|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 732/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 29
tháng 04 năm 2016
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT ĐỀ ÁN “ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG NHÀ GIÁO VÀ CÁN BỘ QUẢN LÝ CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐÁP ỨNG
YÊU CẦU ĐỔI MỚI CĂN BẢN, TOÀN DIỆN GIÁO DỤC PHỔ THÔNG GIAI ĐOẠN 2016 - 2020, ĐỊNH
HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025”
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Cán bộ,
Công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Viên
chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Nghị quyết số 44/NQ-CP ngày 09 tháng 06 năm 2014 của Chính phủ
về việc ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 Hội nghị lần
thứ Tám Ban chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục
và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong Điều kiện kinh
tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế;
Căn cứ Quyết định số 404/QĐ-TTg ngày 27 tháng 3 năm 2015 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Đề án Đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ
thông;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án “Đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản
lý cơ sở giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phổ thông
giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2025” (sau đây gọi tắt là Đề án) với
những nội dung chủ yếu sau:
I. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
1. Nhà giáo và cán bộ quản lý thuộc các cơ sở đào tạo,
bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục trên toàn quốc.
2. Nhà giáo và cán bộ quản lý thuộc các cơ sở giáo
dục phổ thông trên toàn quốc.
II. YÊU CẦU
1. Nâng cao toàn diện chất lượng, hiệu quả hoạt động
đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi
mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông nói riêng và đổi mới căn bản,
toàn diện giáo dục và đào tạo nói chung.
2. Bảo đảm nâng cao năng lực, kỹ năng, nghiệp vụ sư
phạm; ý thức trách nhiệm, đạo đức công vụ, đạo đức nghề nghiệp; gắn đào tạo, bồi
dưỡng với nhu cầu và quy hoạch sử dụng lâu dài. Có cơ chế khuyến khích nhà giáo
và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, đặc biệt là nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở
giáo dục công tác tại vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, hải đảo, vùng có Điều
kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn học tập nâng cao trình độ, năng lực làm
việc.
3. Tăng cường trách nhiệm và tạo Điều kiện cho người
đứng đầu cơ quan quản lý giáo dục, người đứng đầu các cơ sở đào tạo, cơ sở giáo
dục tham gia hoạt động đào tạo, bồi dưỡng một cách tích cực.
4. Xây dựng hệ thống các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng
phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao; thu hút và tạo Điều kiện để các cơ sở
đào tạo, bồi dưỡng nghiên cứu có đủ năng lực tham gia đào tạo, bồi dưỡng nhà
giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục.
5. Kế thừa và phát huy những kinh nghiệm hay về đào
tạo, bồi dưỡng ở trong nước, đồng thời chủ động nghiên cứu kinh nghiệm tiên tiến
của các nước, áp dụng phù hợp vào thực tiễn của Việt Nam.
III. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản
lý cơ sở giáo dục bảo đảm chuẩn hóa về chuyên môn, nghiệp vụ nhằm đáp ứng yêu cầu
đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông; góp phần thực hiện đổi
mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Mục tiêu đến năm 2020
- Đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giảng viên và cán bộ
quản lý giáo dục ở các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý cơ
sở giáo dục (bao gồm các trường, khoa, ngành sư phạm):
+ Về đào tạo: Phấn đấu 100% giảng viên và cán bộ quản
lý giáo dục được đào tạo đạt chuẩn về trình độ trở lên theo quy định.
+ Về bồi dưỡng: Phấn đấu 100% giảng viên và cán bộ
quản lý giáo dục được bồi dưỡng nâng cao năng lực giảng dạy, giáo dục, năng lực
quản lý, năng lực ngoại ngữ và năng lực công nghệ thông tin.
- Đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên và cán bộ
quản lý cơ sở giáo dục phổ thông:
+ Về đào tạo: Đào tạo bổ sung số giáo viên thay thế
số giáo viên nghỉ hưu (Khoảng 130.000 người); đào tạo bổ sung số giáo viên tăng
thêm (Khoảng 60.000 người).
+ Về bồi dưỡng:
Phấn đấu 100% nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo
dục phổ thông được bồi dưỡng năng lực triển khai chương trình, sách giáo khoa mới.
Phấn đấu 100% nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo
dục phổ thông được bồi dưỡng nâng cao năng lực theo chuẩn nghề nghiệp giáo
viên, chuẩn hiệu trưởng, trong đó có 70% đạt mức độ từ khá trở lên.
