|
BỘ GIÁO DỤC VÀ
ĐÀO TẠO
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 4854/QĐ-BGDĐT
|
Hà Nội, ngày 09
tháng 11 năm 2018
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG THEO THEO TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP GIÁO
VIÊN DỰ BỊ ĐẠI HỌC HẠNG II
BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Căn cứ Nghị định số 69/2017/NĐ-CP
ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 101/2017/NĐ-CP
ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức,
viên chức;
Căn cứ Thông tư số 30/2017/TT-BGDĐT
ngày 05 tháng 12 năm 2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tiêu chuẩn chức
danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học;
Căn cứ Thông tư số 01/TT-BNV
ngày 08 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn một số điều của Nghị
định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm
2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;
Theo kết luận của Hội đồng thẩm định Chương
trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học
ngày 19 tháng 9 năm 2018;
Theo ý kiến của Bộ Nội vụ đối với dự thảo Chương
trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học tại
Công văn số 5224/BNV-ĐT ngày 24 tháng 10 năm 2018;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ
quản lý giáo dục,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình bồi dưỡng theo
tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hạng II.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Kế
hoạch - Tài chính, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Dân tộc, Cục trưởng Cục Nhà giáo và
Cán bộ quản lý giáo dục và Hiệu trưởng các trường dự bị đại học, dự bị đại học
dân tộc chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Website Bộ GDĐT;
- Lưu: VT, NGCBQLGD.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Hữu Độ
|
CHƯƠNG TRÌNH
BỒI
DƯỠNG THEO TIÊU CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP GIÁO VIÊN DỰ BỊ ĐẠI HỌC HẠNG II
(Ban hành theo Quyết định số 4854/QĐ-BGDĐT ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
I. ĐỐI TƯỢNG BỒI DƯỠNG
1. Giáo viên hiện đang công tác tại các trường dự bị
đại học, dự bị đại học dân tộc thuộc hệ thống giáo dục quốc dân (sau đây gọi là
giáo viên dự bị đại học), có khả năng đảm nhận hoặc đang làm việc ở vị trí công
tác phù hợp với chức trách và nhiệm vụ của chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị
đại học hạng II, có một trong các điều kiện: đang giữ chức danh nghề nghiệp
giáo viên dự bị đại học hạng III hoặc đang giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên
dự bị đại học hạng II nhưng chưa có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức
danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hạng II.
2. Chương trình này không áp dụng đối với những
viên chức hạng III đã có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh hạng
III, được cấp có thẩm quyền quyết định về làm giáo viên tại trường dự bị đại học,
trường dự bị đại học dân tộc.
II. MỤC TIÊU BỒI DƯỠNG
1. Mục tiêu chung
Cung cấp, cập nhật kiến thức và các kỹ năng nghề
nghiệp, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, phát triển năng lực nghề nghiệp
nhằm đáp ứng tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hạng II.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Có hiểu biết đầy đủ kiến thức lý luận về hành
chính nhà nước;
b) Nắm vững và vận dụng tốt đường lối, chính sách,
pháp luật của nhà nước, đặc biệt trong lĩnh vực giáo dục nói chung và giáo dục
hệ dự bị đại học nói riêng vào thực tiễn công tác dạy học và giáo dục học sinh;
c) Thực hiện nhiệm vụ có tính chuyên nghiệp (quán
xuyến, thành thạo và chuẩn mực) theo vị trí chức danh nghề nghiệp giáo viên dự
bị đại học hạng II làm nòng cốt cho việc nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục
trong các trường dự bị đại học;
d) Vận dụng thành thạo những kiến thức về nghiệp vụ
chuyên môn để thực hiện nhiệm vụ phù hợp với chức danh nghề nghiệp giáo viên dự
bị đại học hạng II theo quy định tại Thông tư số 30/2017/TT-BGDĐT
ngày 05 tháng 12 năm 2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tiêu chuẩn chức
danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học (viết tắt là Thông tư số 30/2017/TT-BGDĐT).
III. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH
1. Khối lượng kiến thức và thời gian bồi dưỡng
a) Chương trình gồm có 03 phần
- Phần I: Kiến thức về chính trị, quản lý nhà nước
và các kỹ năng chung (gồm 3 chuyên đề);
- Phần lI: Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp chuyên
ngành (gồm 5 chuyên đề);
- Phần III: Tìm hiểu thực tế và viết thu hoạch.
b) Thời gian bồi dưỡng
- Tổng thời gian là 6 tuần x 5 ngày làm việc/tuần x
8 tiết/ngày = 240 tiết.
