|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
57/2026/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Quảng Trị
|
|
Người ký:
|
Hoàng Xuân Tân
|
|
Ngày ban hành:
|
16/07/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
57/2026/QĐ-UBND
|
Quảng Trị, ngày
16 tháng 7 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG PHỤ LỤC I BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ
34/2025/QĐ-UBND NGÀY 31/10/2025 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ QUY ĐỊNH KHOẢNG
CÁCH VÀ ĐỊA BÀN LÀM CĂN CỨ XÁC ĐỊNH HỌC SINH, HỌC VIÊN KHÔNG THỂ ĐẾN TRƯỜNG VÀ
TRỞ VỀ NHÀ TRONG NGÀY; DANH MỤC TRANG CẤP ĐỒ DÙNG CÁ NHÂN, HỌC PHẨM CHO HỌC
SINH TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ, CƠ SỞ GIÁO DỤC PHỔ THÔNG ĐƯỢC CẤP CÓ THẨM
QUYỀN GIAO THỰC HIỆN NHIỆM VỤ GIÁO DỤC HỌC SINH DÂN TỘC NỘI TRÚ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số
43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 123/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số
66/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học
viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang, ven biển và
hải đảo và cơ sở giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh hưởng chính sách;
Căn cứ Nghị định số
272/2025/NĐ-CP của Chính phủ về phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền
núi giai đoạn 2026-2030;
Theo đề nghị của Sở Giáo dục
và Đào tạo tại Tờ trình số 2751/TTr-SGDĐT ngày 11 tháng 6 năm 2026 về Dự thảo
Quyết định sửa đổi, bổ sung Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định số 34/2025/QĐ-UBND
ngày 31 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết
định sửa đổi, bổ sung Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định số 34/2025/QĐ-UBND
ngày 31/10/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị quy định khoảng cách và địa
bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đến trường và trở về nhà
trong ngày; danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ
thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực
hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Điều 1.
Sửa đổi, bổ sung Phụ lục I Các địa bàn thôn, bản làm
căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong
ngày do có địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn phải qua biển, hồ,
sông, suối, qua đèo, núi cao, qua vùng sạt lở đất đá ban hành kèm theo Quyết định
số 34/2025/QĐ-UBND ngày 31/10/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị quy định
khoảng cách và địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đến trường
và trở về nhà trong ngày; danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học
sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm
quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh
Quảng Trị.
(Có Phụ lục I kèm theo)
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 28
tháng 7 năm 2026. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các ban, sở,
ngành thuộc tỉnh, Giám đốc Kho bạc nhà nước khu vực XII; Chủ tịch Ủy ban nhân
dân các xã, phường, đặc khu; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Cục KTVB và TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực HĐND tỉnh Quảng Trị;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Trị;
- Phòng Nghiệp vụ II - KBNN Khu vực XII;
- VP UBND tỉnh Quảng Trị;
- Báo và Đài PTTH tỉnh Quảng Trị;
- HĐND, UBND các xã, phường, đặc khu;
- Trung tâm Điều hành thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, KGVX(2).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Xuân Tân
|
PHỤ LỤC I
CÁC ĐỊA BÀN THÔN, BẢN LÀM CĂN CỨ XÁC ĐỊNH HỌC SINH, HỌC
VIÊN KHÔNG THỂ ĐI ĐẾN TRƯỜNG VÀ TRỞ VỀ NHÀ TRONG NGÀY DO CÓ ĐỊA HÌNH CÁCH TRỞ,
GIAO THÔNG ĐI LẠI KHÓ KHĂN PHẢI QUA BIỂN, HỒ, SÔNG, SUỐI, QUA ĐÈO, NÚI CAO, QUA
VÙNG SẠT LỞ ĐẤT, ĐÁ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 57/2026/QĐ-UBND ngày 16 tháng 7 năm 2026 của
UBND tỉnh Quảng Trị)
|
TT
|
Tên thôn, bản
|
Thuộc địa bàn
|
Khoảng cách gần nhất đến trường mà học sinh/học viên không thể tự đi
đến trường và trở về nhà trong ngày (km)
|
Mô tả địa hình cách trở/
Giao thông đi lại khó khăn
|
Ghi chú
|
|
Tiểu học
|
THCS
|
THPT
|
GDTX THPT
|
|
I
|
Xã
Kim Ngân
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bản Chút Mút
|
KV III
|
1,5
|
|
|
|
Sạt lở mùa mưa gió
|
|
|
2
|
Bản Khe Sung
|
KV III
|
1,5
|
6,0
|
|
|
Qua núi cao, sạt lở, khe suối
|
|
|
3
|
Bản Còi Đá
|
KV III
|
1,5
|
6,0
|
|
|
Qua núi cao, sạt lở
|
|
|
4
|
Bản Khe Giữa
|
KV III
|
1,5
|
6,0
|
|
|
Qua núi cao, sạt lở, khe suối
|
|
|
5
|
Bản Km14
|
KV III
|
1,5
|
6,0
|
|
|
Qua núi cao, sạt lở
|
|
|
6
|
Bản Cẩm Ly
|
KV III
|
3,5
|
6,0
|
8,0
|
|
Qua khe suối, đồi núi
|
|
|
7
|
Bản Cửa Mẹc
|
KV III
|
3,5
|
6,0
|
|
|
Qua khe suối, đồi núi
|
|
|
8
|
Bản Cồn Cùng
|
KV III
|
0,5
|
|
|
|
Qua khe suối, đồi núi, vùng sạt
lở
|
|
|
9
|
Bản Mít Cát
|
KV III
|
1,0
|
3,5
|
|
|
Qua vùng sạt lở đất đá,đồi
núi dốc
|
|
|
10
|
Bản Ho Rum
|
KV III
|
1,0
|
5,0
|
|
|
Qua vùng sạt lở đất đá,đồi
núi dốc
|
|
|
II
|
Xã
Cồn Tiên
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Thôn Đồng Dôn
|
KV III
|
0,5
|
|
|
|
Qua suối, không có cầu
|
|
|
2
|
Thôn Ba De
|
KV III
|
0,5
|
|
8,0
|
|
Qua suối, không có cầu
|
|
|
3
|
Thôn Bến Hà
|
KV III
|
1,0
|
|
|
|
Phải đi qua đồi núi và trên
tuyến đường Hồ Chí Minh băng qua cầu lòn cao tốc Bắc Nam nên rất nguy hiểm
|
|
|
4
|
Thôn Trường Hải
|
KV III
|
1,5
|
|
|
|
Phải đi qua đồi núi và trên
tuyến đường Hồ Chí Minh băng qua cầu lòn cao tốc Bắc Nam nên rất nguy hiểm
|
|
|
5
|
Thôn Cu Đinh
|
KV III
|
1,0
|
|
8,0
|
|
Qua suối, không có cầu
|
|
|
6
|
Thôn Khe Me
|
KV III
|
0,5
|
|
8,0
|
|
Qua suối, không có cầu
|
|
|
III
|
Xã
Đakrông
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Cụm dân cư Vôi bên kia sông
thuộc thôn Trại Cá
|
KV III
|
1,5
|
6,0
|
|
|
Học sinh Tiểu học qua sông,
không có cầu; học sinh THCS qua suối, qua đèo, đường dốc, núi cao, qua vùng
thường xuyên sạt lở
|
|
|
2
|
Thôn Ngược
|
KV III
|
2,5
|
|
|
|
Qua suối, không có cầu; qua
đèo, núi cao, vùng thường xuyên bị sạt lở đất, đá.
