|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 82/2026/QĐ-UBND
|
Thanh Hóa, ngày
11 tháng 8 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 40/2025/QĐ-UBND NGÀY 25 THÁNG
4 NĂM 2025 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ DẠY THÊM, HỌC THÊM
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền
địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14,
được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật Giáo dục số 123/2025/QH15;
Căn cứ Luật Nhà giáo số
73/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15, được sửa đổi, bổ sung một số điều
bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT
ngày 30/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về dạy thêm, học
thêm, được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 19/2026/TT-BGDĐT ngày
31/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 3866/TTr-SGDĐT ngày 27/7/2026.
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành
Quyết định sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của Quyết định số 40/2025/QĐ-UBND
ngày 25 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định về dạy
thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung
một số điều của Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa ban
hành kèm theo Quyết định số 40/2025/QĐ- UBND ngày 25/4/2025 của Ủy ban nhân dân
tỉnh.
1. Sửa đổi khoản 1 và khoản 2
của Điều 2 như sau:
“1. Thực hiện trách nhiệm
quy định tại Điều 9 Thông tư số 29/2024/TT- BGDĐT ngày 30/12/2024 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về dạy thêm, học thêm (đã được sửa đổi, bổ sung
tại Thông tư số 19/2026/TT- BGDĐT ngày 31/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo).
2. Chủ trì, tham mưu Ủy ban
nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về dạy thêm, học thêm trên địa bàn
tỉnh theo quy định của pháp luật; phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan
đôn đốc, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định về dạy thêm, học thêm;
xử lý vi phạm theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi
phạm (nếu có) đối với tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về dạy thêm, học thêm”.
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như
sau:
“Điều 6. Trách nhiệm của
Ủy ban nhân dân xã, phường
1. Thực hiện trách nhiệm được
quy định tại Điều 7, Thông tư số 19/2026/TT-BGDĐT ngày 31/3/2026 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Thực hiện việc đăng ký kinh
doanh đối với hoạt động dạy thêm theo phân cấp quản lý và quy định của pháp
luật.
3. Phối hợp với các cơ quan
liên quan, bố trí nguồn kinh phí cho hoạt động dạy thêm, học thêm trong các
trường công lập thuộc phạm vi quản lý.
4. Thực hiện chế độ báo cáo
bằng văn bản về Sở Giáo dục và Đào tạo đối với các cơ sở dạy thêm trên địa bàn
(khi có yêu cầu)”.
3. Sửa đổi Điều 7 như sau:
“Điều 7. Trách nhiệm của Hiệu trưởng
1. Thực hiện trách nhiệm của
Hiệu trưởng quy định tại Điều 13 Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT ngày 30/12/2024
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về dạy thêm, học thêm (đã được
sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 19/2026/TT-BGDĐT ngày 31/3/2026 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo).
2. Hiệu trưởng chủ động xây
dựng kế hoạch giáo dục nhà trường và tổ chức hoạt động dạy thêm, học thêm phù
hợp với điều kiện thực tế; quản lý, sử dụng các nguồn kinh phí phục vụ hoạt
động dạy thêm, học thêm (nếu có) theo đúng quy định của pháp luật.
3. Hiệu trưởng nhà trường công
lập tổng hợp nhu cầu kinh phí tổ chức dạy thêm, học thêm trong nhà trường (đầu
năm học), báo cáo cơ quan quản lý trực tiếp để tổng hợp, đề xuất cấp có thẩm
quyền xem xét theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; quản lý, sử
dụng kinh phí tổ chức dạy thêm, học thêm theo quy định của pháp luật.
4. Thực hiện chế độ báo cáo
bằng văn bản về Sở Giáo dục và Đào tạo đối với các cơ sở giáo dục thuộc thẩm
quyền quản lý của Sở; báo cáo về Ủy ban nhân dân cấp xã đối với các cơ sở giáo
dục thuộc thẩm quyền quản lý của địa phương (khi có yêu cầu)”.
4. Sửa đổi khoản 1 của Điều 11
như sau:
“1. Hoạt động dạy thêm,
học thêm chịu sự thanh tra, kiểm tra theo Điều 15 Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT
ngày 30/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về dạy thêm, học
thêm (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 19/2026/TT-BGDĐT ngày 31/3/2026
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)”.
5. Sửa đổi khoản 1 và khoản 2
của Điều 13 như sau:
“1. Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở
Tài chính, UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên
quan có trách nhiệm triển khai thực hiện và hướng dẫn thực hiện đúng quy định
này.
2. Các nội dung không được đề
cập trong Quy định này được thực hiện theo Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT ngày 30/12/2024
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về dạy thêm, học thêm; Thông tư
số 19/2026/TT- BGDĐT ngày 31/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 29/2024/TT-BGDĐT ngày 30/12/2024 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về dạy thêm, học thêm và các quy định
hiện hành có liên quan”.
Điều 2. Thay thế, bãi bỏ
một số quy định của Quyết định 40/2025/QĐ- UBND ngày 25/4/2025 của Ủy ban nhân
dân tỉnh ban hành Quy định về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
1. Thay thế cụm từ “Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố” tại Điều 3 của Quyết định 40/2025/QĐ-UBND
ngày 25/4/2025 của UBND tỉnh về dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
bằng cụm từ “Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường”.
2. Bãi bỏ các Điều 4 và Điều 5
của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 40/2025/QĐ-UBND ngày 25/4/2025 của
Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 25 tháng 8 năm 2026.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã,
phường và Thủ trưởng các ngành, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3 Quyết định;
- Bộ Giáo dục và Đào tạo (để b/c);
- Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Cục KTVB&TCTHPL, Bộ Tư pháp;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, VHXH.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Tô Anh Dũng
|