- Phân bổ thời gian:
+ Lý thuyết, thảo luận, thực hành: 176 tiết;
+ Ôn tập: 10 tiết;
+ Kiểm tra: 06 tiết;
+ Tìm hiểu thực tế và viết thu hoạch: 44 tiết;
+ Công tác tổ chức lớp (khai giảng, bế giảng): 04
tiết.
2. Cấu trúc chương trình
|
TT
|
Nội dung
|
Số tiết
|
|
Tổng
|
Lý thuyết
|
Thảo luận, thực
hành
|
|
I
|
Phần I. Kiến thức về chính trị, quản lý nhà nước
và các kỹ năng chung
|
60
|
30
|
30
|
|
1
|
Tổ chức bộ máy hành chính nhà nước ở Việt Nam
|
18
|
10
|
8
|
|
2
|
Chiến lược, chính sách phát triển giáo dục vùng
dân tộc thiểu số
|
18
|
10
|
8
|
|
3
|
Đổi mới quản lý hoạt động của tổ chuyên môn ở trường
dự bị đại học
|
16
|
10
|
6
|
|
|
Ôn tập và kiểm tra phần I
|
8
|
|
8
|
|
II
|
Phần II. Kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp chuyên
ngành
|
132
|
84
|
48
|
|
4
|
Phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên dự bị đại
học hạng II
|
28
|
18
|
10
|
|
5
|
Xây dựng và phát triển chương trình môn học hệ dự
bị đại học
|
28
|
18
|
10
|
|
6
|
Các yếu tố bảo đảm chất lượng giáo dục và công
tác thanh tra, kiểm tra chuyên môn ở trường dự bị đại học
|
26
|
16
|
10
|
|
7
|
Xây dựng và phát triển môi trường văn hóa trong
trường dự bị đại học
|
26
|
16
|
10
|
|
8
|
Cập nhật nội dung/kiến thức mới về đường lối,
chính sách của Đảng và Nhà nước, quy định của pháp luật đối với giáo dục dân
tộc; chuyên môn, nghiệp vụ và các vấn đề có liên quan tới giáo dục hệ dự bị đại
học
|
16
|
16
|
|
|
|
Ôn tập và kiểm tra phần II
|
8
|
|
8
|
|
III
|
Phần III: Tìm hiểu thực tế và viết thu hoạch
|
44
|
4
|
40
|
|
1
|
Tìm hiểu thực tế
|
24
|
|
24
|
|
2
|
Hướng dẫn viết thu hoạch
|
4
|
4
|
|
|
3
|
Viết thu hoạch
|
16
|
|
16
|
|
Khai giảng, bế giảng
|
4
|
|
4
|
|
|
Tổng cộng:
|
240
|
118
|
122
|
IV. NỘI DUNG CHÍNH CÁC CHUYÊN ĐỀ
Phần I
KIẾN THỨC VỀ CHÍNH TRỊ,
VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ CÁC KỸ NĂNG CHUNG
Chuyên đề 1. Tổ chức bộ máy hành chính nhà nước ở
Việt Nam
1. Khái quát về quản lý nhà nước và quản lý hành
chính nhà nước
a) Quản lý, quản lý nhà nước và quản lý hành chính
nhà nước;
b) Các nguyên tắc và chức năng hành chính nhà nước;
2. Cơ quan quản lý hành chính nhà nước
a) Khái quát về cơ quan quản lý hành chính nhà nước;
b) Phân loại cơ quan quản lý hành chính nhà nước;
c) Các cơ quan quản lý hành chính nhà nước về giáo
dục và đào tạo.
3. Công vụ, cán bộ, công chức, viên chức
a) Công vụ;
b) Cán bộ, công chức và viên chức.
Chuyên đề 2. Chiến lược, chính sách phát triển
giáo dục vùng dân tộc thiểu số
1. Chiến lược phát triển giáo dục vùng dân tộc
thiểu số
a) Chiến lược giáo dục Việt Nam;
b) Chiến lược phát triển giáo dục vùng dân tộc thiểu
số và giáo viên người dân tộc thiểu số.
2. Chính sách phát triển giáo dục và đào tạo
vùng dân tộc thiểu số
a) Khái quát về chính sách và chính sách công;
b) Chính sách công về giáo dục vùng dân tộc thiểu số
và giáo viên người dân tộc thiểu số.
