|
ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
435/QĐ-UBND
|
Bắc
Ninh, ngày 12 tháng 3 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH THỰC
HIỆN PHỔ CẬP GIÁO DỤC MẦM NON CHO TRẺ EM TỪ 3 ĐẾN 5 TUỔI TỈNH BẮC NINH GIAI
ĐOẠN 2026-2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số
43/2019/QH14;
Căn cứ Nghị quyết số
218/2025/QH15 ngày 26/6/2025 của Quốc hội về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ
em từ 3 đến 5 tuổi;
Căn cứ Nghị định số
277/2025/NĐ-CP ngày 20/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Nghị
quyết số 218/2025/QH15 ngày 26/6/2025 của Quốc hội về phổ cập giáo dục
mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi (Nghị định số 277/2025/NĐ-CP);
Căn cứ Quyết định số
3237/QĐ-BGDĐT ngày 24/11/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Kế hoạch
triển khai thực hiện Nghị định số 277/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông báo số
108/TB-UBND ngày 04/3/2026 của UBND tỉnh về kết luận phiên họp UBND tỉnh thường
kỳ tháng 02 năm 2026;
Theo đề nghị của Sở
Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 15/TTr-SGDĐT ngày 13/02/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Ban
hành kèm theo Quyết định này “Kế hoạch thực hiện Phổ cập giáo dục mầm non cho
trẻ em từ 3 đến 5 tuổi tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030”.
Điều
2. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Giao Sở Giáo dục và Đào
tạo chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường và
các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch.
Điều
3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Thủ trưởng các
sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; các cơ quan, đơn vị có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Bộ Giáo dục và Đào tạo (b/c);
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (b/c);
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- UB MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đảng ủy UBND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Các cơ quan, đơn vị thuộc UBND tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Báo và PTTHtỉnh;
- VP UBND tỉnh:
+ LĐVP, TTTT;
+ Lưu: VT, KGVX.
|
TM.
ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê
Xuân Lợi
|
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN PHỔ CẬP GIÁO
DỤC MẦM NON CHO TRẺ EM TỪ 3 ĐẾN 5 TUỔI TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Ban
hành kèm theo Quyết định số: 435/QĐ-UBND Ngày 12 tháng 3 năm 2026 của Uỷ ban
nhân dân tỉnh Bắc Ninh)
Căn cứ Nghị quyết số
218/2025/QH15 ngày 26/6/2025 của Quốc hội về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ
em từ 3 đến 5 tuổi;
Căn cứ Nghị định số
277/2025/NĐ-CP ngày 20/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Nghị
quyết số 218/2025/QH15 ngày 26/6/2025 của Quốc hội về phổ cập giáo dục mầm non
cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi;
Căn cứ Quyết định số
3237/QĐ-BGDĐT ngày 24/11/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) Ban hành Kế
hoạch triển khai thực hiện Nghị định số 277/2025/NĐ-CP ngày 20/10/2025 của
Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 218/2025/QH15 ngày 26/6/2025
của Quốc hội về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi;
Ủy ban nhân dân (UBND)
tỉnh Bắc Ninh xây dựng “Kế hoạch thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em
từ 3 đến 5 tuổi tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026- 2030”, cụ thể như sau:
Phần
thứ nhất
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN
GIÁO DỤC MẦM NON VÀ PHỔ CẬP GIÁO DỤC MẦM NON CHO TRẺ EM NĂM TUỔI TỈNH BẮC NINH
I.
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC MẦM NON
1.
Qui mô mạng lưới trường, lớp và trẻ em mầm non
Tỉnh Bắc Ninh hiện tại
có 99 xã, phường; hệ thống mạng lưới trường, lớp mầm non (MN) phát triển phù
hợp và đáp ứng tốt nhu cầu gửi con của Nhân dân địa phương và cư dân cư trú
trên địa bàn tỉnh. Mỗi xã, phường của tỉnh đều có ít nhất một trường MN. Các cơ
sở giáo dục mầm non (GDMN) ngoài công lập phát triển mạnh, phù hợp với điều
kiện kinh tế - xã hội của địa phương.
Toàn tỉnh hiện có 948
cơ sở GDMN, trong đó: 425 trường MN (382 trường công lập, 43 trường tư thục);
524 cơ sở GDMN độc lập tư thục (ĐLTT). Tổng số nhóm, lớp là 8.482; trong đó có
2.198 nhóm trẻ và 6.284 lớp mẫu giáo (bao gồm các lớp mẫu giáo 3-4 tuổi, 4-5
tuổi và 5-6 tuổi). Số lớp mẫu giáo 5-6 tuổi (đã đạt phổ cập) là 2.207 lớp; số
lớp mẫu giáo 3-4 tuổi và 4-5 tuổi (phải thực hiện phổ cập) là 4.077 lớp, trong
đó trong công lập là 3.294 lớp, ngoài công lập là 783 lớp (Chi tiết tại biểu
01 - Phụ lục I).
Tổng số trẻ em MN ra
lớp hiện tại là: Trẻ nhà trẻ là 34.475/105.752 trẻ, đạt tỷ lệ 32,6%; trẻ mẫu giáo
là 149.382/149.907 trẻ, đạt 99,95%. Riêng trẻ em lớp mẫu giáo 3-4 tuổi và 4-5
tuổi ra lớp là 91.560/91.915 trẻ, đạt tỷ lệ 99,6%. (Chi tiết tại biểu 02 -
Phụ lục I)
2.
Chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ em MN
Năm học 2024-2025, GDMN
Bắc Ninh tiếp tục chỉ đạo thực hiện hiệu quả Chương trình GDMN, phát triển
Chương trình giáo dục phù hợp với văn hóa, điều kiện của địa phương, của nhà
trường, khả năng và nhu cầu của trẻ. Các hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo
dục trẻ được tổ chức theo quan điểm "Lấy trẻ làm trung tâm"; tăng
cường các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác nuôi dưỡng, chăm sóc sức
khỏe và bảo đảm an toàn cho trẻ, chất lượng tổ chức và quản lý công tác bán trú
trong các cơ sở GDMN. Tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả các Chương trình,
Kế hoạch, Chuyên đề nhằm góp phần nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình
GDMN: Chuyên đề “Xây dựng trường MN lấy trẻ làm trung tâm giai đoạn 2021-2025”;
Kế hoạch triển khai Chương trình "Tôi yêu Việt Nam" trong cấp học MN;
Kế hoạch Giai đoạn 2 thực hiện Đề án “Tăng cường tiếng Việt cho trẻ MN và học
sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số (DTTS) giai đoạn 2016-2020, định hướng đến
năm 2025” trên cơ sở tiếng mẹ đẻ của trẻ; Kế hoạch triển khai thực hiện Chương
trình “Hỗ trợ phát triển GDMN vùng khó khăn giai đoạn 2022-2030”; Kế hoạch cho
trẻ mẫu giáo làm quen với tiếng Anh… 100% cơ sở GDMN trên địa bàn tỉnh hoàn
thành kế hoạch giáo dục, hoàn thành Chương trình GDMN và đảm bảo đáp ứng mục
tiêu, kết quả mong đợi của Chương trình đối với các độ tuổi.