Phấn đấu 100% nhà giáo được bồi dưỡng, cấp chứng chỉ
nghiệp vụ quản lý giáo dục trước khi bổ nhiệm làm cán bộ quản lý cơ sở giáo dục
phổ thông.
Phấn đấu 100% nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo
dục phổ thông được bồi dưỡng, cấp chứng chỉ theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
trước khi được bổ nhiệm vào hạng nghề nghiệp tương ứng.
Phấn đấu 100% nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo
dục phổ thông cốt cán được bồi dưỡng năng lực hỗ trợ đồng nghiệp tự học, tự bồi
dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ thường xuyên, liên tục ngay tại trường.
Phấn đấu bồi dưỡng cho 100% nhà giáo và cán bộ quản
lý cơ sở giáo dục phổ thông công tác tại vùng dân tộc sử dụng được ít nhất một
tiếng dân tộc ở địa bàn công tác.
b) Định hướng đến năm 2025
Bảo đảm năng lực đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý
cơ sở giáo dục phổ thông; giảng viên, cán bộ quản lý cơ sở đào tạo và bồi dưỡng
giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục được chuẩn hóa ngang tầm với các nước
tiên tiến trong khu vực và trên thế giới, đáp ứng Mục tiêu, yêu cầu đổi mới
giáo dục và đào tạo.
IV. NỘI DUNG
1. Về đào tạo
- Đào tạo giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục
theo chương trình và sách giáo khoa mới với các trình độ cao đẳng, đại học đáp ứng
yêu cầu về trình độ của giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục theo các
ngành học ở cấp tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông.
- Đào tạo trình độ sau đại học phù hợp với quy hoạch
đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục cấp tiểu học, trung học cơ sở,
trung học phổ thông ở từng địa phương.
2. Về bồi dưỡng
- Bồi dưỡng nâng cao năng lực nghề nghiệp đáp ứng
yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông, chuẩn nghề nghiệp và tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp cho nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông.
- Bồi dưỡng nâng cao năng lực ngoại ngữ, tin học
cho nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục nói chung và bồi dưỡng tiếng dân
tộc cho đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông công tác ở
vùng dân tộc nói riêng.
- Bồi dưỡng các giáo viên có năng lực chuyên môn giỏi
để trở thành giáo viên cốt cán tại cơ sở giáo dục phổ thông.
- Bồi dưỡng và cấp chứng chỉ về tin học hóa trong
quản lý cho cán bộ quản lý cơ sở giáo dục.
- Bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý, quản trị cho
cán bộ quản lý ở các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và các cơ sở giáo dục phổ
thông.
V. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Hoàn thiện hệ thống văn bản, đổi mới công tác quản
lý, chỉ đạo, công tác truyền thông về hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và
cán bộ quản lý cơ sở giáo dục
a) Khảo sát thực tế, nghiên cứu phân tích, đề xuất
những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
liên quan công tác đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục.
b) Xây dựng, nâng cấp phần mềm quản lý và các cơ sở
dữ liệu về đào tạo bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục, bảo đảm
sự kết nối, liên thông giữa nhà trường phổ thông với các cơ quan quản lý và cơ
sở đào tạo, bồi dưỡng để phục vụ cho việc tự học, tự bồi dưỡng của nhà giáo và
cán bộ quản lý cơ sở giáo dục.
c) Sửa đổi, cập nhật chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu
học, giáo viên trung học cơ sở, trung học phổ thông.
d) Phát huy tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm và
nâng cao năng lực cho các trường đại học sư phạm được lựa chọn phát triển thành
các trường sư phạm hiện đại, năng động và tự chủ cao, đóng vai trò chủ chốt
trong hệ thống các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở
giáo dục của cả nước.
đ) Phát huy vai trò của các phương tiện truyền
thông và báo chí về giáo dục để tạo sự đồng thuận trong xã hội với các chủ
trương của Đảng, Nhà nước và của ngành về đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ
quản lý cơ sở giáo dục. Tăng cường năng lực cho đội ngũ làm công tác truyền
thông và cộng tác viên về đào tạo, bồi dưỡng; xây dựng và phát triển các chương
trình truyền thông, biên soạn tài liệu truyền thông về công tác đào tạo bồi dưỡng
nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục.
2. Đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức
dạy học, kiểm tra, đánh giá trong đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý
cơ sở giáo dục phổ thông
a) Đổi mới chương trình, giáo trình đào tạo, bồi dưỡng
giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông trên cơ sở phân tích, đánh
giá các chương trình, giáo trình đã có và các yêu cầu mới của giáo dục phổ
thông về đào tạo, bồi dưỡng giáo viên phổ thông các cấp; tham khảo chương trình
đào tạo, bồi dưỡng giáo viên các nước trên thế giới để xây dựng các chương
trình, giáo trình đào tạo, bồi dưỡng mới.
b) Xây dựng ngân hàng đề thi phục vụ đổi mới kiểm
tra, đánh giá trong các cơ sở đào tạo giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục.
c) Xây dựng chuẩn đầu ra đối với mỗi loại hình đào
tạo và mã ngành đào tạo, đáp ứng yêu cầu mới về phẩm chất và năng lực của người
giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp.
d) Xây dựng bộ công cụ đánh giá năng lực nghề nghiệp
sinh viên sư phạm và giáo viên các cấp học.
đ) Phát triển, phổ biến, chia sẻ tri thức mới và
các kinh nghiệm tiên tiến thông qua việc tổng kết và nhân rộng các điển hình
trong đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục.
e) Đổi mới công tác nghiên cứu khoa học trong các
cơ sở đào tạo, bồi dưỡng. Chú trọng các đề tài áp dụng phương pháp dạy học hiện
đại ở đại học và phổ thông, các đề tài về nghiệp vụ sư phạm.
g) Xây dựng đội ngũ giáo viên cốt cán và cán bộ quản
lý cơ sở giáo dục phổ thông cốt cán và đội ngũ chuyên gia đầu ngành trong các
cơ sở đào tạo bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông.
h) Xây dựng chương trình, tài liệu bồi dưỡng nâng
cao năng lực theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, năng lực sử dụng tiếng Anh,
Tin học phục vụ công tác dạy và học cho giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo
dục phổ thông.
3. Nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên và cán bộ
quản lý cơ sở giáo dục thuộc các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ
quản lý cơ sở giáo dục phổ thông
a) Xây dựng hệ thống các tiêu chuẩn nghề nghiệp giảng
viên, các chương trình tự bồi dưỡng theo chuẩn chức danh nghề nghiệp giảng
viên.
b) Xây dựng các quy định gắn kết hoạt động giảng dạy
và nghiên cứu khoa học của giảng viên các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và
cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông với thực tiễn giáo dục phổ thông.
c) Đổi mới các quy chế giáo dục nghiệp vụ sư phạm,
quy chế thực hành, thực tập giảng dạy và giáo dục của sinh viên sư phạm.
d) Tuyển chọn những giảng viên sư phạm có đủ năng lực
và trình độ ngoại ngữ thực hiện trao đổi khoa học và giảng dạy ở các cơ sở đào
tạo, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông trong khu vực
và trên thế giới.
đ) Chọn lọc và đào tạo những sinh viên sư phạm giỏi,
yêu nghề để bổ sung cho đội ngũ giảng viên các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng giáo
viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông.
e) Tổ chức bồi dưỡng, triển khai đổi mới phương
pháp dạy học, nghiên cứu khoa học, kiểm tra đánh giá ở các cơ sở đào tạo, bồi
dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông.
g) Tổ chức trao giải thưởng nghiên cứu khoa học sư
phạm ứng dụng, thi nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên và giảng viên ở các cơ sở
đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông.
h) Đẩy mạnh đào tạo chuẩn hóa trình độ đào tạo của
giảng viên ở các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở
giáo dục phổ thông theo quy định.
4. Nâng cấp các Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết
bị cho các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục
phổ thông
a) Hỗ trợ xây dựng cơ sở vật chất cho các cơ sở đào
tạo, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông được lựa chọn
về phòng học, các trung tâm học liệu, trung tâm công nghệ thông tin, trung tâm
thực hành nghiệp vụ sư phạm, phòng thí nghiệm, phương tiện học tập online theo
ngành đào tạo. Xây dựng hệ thống quản lý học tập trung tâm (LMS), nâng cấp hệ
thống đường truyền internet, các website, phòng học ảo, đẩy mạnh việc sử dụng
công nghệ thông tin trong công tác đào tạo, bồi dưỡng.
b) Hỗ trợ cơ sở vật chất cho các cơ sở đào tạo, bồi
dưỡng giáo viên khác về xây dựng trường thực hành sư phạm và đầu tư nâng cấp
thiếp bị thí nghiệm, thiết bị công nghệ thông tin, thư viện số, xây dựng và duy
trì trang web.
