g) Thực hiện việc kiểm
tra nội bộ về công tác tuyển sinh;
h) Lưu trữ hồ sơ tuyển
sinh theo quy định của pháp luật về lưu trữ;
i) Thực hiện thống kê,
báo cáo công tác tuyển sinh khi có yêu cầu.
Trên đây là Kế hoạch
tuyển sinh vào các lớp đầu cấp THCS, THPT năm học 2026 - 2027 trên địa bàn
thành phố. Ủy ban nhân dân thành phố yêu cầu các đơn vị tổ chức triển khai
thực hiện nghiêm túc Kế hoạch này. Trong quá trình triển khai
thực hiện, nếu có khó
khăn, vướng mắc, các đơn vị phản ánh về Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng
hợp, trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, chỉ đạo kịp thời./.
PHỤ
LỤC 1
DANH SÁCH CÁC TRƯỜNG THI TUYỂN VÀ CHỈ TIÊU DỰ
KIẾN TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 NĂM HỌC 2026 – 2027
(Kèm
theo Quyết định số 1295/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban nhân dân
thành phố Cần Thơ)
|
TT
|
Đơn
vị
|
Số
lớp 10 dự kiến tuyển sinh năm học 2026 - 2027
|
Số
học sinh lớp 10 dự kiến tuyển sinh năm học 2026-2027
|
Ghi
chú
|
|
1
|
Trường THPT chuyên Lý
Tự Trọng
|
13
|
455
|
|
|
2
|
Trường PTDTNT THCS và
THPT Cần Thơ
|
3
|
105
|
|
|
3
|
Trường THCS và THPT
Tân Lộc
|
7
|
280
|
|
|
4
|
Trường THCS và THPT
Thới Thuận
|
5
|
225
|
|
|
5
|
Trường THCS và THPT
Trường Xuân
|
5
|
225
|
|
|
6
|
Trường THPT An Khánh
|
12
|
480
|
|
|
7
|
Trường THPT Bình Thủy
|
15
|
675
|
|
|
8
|
Trường THPT Bùi Hữu
Nghĩa
|
13
|
546
|
|
|
9
|
Trường THPT Châu Văn
Liêm
|
14
|
588
|
|
|
10
|
Trường THPT Giai Xuân
|
9
|
405
|
|
|
11
|
Trường THPT Hà Huy
Giáp
|
12
|
520
|
|
|
12
|
Trường THPT Ô Môn
|
10
|
450
|
|
|
13
|
Trường THPT Lưu Hữu
Phước
|
11
|
460
|
|
|
14
|
Trường THPT Nguyễn
Việt Dũng
|
10
|
420
|
|
|
15
|
Trường THPT Nguyễn
Việt Hồng
|
10
|
400
|
|
|
16
|
Trường THPT Phan Ngọc
Hiển
|
11
|
429
|
|
|
17
|
Trường THPT Phan Văn
Trị
|
14
|
630
|
|
|
18
|
Trường THPT Thốt Nốt
|
14
|
630
|
|
|
19
|
Trường THPT Thới Lai
|
14
|
630
|
|
|
20
|
Trường THPT Thới Long
|
10
|
420
|
|
|
21
|
Trường THPT Thuận
Hưng
|
10
|
390
|
|
|
22
|
Trường THPT Trần Đại
Nghĩa
|
12
|
540
|
|
|
23
|
Trường THPT Trung An
|
12
|
504
|
|
|
24
|
Trường THPT Thực hành
Sư phạm
|
6
|
216
|
|
|
25
|
Trường THPT chuyên Vị
Thanh
|
9
|
315
|
|
|
26
|
Trường PTDTNT THPT
Hậu Giang
|
3
|
105
|
|
|
27
|
Trường THPT Chiêm
Thành Tấn
|
7
|
315
|
|
|
28
|
Trường THPT Lê Quý
Đôn
|
8
|
336
|
|
|
29
|
Trường THPT Long Mỹ
|
17
|
765
|
|
|
30
|
Trường THPT Lương Tâm
|
6
|
240
|
|
|
31
|
Trường THPT Ngã Sáu
|
8
|
360
|
|
|
32
|
Trường THPT Tân Phú
|
6
|
270
|
|
|
33
|
Trường THPT Tây Đô
|
6
|
240
|
|
|
34
|
Trường THPT Vị Thanh
|
11
|
495
|
|
|
35
|
Trường THPT Vị Thủy
|
10
|
450
|
|
|
36
|
Trường THPT chuyên
Nguyễn Thị Minh Khai
|
10
|
350
|
|
|
37
|
Trường PTDTNT THPT
Huỳnh Cương
|
6
|
210
|
|
|
38
|
Trường PTDTNT THCS và
THPT Thạnh Phú
|
2
|
70
|
|
|
39
|
Trường PTDTNT THCS và
THPT Vĩnh Châu
|
2
|
70
|
|
|
40
|
Trường THCS và THPT
Khánh Hoà