|
|
|
3
|
Cụm dân cư T-Rờ thuộc thôn Xi
Pa (SaTa)
|
KV III
|
3,0
|
|
|
|
Qua suối, không có cầu; qua
đèo, núi cao, vùng thường xuyên bị sạt lở đất, đá.
|
|
|
4
|
Cụm dân cư Bù thuộc thôn Ra
Poong
|
KV III
|
3,5
|
|
|
|
Qua sông, qua suối, qua đèo,
núi cao, vùng thường xuyên bị sạt lở đất, đá.
|
|
|
5
|
Cụm dân cư thôn Lu (K Lu dưới)
|
KV III
|
1,5
|
|
|
|
Địa hình cách trở, giao thông
đi lại khó khăn phải qua sông. Không có cầu. Phụ huynh dùng thuyền đưa học
sinh đến trường.
|
|
|
6
|
Cụm dân cư thôn Khe Ngài (Khe
Ngài ngoài)
|
KV III
|
1,5
|
|
|
|
Địa hình cách trở, giao thông
đi lại khó khăn phải qua sông. Không có cầu. Phụ huynh dùng thuyền đưa học
sinh đến trường.
|
|
|
7
|
Thôn Khe Ngài
|
KV III
|
|
|
4,0
|
4,0
|
Qua sông không có cầu, địa
hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn.
|
|
|
8
|
Cụm dân cư Cu Pua thuộc thôn
Vùng Kho
|
KV III
|
2,0
|
|
|
|
Qua suối, qua đèo, qua núi
cao, qua vùng thường xuyên bị sạt lở
|
|
|
9
|
Cụm dân cư Làng Cát dưới thuộc
thôn Làng Cát
|
KV III
|
2,0
|
|
|
|
Qua suối (có đập tràn nhưng
thường xuyên ngập cao vào mùa mưa lũ), qua đèo, qua núi cao, qua vùng thường
xuyên bị sạt lở
|
|
|
10
|
Thôn Ba Nang
|
KV III
|
2,0
|
2,0
|
|
|
Qua suối (có đập tràn) về mùa
mưa học sinh không thể đến trường
|
|
|
11
|
Thôn Vùng Kho
|
KV III
|
|
1,5
|
|
|
Qua suối, không có cầu
|
|
|
12
|
Cụm dân cư Chân Rò thuộc thôn
Chân Rò
|
KV III
|
|
|
4,0
|
4,0
|
Qua sông không có cầu, địa
hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn
|
|
|
13
|
Thôn Ra Lây
|
KV III
|
3,0
|
3,0
|
|
|
Học sinh phải qua sông, qua
suối đường sá đi lại khó khăn
|
|
|
14
|
Cụm dân cư xóm Cầu Gãy (thôn
Ba Nang)
|
KV III
|
1,5
|
1,5
|
|
|
Học sinh phải qua sông, không
có cầu. Về mùa mưa lũ, hầu như bị chia cắt.
|
|
|
15
|
Cụm dân cư Làng Cát trên thuộc
thôn Làng Cát
|
KV III
|
1,5
|
|
|
|
Địa hình đồi núi, sông ngòi
cách trở. Qua 1 con suối (có đập tràn) và 1 con suối lớn không có đập tràn.
Vào mùa mưa lũ hầu như bị chia cắt.
|
|
|
IV
|
Xã
Tà Rụt
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Thôn Húc Nghì
|
KV III
|
2,0
|
2,0
|
|
|
Qua tràn ngập lụt, sạt lở
|
|
|
2
|
Thôn La Tó
|
KV III
|
|
4,2
|
|
|
Có địa hình hiểm trở, giao
thông đi lại khó khăn phải qua đèo, núi cao, qua vùng sạt lở đất đá
|
|
|
3
|
Thôn A Đăng
|
KV III
|
|
3,0
|
4,0
|
|
Qua suối, địa hình đường sạt
lở
|
|
|
4
|
Xóm A Đăng 1, Thôn A Đăng
|
KV III
|
1,5
|
|
4,0
|
|
Qua suối không có cầu
|
|
|
5
|
Thôn Vực Leng
|
KV III
|
2,0
|
5,0
|
5,0
|
|
Có địa hình hiểm trở, thường
xuyên sạt lở
|
|
|
6
|
Thôn A Pul
|
KV III
|
2,0
|
3,0
|
3,0
|
|
Địa hình đường sạt lở, đèo,
núi cao
|
|
|
7
|
Thôn Tân Đi 1
|
KV III
|
|
5,0
|
8,0
|
|
Đường dốc, núi cao, thường
xuyên sạt lở
|
|
|
8
|
Tổ 1, Thôn Tân Đi 2
|
KV III
|
1,0
|
|
|
|
Qua suối, không có cầu
|
|
|
9
|
Tổ 4, Thôn Tân Đi 2
|
KV III
|
1,5
|
|
|
|
Qua suối, không có cầu
|
|
|
10
|
Tổ 1, Thôn Tân Đi 3
|
KV III
|
2,0
|
|
|
|
Qua suối, không có cầu
|
|
|
11
|
Cụm dân cư Vỗ Lùn, Thôn Tân
Đi 3
|
KV III
|
3,0
|
|
|
|
Đường dốc, núi cao, thường
xuyên sạt lở
|
|
|
12
|
Xóm nhà Côn Miếu, Thôn Pa
Ling
|
KV III
|
1,0
|
|
|
|
Qua suối, không có cầu
|
|
|
13
|
Xóm nhà Hồ Văn Đan, Thôn Pa
Ling
|
KV III
|
3,0
|
|
|
|
Qua suối, không có cầu
|
|
|
14
|
Cụm dân cư A Sau, Thôn Pa
Ling
|
KV III
|
3,0
|
|
|
|
Đường dốc, núi cao, thường
xuyên sạt lở
|
|
|
15
|
Thôn A Vao
|
KV III
|
|
6,0
|
6,0
|
|
Qua suối, địa hình đường sạt
lở
|
|
|
16
|
Xóm 1, Thôn A Vao
|
KV III
|
2,0
|
1,5
|
6,0
|
|
Đường dốc, núi cao, thường
xuyên sạt lở
|
|
|
17
|
Cụm dân cư Hồ Văn Nghĩ thuộc
xóm 5, Thôn A Vao
|
KV III
|
1,0
|
|
|
|
Đường dốc, núi cao, thường
xuyên sạt lở