5. Đẩy mạnh xã hội hóa và hội nhập quốc tế trong
công tác đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục
a) Khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong và ngoài
nước đầu tư, hỗ trợ cho công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ
quản lý cơ sở giáo dục phổ thông.
b) Tăng cường tính tự chủ và tạo Điều kiện thuận lợi
để các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục chủ
động trao đổi khoa học, trao đổi giảng viên và sinh viên... với các cơ sở đào tạo,
bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông trên thế giới và
khu vực.
c) Tổ chức các hội thảo quốc tế về đào tạo, bồi dưỡng
nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục; tổ chức giao lưu sinh viên sư phạm
Việt Nam và các nước trong khu vực và trên thế giới.
VI. LỘ TRÌNH VÀ KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Lộ trình thực hiện
a) Giai đoạn 2016 - 2020: Thực hiện các nhiệm vụ
quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
b) Giai đoạn sau 2020:
- Tạo lập cơ chế duy trì các Mục tiêu đã đạt được,
bảo đảm chất lượng và hiệu quả bền vững.
- Tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện hệ thống thể chế
theo hướng tăng cường bồi dưỡng theo nhu cầu, yêu cầu của vị trí việc làm; thực
hiện bồi dưỡng trước khi đề bạt, bổ nhiệm; trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm
cho người đứng đầu cơ quan quản lý giáo dục, các cơ sở giáo dục sử dụng cán bộ,
công chức, viên chức.
2. Kinh phí
Kinh phí thực hiện các hoạt động
đào tạo, bồi dưỡng của Đề án được bố trí từ:
a) Nguồn kinh phí từ ngân sách Nhà nước, kinh phí của
cơ quan quản lý, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị sử dụng giáo viên và cán bộ
quản lý cơ sở giáo dục.
b) Nguồn kinh phí hỗ trợ của tổ chức, cá nhân trong
và ngoài nước; nguồn vốn vay ODA (nếu có); kinh phí của giáo viên và cán bộ quản
lý cơ sở giáo dục.
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ
trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương và các cơ quan liên quan xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng
nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục; cụ thể hóa thành các nhiệm vụ trong
kế hoạch công tác hàng năm để thực hiện; định kỳ báo cáo sơ kết, tổng kết theo
hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo
a) Chủ trì, phối hợp với Ban Tuyên giáo Trung ương
Đảng và các cơ quan chức năng hướng dẫn, đôn đốc, theo dõi, kiểm tra các bộ,
ngành, cơ quan Trung ương, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ
quan liên quan thực hiện Quyết định này, bảo đảm chất lượng, hiệu quả và yêu cầu,
tiến độ quy định.
b) Tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ những khó
khăn, vướng mắc và đề xuất giải pháp trong quá trình triển khai thực hiện.
c) Tiến hành đánh giá sơ kết, tổng kết và báo cáo
Thủ tướng Chính phủ.
3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính
Bố trí vốn đầu tư, vốn ngân sách thường xuyên để thực
hiện Đề án theo quy định của Luật Đầu tư công
và Luật Ngân sách nhà nước.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ
quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN; các PCN, Trợ lý TTg, TTKHĐQGGD, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Công
báo;
- Lưu VT, KGVX (3b).
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Vũ Đức Đam
|
PHỤ LỤC
CÁC NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ ÁN GIAI ĐOẠN 2016 - 2020
(Ban hành kèm theo Quyết định số 732/QĐ-TTg ngày 29 tháng 4 năm 2016 của Thủ
tướng Chính phủ)
|
TT
|
Hoạt động/nội
dung hoạt động
|
Thời gian hoàn
thành
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Sản phẩm
|
|
1
|
I. Đổi mới công tác quản lý, chỉ đạo hoạt động
đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục phổ thông
- Tổ chức khảo sát thực tế; nghiên cứu, sửa đổi,
Điều chỉnh, xây dựng mới về chế độ, chính sách, cơ chế quản lý; giám sát,
đánh giá liên quan đến công tác đào tạo bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý
cơ sở giáo dục phổ thông; tổ chức nghiên cứu, thử nghiệm, tái cấu trúc, nâng
cao năng lực quản trị trường sư phạm.
- Tổ chức các khóa bồi dưỡng nâng cao năng lực quản
lý, chỉ đạo hoạt động đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở
giáo dục cho chuyên gia, cốt cán các cấp; tăng cường năng lực cho đội ngũ làm
công tác tuyên truyền và cộng tác viên các cấp về đào tạo, bồi dưỡng.
|
Từ 2016 đến 2018
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo
|
Ban Tuyên giáo Trung ương, Bộ Thông tin và Truyền
thông, Bộ Nội vụ, UBND các tỉnh, thành phố
|
- Các văn bản quy phạm pháp luật ban hành mới; hệ
thống các đề tài nghiên cứu khoa học; mô hình trường sư phạm hiện đại, năng động,
tự chủ.