Chuyên đề 3. Đổi mới quản lý hoạt động của tổ
chuyên môn ở trường dự bị đại học
1. Hoạt động của tổ chuyên môn ở trường dự bị đại học
a) Khái niệm tổ chuyên môn;
b) Vị trí, vai trò của tổ chuyên môn;
c) Chức năng, nhiệm vụ của tổ chuyên môn.
2. Đổi mới quản lý hoạt động của tổ chuyên môn ở
trường dự bị đại học
a) Tạo lập môi trường tự học, tự bồi dưỡng, hợp tác
và chia sẻ;
b) Thực hiện đổi mới công tác bồi dưỡng chuyên môn
nghiệp vụ cho giáo viên;
c) Đổi mới tiêu chí đánh giá giờ dạy của giáo viên;
d) Đổi mới công tác quản lý và triển khai nhiệm vụ
biên soạn tài liệu học tập, nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng trong nhà trường;
đ) Trao đổi, hợp tác giữa các tổ chuyên môn trong
trường dự bị đại học và với tổ chuyên môn của các cơ sở giáo dục khác.
3. Một số kinh nghiệm về hoạt động của tổ chuyên
môn ở các trường dự bị đại học.
Phần II
KIẾN THỨC, KỸ NĂNG NGHỀ
NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH
Chuyên đề 4. Phát triển năng lực nghề nghiệp
giáo viên dự bị đại học hạng II
1. Nhiệm vụ, tiêu chuẩn chức danh và hạng chức danh
nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hạng II
a) Nhiệm vụ của giáo viên dự bị đại học hạng II;
b) Tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị
đại học hạng II.
2. Những phẩm chất và năng lực cần có của giáo
viên dự bị đại học
a) Những phẩm chất cần có của giáo viên dự bị đại học;
b) Những năng lực cần có của giáo viên dự bị đại học.
3. Cơ hội và thách thức về phát triển năng lực
nghề nghiệp đối với giáo viên dự bị đại học
a) Xu thế đổi mới giáo dục trong và ngoài nước tác
động đến phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học;
b) Những yêu cầu về sử dụng ngoại ngữ, công nghệ
thông tin đối với giáo viên dự bị đại học.
Chuyên đề 5. Xây dựng và phát triển kế hoạch
giáo dục môn học hệ dự bị đại học
1. Những vấn đề chung về xây dựng, phát triển kế
hoạch giáo dục môn học hệ dự bị đại học
a) Khái niệm xây dựng, phát triển kế hoạch giáo dục
môn học;
b) Cơ sở khoa học và nguyên tắc xây dựng, phát triển
kế hoạch giáo dục môn học.
2. Xây dựng, phát triển kế hoạch giáo dục môn học
hệ dự bị đại học
a) Quy trình thực hiện xây dựng kế hoạch giáo dục
môn học;
b) Phát triển kế hoạch giáo dục môn học hệ dự bị đại
học đáp ứng yêu cầu dạy học phân hóa, gắn với đổi mới giáo dục phổ thông.
3. Kinh nghiệm xây dựng, phát triển kế hoạch
giáo dục môn học của một số trường dự bị đại học.
Chuyên đề 6. Các yếu tố bảo đảm chất lượng giáo
dục và công tác thanh tra, kiểm tra chuyên môn ở trường dự bị đại học
1. Các yếu tố bảo đảm chất lượng giáo dục trường
dự bị đại học
a) Mục tiêu chất lượng và các chính sách đảm bảo chất
lượng giáo dục trường dự bị đại học;
b) Các yếu tố tác động đến chất lượng giáo dục và
các biện pháp bảo đảm, nâng cao chất lượng giáo dục trường dự bị đại học.
2. Công tác thanh tra, kiểm tra chuyên môn ở trường
dự bị đại học
a) Thanh tra, kiểm tra công tác giảng dạy và thực
hiện các nhiệm vụ (theo hạng chức danh nghề nghiệp) và các quy định về chuyên
môn của giáo viên dự bị đại học;
b) Công tác tự đánh giá (đánh giá trong) của trường
dự bị đại học.
Chuyên đề 7. Xây dựng và phát triển môi trường
văn hóa ở trường dự bị đại học
1. Xây dựng văn hóa nhà trường
a) Khái niệm văn hóa nhà trường;
b) Cấu trúc và những biểu hiện của văn hóa nhà trường;
c) Tầm quan trọng và ảnh hưởng của văn hóa nhà trường
trong xã hội.