|
|
|
18
|
Xóm 6, Thôn A Vao
|
KV III
|
1,0
|
1,0
|
6,0
|
|
Đường dốc, núi cao, thường
xuyên sạt lở
|
|
|
19
|
Cụm dân cư A Vao 4, Thôn A
Vao
|
KV III
|
|
1,5
|
6,0
|
|
Đường dốc, núi cao, thường
xuyên sạt lở
|
|
|
20
|
Cụm dân cư cầu Ăng Công, Thôn
A Vao
|
KV III
|
|
1,5
|
6,0
|
|
Đường dốc, núi cao, thường
xuyên sạt lở
|
|
|
21
|
Cụm dân cư xóm Mít, Thôn A
Vao
|
KV III
|
|
1,5
|
6,0
|
|
Đường dốc, núi cao, thường
xuyên sạt lở
|
|
|
22
|
Cụm dân cư Ra Ró 2, Thôn A
Vao
|
KV III
|
|
1,5
|
6,0
|
|
Đường dốc, núi cao, thường
xuyên sạt lở
|
|
|
23
|
Thôn Ra Ró
|
KV III
|
|
|
7,0
|
|
Qua suối, địa hình đường sạt
lở
|
|
|
24
|
Cụm dân cư Vỗ Ngát, Thôn Ra
Ró
|
KV III
|
3,0
|
|
|
|
Đường dốc, núi cao, thường
xuyên sạt lở
|
|
|
25
|
Cụm dân cư Hồ Thị Dắt (Xóm
2), Thôn A Vao
|
KV III
|
0,7
|
0,7
|
|
|
Đường dốc, núi cao, sát suối,
thường xuyên sạt lở
|
|
|
26
|
Cụm dân cư Hồ Văn Thuận (Xóm
3), Thôn A Vao
|
KV III
|
1,0
|
1,0
|
|
|
Qua suối, đường dốc, núi cao,
sát suối, thường xuyên sạt lở
|
|
|
27
|
Cụm dân cư Hồ Văn Nguội (Xóm
4), Thôn A Vao
|
KV III
|
0,8
|
0,8
|
|
|
Đường dốc, núi cao, sát suối,
thường xuyên sạt lở
|
|
|
28
|
Cụm dân cư Hồ Văn Nghiệp (Xóm
5), Thôn A Vao
|
KV III
|
0,7
|
0,7
|
|
|
Đường dốc, núi cao, thường
xuyên sạt lở
|
|
|
29
|
Xóm Kỳ Nơi, Tổ 2, thôn Pa
Ling
|
KV III
|
1,5
|
|
|
|
Đường dốc, núi cao, sát suối,
thường xuyên sạt lở
|
|
|
30
|
Cụm dân cư Hồ Văn Un, Tổ 3,
thôn Pa Ling
|
KV III
|
1,0
|
|
|
|
Đường dốc, núi cao, sát suối,
thường xuyên sạt lở
|
|
|
31
|
Xóm nhà Hồ Văn Trường, Tổ 1,
thôn Pa Ling
|
KV III
|
1,0
|
|
|
|
Qua suối, khu vực sạt lỡ, ngầm
tràn, không đảm bảo an toàn
|
|
|
32
|
Cụm dân cư Côn Hảo, Tổ 3,
thôn Pa Ling
|
KV III
|
1,0
|
|
|
|
Qua suối, khu vực sạt lỡ, ngầm
tràn, không đảm bảo an toàn
|
|
|
33
|
Cụm dân cư Hồ Văn Ngông, Tổ
1, Thôn Tân Đi 3
|
KV III
|
1,0
|
|
|
|
Qua suối, thường xuyên sạt lở
vào mùa mưa
|
|
|
34
|
Cụm dân cư Côn Liêu, Tổ 1,
Thôn Tân Đi 3
|
KV III
|
1,0
|
|
|
|
Có địa hình hiểm trở, thường
xuyên sạt lở vào mùa mưa
|
|
|
35
|
Tổ 2, Thôn Tân Đi 3
|
KV III
|
1,5
|
|
|
|
Có địa hình hiểm trở, thường
xuyên sạt lở vào mùa mưa
|
|
|
36
|
Cụm dân cư Hồ Văn Ngan, Tổ 1,
Thôn Tân Đi 1
|
KV III
|
1,0
|
|
|
|
Có địa hình hiểm trở, thường
xuyên sạt lở vào mùa mưa
|
|
|
37
|
Tổ 3, thôn Tân Đi 3
|
KV III
|
2,5
|
|
|
|
Có địa hình hiểm trở, thường
xuyên sạt lở vào mùa mưa
|
|
|
38
|
Tổ 3, Thôn Tân Đi 2
|
KV III
|
1,0
|
|
|
|
Qua suối, thường xuyên sạt lở
vào mùa mưa
|
|
|
39
|
Tổ 1, thôn Ra Ró (xóm nhà Hồ
Văn Đó- Xóm đồi sau trường Mầm non)
|
KV III
|
1,0
|
|
|
|
Có địa hình hiểm trở, qua đồi,
thường xuyên sạt lở vào mùa mưa
|
|
|
40
|
Tổ 2, thôn Ra Ró (cụm dân cư
Tái định cư- xóm Hồ Thị Tin)
|
KV III
|
2,0
|
|
|
|
Có địa hình hiểm trở, qua đồi,
thường xuyên sạt lở vào mùa mưa
|
|
|
41
|
Tổ 3,4, thôn Ra Ró (xóm từ nhà
Hồ Văn Nghĩa đến xóm cộng đồng thôn, trường Mầm non)
|
KV III
|
1,0
|
|
|
|
Có địa hình hiểm trở, qua đồi,
thường xuyên sạt lở vào mùa mưa
|
|
|
42
|
Tổ 5, thôn Ra Ró (xóm nhà Hồ
Văn Hải)
|
KV III
|
1,0
|
|
|
|
Có địa hình hiểm trở, qua đồi,
thường xuyên sạt lở vào mùa mưa
|
|
|
43
|
Thôn A Liêng
|
KV III
|
1,5
|
|
|
|
Qua suối có đoạn nguy hiểm,
thường xuyên ngập lụt
|
|
|
V
|
Xã
Kim Điền
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bản Hóa Lương
|
KV III
|
0,5
|
5,0
|
|
|
Địa hình cách trở, nguy hiểm,
qua khe qua suối, mùa mưa lũ phải đi đường vòng học sinh đi lại khó khăn
|
|
|
2
|
Thôn Đặng Hóa
|
KV III
|
3,0
|
3,0
|
|
|
Địa hình cách trở, nguy hiểm,
qua khe qua suối, mùa mưa lũ phải đi đường vòng học sinh đi lại khó khăn
|
|
|
3
|
Thôn Tăng Hóa
|
KV III
|
0,7
|
3,0
|
|
|
