Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 482/KH-UBND Loại văn bản: Kế hoạch
Nơi ban hành: Tỉnh Lâm Đồng Người ký: Nguyễn Minh
Ngày ban hành: 12/01/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 482/KH-UBND

Lâm Đồng, ngày 12 tháng 01 năm 2026

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI THỰC HIỆN PHỔ CẬP GIÁO DỤC MẦM NON CHO TRẺ EM TỪ 3 ĐẾN 5 TUỔI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG, GIAI ĐOẠN 2026 - 2030

Thực hiện Nghị định số 277/2025/NĐ-CP ngày 20/10/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 218/2025/QH15 ngày 26/6/2025 của Quốc hội về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi (gọi tắt là Nghị định số 277/2025/NĐ-CP), Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, giai đoạn 2026 - 2030, cụ thể như sau:

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Nâng cao vai trò, trách nhiệm của hệ thống chính trị và toàn xã hội đối với công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi;

2. Triển khai kịp thời, thống nhất, hiệu quả Nghị định số 277/2025/NĐ-CP ngày 20/10/2025 của Chính phủ về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi;

3. Cụ thể hóa các nhiệm vụ, giải pháp và phân công trách nhiệm cho các sở, ban, ngành, địa phương, đảm bảo phối hợp đồng bộ, chặt chẽ, phù hợp với tình hình thực tiễn trên địa bàn tỉnh để đảm bảo kế hoạch đạt tiến độ và hiệu quả đề ra.

II. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

Thực hiện đảm bảo mục tiêu đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi. Nâng cao tỷ lệ huy động trẻ trong độ tuổi đến trường; trẻ em được chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trong môi trường an toàn, thân thiện, chất lượng; trẻ được phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ, tình cảm, thẩm mỹ, ngôn ngữ và hình thành tâm thế sẵn sàng vào lớp Một; góp phần thực hiện bình đẳng trong tiếp cận giáo dục, không để trẻ em nào bị bỏ lại phía sau.

2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030

- Về cơ sở vật chất: 100% các cơ sở giáo dục mầm non công lập đảm bảo đủ 01 phòng học/lớp mẫu giáo; có đủ cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi theo quy định để tổ chức các hoạt động giáo dục theo Chương trình giáo dục mầm non; tỷ lệ phòng học kiên cố phấn đấu đạt 100%;

- Về tỷ lệ huy động trẻ em đến lớp: Tỷ lệ huy động trẻ em từ 3 đến 5 tuổi đến lớp đạt 90% trở lên. Đối với xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, tỷ lệ này đạt 85% trở lên.

- Về tỷ lệ hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non: Tỷ lệ trẻ em từ 3 đến 5 tuổi hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non từ 3 đến 5 tuổi theo độ tuổi hằng năm đạt 85% trở lên. Đối với xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, tỷ lệ này đạt 80% trở lên.

- Về đội ngũ giáo viên: 100% giáo viên mầm non đạt chuẩn về trình độ đào tạo theo quy định hiện hành, đảm bảo chất lượng đội ngũ. Bố trí đủ số lượng giáo viên theo định mức quy định, đáp ứng nhu cầu chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ tại các cơ sở giáo dục mầm non.

- Đến năm 2030, tỉnh Lâm Đồng phấn đấu đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3-5 tuổi.

III. LỘ TRÌNH ĐẠT CHUẨN

1. Đến năm 2028, có từ 50% các xã trở lên đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.

2. Đến năm 2030, phấn đấu 100% các xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.

(Lộ trình các xã, phường đạt chuẩn tại Phụ lục kèm theo)

IV. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP

1. Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo của cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương các cấp, sự phối hợp đồng bộ giữa các cấp, các ngành

- Xác định mục tiêu hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi trên địa bàn tỉnh là nhiệm vụ chính trị quan trọng, là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị.

- Các địa phương nêu cao vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền; tăng cường kiểm tra, giám sát, kịp thời tháo gỡ khó khăn, đặc biệt trong việc phân bổ ngân sách và quỹ đất cho giáo dục mầm non.