Cuối năm học 2024-2025,
duy trì 100% cơ sở GDMN tổ chức học 2 buổi/ngày và tổ chức cho trẻ ăn bán trú;
99,99% số trẻ đến trường trên địa bàn được ăn bán trú, được theo dõi sức khoẻ,
đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng biểu đồ tăng trưởng của Tổ chức Y tế Thế
giới (cân nặng theo tuổi, chiều dài/chiều cao theo tuổi, cân nặng theo chiều
dài/chiều cao, BMI theo tuổi đối với trẻ 61 đến 78 tháng); thực hiện tốt
các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm trong các bếp ăn ở cơ sở GDMN. Tỷ lệ
trẻ suy dinh dưỡng (SDD) các thể ở các độ tuổi giảm dưới 02%: SDD thể nhẹ cân ở
nhà trẻ là 0,49%, ở mẫu giáo là 0,9%; SDD thể thấp còi ở nhà trẻ là 1,41%, ở
mẫu giáo là 1,71%; tỷ lệ trẻ thừa cân, béo phì ở nhà trẻ là 0,31%, ở mẫu giáo
là 1,16%.
3.
Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên cấp học MN
Năm học 2025-2026, toàn
cấp học MN có 24.172 cán bộ quản lý (CBQL), giáo viên (GV), nhân viên (NV). Cụ thể:
Trong công lập: Tổng số 18.780 CBQL, GV, NV, trong đó: 1.108 CBQL; 13.258 GV
(12.430 GV biên chế), 10.431 GV mẫu giáo (9.895 GV biên chế); 4.414 NV. Ngoài
công lập: Tổng số 5.392 CBQL, GV, NV, trong đó: 602 CBQL (78 CBQL trường MN tư
thục, 524 chủ cơ sở GDMN độc lập), 3.787 GV (1.273 GV trường MN tư thục, 2.514
GV cơ sở GDMN độc lập), 1.003 NV (390 NV trường MN tư thục, 613 NV cơ sở GDMN độc
lập). Tỷ lệ GV/lớp mẫu giáo trong trường MN công lập là 2,04; ngoài công lập là
1,91. Riêng tỷ lệ GV dạy các lớp mẫu giáo 3-4 tuổi và 4-5 tuổi là 2,06 GV/lớp. (Chi
tiết tại biểu 03 - Phụ lục I).
Về trình độ đào tạo:
CBQL, GV có trình độ đào tạo đạt chuẩn trở lên là 13.778 người, đạt 93,8%.
Riêng tỷ lệ GV có trình độ đào tạo đạt chuẩn trở lên là 94,7%, trong đó tỷ lệ
trên chuẩn đạt 68,4%. Tổng số GV dạy lớp mẫu giáo là 12.972 người; trình độ đào
tạo đạt chuẩn trở lên là 12.402 (tỷ lệ 95,6%), trong đó trên chuẩn 9.549 (tỷ lệ
73,6%).
Về thực hiện chế độ,
chính sách: Thực hiện đầy đủ, kịp thời chế độ, chính sách đối với đội ngũ nhà
giáo và cán bộ quản lý GDMN theo quy định của Nhà nước; phối hợp với Sở Tài
chính, chính quyền cơ sở triển khai kịp thời các chính sách đặc thù của tỉnh
đối với GVMN ngoài công lập nhằm góp phần phát triển qui mô GDMN ngoài công
lập, giảm áp lực quá tải cho các trường MN công lập; thực hiện các chính sách
hỗ trợ đội ngũ giáo viên đang công tác tại địa bàn đặc biệt khó khăn theo Nghị
định số 105/2020/NĐ-CP.
4.
Cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi
100% trường MN trên địa
bàn tỉnh thực hiện tốt công tác kiểm định chất lượng giáo dục và xây dựng
trường MN đạt chuẩn quốc gia theo quy định của Bộ GDĐT và Kế hoạch của tỉnh.
Hiện nay, cấp học MN có 397/425 trường đạt chuẩn quốc gia, đạt tỷ lệ 93,4%,
trong đó số trường MN đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 là 218 trường, đạt tỷ lệ
51,3%.
Cơ sở vật chất trường,
lớp học được quan tâm đầu tư xây dựng theo hướng kiên cố hóa, chuẩn hóa và từng
bước xóa phòng học nhờ, tạm. Đến nay toàn tỉnh có 8.607 phòng học, đủ mỗi nhóm,
lớp có 01 phòng học. Trong đó, phòng học riêng cho các nhóm/lớp là 8.577 phòng;
phòng học nhờ, mượn là 30 phòng. Phòng học kiên cố đạt là 8.235 phòng, đạt tỷ
lệ 96,7%. Phòng học cho các lớp mẫu giáo là 6.409 phòng (6.398 phòng học riêng,
11 phòng học nhờ, mượn). Phòng học kiên cố cho lớp mẫu giáo là 6.241 phòng, đạt
tỷ lệ 97,5%; phòng học bán kiên cố là 120 phòng, chiếm 1,87%; phòng học tạm là
37 phòng, chiếm 0,58%. Các phòng học bán kiên cố, phòng học tạm tập trung chủ
yếu ở trường MN công lập. Khối phòng phục vụ học tập cho các lớp mẫu giáo là
1.223 phòng (bao gồm phòng giáo dục thể chất, phòng giáo dục nghệ thuật, phòng
đa chức năng). Các trường mầm non bảo đảm về phòng y tế, nhà bếp, công trình vệ
sinh, sân chơi và đồ chơi ngoài trời theo quy định.
Riêng phòng học cho lớp
mẫu giáo 3-4 tuổi và 4-5 tuổi: Toàn tỉnh có 4.125 phòng học (đảm bảo đủ 01
phòng học/lớp); trong đó, phòng học kiên cố là 4.018 phòng (tỷ lệ 97,4%), phòng
học bán kiên cố là 107 phòng (tỷ lệ 2,6%), không có phòng học tạm, nhờ/mượn. (Chi
tiết tại biểu 04 - Phụ lục I)
Thiết bị dạy học
(TBDH), đồ dùng, đồ chơi trong các cơ sở GDMN tiếp tục được quan tâm trang bị
bổ sung, thay thế để đáp ứng yêu cầu chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ và từng
bước nâng chuẩn hóa, hiện đại hóa hệ thống TBDH, đồ dùng, đồ chơi trong các cơ
sở GDMN; góp phần nâng cao chất lượng GDMN. Bảo đảm 100% lớp mẫu giáo 5-6 tuổi
đủ thiết bị, đồ dùng, đồ chơi theo danh mục tối thiểu quy định để đạt chuẩn Phổ
cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi. Các lớp mẫu giáo 3-4 tuổi và 4-5 tuổi đã được quan
tâm trang bị TBDH, đồ dùng, đồ chơi theo danh mục, tuy nhiên hiện chưa đủ theo
quy định.
II.
PHỔ CẬP GDMN CHO TRẺ EM 5 TUỔI
Năm 2025, tỉnh Bắc Ninh
duy trì 99/99 xã, phường đảm bảo các điều kiện, tiêu chuẩn phổ cập GDMN cho trẻ
em 5 tuổi theo hướng bền vững và nâng cao chất lượng. Toàn tỉnh có 2.167 lớp
mẫu giáo 5-6 tuổi, với 57.361 trẻ, đạt 100% trẻ 5-6 tuổi ra lớp. 100% lớp 5-6
tuổi có phòng học riêng đảm bảo kiên cố và bán kiên cố; có đủ đồ dùng, đồ chơi,
thiết bị dạy học tối thiểu theo qui định tại văn bản hợp nhất số 01/VBHN-BGDĐT
ngày 23/3/2015 của Bộ GDĐT ban hành danh mục đồ dùng - đồ chơi - thiết bị dạy
học tối thiểu dùng cho GDMN; đảm bảo 02 GV/lớp.
100% cơ sở GDMN có lớp
mẫu giáo 5-6 tuổi có sân chơi, trong đó 100% sân chơi cho trẻ đảm bảo xanh - an
toàn - thân thiện; 100% sân chơi có đủ đồ chơi ngoài trời và đảm bảo an toàn
cho trẻ khi hoạt động; có nguồn nước sạch, hệ thống thoát nước đảm bảo; đủ công
trình vệ sinh cho trẻ, đảm bảo vệ sinh, thuận tiện trong sử dụng. Giáo viên dạy
lớp 5-6 tuổi và trẻ em được hưởng đầy đủ chế độ chính sách theo quy định hiện
hành.