- Cấp chứng, chứng nhận cho học viên; các hoạt động
tuyên truyền.
|
|
2
|
II. Đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức tổ
chức dạy học, kiểm tra, đánh giá trong đào tạo, bồi dưỡng giáo viên phổ thông
- Tổ chức rà soát, đánh giá và xây dựng chương
trình đào tạo, bồi dưỡng mới phù hợp với khung trình độ quốc gia và chuẩn nghề
nghiệp; bổ sung, chỉnh sửa chuẩn đầu ra đáp ứng yêu cầu mới về phẩm chất,
năng lực của giáo viên.
- Phát triển, xây dựng các chương trình bồi dưỡng
gắn với nhu cầu phát triển nghề nghiệp của giáo viên và cán bộ quản lý cơ sở
giáo dục và đội ngũ cốt cán.
- Biên soạn tài liệu, giáo trình, học liệu học
đào tạo, bồi dưỡng.
- Tập huấn, bồi dưỡng, hội thảo đổi mới phương
pháp, các tổ chức hình thức dạy học và kiểm tra đánh giá đáp ứng yêu cầu đổi
mới phương pháp và các hình thức dạy học ở phổ thông.
- Rà soát, bổ sung quy trình quản lý các đề tài
nghiên cứu khoa học, xây dựng, triển khai ứng dụng và chuyển giao khoa học
công nghệ trong trường phổ thông.
|
Từ 2016 đến 2018
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo
|
Ban Tuyên giáo Trung ương
|
- Chương trình đào tạo, bồi dưỡng mới, chuẩn đầu
ra được sửa đổi, bổ sung.
- Giáo trình và các tài liệu mới.
- Kinh nghiệm của các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng Điểm
hình được nhân rộng.
- Quy trình trong quản lý, vận dụng kết quả
nghiên cứu khoa học.
- Kết quả nghiên cứu của các đề tài.
|
|
3
|
III. Nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên và
cán bộ quản lý cơ sở giáo dục thuộc các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và
cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông
- Xây dựng chuẩn nghề nghiệp giảng viên; các công
cụ đánh giá theo chuẩn.
- Bồi dưỡng năng lực phát triển chương trình đào
tạo, nghiên cứu khoa học, ngoại ngữ và ứng dụng công nghệ thông tin....
- Chọn cử giảng viên, sinh viên giỏi đi đào tạo,
bồi dưỡng ở nước ngoài.
- Hội thảo, trao đổi khoa học cho đội ngũ chuyên
gia đầu ngành (trong và ngoài nước).
- Đổi mới quy chế thực hành nghiệp vụ tại các trường
phổ thông.
|
Từ 2016 đến 2020
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo
|
Ban Tuyên giáo Trung ương, UBND các tỉnh, thành
phố
|
|
|
4
|
IV. Nâng cấp các Điều kiện cơ sở vật chất,
trang thiết bị cho các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý
cơ sở giáo dục
- Hỗ trợ xây dựng cơ sở vật chất các trường đại học
sư phạm được lựa chọn. Hỗ trợ xây dựng cơ sở vật chất các trường sư phạm
khác, củng cố xây dựng trường thực hành sư phạm.
- Xây dựng hệ thống đường truyền Internet tốc độ
cao, các Website, phòng học ảo... để ứng dụng công nghệ thông tin và truyền
thông vào đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục
tại 25 trung tâm.
|
Từ 2016 đến 2020
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo
|
Ban Tuyên giáo Trung ương, UBND các tỉnh, thành
phố
|
- Cơ sở vật chất các trường đại học sư phạm được
lựa chọn và các trường sư phạm khác được được đổi mới.
- Hệ thống đường truyền Internet tốc độ cao, các
website được xây dựng...
|
|
5
|
V. Đẩy mạnh xã hội hóa và hội nhập quốc tế
trong công tác đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý cơ sở giáo dục
- Nghiên cứu, trao đổi và học tập kinh nghiệm
chương trình đào tạo, bồi dưỡng của các nước.
- Liên kết đào tạo với các cơ sở đào tạo giáo
viên ở các nước tiên tiến. Tổ chức hội thảo khoa học quốc tế.
|
Từ 2016 đến 2020
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo
|
Ban Tuyên giáo Trung ương, Bộ Ngoại giao, UBND
các tỉnh, thành phố.
|
- Năng lực giáo viên, giảng viên được nâng cao.
- Kinh nghiệm trong đào tạo bồi dưỡng của các nước
tiên tiến được phổ biến tại Việt Nam.
|