2. Xây dựng và phát triển môi trường văn hóa ở
trường dự bị đại học
a) Vai trò và ý nghĩa của việc xây dựng và phát triển
môi trường văn hóa ở trường dự bị đại học;
b) Định hình những giá trị cốt lõi để xây dựng và
phát triển văn hóa trong trường dự bị đại học;
c) Xây dựng và phát triển môi trường văn hóa gắn với
hình thành và phát triển chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp của giáo viên dự bị đại
học;
d) Xây dựng và phát triển môi trường văn hóa gắn với
phát triển phẩm chất, năng lực nghề nghiệp đối với giáo viên dự bị đại học;
e) Phối hợp giữa nhà trường và xã hội để xây dựng
môi trường văn hóa ở trường dự bị đại học.
3. Báo cáo thực tiễn về công tác xây dựng và
phát triển môi trường văn hóa ở trường dự bị đại học.
Chuyên đề 8. Cập nhật nội dung/kiến thức mới về
đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, quy định của pháp luật đối với giáo
dục dân tộc; chuyên môn, nghiệp vụ và các vấn đề có liên quan tới giáo dục hệ dự
bị đại học.
Phần III
TÌM HIỂU THỰC TẾ VÀ VIẾT
THU HOẠCH
1. Tìm hiểu thực tế
a) Mục đích
Tìm hiểu, quan sát và trao đổi kinh nghiệm công tác
qua thực tiễn tại một đơn vị cụ thể. Giúp gắn kết giữa lý luận và thực tiễn; giữa
kiến thức, kinh nghiệm và kỹ năng thực hành.
b) Yêu cầu
- Giảng viên xây dựng bảng quan sát để học viên ghi
nhận trong quá trình đi thực tế, Học viên chuẩn bị trước câu hỏi hoặc vấn đề cần
làm rõ trong quá trình đi thực tế;
- Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng bố trí tổ chức và sắp xếp
đi thực tế cho học viên. Cơ quan, đơn vị học viên đến thực tế chuẩn bị báo cáo
kinh nghiệm và tạo điều kiện để học viên trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm thực tiễn.
2. Viết thu hoạch
a) Mục đích
- Là phần thu hoạch kiến thức và kỹ năng thu nhận
được từ Chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên
dự bị đại học hạng II trong thời gian 06 tuần;
- Đánh giá mức độ kết quả học tập của học viên đã đạt
được qua Chương trình bồi dưỡng; đánh giá khả năng vận dụng kiến thức và kỹ
năng đã thu nhận được vào thực tiễn công tác của chức danh nghề nghiệp giáo
viên dự bị đại học hạng II.
b) Yêu cầu
- Cuối khóa học, mỗi học viên viết một bài thu hoạch
gắn với công việc mà mình đang đảm nhận, trong đó nêu được kiến thức và kỹ năng
thu nhận được, phân tích công việc hiện nay và đề xuất vận dụng vào công việc;
- Các yêu cầu và hướng dẫn cụ thể sẽ được thông báo
cho học viên khi bắt đầu khóa học;
- Đảm bảo đúng yêu cầu của một bài thu hoạch;
- Độ dài không quá 25 trang A4 (không kể trang bìa,
phần tài liệu tham khảo và phụ lục), sử dụng phông chữ Times New Roman, cỡ chữ
14, cách dòng 1,5;
- Văn phong/cách viết: Có phân tích và đánh giá, ý
kiến nêu ra cần có số liệu minh chứng rõ ràng.
V. YÊU CẦU ĐỐI VỚI VIỆC BIÊN SOẠN
TÀI LIỆU, GIẢNG DẠY VÀ HỌC TẬP CÁC CHUYÊN ĐỀ
1. Biên soạn tài liệu
a) Tài liệu được biên soạn khoa học, nội dung
chuyên đề phải phù hợp với vị trí việc làm của chức danh nghề nghiệp giáo viên
dự bị đại học hạng II;
b) Các chuyên đề phải được biên soạn theo kết cấu mở
để tạo điều kiện cho các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng và giảng viên thường xuyên bổ
sung, cập nhật những nội dung mới trong các văn bản quy phạm pháp luật, tiến bộ
khoa học và các quy định cụ thể của Bộ, ngành, địa phương cũng như những kinh
nghiệm thực tiễn vào nội dung bài giảng.