III.
KHÓ KHĂN, HẠN CHẾ
Đối chiếu với điều
kiện, tiêu chuẩn phổ cập GDMN cho trẻ em mẫu giáo, GDMN Bắc Ninh còn một số khó
khăn, hạn chế sau:
- Một số cơ sở GDMN
phòng học chưa đảm bảo điều kiện về diện tích, về thiết kế để đáp ứng tiêu
chuẩn thực hiện hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ; còn phòng học tạm
cho lớp mẫu giáo (toàn tỉnh còn 37 phòng học tạm trong các trường MN công
lập); khối phòng chức năng phục vụ học tập chưa đủ theo quy định hiện hành.
- Thiết bị, đồ dùng, đồ
chơi các lớp mẫu giáo 3-4 tuổi và 4-5 tuổi trong các cơ sở GDMN chưa đủ theo
danh mục quy định.
- Còn thiếu GV dạy các
lớp mẫu giáo theo quy định (hiện tại các trường MN công lập mới đạt tỷ lệ
2,04 GV/lớp mẫu giáo); còn 570 GV dạy lớp mẫu giáo (chiếm 4.5%) chưa đạt
chuẩn về trình độ đào tạo theo quy định, đặc biệt là các cơ sở GDMN ngoài công
lập (59 GV công lập, 511 GV ngoài công lập).
Phần
thứ hai
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN PHỔ
CẬP GDMN CHO TRẺ EM TỪ 3 ĐẾN 5 TUỔI TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2026-2030
I.
MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Đảm bảo phát triển ổn
định, bền vững đối với GDMN; thu hút tất cả trẻ mẫu giáo từ 3 đến 5 tuổi trên
địa bàn tỉnh đến trường/lớp MN; thực hiện chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ 2
buổi/ngày và tổ chức bán trú cho trẻ em; tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ mẫu
giáo được tiếp cận GDMN và có cơ hội tiếp cận dịch vụ GDMN chất lượng; tạo nền
tảng vững chắc cho công tác Phổ cập giáo dục tiểu học trên địa bàn tỉnh.
Đảm bảo mục tiêu đạt
chuẩn phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi theo lộ trình, phù hợp với điều
kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; bảo đảm đủ các điều kiện về
đội ngũ GV, NV, cơ sở vật chất trường, lớp học, đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy
học theo quy định. Phấn đấu đến năm 2028 tỉnh Bắc Ninh hoàn thành Phổ cập GDMN
cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Giai đoạn
2026-2028
2.1.1. Đối với xã,
phường
- Tỷ lệ huy động trẻ em
từ 3 đến 5 tuổi đến trường đạt ít nhất 99,9%.
- Tỷ lệ trẻ em từ 3 đến
5 tuổi hoàn thành Chương trình GDMN từ 3 đến 5 tuổi theo độ tuổi hằng năm đạt
ít nhất 95%.
- Các cơ sở GDMN có trẻ
em mẫu giáo có đủ cơ sở vật chất trường, lớp học, thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ
chơi theo quy định để tổ chức các hoạt động thực hiện Chương trình GDMN.
- 100% lớp mẫu giáo bảo
đảm đủ số lượng GV theo định mức quy định; đội ngũ GV được tập huấn nâng cao
năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu thực hiện Chương trình GDMN và
thực hiện Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
2.1.2. Đối với tỉnh
- Năm 2026 có 30/99 đơn
vị xã, phường (tỷ lệ 30%) đạt chuẩn Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
- Đến năm 2027, có thêm
60 xã, phường đạt chuẩn Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; toàn tỉnh có
90/99 đơn vị xã, phường (tỷ lệ 90,9%) đạt chuẩn Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3
đến 5 tuổi.
- Đến năm 2028, có thêm
06 xã, phường đạt chuẩn Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; toàn tỉnh có
96/99 đơn vị xã, phường (tỷ lệ 97%) đạt chuẩn Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến
5 tuổi
- Tỉnh Bắc Ninh đạt
chuẩn Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi vào tháng 12/2028.
2.2. Giai đoạn
2029-2030
2.2.1. Đối với xã,
phường
Duy trì các mục tiêu:
- Tỷ lệ huy động trẻ em
từ 3 đến 5 tuổi đến trường đạt ít nhất 99,9%.
- Tỷ lệ trẻ em từ 3 đến
5 tuổi hoàn thành Chương trình GDMN từ 3 đến 5 tuổi theo độ tuổi hằng năm đạt
ít nhất 95%.
- Các cơ sở GDMN có trẻ
em mẫu giáo có đủ cơ sở vật chất trường, lớp học, thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ
chơi theo quy định để tổ chức các hoạt động thực hiện Chương trình GDMN.
- 100% lớp mẫu giáo bảo
đảm đủ số lượng GV theo định mức quy định; đội ngũ GV được tập huấn nâng cao
năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu thực hiện Chương trình GDMN và
thực hiện Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
2.2.2. Đối với tỉnh
- Đến năm 2029, có thêm
03 xã, phường đạt chuẩn Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; toàn tỉnh có
99/99 đơn vị xã, phường (tỷ lệ 100%) đạt chuẩn Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến
5 tuổi.
- Duy trì, nâng cao
chất lượng Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi trên địa bàn tỉnh.
(Lộ trình thực hiện và
đạt chuẩn Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi tỉnh Bắc Ninh giai đoạn
2026-2030 tại Biểu 05 - Phụ lục II)
II.
NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1.
Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền đối với công tác Phổ
cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi
Tăng cường sự lãnh đạo,
chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền các cấp, đưa chỉ tiêu Phổ cập GDMN cho trẻ em
từ 3 đến 5 tuổi vào chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa
phương; tham mưu xây dựng, ban hành các chương trình, kế hoạch, chính sách hỗ
trợ phát triển GDMN của địa phương phù hợp với điều kiện thực tế để tăng nguồn
lực đầu tư, đảm bảo các điều kiện Phổ cập theo quy định. Nâng cao hiệu lực,
hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát theo chức năng, thẩm quyền. Huy động mọi
nguồn lực để thực hiện công tác Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi đạt mục
tiêu đề ra.
Cấp ủy, chính quyền địa
phương giao trách nhiệm cho các tổ chức, đoàn thể trên địa bàn phối hợp với các
cơ sở GDMN trong việc vận động các gia đình đưa trẻ em từ 3 đến 5 tuổi đến
trường, cho trẻ em học 2 buổi/ngày và ăn bán trú; đưa kết quả thực hiện Phổ cập
GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi vào đánh giá phong trào thi đua của các đoàn
thể, các thôn, tổ, khu phố và các cơ sở GDMN.
2.
Đẩy mạnh công tác truyền thông, phổ biến nhiệm vụ Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3
đến 5 tuổi, đảm bảo huy động trẻ em trong độ tuổi đến lớp
Đẩy mạnh công tác thông
tin, tuyên truyền, quán triệt sâu rộng về sự cần thiết, mục tiêu, nhiệm vụ,
giải pháp, nội dung của công tác Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; đa
dạng hóa các hình thức tuyên truyền tạo sự tin tưởng, đồng thuận, ủng hộ của
các tầng lớp Nhân dân; nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cấp ủy, chính quyền
địa phương, cha mẹ trẻ em, CBQL, GV, NV và cộng đồng trong việc đầu tư, chăm lo
phát triển GDMN; tăng cường giải pháp tuyên truyền đến các bậc cha mẹ đưa trẻ
đến trường, lớp MN để thực hiện Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
Xây dựng kế hoạch thông
tin và truyền thông; xây dựng các chuyên trang, chuyên mục về công tác Phổ cập
GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi và thực hiện huy động trẻ từ 3 đến 5 tuổi đến
trường trên các phương tiện báo chí, phát thanh truyền hình ở Trung ương và địa
phương. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số trong công tác truyền thông. Biểu dương
người tốt, nhân rộng điển hình, phát triển mô hình GDMN tiêu biểu trong ngành
GDĐT.