Địa hình cách trở, nguy hiểm,
qua khe qua suối, mùa mưa lũ phải đi đường vòng học sinh đi lại khó khăn
|
|
|
4
|
Thôn Thuận Hóa
|
KV III
|
3,0
|
3,0
|
|
|
Địa hình cách trở, nguy hiểm,
qua khe qua suối, mùa mưa lũ phải đi đường vòng học sinh đi lại khó khăn
|
|
|
5
|
Bản Lương Năng
|
KV III
|
0,5
|
5,0
|
|
|
Địa hình cách trở, nguy hiểm,
qua khe qua suối, mùa mưa lũ phải đi đường vòng học sinh đi lại khó khăn
|
|
|
VI
|
Xã
Ba Lòng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Xóm Hải Quy, Thôn 5
|
KV III
|
3,5
|
6,0
|
|
|
Qua suối Khe Lau, không có cầu
|
|
|
2
|
Thôn Mai Sơn
|
KV III
|
3,0
|
3,0
|
|
|
Qua suối Khe Thù Lụ, Khe Cây,
Khe Tà Lang, không có cầu
|
|
|
3
|
Thôn Na Nẫm (Vạn Na Nẫm cũ)
|
KV III
|
|
4,0
|
|
|
Vào mùa mưa (từ tháng 9 đến
tháng 12 hàng năm) cầu tràn Ba Lòng thường xuyên ngập nước không đi lại được
(cụ thể là gì?).
|
|
|
VII
|
Xã
Lìa
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Thôn Thanh 1
|
KV III
|
|
|
8,0
|
|
Địa hình đường sạt lở, đèo,
núi cao
|
|
|
2
|
Bản 10
|
KV III
|
|
|
7,1
|
|
Địa hình đường sạt lở, đèo,
núi cao
|
|
|
3
|
Thôn Thanh 4 (Thanh Ô)
|
KV III
|
|
|
9,0
|
|
Địa hình đường sạt lở, đèo,
núi cao
|
|
|
4
|
Thôn A Ho
|
KV III
|
|
|
7,0
|
|
Địa hình đường sạt lở, đèo,
núi cao
|
|
|
5
|
Thôn Ta Nua Cô (Thôn Mới)
|
KV III
|
|
|
8,0
|
|
Địa hình đường sạt lở, đèo,
núi cao
|
|
|
6
|
Cụm dân cư Cu Rông (thôn A
Rông)
|
KV III
|
|
|
7,3
|
|
Địa hình đường sạt lở, đèo,
núi cao
|
|
|
VIII
|
Xã
Hướng Hiệp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Thôn Xa Vi
|
KV III
|
|
2,9
|
|
|
Qua suối, đường dốc đá, giao
thông đi lại khó khăn
|
|
|
2
|
Thôn Khe Luồi
|
KV III
|
|
4,0
|
|
|
Qua suối, giao thông đi lại
khó khăn
|
|
|
IX
|
Xã
La Lay
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Thôn Cựp
|
KV III
|
3,0
|
3,0
|
|
|
Qua suối, không có cầu,…
|
|
|
2
|
Thôn A Luông
|
KV III
|
2,0
|
2,0
|
|
|
Qua vùng sạt lở đất, đá
|
|
|
3
|
Thôn Cu Tài 1
|
KV III
|
2,0
|
2,0
|
|
|
Qua vùng sạt lở đất, đá
|
|
|
4
|
Thôn Ty Nê
|
KV III
|
2,0
|
2,0
|
|
|
Qua vùng sạt lở đất, đá
|
|
|
5
|
Thôn Cu Tài 2
|
KV III
|
1,0
|
1,0
|
8,0
|
|
Qua vùng sạt lở đất, đá; học
sinh THPT đi qua đường sạt lở, đèo, núi cao
|
|
|
6
|
Thôn Pire 1 (Thôn 6)
|
KV III
|
3,0
|
3,0
|
7,2
|
|
Qua suối, không có cầu,…; học
sinh THPT đi qua đường sạt lở, đèo, núi cao
|
|
|
7
|
Thôn Pire 2 (Thôn 7)
|
KV III
|
3,5
|
3,5
|
7,4
|
|
Qua suối, không có cầu,…; học
sinh THPT đi qua đường sạt lở, đèo, núi cao
|
|
|
8
|
Thôn A Bung
|
KV III
|
3,0
|
3,0
|
7,0
|
|
Qua vùng sạt lở đất, đá; học
sinh THPT đi qua suối, địa hình đường sạt lở
|
|
|
9
|
Thôn La Hót
|
KV III
|
3,5
|
3,5
|
|
|
Qua suối, không có cầu,…
|
|
|
10
|
Thôn A Rông Trên
|
KV III
|
3,0
|
3,0
|
7,0
|
|
Qua vùng sạt lở đất, đá; học
sinh THPT đi qua địa hình đường sạt lở, đèo núi cao
|
|
|
11
|
Thôn A Rông Dưới
|
KV III
|
1,0
|
1,0
|
5,0
|
|
Qua vùng sạt lở đất, đá, đèo
núi cao
|
|
|
12
|
Thôn A La
|
KV III
|
2,0
|
2,0
|
4,0
|
|
Qua suối, không có cầu...; qua
suối, địa hình đường sạt lở
|
|
|
13
|
Thôn A Ngo
|
KV III
|
|
|
2,0
|
|
Qua suối, địa hình đường sạt
lở
|
|
|
14
|
Thôn Kỳ Neh
|
KV III
|
|
|
2,0
|
|
Qua suối, địa hình đường sạt
lở
|
|
|
15
|
Thôn A Đeng
|
KV III
|
|
|
7,0
|
|
Qua suối, địa hình đường sạt
lở
|
|
|
16
|
Thôn La Lay
|
KV III
|
3,0
|
|
|
|
Qua vùng sạt lở đất, đá, đèo
núi cao
|
|
|
X
|
Xã
Hướng Phùng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Thôn Mã Lai Pun
|
KV III
|
|
6,0
|
7,0
|
|
Qua suối, không có cầu, địa
hình cách trở, đồi núi, giao thông đi lại khó khăn
|
|
|
2
|
Thôn Cheng
|
KV III
|
|
5,0
|
|
|
Qua suối, không có cầu, địa
hình cách trở, đồi núi, giao thông đi lại khó khăn