2. Giảng dạy
a) Giảng viên
- Giảng viên tham gia giảng dạy chương trình này
bao gồm: Giảng viên trong các cơ sở giáo dục đại học có chức danh nghề nghiệp
giảng viên (hạng II trở lên) quy định tại Thông tư liên tịch số 36/2014/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 28/11/2014 của Bộ
Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đại học công lập, có kiến thức,
kinh nghiệm trong công tác giáo dục, đào tạo, quản lý và nghiên cứu khoa học;
những nhà quản lý, nhà khoa học, nhà giáo có chức danh tương đương chức danh
nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hạng I quy định tại Thông tư số 30/2017/TT-BGDĐT, có trình độ thạc sỹ trở lên
và có kinh nghiệm thực tiễn trong lĩnh vực giáo dục hệ dự bị đại học;
- Giảng viên tham gia giảng dạy cần đầu tư nghiên cứu
tài liệu, thường xuyên cập nhật văn bản mới, kiến thức mới, các bài tập tình huống
điển hình trong thực tiễn để trang bị cho học viên những kiến thức, kỹ năng cơ
bản, thiết thực, sát với chức trách, nhiệm vụ của chức danh nghề nghiệp giáo
viên dự bị đại học hạng II.
b) Yêu cầu về dạy - học
- Chương trình bồi dưỡng có nhiều nội dung đòi hỏi
gắn liền lý thuyết với thực hành. Do vậy, hoạt động dạy - học phải đảm bảo kết
hợp giữa lý luận và thực tiễn; giữa kiến thức, kinh nghiệm và kỹ năng thực
hành;
- Tăng cường áp dụng các phương pháp sư phạm tích cực
hướng vào việc giải quyết các vấn đề trong thực tiễn giúp cho việc học tập và
công tác sau này.
c) Yêu cầu đối với học viên
- Nắm bắt được những hiểu biết cần thiết đối với
chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại
học hạng II.
- Sau khi tham gia khóa bồi dưỡng, học viên được
nâng cao kiến thức và kỹ năng nghiệp vụ, có tác phong và phương pháp làm việc
đáp ứng yêu cầu đối với chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hạng II.
3. Yêu cầu đối với việc tổ chức báo cáo chuyên đề
a) Các chuyên đề theo yêu cầu của chức danh nghề
nghiệp giáo viên dự bị đại học hạng II phải phù hợp với nội dung bồi dưỡng;
b) Báo cáo viên phải là người có trình độ chuyên
môn, kinh nghiệm trong công tác giáo dục, am hiểu sâu về giáo dục đào tạo nói
chung và giáo dục hệ dự bị đại học nói riêng; đồng thời có khả năng truyền đạt
kiến thức, kỹ năng;
c) Chương trình dành thời lượng nhất định để các
đơn vị được giao nhiệm vụ bồi dưỡng tổ chức cho học viên đi tìm hiểu thực tế,
nghe báo cáo về định hướng phát triển của ngành, địa phương. Căn cứ vào tình
hình thực tế, các đơn vị được giao nhiệm vụ bồi dưỡng có thể sắp xếp, bố trí thời
gian thực hiện các nội dung này sao cho phù hợp với thực tiễn hoạt động của Bộ,
ngành, địa phương.
VI. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP
1. Đánh giá ý thức học tập của học viên theo quy chế
học tập của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng.
2. Đánh giá thông qua kiểm tra viết (hoặc thực
hành), chấm theo thang điểm 10. Học viên phải làm bài kiểm tra theo quy định, học
viên nào không đạt điểm 5 trở lên thì phải kiểm tra lại. Học viên không có đủ
bài kiểm tra theo quy định thì không được tham gia viết thu hoạch cuối khóa.
3. Đánh giá chung cho toàn chương trình thông qua
bài thu hoạch cuối khóa, chấm theo thang điểm 10. Học viên nào không đạt được
điểm 5 trở lên thì không được cấp chứng chỉ.
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Căn cứ vào chương trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn
chức danh nghề nghiệp giáo viên dự bị đại học hạng II được ban hành, các đơn vị
được giao nhiệm vụ bồi dưỡng xây dựng kế hoạch, tổ chức bồi dưỡng và báo cáo Bộ
Giáo dục và Đào tạo (qua Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục) trước khi tổ
chức lớp học.
2. Việc quản lý và cấp phát chứng chỉ thực hiện
theo quy định tại Thông tư số 01/TT-BNV
ngày 08 tháng 01 năm 2018 của Bộ Nội vụ hướng dẫn một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của
Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.