Tuyên truyền, phổ biến
kiến thức, kỹ năng nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe, bảo đảm an toàn và phát triển
toàn diện đối với trẻ em MN trên các phương tiện thông tin đại chúng.
Hằng năm, huy động ít
nhất 99,9% trẻ em trong độ tuổi mẫu giáo từ 3 đến 5 tuổi đến cơ sở GDMN và 100%
trẻ em đến trường được thực hiện chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 2 buổi/ngày.
Tăng tỷ lệ huy động trẻ nhà trẻ ra lớp để tạo nền tảng vững chắc cho Phổ cập
GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
3.
Quy hoạch mạng lưới trường, lớp; đảm bảo cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học
theo quy định
3.1. Bố trí, sắp xếp
mạng lưới trường, lớp phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
Tăng cường công tác rà
soát, sắp xếp và thực hiện quy hoạch mạng lưới cơ sở GDMN phù hợp với quy hoạch
của tỉnh và quy hoạch đơn vị hành chính cấp xã; phù hợp với đặc thù địa hình
miền núi và sự phân bố dân cư; đảm bảo quỹ đất dành cho GDMN theo quy định. Ưu
tiên bố trí quỹ đất sạch trong quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch đô thị và nông
thôn để xây dựng trường, lớp MN; cho phép chuyển đổi linh hoạt mục đích sử dụng
đất theo đúng quy định, phục vụ nhu cầu mở rộng mạng lưới GDMN, nhất là tại các
khu tái định cư và địa bàn có tốc độ gia tăng dân số. Tập trung chỉ đạo công
tác bồi thường, giải phóng mặt bằng, giao đất kịp thời cho các dự án đầu tư xây
dựng trường, lớp MN.
Quan tâm khuyến khích
phát triển cơ sở GDMN ngoài công lập tại các khu vực có tốc độ đô thị hóa
nhanh, các khu dân cư mới, nơi tập trung nhiều lao động, có dân số tăng cơ học
cao; tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục đầu tư, tiếp cận đất đai và các cơ chế
hỗ trợ theo quy định nhằm huy động nguồn lực xã hội hóa cho phát triển GDMN.
Tăng cường đầu tư phát
triển mạng lưới cơ sở GDMN bảo đảm đủ trường, lớp và từng bước nâng chuẩn cơ sở
GDMN đáp ứng yêu cầu thực hiện Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
3.2. Đảm bảo đủ cơ sở
vật chất cho các lớp mẫu giáo từ 3 đến 5 tuổi
Bố trí, lồng ghép các
nguồn vốn từ ngân sách và các chương trình, dự án liên quan để đầu tư xây mới,
cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất trường, lớp, đặc biệt là Chương trình mục tiêu
quốc gia về hiện đại hóa, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2026-2035
theo Nghị quyết số 71-NQ/TW, ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát
triển giáo dục và đào tạo. Khuyến khích, thu hút các nguồn lực xã hội, doanh
nghiệp, tổ chức và cá nhân tham gia đầu tư phát triển GDMN theo hướng xã hội
hóa.
Ưu tiên xây dựng đủ
phòng học đảm bảo tiêu chuẩn cho các lớp mẫu giáo từ 3 đến 5 tuổi, đảm bảo duy
trì tỷ lệ 01 phòng/01 lớp mẫu giáo; đến năm 2030, tỷ lệ phòng học kiên cố đạt
100%.
Thực hiện xây mới, nâng
cấp, cải tạo các phòng chức năng, phòng thư viện, nhà bếp, nhà vệ sinh, công
trình nước sạch,... theo hướng đồng bộ, hiện đại, đáp ứng tiêu chuẩn cơ sở vật
chất theo quy định.
Việc xây dựng cơ sở vật
chất thực hiện Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi được triển khai trong Kế
hoạch Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, bố trí giáo viên đối với các cơ sở GDMN,
phổ thông, trung tâm GDNN-GDTX công lập giai đoạn 2024-2030 của UBND tỉnh Bắc
Ninh.
3.3. Đảm bảo đủ thiết
bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi tối thiểu thực hiện Chương trình GDMN, nâng cao
chất lượng GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi
Huy động nguồn kinh
phí, tăng cường đầu tư và bảo đảm đủ đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học tối
thiểu cho các lớp mẫu giáo 3-4 tuổi và 4 - 5 tuổi phục vụ công tác chăm sóc,
nuôi dưỡng, giáo dục trẻ theo hướng từng bước hiện đại hóa, đáp ứng yêu cầu
Chương trình GDMN và thực hiện Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
Tăng cường công tác
kiểm tra, giám sát và hướng dẫn thực hiện tiêu chuẩn về trang thiết bị; chỉ đạo
các địa phương bố trí kinh phí mua sắm, bổ sung thiết bị, đồ dùng, đồ chơi theo
danh mục tối thiểu quy định cho các trường MN công lập; đảm bảo kinh phí hỗ trợ
sửa chữa cơ sở vật chất các cơ sở GDMN ĐLTT theo quy định (Dự kiến kinh phí
mua sắm, bổ sung thiết bị, đồ dùng, đồ chơi tại biểu 07 - Phụ lục II).
4.
Xây dựng đội ngũ CBQL, GV và NV của các cơ sở GDMN đáp ứng điều kiện thực hiện
phổ cập
4.1. Công tác tuyển
dụng, hợp đồng GV
Hằng năm tiến hành rà
soát, sắp xếp đội ngũ CBQL, GV, NV các cơ sở GDMN, xây dựng kế hoạch tuyển
dụng, luân chuyển, tiếp nhận CBQL, GV, NV theo quy định.
Thực hiện tốt công tác
quản lý biên chế, tuyển dụng, hợp đồng GV; bảo đảm số lượng và chất lượng đội
ngũ đáp ứng yêu cầu thực hiện Chương trình GDMN; đảm bảo bố trí đủ số lượng
GVMN theo định mức quy định để thực hiện công tác Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3
đến 5 tuổi.
Trong giai đoạn
2026-2030 tuyển dụng mới và hợp đồng bổ sung GV giảng dạy từ 3 đến 5 tuổi là
827 GV để đảm bảo định mức theo quy định tại Thông tư 19/2023/TT-BGDĐT.
(Lộ trình tuyển dụng GV tại Biểu 09 - Phụ lục
II)
4.2. Đào tạo, bồi dưỡng
chất lượng đội ngũ CBQL, GV, NV, đáp ứng yêu cầu của đổi mới Chương trình GDMN
Thực hiện đào tạo GV
đảm bảo tỷ lệ GV có trình độ đào tạo từ cao đẳng sư phạm mầm non trở lên đạt
100%, dự kiến giai đoạn 2026 - 2030 đào tạo 59 GVMN để bảo đảm đạt chuẩn trình
độ đào tạo theo quy định.
Xây dựng đội ngũ GV và
CBQL cơ sở GDMN cốt cán và chuyên gia đầu ngành dựa trên tiếp cận mới về chức
năng, nhiệm vụ và nâng cao năng lực của đội ngũ về khả năng sử dụng ngoại ngữ,
ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác, sử dụng thiết bị công nghệ trong tổ
chức và quản lý các hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em. Tổ chức
tập huấn, bồi dưỡng cho đội ngũ GV và CBQL cơ sở GDMN về đổi mới chương trình,
nội dung, phương pháp GDMN.