|
6
|
230
|
|
|
41
|
Trường THCS và THPT
Tân Thạnh
|
8
|
320
|
|
|
42
|
Trường THCS và THPT
Trần Đề
|
6
|
270
|
|
|
43
|
Trường THCS và THPT
An Lạc Thôn
|
8
|
349
|
|
|
44
|
Trường THCS và THPT
An Thạnh 3
|
5
|
220
|
|
|
45
|
Trường THCS và THPT
Mỹ Hương
|
4
|
160
|
|
|
46
|
Trường THCS và THPT
Phan Văn Hùng
|
8
|
310
|
|
|
47
|
Trường THPT Đoàn Văn
Tố
|
9
|
400
|
|
|
48
|
Trường THPT Hoàng
Diệu
|
14
|
630
|
|
|
49
|
Trường THPT Huỳnh Hữu
Nghĩa
|
8
|
330
|
|
|
50
|
Trường THPT Kế Sách
|
14
|
630
|
|
|
51
|
Trường THPT Lịch Hội
Thượng
|
9
|
360
|
|
|
52
|
Trường THPT Mai Thanh
Thế
|
11
|
495
|
|
|
53
|
Trường THPT Mỹ Xuyên
|
12
|
520
|
|
|
54
|
Trường THPT Nguyễn
Khuyến
|
11
|
440
|
|
|
55
|
Trường THPT Phú Tâm
|
7
|
290
|
|
|
56
|
Trường THPT Sóc Trăng
|
15
|
600
|
|
|
57
|
Trường THPT Thiều Văn
Chỏi
|
10
|
450
|
|
|
58
|
Trường THPT Trần Văn
Bảy
|
14
|
602
|
|
|
59
|
Trường THPT Văn Ngọc
Chính
|
7
|
300
|
|
|
Tổng
|
549
|
23120
|
|
Danh sách có 59
trường./.
PHỤ
LỤC 2
DANH SÁCH CÁC TRƯỜNG XÉT TUYỂN VÀ CHỈ TIÊU DỰ
KIẾN TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 NĂM HỌC 2026 – 2027
(Kèm
theo Quyết định số 1295/QĐ-UBND ngày 30 tháng 3 năm 2026 của Ủy ban nhân dân
thành phố Cần Thơ)
|
TT
|
Đơn
vị
|
Số
lớp 10 dự kiến tuyển sinh năm học 2026-2027
|
Số
học sinh lớp 10 dự kiến tuyển sinh năm học 2026-2027
|
Ghi
chú
|
|
1
|
Trường THCS và THPT
Thạnh Thắng
|
4
|
180
|
|
|
2
|
Trường THCS và THPT
Thới Thạnh
|
7
|
270
|
|
|
3
|
Trường THCS và THPT
Trần Ngọc Hoằng
|
5
|
225
|
|
|
4
|
Trường THPT Thạnh An
|
10
|
450
|
|
|
5
|
Trường THPT Vĩnh
Thạnh
|
10
|
450
|
|
|
6
|
Trường THPT Cái Tắc
|
10
|
450
|
|
|
7
|
Trường THCS và THPT
Cây Dương
|
9
|
405
|
|
|
8
|
Trường THPT Châu
Thành A
|
9
|
405
|
|
|
9
|
Trường THCS và THPT
Hòa An
|
4
|
180
|
|
|
10
|
Trường THPT Lê Hồng
Phong
|
6
|
270
|
|
|
11
|
Trường THCS và THPT
Vĩnh Tường
|
4
|
180
|
|
|
12
|
Trường THPT Lương Thế
Vinh
|
7
|
315
|
|
|
13
|
Trường THPT Nguyễn
Minh Quang
|
9
|
405
|
|
|
14
|
Trường THPT Phú Hữu
|
7
|
315
|
|
|
15
|
Trường THPT Tầm Vu
|
10
|
400
|
|
|
16
|
Trường THPT Tân Long
|
6
|
270
|
|
|
17
|
Trường THPT Trường
Long Tây
|
4
|
180
|
|
|
18
|
Trường THCS và THPT
Dương Kỳ Hiệp
|
4
|
180
|
|
|
19
|
Trường THCS và THPT
Hưng Lợi
|
4
|
160
|
|
|
20
|
Trường THCS và THPT
Lai Hoà
|
6
|
240
|
|
|
21
|
Trường THCS và THPT
Long Hưng
|
4
|
164
|
|
|
22
|
Trường THCS và THPT
Mỹ Thuận
|
5
|
210
|
|
|
23
|
Trường THCS và THPT
Lê Văn Tám
|
6
|
240
|
|
|
24
|
Trường THPT An Ninh
|
6
|
240
|
|
|
25
|
Trường THPT Đại Ngãi
|
9
|
405
|
|
|
26
|
Trường THPT Hoà Tú
|
7
|
280
|
|
|
27
|
Trường THPT Lương
Định Của
|
7
|
315
|
|
|
28
|
Trường THPT Ngã Năm
|
5
|
220
|
|
|
29
|
Trường THPT Ngọc Tố
|
6
|
240
|
|
|
30
|
Trường THPT Thạnh Tân
|
6
|
250
|
|
|
31
|
Trường THPT Thuận Hoà
|
10
|
420
|
|
|
32
|
Trường THPT Vĩnh Hải
|
6
|
270
|
|
|
Tổng
|
212
|
9184
|
|
Danh sách có 32
trường./.