|
|
|
3
|
Thôn Chênh Vênh
|
KV III
|
|
6,0
|
7,0
|
|
Qua suối, không có cầu, đường
sạt lở
|
|
|
4
|
Thôn Ra Ly - Rào
|
KV III
|
3,0
|
3,0
|
|
|
Qua suối địa hình đồi núi hiểm
trở đi lại khó khăn
|
|
|
5
|
Thôn Nguồn Rào-Pin
|
KV III
|
1,0
|
3,0
|
|
|
Qua suối địa hình đồi núi hiểm
trở đi lại khó khăn
|
|
|
6
|
Thôn Hồ
|
KV III
|
|
5,0
|
|
|
Qua suối địa hình đồi núi hiểm
trở đi lại khó khăn
|
|
|
7
|
Thôn Mới
|
KV III
|
1,5
|
|
|
|
Qua suối địa hình đồi núi hiểm
trở đi lại khó khăn
|
|
|
8
|
Thôn Cát
|
KV III
|
1,5
|
|
|
|
Qua suối địa hình đồi núi hiểm
trở đi lại khó khăn
|
|
|
9
|
Thôn Trĩa
|
KV III
|
1,5
|
|
|
|
Qua suối địa hình đồi núi hiểm
trở đi lại khó khăn
|
|
|
10
|
Thôn Miệt Cũ
|
KV III
|
|
|
|
8,0
|
Qua suối địa hình đồi núi hiểm
trở đi lại khó khăn
|
|
|
11
|
Thôn Phùng Lâm
|
KV III
|
|
4,0
|
|
|
Qua suối địa hình đồi núi hiểm
trở đi lại khó khăn, thường xuyên sạt lở
|
|
|
12
|
Thôn Hướng Hải
|
KV III
|
|
4,0
|
|
|
Qua suối địa hình đồi núi hiểm
trở đi lại khó khăn, thường xuyên sạt lở
|
|
|
13
|
Thôn Hướng Phú
|
KV III
|
3,6
|
3,2
|
|
|
Qua suối địa hình đồi núi hiểm
trở đi lại khó khăn, thường xuyên sạt lở
|
|
|
14
|
Khu dân cư 337(xóm 337)-Thôn
Cooc
|
KV III
|
1,5
|
|
|
|
Qua suối địa hình đồi núi, suối
về mùa mưa.
|
|
|
XI
|
Xã
Tân Thành
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Thôn Kiên Trinh
|
KV III
|
|
4,5
|
8,5
|
|
Qua đèo, có nguy cơ sạt lở
|
|
|
XII
|
Xã
A Dơi
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Thôn Ba Lòng
|
KV III
|
|
4,0
|
|
|
Qua suối, cầu tràn, dễ ngập lụt
|
|
|
2
|
Thôn Ba Tầng
|
KV III
|
1,5
|
1,5
|
|
|
Qua suối, cầu tràn, dễ ngập lụt
|
|
|
3
|
Thôn Hùn
|
KV III
|
0,5
|
|
|
|
Qua suối, cầu tràn, dễ ngập lụt
|
|
|
4
|
Thôn Loa
|
KV III
|
1,0
|
1,0
|
|
|
Qua suối, cầu tràn, dễ ngập lụt
|
|
|
5
|
Thôn Măng Sông
|
KV III
|
3,0
|
|
|
|
Qua suối, cầu tràn, dễ ngập lụt
|
|
|
6
|
Thôn Vầng
|
KV III
|
0,5
|
|
|
|
Qua suối, cầu tràn, dễ ngập lụt
|
|
|
7
|
Thôn Trùm
|
KV III
|
0,5
|
|
|
|
Qua suối, cầu tràn, dễ ngập lụt
|
|
|
8
|
Cụm dân cư Phong Hải (thôn Đồng
Tâm)
|
KV III
|
|
|
8,6
|
|
Địa hình đường sạt lở, đèo,
núi cao
|
|
|
9
|
Cụm dân cư Trung Phước (thôn
Đồng Tâm)
|
KV III
|
|
|
9,0
|
|
Địa hình đường sạt lở, đèo,
núi cao
|
|
|
10
|
Thôn A Dơi Cô
|
KV III
|
|
|
8,2
|
|
Địa hình đường sạt lở, đèo,
núi cao
|
|
|
11
|
Thôn Proi Xy
|
KV III
|
|
|
8,4
|
|
Địa hình đường sạt lở, đèo,
núi cao
|
|
|
12
|
Cụm dân cư Ta Nua (thôn Ra
Po)
|
KV III
|
|
|
8,0
|
|
Địa hình đường sạt lở, đèo,
núi cao
|
|
|
13
|
Thôn Ra Man
|
KV III
|
|
|
9,0
|
|
Địa hình đường sạt lở, đèo,
núi cao
|
|
|
14
|
Thôn Troan La Reo
|
KV III
|
|
|
8,0
|
|
Địa hình đường sạt lở, đèo,
núi cao
|
|
|
XIII
|
Xã
Tuyên Lâm
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bản Kè
|
KV III
|
1,5
|
3,0
|
5,0
|
|
Qua đèo, núi cao, vùng sạt lở
|
|
|
2
|
Bản Chuối
|
KV III
|
1,5
|
3,0
|
5,0
|
|
Qua đèo, núi cao, vùng sạt lở
|
|
|
3
|
Bản Cáo
|
KV III
|
1,5
|
3,0
|
5,0
|
|
Qua đèo, núi cao, vùng sạt lở
|
|
|
4
|
Bản Cà Xen
|
KV III
|
1,5
|
3,0
|
5,0
|
|
Qua đèo, núi cao, vùng sạt lở
|
|
|
5
|
Bản Hà
|
KV III
|
3,0
|
5,0
|
5,0
|
|
Sạt lở, ngập mùa mưa lũ
|
|
|
XIV
|
Xã
Trường Sơn
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bản Trung Sơn (Trong đập)
|
KV III
|
2,5
|
|
|
|
Qua đèo, núi cao; qua vùng sạt
lở đất, đá, qua khe suối
|
|
|
2
|
Bản Trung Sơn (Xóm cầu treo)
|
KV III
|
1,0
|
|
|
|
Qua cầu treo, qua sông suối
|
|
|
3
|
Bản Cây Cà
|
KV III
|
2,5
|
2,5
|
|
|
Qua đèo, núi cao; qua vùng sạt
lở đất, đá, qua cầu
|
|
|
4
|
Bản Thượng Sơn
|
KV III
|
3,0
|
3,0
|
|
|
Qua đèo, núi cao; qua vùng sạt
lở đất, đá.