Tập huấn, bồi dưỡng
nghiệp vụ làm công tác phổ cập cho khoảng 1.400 công chức cấp xã và CBQL, GV,
NV trường MN theo dõi, thực hiện công tác Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5
tuổi (chi tiết tại Biểu 10 - Phụ lục II).
Tăng cường công tác
kiểm tra, đánh giá CBQL, GV các trường MN theo chuẩn Hiệu trưởng, chuẩn nghề
nghiệp GVMN, từ đó có phương án giải quyết đối với CBQL, GVMN không đáp ứng
được yêu cầu quy định.
4.3. Bảo đảm thực hiện
chính sách cho trẻ em, đội ngũ CBQL, GV, NV và cơ sở GDMN
Tăng cường chỉ đạo thực
hiện đầy đủ chế độ chính sách cho đội ngũ nhà giáo theo quy định hiện hành; chế
độ chính sách cho cho trẻ em, đội ngũ CBQL, GV, NV và cơ sở GDMN theo quy định
tại Nghị định số 277/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về quy
định chi tiết thi hành Nghị quyết 218/2025/QH15 ngày 26/6/2025 218/2025/QH15
ngày 26 tháng 6 năm 2025 của Quốc Hội về Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5
tuổi.
Tăng cường chỉ đạo thực
hiện đầy đủ, kịp thời công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện các sách đặc
thù đối với cơ sở GDMN ĐLTT vùng DTTS và miền núi; khu, cụm công nghiệp; đội
ngũ CBQL, GV, NV; trẻ em; các trường MN công lập vùng DTTS và miền núi.
(Dự kiến kinh phí tại biểu 08,11, 12, 13, 14 -
Phụ lục II)
5.
Đổi mới nội dung chương trình, nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo
dục trẻ em; thực hiện Chương trình GDMN mới
5.1. Nâng cao chất
lượng chăm sóc, nuôi dưỡng
Thực hiện nghiêm túc
quy định về xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện; phòng
chống bạo lực học đường; phòng tránh tai nạn thương tích trong trường học; công
tác chăm sóc sức khỏe, theo dõi sự phát triển thể lực, đánh giá tình trạng dinh
dưỡng cho trẻ; phòng, chống dịch bệnh trong nhà trường và cộng đồng theo quy
định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ GDĐT, Bộ Y tế.
Tập trung giải pháp chỉ
đạo nâng cao chất lượng tổ chức bán trú, chất lượng bữa ăn bán trú cho trẻ em
MN, đặc biệt là trẻ vùng DTTS; đảm bảo dinh dưỡng kết hợp với vận động khoa học
để phát triển thể lực cho trẻ, giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng hằng năm; quản lý
chặt chẽ quy trình tổ chức và chất lượng bữa ăn bán trú cho trẻ tại cơ sở GDMN.
Tăng cường công tác
kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác chăm sóc sức khỏe, theo dõi sự phát
triển thể lực, đánh giá tình trạng dinh dưỡng; công tác tổ chức bữa ăn bán trú;
công tác đảm bảo điều kiện về vệ sinh an toàn thực phẩm trong các cơ sở GDMN.
5.2. Nâng cao chất
lượng thực hiện Chương trình GDMN hiện hành và triển khai thực hiện Chương
trình GDMN mới
Triển khai thực hiện hiệu
quả và không ngừng nâng cao chất lượng Chương trình GDMN cho 100% lớp mẫu giáo nhằm
nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ em mẫu giáo; đảm bảo chỉ tiêu ít
nhất 95% trẻ em mẫu giáo hoàn thành Chương trình GDMN theo độ tuổi. Đẩy mạnh
đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục theo
quan điểm lấy trẻ làm trung tâm; chú trọng giáo dục kỹ năng sống, phát triển
phẩm chất, năng lực cho trẻ nhằm phát triển toàn diện trẻ em đáp ứng mục tiêu
của Chương trình GDMN. Thực hiện hiệu quả và nâng cao chất lượng giáo dục hòa
nhập cho trẻ khuyết tật, trẻ có hoàn cảnh khó khăn.
Tiếp tục chỉ đạo triển
khai và nâng cao chất lượng trẻ mẫu giáo làm quen với tiếng Anh, với tin học
phù hợp với độ tuổi và điều kiện kinh tế - xã hội của từng vùng, miền. Tăng
cường ứng dụng và từng bước cho trẻ mẫu giáo tiếp cận với các phương pháp giáo
dục tiên tiến; phát triển các mô hình GDMN thông qua việc học tập, chia sẻ kinh
nghiệm về GDMN của các nước trong khu vực và trên thế giới theo đúng quy định,
phù hợp thực tiễn địa phương.
Tiếp tục phát huy kết
quả đạt được và nâng cao chất lượng công tác tăng cường tiếng Việt trên cơ sở
tiếng mẹ đẻ cho trẻ em vùng DTTS; triển khai nhân rộng mô hình tăng cường tiếng
Việt cho trẻ em người DTTS trên cơ sở tiếng mẹ đẻ của trẻ; nâng cao chất lượng
tăng cường chuẩn bị tiếng Việt cho trẻ em mẫu giáo vùng DTTS trước khi vào lớp
Một.
Triển khai thực hiện
đúng lộ trình, hiệu quả Đề án “Phát triển giáo dục STEM/STEAM trong các cơ sở
GDMN và phổ thông tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2025-2030, định hướng đến năm 2035”
nhằm cho trẻ em MN tiếp cận sớm với giáo dục STEM/STEAM để phát triển tư duy
logic, sáng tạo và kỹ năng giải quyết vấn đề ngay từ những năm đầu đời.
Triển khai thực hiện
thí điểm và đồng bộ Chương trình GDMN trong các cơ sở GDMN trên địa bàn tỉnh
theo chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ GDĐT; đảm bảo lộ trình, hiệu quả góp phần tạo
nên Chương trình GDMN mới đáp ứng yêu cầu đột phá về GDĐT.
6.
Huy động các nguồn lực xã hội để phát triển GDMN
Ưu tiên ngân sách chi
thực hiện công tác Phổ cập GDMN trong phạm vi ngân sách được giao theo phân
cấp; dự toán kinh phí hàng năm, kinh phí tổng thể và đề xuất cụ thể các nguồn
vốn ngân sách, các nguồn khác để thực hiện nhằm bảo đảm các điều kiện hoàn
thành mục tiêu Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi giai đoạn 2026-2030 và
duy trì, nâng cao chất lượng Phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi trên địa bàn tỉnh.
Bố trí nguồn kinh phí
để bảo đảm thực hiện đầy đủ các chính sách hỗ trợ thực hiện Phổ cập GDMN cho
trẻ em từ 3 đến 5 tuổi[1], Phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi[2] trong các cơ sở GDMN và
các chính sách đặc thù của địa phương.
Huy động sức mạnh tổng
hợp, thu hút các nguồn lực trong xã hội để tăng cường cơ sở vật chất trường,
lớp học, thiết bị dạy học, tài liệu, học liệu, đồ dùng đồ chơi, nhân lực, vật
lực... để phát triển GDMN, đặc biệt GDMN vùng khó khăn, địa bàn có khu công
nghiệp, cụm công nghiệp. Thực hiện nghiêm túc, đúng cơ chế, quy định về công
tác xã hội hóa giáo dục; tạo điều kiện thuận lợi về sử dụng đất, tín dụng, thuế
và các thủ tục hành chính nhằm khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân
đầu tư xây dựng phát triển GDMN ngoài công lập ở những nơi có điều kiện thuận
lợi, ở địa bàn đô thị, khu công nghiệp.
III.
QUY TRÌNH, THỦ TỤC KIỂM TRA CÔNG NHẬN PHỔ CẬP GIÁO DỤC MẦM NON CHO TRẺ EM TỪ 3
ĐẾN 5 TUỔI
1.
Quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn Phổ cập GDMN cho trẻ em từ
3 đến 5 tuổi
(Quy định cụ thể tại
Điều 14, 15, 16, 17, 18, 19 Chương IV Nghị định 277/2025/NĐ-CP)
2.
Thực hiện kiểm tra, đánh giá công nhận đạt chuẩn Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3
đến 5 tuổi
2.1. Giai đoạn
2026-2028
- Kiểm tra công nhận
96/99 xã, phường (tỷ lệ 97%) đạt chuẩn Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi,
cụ thể:
+ Năm 2026: Kiểm tra
công nhận đạt chuẩn Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi cho 30 xã, phường;
+ Năm 2027: Kiểm tra
công nhận đạt chuẩn Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi cho 60 xã, phường;
+ Năm 2028: Kiểm tra
công nhận đạt chuẩn Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi cho 06 xã, phường;
- Tháng 12/2028, UBND
tỉnh đề nghị Bộ GDĐT kiểm tra, công nhận tỉnh Bắc Ninh đạt chuẩn Phổ cập GDMN
cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
2.2. Giai đoạn
2029-2030
- Kiểm tra, công nhận
duy trì, nâng cao chất lượng Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi của 96/99
xã, phường đã đạt chuẩn giai đoạn 2026-2028.
- Năm 2029, kiểm tra
công nhận 03 xã, phường để bảo đảm 99/99 xã, phường (tỷ lệ 100%) đạt chuẩn Phổ
cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
- Hằng năm, UBND tỉnh
đề nghị Bộ GDĐT kiểm tra, công nhận tỉnh Bắc Ninh đạt chuẩn Phổ cập GDMN cho
trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
(Dự kiến kinh phí kiểm
tra công nhận đạt Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi tại biểu 15 - Phụ lục
II)
IV.
KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nhu cầu, phân cấp
kinh phí
Tổng nhu cầu kinh phí
thực hiện giai đoạn 2026-2030 là: 4.194.933 triệu đồng, trong đó:
- Ngân sách xã đảm bảo:
4.194.460 triệu đồng
+ Kinh phí thực hiện
các chính sách hỗ trợ công tác Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi là
4.063.401 triệu đồng và được bố trí từ nguồn ngân sách cấp xã.
+ Kinh phí đầu tư thiết
bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi: 131.059 triệu đồng.
- Ngân sách tỉnh đảm
bảo: 473 triệu đồng.
+ Kinh phí bồi dưỡng,
tập huấn nghiệp vụ Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi là 280 triệu đồng
+ Kiểm tra, đánh giá,
hỗ trợ kỹ thuật là 193 triệu đồng.
(Tổng kinh phí tại biểu 16 - Phụ lục II)
- Kinh phí đầu tư xây
dựng cơ sở vật chất trường, lớp học (bố trí trong Đề án “Đầu tư xây dựng cơ
sở vật chất, bố trí giáo viên đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông,
trung tâm GDNN-GDTX công lập giai đoạn 2026-2030” của UBND tỉnh Bắc Ninh).
- Kinh phí đào tạo, bồi
dưỡng cho đội ngũ CBQL, GVMN đạt chuẩn về trình độ đào tạo; nâng cao trình độ chuyên
môn, nghiệp vụ (bố trí trong Kế hoạch Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ
đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026-2030;
Kế hoạch bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ GV và
CBQL giáo dục hằng năm của UBND tỉnh).
2. Nguồn kinh phí
- Nguồn chi sự nghiệp
giáo dục, đào tạo cấp cho các đối tượng thụ hưởng theo phân cấp ngân sách (ngân
sách xã, phường và ngân sách tỉnh).
- Nguồn vốn lồng ghép
trong các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình, kế hoạch, dự án khác
được giao trong kế hoạch hằng năm của tỉnh, của xã/phường theo phân cấp quản lý
hiện hành.
- Nguồn vốn đầu tư công
giai đoạn phù hợp khả năng cân đối của ngân sách nhà nước, ngân sách tỉnh theo
đúng quy định của pháp luật về đầu tư công.
- Nguồn xã hội hóa giáo
dục và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác.
V.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1.
Sở Giáo dục và Đào tạo
Là cơ quan chủ trì,
phối hợp với các sở, ngành, địa phương tham mưu xây dựng và tổ chức triển khai
thực hiện Kế hoạch Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi tỉnh Bắc Ninh giai
đoạn 2026-2030. Tham mưu xây dựng, ban hành chính sách đặc thù của tỉnh hỗ trợ
phát triển GDMN nói chung, trong đó có Phổ cập GDMN nói riêng.
Hướng dẫn các đơn vị
xã, phường xây dựng quy hoạch mạng lưới cơ sở GDMN, đầu tư cơ sở vật chất,
trang thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi, tài liệu, học liệu phục vụ yêu cầu
Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; phối hợp chỉ đạo, triển khai đầy đủ
các chính sách hỗ trợ thực hiện Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi theo
quy định.
Chủ trì phối hợp với
các sở, ngành và địa phương (theo quy định chức năng, nhiệm vụ của các sở,
ngành) tham mưu xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, thu hút nhân lực; thực
hiện tuyển dụng, bố trí đủ số lượng GVMN để thực hiện Phổ cập GDMN cho trẻ em từ
3 đến 5 tuổi.
Phối hợp với Sở Tài
chính và các địa phương tham mưu với UBND tỉnh bố trí ngân sách thực hiện Phổ
cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi đảm bảo theo lộ trình và đạt mục tiêu Kế
hoạch. Trực tiếp thực hiện kinh phí bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn,
nghiệp vụ cho đội ngũ CBQL, GV, NV cấp tỉnh; kinh phí tập huấn nghiệp vụ, kiểm
tra, đánh giá kết quả thực hiện Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi cấp
tỉnh.
Hướng dẫn UBND các xã,
phường, các trường MN lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí do
ngân sách nhà nước cấp và các nguồn vốn huy động đóng góp hợp pháp khác.
Hướng dẫn các địa
phương, cơ sở GDMN thực hiện quy chế về chuyên môn, nghiệp vụ; tập huấn, bồi
dưỡng nâng cao trình độ đào tạo, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ nhà
giáo và CBQL GDMN; bồi dưỡng nghiệp vụ thực hiện cho người tham gia theo dõi,
thực hiện công tác Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi. Chỉ đạo các cơ sở
GDMN thực hiện hiệu quả việc đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp GDMN
nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới Chương trình GDMN.
Tham gia xây dựng và
hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu phục vụ công tác điều tra, kiểm tra, đánh giá
công nhận Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi của địa phương; hằng năm tham
mưu đầu tư kinh phí duy trì, nâng cấp, vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu và phần
mềm Phổ cập giáo dục.
Tham mưu thực hiện công
tác kiểm tra, đánh giá, công nhận xã, phường đạt chuẩn Phổ cập GDMN cho trẻ em
từ 3 đến 5 tuổi theo thẩm quyền.
Chịu trách nhiệm trước
UBND tỉnh về công tác triển khai thực hiện Kế hoạch; kiểm tra, đánh giá đạt
chuẩn Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; định kỳ hằng năm đánh giá, báo
cáo kết quả thực hiện Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi với UBND tỉnh và
Bộ GDĐT; đề xuất các giải pháp hỗ trợ để thực hiện có hiệu quả việc Phổ cập
GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
2.