|
|
|
5
|
Thôn Tân Sơn
|
KV III
|
3,0
|
4,0
|
|
|
Qua đèo, núi cao; qua vùng sạt
lở đất, đá. Địa hình cách trở, đi lại khó khăn, phải qua sông
|
|
|
6
|
Thôn Liên Xuân (xóm Xuân Sơn
cũ)
|
KV III
|
4,0
|
4,0
|
|
|
Qua đèo, núi cao; qua vùng sạt
lở đất, đá
|
|
|
7
|
Thôn Liên Xuân (xóm Liên Sơn
cũ)
|
KV III
|
2,0
|
4,0
|
|
|
Qua đèo, núi cao; qua cầu,
vùng sạt lở đất, đá, sát sông
|
|
|
8
|
Bản Đá Chát
|
KV III
|
2,0
|
4,5
|
|
|
Qua đèo, núi cao; qua vùng sạt
lở đất, đá, sát sông
|
|
|
9
|
Bản Chân Trộng (xóm lubu)
|
KV III
|
2,5
|
|
|
|
Qua đèo, núi cao; qua vùng sạt
lở đất, đá, sát sông
|
|
|
10
|
Bản Bến Đường
|
KV III
|
2,5
|
3,5
|
|
|
Qua đèo, núi cao; qau cầu,
vùng sạt lở đất, đá,
|
|
|
11
|
Bản Cổ Tràng
|
KV III
|
3,0
|
|
|
|
Địa hình cách trở, qua đèo,
vùng sạt lở đất, đá
|
|
|
12
|
Bản Cây Sú
|
KV III
|
2,0
|
|
|
|
Địa hình cách trở, qua đèo,
vùng sạt lở đất, đá
|
|
|
13
|
Bản Khe Cát (Xóm Ông Tào)
|
KV III
|
3,5
|
|
|
|
Địa hình cách trở, qua đèo,
vùng sạt lở đất
|
|
|
14
|
Bản Hôi Rấy
|
KV III
|
4,0
|
|
|
|
Địa hình cách trở, qua đèo,
sông suối, vùng sạt lở đất.
|
|
|
15
|
Bản Nước Đắng
|
KV III
|
2,5
|
|
|
|
Địa hình cách trở, qua đèo,
vùng sạt lở đất, đá, qua sông suối.
|
|
|
16
|
Bản Cổ Tràng
|
KV III
|
|
6,5
|
|
|
Qua đèo, núi cao; qua vùng sạt
lở đất, đá
|
|
|
17
|
Bản Lâm Ninh
|
KV III
|
3,5
|
4,0
|
|
|
Qua sông vùng sạt lở đất, đá
|
|
|
18
|
Bản Khe Dây
|
KV III
|
3,0
|
4,0
|
|
|
Qua sông vùng sạt lở đất, đá
|
|
|
19
|
Bản Khe Ngang
|
KV III
|
2,0
|
4,0
|
|
|
Qua đèo, núi cao; qua cầu,
vùng sạt lở đất, đá, sát sông.
|
|
|
20
|
Bản Hang Chuồn-Nà Lâm
|
KV III
|
2,0
|
4,0
|
|
|
Qua đèo, núi cao; qua cầu,
vùng sạt lở đất, đá, sát sông.
|
|
|
21
|
Thôn Trường Nam
|
KV III
|
3,0
|
4,0
|
|
|
Qua khe suối, vùng sạt lở.
|
|
|
22
|
Thôn Bắc Kim Sen
|
KV III
|
1,5
|
4,0
|
|
|
Qua sông, vùng sạt lỡ đất,
đá.
|
|
|
23
|
Thôn Hồng Sơn
|
KV III
|
|
3,5
|
|
|
Qua vùng sạt lỡ, đồi núi cao.
|
|
|
XV
|
Xã
Khe Sanh
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Thôn Của
|
KV III
|
|
|
7,0
|
|
Địa hình sạt lở, giao thông
đi lại khó khăn
|
|
|
2
|
Bản Pô rô (thuộc thôn Trằm)
|
KV III
|
|
|
8,5
|
8,5
|
Địa hình sạt lở, giao thông đi
lại khó khăn
|
|
|
3
|
Thôn Tân Linh
|
KV III
|
|
|
7,0
|
|
Địa hình sạt lở, giao thông
đi lại khó khăn
|
|
|
4
|
Thôn Tân Vĩnh
|
KV III
|
|
|
6,0
|
|
Địa hình sạt lở, giao thông
đi lại khó khăn
|
|
|
5
|
Thôn Xa Re
|
KV III
|
|
|
7,0
|
5,0
|
Địa hình sạt lở, giao thông
đi lại khó khăn
|
|
|
6
|
Thôn Xa Rường
|
KV III
|
|
|
|
9,0
|
Qua đèo, núi cao, qua vùng sạt
lở đất đá
|
|
|
7
|
Thôn Ruộng
|
KV III
|
|
|
|
6,0
|
Qua suối, không có cầu, giao
thông đi lại khó khăn
|
|
|
8
|
Tà Đủ
|
KV III
|
|
|
7,0
|
|
Địa hình sạt lở, giao thông
đi lại khó khăn
|
|
|
9
|
Thôn Ta ry 2
|
KV III
|
|
3,0
|
|
|
Qua suối, vùng thường xuyên bị
sạt lở đất đá
|
|
|
10
|
Thôn Húc Thượng
|
KV III
|
|
3,0
|
|
|
Qua suối, vùng thường xuyên bị
sạt lở đất đá
|
|
|
11
|
Thôn Ta Rùng
|
KV III
|
|
4,0
|
|
|
Qua suối, vùng thường xuyên bị
sạt lở đất đá
|
|
|
12
|
Thôn Ván Ri
|
KV III
|
|
3,0
|
|
|
Qua suối, vùng thường xuyên bị
sạt lở đất đá
|
|
|
XVI
|
Xã
Tân Lập
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bản Làng Vây
|
KV III
|
1,5
|
5,0
|
8,0
|
|
Địa hình sạt lở, giao thông
đi lại khó khăn
|
|
|
2
|
Bản Bù
|
KV III
|
3,0
|
3,0
|
6,0
|
|
Địa hình sạt lở, giao thông
đi lại khó khăn
|
|
|
3
|
Bản Cồn
|
KV III
|
2,0
|
2,0
|
6,0
|
|
Địa hình sạt lở, giao thông
đi lại khó khăn
|
|
|
4
|
Thôn Của (Khối 1-4)
|
KV III
|
2,0
|
|
|
|
Địa hình đường dốc quanh co,
qua đèo, sạt lở đất, giao thông đi lại khó khăn
|
|
|
5
|
Thôn Cu Ty
|
KV III
|
2,0
|
6,0
|
|
|
Địa hình qua suối, qua đèo,
qua vùng sạt lở đất, giao thông đi lại khó khăn
|
|
|
6
|
Thôn Ra Ty (Khối 1- 4)
|
KV III
|
3 km
|
|
|
|
Địa hình qua suối, qua đèo, sạt
lở đất, giao thông đi lại khó khăn
|
|
|
7
|
Thôn Cu Ta Ka
|
KV III
|
3 km
|
|
|
|
Địa hình qua suối, qua dốc, sạt
lở đất, giao thông đi lại khó khăn
|
|
|
8
|
Thôn Ta Xía
|
KV III
|
2 km
|
2 km
|
|
|
Địa hình qua suối, qua đèo, sạt
lở đất, giao thông đi lại khó khăn
|
|
|
9