Sở Tài Chính
Trên cơ sở đề xuất của
Sở GDĐT, các xã, phường, đơn vị có liên quan, tổng hợp, tham mưu trình cấp có
thẩm quyền xem xét bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định của pháp
luật về ngân sách nhà nước, về đầu tư công phù hợp với khả năng cân đối ngân
sách tỉnh để thực hiện Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi trên địa bàn
tỉnh. Xem xét, bố trí và lồng ghép các nguồn lực từ các chương trình mục tiêu,
chương trình, đề án phát triển kinh tế xã hội để ưu tiên đầu tư xây dựng cơ sở
vật chất, bổ sung trang thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi... bảo đảm tiến độ
thực hiện và mục tiêu của Kế hoạch.
Chủ trì phối hợp với Sở
GDĐT, các đơn vị liên quan tham mưu trình cấp có thẩm quyền bố trí bảo đảm kinh
phí thực hiện Kế hoạch theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, về
đầu tư công phù hợp với khả năng cân đối ngân sách tỉnh để thực hiện Phổ cập
GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi trên địa bàn tỉnh. Huy động, bố trí và lồng
ghép các nguồn lực từ các chương trình mục tiêu, chương trình, đề án phát triển
kinh tế xã hội để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, bổ sung trang thiết bị dạy
học, đồ dùng, đồ chơi... bảo đảm tiến độ thực hiện và mục tiêu của Kế hoạch.
Phối hợp với Sở GDĐT
tham mưu hướng dẫn thực hiện các chính sách hỗ trợ thực hiện Phổ cập GDMN trên
địa bàn tỉnh theo Nghị định số 277/2025/NĐ- CP; tham gia kiểm tra, đánh giá
thực hiện quy hoạch; quản lý sử dụng tài sản đối với các nhà trường theo phân
cấp quản lý; hướng dẫn UBND các xã, phường, các trường MN lập dự toán, quản lý,
sử dụng, quyết toán kinh phí do ngân sách nhà nước cấp và các nguồn vốn huy
động đóng góp hợp pháp khác.
3.
Sở Nội vụ
Chủ trì, phối hợp với
Sở GDĐT tham mưu UBND tỉnh bố trí đủ định mức đội ngũ CBQL, GV, NV trong các cơ
sở GDMN công lập trong tổng số biên chế được cấp có thẩm quyền giao, đáp ứng
yêu cầu thực hiện Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi trên địa bàn tỉnh,
đồng thời đảm bảo giữ vững phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi.
Phối hợp với các cơ
quan liên quan tham mưu UBND tỉnh thực hiện hoặc hướng dẫn công tác đào tạo,
bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức theo yêu cầu vị trí việc làm
trong trường MN; bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý đối với công chức lãnh
đạo, quản lý; tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức; nâng cao trình độ
chuyên môn, nghiệp vụ, trình độ tin học, ngoại ngữ cho cán bộ, công chức, viên
chức MN trên địa bàn tỉnh.
Phối hợp Sở GDĐT tham
mưu UBND tỉnh khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong
công tác Phổ cập GDMN theo quy định.
4.
Công an tỉnh
Căn cứ chức năng, nhiệm
vụ chủ động phối hợp hỗ trợ Sở GDĐT, UBND cấp xã, các cơ sở GDMN rà soát, bổ
sung và cung cấp dữ liệu từ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để hỗ trợ xác
định, huy động đối tượng trẻ em từ 3 đến 5 tuổi trong diện Phổ cập (các thông
tin cần cung cấp gồm: các trường thông tin trên hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia
về dân cư và thông tin xác định đối tượng: trẻ em thuộc khu vực thường trú tại
xã, thôn đặc biệt khó khăn đang học tại cơ sở GDMN công lập thuộc xã khu vực
III, khu vực II, khu vực I, xã có thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào DTTS và
miền núi; trẻ em đối tượng bảo trợ xã hội; trẻ em thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo;
trẻ em con đối tượng chính sách theo quy định tại Pháp lệnh Ưu đãi người có
công với cách mạng; trẻ em con công nhân, người lao động đang làm việc tại các
khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; trẻ em khuyết tật, trẻ em
khuyết tật học hòa nhập...).
Tiếp tục chỉ đạo Công
an xã, phường rà soát, triển khai các thủ tục hành chính phục vụ Nhân dân nhằm
đáp ứng yêu cầu công tác công an, quản lý Nhà nước về an ninh, trật tự như:
Quản lý hộ tịch, hộ khẩu, dữ liệu cư dân quốc gia phục vụ công tác điều tra đối
tượng phổ cập; tiếp nhận, giải quyết hồ sơ xác nhận thông tin cư trú; tiếp nhận
yêu cầu xác nhận dân sự,... bảo vệ an ninh, bảo mật thông tin cá nhân trong quá
trình khai thác, sử dụng dữ liệu phục vụ công tác Phổ cập GDMN trên toàn tỉnh.
5.
Sở Xây dựng
Chủ trì phối hợp với Sở
GDĐT và các đơn vị liên quan trong việc thực hiện quy hoạch xây dựng mạng lưới
trường, lớp MN; bảo đảm quỹ đất cho GDMN trong các quy hoạch chung của tỉnh;
hướng dẫn, thẩm định và giám sát việc tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
đối với các công trình cơ sở GDMN.
Nghiên cứu, đề xuất và
tham mưu UBND tỉnh thực hiện các nội dung thuộc chức năng, nhiệm vụ trong quá
trình triển khai thực hiện xây dựng các công trình giáo dục trên địa bàn tỉnh
để đảm bảo thực hiện công tác Phổ cập giáo dục nói chung và Phổ cập GDMN cho
trẻ em từ 3 đến 5 tuổi nói riêng nhằm bảo đảm tiến độ và mục tiêu thực hiện của
Kế hoạch.
6.
Sở Nông nghiệp và Môi trường
Chủ trì, phối hợp với
các Sở, ngành và UBND các xã, phường rà soát, tham mưu UBND tỉnh quyết định
phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất trong Quy hoạch tỉnh Bắc Ninh thời kỳ 2021-2030,
tầm nhìn đến năm 2050 cho UBND cấp xã đảm bảo chỉ tiêu sử dụng đất phục vụ xây
dựng các cơ sở giáo dục.
Phối hợp với Sở GDĐT và
các đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh thực hiện lồng ghép các nguồn lực từ
các chương trình mục tiêu vào kế hoạch triển khai Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3
đến 5 tuổi.
7.
Sở Khoa học và Công nghệ
Phối hợp với Sở GDĐT
tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn việc ứng dụng công nghệ thông tin, xây
dựng chính quyền số và chuyển đổi số trong quản lý, điều hành công việc ngành
GDĐT phục vụ hiệu quả công tác GDĐT nói chung và công tác phổ cập giáo dục nói
riêng.
Phối hợp với Sở GDĐT và
các cơ quan, đơn vị nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ trong quản lý và
chăm sóc, giáo dục trẻ MN; triển khai các giải pháp công nghệ số, chuyển đổi số
trong công tác phổ cập GDMN.
8.
Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch
Phối hợp với Sở GDĐT
tuyên truyền, phổ biến mục tiêu, nhiệm vụ và vận động các gia đình, cộng đồng,
cơ quan địa phương tham gia tích cực vào công tác phổ cập giáo dục mầm non cho
trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
Định hướng các cơ quan
báo chí, truyền thông của tỉnh và hệ thống thông tin cơ sở đẩy mạnh công tác
thông tin, tuyên truyền về mục tiêu Phổ cập giáo dục trong việc nâng cao dân
trí, đào tạo nguồn nhân lực, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; tăng
cường tuyên truyền về công tác Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi trên các
phương tiện thông tin đại chúng.
9.
Sở Dân tộc và Tôn giáo
Chủ trì, phối hợp với
các cơ quan liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cơ chế, chính sách đặc thù
về phát triển GDMN đối với trẻ em người DTTS; tuyên truyền, kiểm tra, giám sát
đánh giá tình hình thực hiện trên địa bàn vùng DTTS và miền núi.
Chủ trì, phối hợp với
các cơ quan liên quan nghiên cứu, đề xuất cụ thể hóa các nội dung của Kế hoạch
vào Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào
DTTS và miền núi giai đoạn 2021- 2030.
Phối hợp với Sở GDĐT và
các đơn vị, địa phương trong việc triển khai thực hiện các chính sách hỗ trợ
cho trẻ em, CBQL, GV người DTTS và các cơ sở GDMN vùng đồng bào DTTS để thực
hiện Kế hoạch.
10.
Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh
Xây dựng kế hoạch và
đẩy mạnh tuyên truyền nâng cao nhận thức của cộng đồng về mục đích, ý nghĩa
công tác thực hiện kế hoạch; tạo sự quan tâm, ủng hộ rộng rãi của xã hội đối
với phát triển sự nghiệp giáo dục; đưa tin kịp thời và thường xuyên tiến độ
thực hiện, các điển hình, phổ biến kinh nghiệm về triển khai thực hiện kế hoạch
hằng năm và giai đoạn.
Thiết kế và triển khai
các chuyên mục, chuyên trang trên các phương tiện thông tin đại chúng nhằm hỗ
trợ cho các bậc cha mẹ trẻ và cộng đồng về việc huy động trẻ em ra lớp nhằm
phát triển GDMN và thực hiện hiệu quả công tác Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến
5 tuổi.
11.
Các Sở, ban, ngành liên quan
Các sở, ngành và các cơ
quan liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ chủ động phối hợp với Sở GDĐT
và có trách nhiệm tham gia thực hiện Kế hoạch Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến
5 tuổi trên địa bàn tỉnh.
12.
Đề nghị Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Bắc Ninh
Trên cơ sở chức năng,
nhiệm vụ xây dựng kế hoạch phối hợp, tuyên truyền vận động, tham gia hỗ trợ huy
động trẻ em mầm non ra lớp, góp phần đảm bảo thực hiện thành công Kế hoạch.
Tham gia tích cực vào
công tác phát triển GDMN, vận động Nhân dân đưa trẻ em đến trường, lớp MN; chỉ
đạo các đoàn thể tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên và Nhân dân thực
hiện chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về công tác Phổ cập GDMN cho trẻ
em từ 3 đến 5 tuổi; gắn nội dung Phổ cập với các cuộc vận động, các phong trào
thi đua yêu nước do Mặt trận Tổ quốc Việt Nam chủ trì, phát động.
13.
Ủy ban nhân dân các xã, phường
Chịu trách nhiệm toàn
diện về thực hiện Kế hoạch trên địa bàn theo phân cấp quản lý, cụ thể:
- Căn cứ Kế hoạch này,
xây dựng Kế hoạch thực hiện Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi giai đoạn
2026-2030 trên địa bàn; cụ thể mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, lộ trình hoàn
thành Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi của địa phương.
- Đưa mục tiêu, nhiệm
vụ thực hiện Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi vào các văn kiện của Đảng,
kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch phổ cập giáo dục, xóa mù chữ của
địa phương hằng năm và giai đoạn. Tổ chức triển khai hiệu quả và đạt các mục
tiêu của Kế hoạch.
- Rà soát quy hoạch
mạng lưới trường, điểm trường MN; tập trung rà soát các trường có quy mô nhỏ và
điểm trường theo hướng thu gọn đầu mối; khảo sát đánh giá nhu cầu trẻ em đến
trường ở khu đô thị, khu công nghiệp để tăng quy mô nhóm lớp, đáp ứng yêu cầu
huy động trẻ ra lớp (Quyết định 2270/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2025 của
Thủ tướng Chính phủ). Thực hiện quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất cho các cơ sở GDMN theo quy hoạch phát triển giáo dục; xem xét, tháo gỡ
những khó khăn vướng mắc về đất đai tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn theo
quy định để đảm bảo các điều kiện cho công tác Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến
5 tuổi.
- Tích cực tham mưu với
UBND tỉnh, thực hiện lồng ghép các nguồn vốn, chương trình mục tiêu vào đầu tư
cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ chơi phục vụ việc triển khai chương trình
GDMN; có chính sách ưu đãi nhằm phát triển GDMN trên địa bàn; đảm bảo bố trí đủ
ngân sách chi cho GDMN theo đúng quy định hiện hành; quản lý và đồng thời tăng
cường xã hội hóa giáo dục để huy động các nguồn lực; trực tiếp thực hiện kinh
phí đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trường lớp học; kinh phí đầu tư trang bị
thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi; kinh phí thực hiện các chính sách hỗ trợ
thực hiện công tác Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi hằng năm; kinh phí
tập huấn, bồi dưỡng cho đội ngũ GV và CBQL cơ sở GDMN, đội ngũ thực hiện Phổ
cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.
- Thực hiện rà soát, đề
xuất nhu cầu về đội ngũ CBQL, GV, NV trong các trường MN; bố trí, sắp xếp đội
ngũ CBQL, GV, NV trong các trường MN công lập đủ về số lượng, đảm bảo chất
lượng cho các lớp mẫu giáo để thực hiện Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5
tuổi.
- Triển khai thực hiện
đầy đủ, kịp thời các chế độ chính sách theo quy định của Chính phủ và của tỉnh
cho trẻ em, CBQL, GV, NV và những người tham gia thực hiện nhiệm vụ Phổ cập
theo quy định hiện hành; thực thi đầy đủ và có hiệu quả cơ chế, chính sách
khuyến khích xã hội hóa GDMN; tạo điều kiện để cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức
xã hội đầu tư phát triển trường, lớp MN ngoài công lập.
- Chỉ đạo các cơ sở
GDMN trên địa bàn: (1) Căn cứ vào mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch và điều kiện
thực tế của đơn vị, chủ động lồng ghép nội dung Kế hoạch thực hiện phổ cập vào
kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học, kế hoạch phát triển GDĐT. (2) Chủ động
tham mưu cho chính quyền địa phương triển khai thực hiện các giải pháp để đảm
bảo các điều kiện thực hiện Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi, gắn với
nhiệm vụ Phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi. (3) Có trách nhiệm tổ chức thực hiện
công tác Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi trên địa bàn theo chức năng,
nhiệm vụ và quyền hạn quy định. (4) Tăng cường phối hợp giữa trường MN công lập
và các cơ sở ĐLTT trong việc đồng bộ dữ liệu trẻ em trên hệ thống phổ cập.
- Tuyên truyền, vận
động các tổ chức và cá nhân phối hợp với các cơ sở GDMN trên địa bàn huy động
trẻ em ra lớp, thực hiện Phổ cập GDMN cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; chỉ đạo, phân
công nhiệm vụ cụ thể cho các thôn, làng, tổ dân phố và các lực lượng liên quan
trong công tác huy động trẻ ra lớp.
- Chịu trách nhiệm trực
tiếp việc triển khai đúng tiến độ, lộ trình và hoàn thành mục tiêu Phổ cập GDMN
cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi theo Kế hoạch đề ra.
- Tổ chức kiểm tra,
đánh giá, tổng hợp kết quả thực hiện Kế hoạch hằng năm; định kỳ báo cáo kết quả
về Sở GDĐT để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ GDĐT theo quy định; thực hiện
khen thưởng cho tổ chức, cá nhân có nhiều đóng góp cho công tác Phát triển GDMN
nói chung và Phổ cập GDMN nói riêng.
UBND tỉnh yêu cầu Thủ
trưởng các sở, ban, ngành của tỉnh, UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị
liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được phân công tổ chức triển khai thực hiện
hiệu quả và đạt mục tiêu Kế hoạch./.