|
Trằm Cheng
|
KV III
|
3 km
|
3 km
|
|
|
Địa hình qua đèo, sạt lở đất,
giao thông đi lại khó khăn
|
|
|
10
|
Thôn Cheng
|
KV III
|
1 km
|
3 km
|
|
|
Địa hình qua suối, giao thông
đi lại khó khăn
|
|
|
XVII
|
Xã
Lao Bảo
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Thôn Xi Núc
|
KV III
|
|
|
8,6
|
|
Địa hình đường sạt lở, đèo,
núi cao
|
|
|
2
|
Thôn Làng Vây
|
KV III
|
|
|
9,0
|
|
Địa hình đường sạt lở, đèo,
núi cao
|
|
|
XVIII
|
Xã
Bến Quan
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Thôn Khe Cát
|
KV III
|
3,5
|
|
|
|
Địa hình cách trở, giao thông
đi lại khó khăn
|
|
|
2
|
Thôn Xung Phong
|
KV III
|
2,0
|
|
|
|
Địa hình cách trở, giao thông
đi lại khó khăn
|
|
|
3
|
Bản Lền
|
KV III
|
2,0
|
|
|
|
Địa hình cách trở, giao thông
đi lại khó khăn, qua suối, qua đèo, núi cao, qua vùng sạt lở đất, đá
|
|
|
4
|
Thôn Thúc
|
KV III
|
1,5
|
|
|
|
Địa hình cách trở, giao thông
đi lại khó khăn, qua suối, qua đèo, núi cao, qua vùng sạt lở đất, đá
|
|
|
5
|
Thôn Xóm Mới
|
KV III
|
0,6
|
|
|
|
Qua suối, khe, vùng sạt lở, cầu
treo
|
|
|
6
|
Bản Cây Tăm
|
KV III
|
2,0
|
|
|
|
Địa hình cách trở, giao thông
đi lại khó khăn, qua suối, qua đèo, núi cao, qua vùng sạt lở đất, đá
|
|
|
XIX
|
Xã
Dân Hóa
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bản Lòm-K.Chăm
|
KV III
|
1,0
|
|
|
|
Học sinh tiểu học đi học khó
khăn phải qua suối, qua đồi cao, qua vùng sạt lở đất
|
|
|
2
|
Bản Dộ-Tà Vờng
|
KV III
|
1,0
|
|
|
|
Học sinh tiểu học đi học khó
khăn phải qua đồi cao, qua vùng sạt lở đất
|
|
|
3
|
Bản Cha Cáp
|
KV III
|
1,0
|
|
|
|
Học sinh tiểu học đi học khó
khăn phải qua suối, qua đồi cao, vùng sạt lở đất, đá,…
|
|
|
4
|
Bản Sy
|
KV III
|
1,0
|
5,0
|
|
|
Học sinh Tiểu học, học sinh
THCS đi học khó khăn phải qua đồi cao, qua vùng sạt lở đất
|
|
|
5
|
Bản Ra Mai
|
KV III
|
3,0
|
3,0
|
|
|
Học sinh Tiểu học, học sinh
THCS đi học khó khăn phải qua đồi cao, qua vùng sạt lở đất
|
|
|
6
|
Bản K-Oóc
|
KV III
|
4,0
|
4,0
|
|
|
Học sinh Tiểu học, học sinh
THCS đi lại khó khăn phải qua đồi cao, qua vùng sạt lở đất
|
|
|
7
|
Bản Pa Choong
|
KV III
|
1,5
|
4,5
|
|
|
Học sinh Tiểu học, học sinh
THCS đi lại khó khăn phải qua suối, qua vùng sạt lở đất
|
|
|
8
|
Bản Khe Cấy
|
KV III
|
|
6,0
|
|
|
Học sinh THCS đi lại khó khăn
phải đi qua đồi cao, vùng sạt lở đất
|
|
|
9
|
Bản K-Rét
|
KV III
|
|
5,0
|
|
|
Học sinh THCS đi lại khó khăn
phải qua suối, qua đồi cao
|
|
|
10
|
Bản Hưng
|
KV III
|
|
4,2
|
|
|
Học sinh THCS đi lại khó khăn
phải đồi cao, qua vùng sạt lở đất
|
|
|
11
|
Bản Ông Tú
|
KV III
|
|
5,0
|
|
|
Học sinh THCS đi lại khó khăn
phải qua suối, qua đồi cao, qua vùng sạt lở đất
|
|
|
12
|
Bản Lé
|
KV III
|
3,5
|
3,5
|
|
|
Học sinh Tiểu học, học sinh
THCS đi học khó khăn: phải đi qua suối, qua đồi cao
|
|
|
13
|
Bản K-Ai
|
KV III
|
3,4
|
|
|
|
Học sinh Tiểu học đi học khó
khăn phải qua suối, qua vùng có nguy cơ sạt lở đất, đá
|
|
|
14
|
Bản Bãi Dinh
|
KV III
|
2,5
|
|
|
|
Học sinh Tiểu học đi học khó
khăn phải đồi cao, qua vùng có nguy cơ sạt lở đất, đá
|
|
|
15
|
Bản Ôốc
|
KV III
|
3,5
|
6,0
|
|
|
Học sinh Tiểu học, học sinh
THCS đi học khó khăn phải đi qua đồi cao, qua vùng có nguy cơ sạt lở
|
|
|
16
|
Bản K-Vi
|
KV III
|
2,0
|
4,0
|
|
|
Học sinh Tiểu học, học sinh
THCS đi học khó khăn phải đi qua đồi cao, qua vùng có nguy cơ sạt lở
|
|
|
17
|
Bản Ba Loóc
|
KV III
|
2,0
|
5,0
|
|
|
Học sinh Tiểu học, học sinh
THCS đi học khó khăn phải qua suối, qua đồi cao, qua vùng có nguy cơ sạt lở đất
|
|
|
18
|
Bản K-Định
|
KV III
|
2,0
|
4,0
|
|
|
Học sinh Tiểu học, học sinh
THCS đi học khó khăn phải đi qua đồi cao, qua suối, qua vùng có nguy cơ sạt lở
|
|
|
19
|
Bản Tà Leng
|
KV III
|
3,0
|
5,0
|
|
|
Học sinh Tiểu học, học sinh
THCS đi học khó khăn phải đi qua đồi cao, qua vùng có nguy cơ sạt lở
|
|
|
20
|
Bản Tà Rà
|
KV III
|
2,0
|
6,5
|
|
|
Học sinh Tiểu học, học sinh
THCS đi học khó khăn phải đi qua đồi cao, qua vùng có nguy cơ sạt lở
|
|
|
21
|
Bản Hà Nôông
|
KV III
|
1,5
|
6,0
|
|
|
Học sinh Tiểu học, học sinh
THCS đi học khó khăn: phải qua suối, qua vùng có nguy cơ sạt lở
|
|
|
XX
|
Xã
Thượng Trạch
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Bản Nịu
|
KV III
|
1,5
|
1,5
|
|
|
Học sinh đi qua đồi núi có
nguy cơ sạt lở
|
|
|
2
|
Bản Cà Roòng 1
|
KV III
|
0,5
|
0,5
|
|
|
Học sinh đi qua đồi núi có
nguy cơ sạt lở
|
|
|
3
|
Bản Cà Roòng 2
|
KV III
|
0,5
|
0,5
|
|
|
Học sinh đi qua đồi núi có
nguy cơ sạt lở
|
|
|
4
|
Bản 51
|
KV III
|
1,0
|
|
|
|
Học sinh đi lại khó khăn, qua
vùng đèo núi, qua vùng sông suối, vùng có nguy cơ sạt lở
|
|
|
5
|
Bản Chăm Pu
|
KV III
|
2,0
|
|
|
|
Học sinh đi lại khó khăn, qua
vùng đèo núi, qua vùng sông suối, vùng có nguy cơ sạt lở
|
|
|
6
|
Bản Cờ Đỏ
|
KV III
|
1,0
|
|
|
|
Học sinh đi lại khó khăn, qua
vùng đèo núi, qua vùng sông suối, vùng có nguy cơ sạt lở
|
|
|
7
|
Bản Nôồng Mới
|
KV III
|
1,5
|
|
|
|
Học sinh đi lại khó khăn, qua
vùng đèo núi, qua vùng sông suối, vùng có nguy cơ sạt lở
|
|
|
8
|
Bản Nôồng Cũ
|
KV III
|
1,5
|
|
|
|
Học sinh đi lại khó khăn, qua
vùng đèo núi, qua vùng sông suối, vùng có nguy cơ sạt lở
|
|
|
9
|
Bản A Ky
|
KV III
|
1,0
|
|
|
|
Học sinh đi lại khó khăn, qua
vùng đèo núi, vùng có nguy cơ sạt lở
|
|
|
10
|
Bản 61
|
KV III
|
1,0
|
|
|
|
Học sinh đi lại khó khăn, qua
vùng đèo núi, vùng có nguy cơ sạt lở
|
|
|
11
|
Bản Tuộc
|
KV III
|
1,0
|
|
|
|
Học sinh đi lại khó khăn, qua
vùng đèo núi, vùng có nguy cơ sạt lở
|
|
|
12
|
Bản Troi
|
KV III
|
1,0
|
|
|
|
Học sinh đi lại khó khăn, qua
vùng đèo núi, vùng có nguy cơ sạt lở
|
|
|
13
|
Bản 39
|
KV III
|
1,5
|
1,0
|
|
|
Học sinh đi lại khó khăn, qua
vùng đèo núi, vùng có nguy cơ sạt lở
|
|
|
14
|
Bản Đoòng
|
KV III
|
1,0
|
|
|
|
Học sinh Tiểu học đi lại khó
khăn, phải qua đèo núi, qua suối, qua vùng có nguy cơ sạt lở
|
|
|
15
|
Bản Ban
|
KV III
|
1,0
|
|
|
|
Học sinh đi lại khó khăn, qua
vùng đèo núi, vùng có nguy cơ sạt lở
|
|
|
16
|
Bản Khe Rung
|
KV III
|
2,0
|
6,0
|
|
|
Học sinh đi lại khó khăn, qua
vùng đèo núi, vùng có nguy cơ sạt lở
|
|
|
17
|
Bản Coóc
|
KV III
|
2,0
|
6,0
|
|
|
Học sinh đi lại khó khăn, qua
vùng đèo núi, vùng có nguy cơ sạt lở
|
|
|
18
|
Cồn Roàng
|
KV III
|
2,0
|
|
|
|
Học sinh đi lại khó khăn, qua
vùng đèo núi, vùng có nguy cơ sạt lở
|
|
|
19
|
Cu Tồn
|
KV III
|
2,0
|
5,0
|
|
|
Học sinh đi lại khó khăn, qua
vùng đèo núi, vùng có nguy cơ sạt lở
|
|
|
20
|
Bản Bụt
|
KV III
|
3,5
|
3,9
|
|
|
Phải di chuyển qua vùng đèo
núi hiểm trở và khu vực có nguy cơ sạt lở cao
|
|
Ghi chú:
- Giá trị trong các ô là khoảng
cách tối thiểu từ nhà đến trường của học sinh, học viên thuộc địa bàn có địa
hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn (qua biển, hồ, sông, suối, qua đèo,
núi cao, qua vùng sạt lở đất, đá) tương ứng với cấp học của học sinh, học viên
để xác định không thể tự đi đến trường và trở về nhà trong ngày;
- KV III: Xã Khu vực III vùng đồng
bào dân tộc thiểu số và miền núi.
Quyết định 57/2026/QĐ-UBND sửa đổi Phụ lục I kèm theo Quyết định 34/2025/QĐ-UBND quy định khoảng cách và địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đến trường và trở về nhà trong ngày; danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 57/2026/QĐ-UBND ngày 16/07/2026 sửa đổi Phụ lục I kèm theo Quyết định 34/2025/QĐ-UBND quy định khoảng cách và địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đến trường và trở về nhà trong ngày; danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
Văn bản liên quan
Ban hành:
15/09/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/09/2026
Ban hành:
18/07/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/08/2026
Ban hành:
31/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/06/2026
Ban hành:
21/05/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/05/2026
Ban hành:
17/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/05/2026
Ban hành:
31/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/04/2026
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/01/2026
Ban hành:
16/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/10/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/06/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
146
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|