- Phát huy vai trò của các sở, ngành, ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu trong thực hiện, tham mưu, bố trí bảo đảm điều kiện, nguồn lực thực hiện phổ cập; phát huy vai trò của các đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội trong công tác tuyên truyền vận động, huy động trẻ đến trường.

- Lồng ghép hiệu quả các Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và Chương trình mục tiêu Quốc gia phát triển vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, các dự án phát triển kinh tế - xã hội gắn với nhiệm vụ phát triển giáo dục mầm non. Cần ưu tiên các nguồn lực từ các chương trình này để xây dựng cơ sở vật chất, đầu tư trang thiết bị trong và ngoài lớp học, hỗ trợ học phí, và cải thiện chế độ dinh dưỡng cho trẻ em vùng khó khăn.

2. Đẩy mạnh công tác truyền thông

- Để thực hiện thành công mục tiêu phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em và không ngừng nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non, công tác tuyên truyền cần được xác định là nhiệm vụ trọng tâm, xuyên suốt.

- Nội dung tuyên truyền cần tập trung sâu rộng trong cộng đồng để làm rõ vai trò nền tảng của giáo dục mầm non trong việc phát triển toàn diện trẻ em về thể chất, tình cảm, nhận thức, ngôn ngữ và thẩm mỹ. Đồng thời, cần khẳng định tầm quan trọng lâu dài của việc đưa trẻ từ 3 đến 5 tuổi đến trường, đặc biệt là trẻ 5 tuổi, để có sự chuẩn bị tốt nhất, giúp trẻ sẵn sàng tâm thế trước khi vào lớp Một.

- Sử dụng hiệu quả, an toàn các kênh truyền thông hiện đại (mạng xã hội, website, video clip ngắn, loa phát thanh) kết hợp với các hình thức truyền thống (hội nghị phụ huynh, tờ rơi, bảng tin cộng đồng). Đặc biệt, chú trọng tổ chức các buổi tư vấn, trải nghiệm thực tế ngay tại cơ sở giáo dục mầm non để cha mẹ, người chăm sóc trẻ trực tiếp cảm nhận môi trường học tập an toàn, thân thiện và chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ trong trường mầm non.

- Phát huy vai trò của những người có uy tín trong cộng đồng như già làng, trưởng bản để trực tiếp vận động, thuyết phục cha mẹ trẻ chủ động đưa trẻ đến trường. Phối hợp chặt chẽ giữa các tổ chức đoàn thể ở địa phương cùng đội ngũ giáo viên, nhân viên trong cơ sở giáo dục mầm non nhằm xây dựng một lực lượng tuyên truyền viên tích cực và nhiệt tình nhất về ý nghĩa thiết thực của công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ mầm non.

3. Quan tâm đầu tư phát triển mạng lưới trường, lớp và cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi.

- Các địa phương chủ động rà soát, đánh giá toàn diện hiện trạng mạng lưới trường lớp, cơ sở vật chất và trang thiết bị (đồ dùng, đồ chơi) phục vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ. Qua đó, xác định rõ các điểm mạnh, điểm yếu (thiếu hụt, hư hỏng, không đạt chuẩn) để làm cơ sở xây dựng danh mục công trình ưu tiên giai đoạn 2026-2030 (xây mới, cải tạo, nâng cấp).

- Dựa trên kết quả khảo sát, các cơ quan chức năng tham mưu cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán và phân bổ ngân sách theo lộ trình phù hợp. Xây dựng kế hoạch đầu tư trọng tâm: Xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa trường lớp theo tiêu chuẩn quy định; mua sắm đồng bộ trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi đáp ứng yêu cầu nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ, đảm bảo thực hiện đúng lộ trình đạt chuẩn phổ cập từng giai đoạn.

- Ưu tiên bố trí đất sạch trong quy hoạch; căn cứ quy định hiện hành, cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng đất sang đất giáo dục. Tận dụng các trụ sở cơ quan nhà nước dôi dư sau sắp xếp để chuyển đổi thành cơ sở mầm non. Đẩy nhanh công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng đúng quy định cho các dự án giáo dục mầm non.

- Thực hiện miễn thu tiền sử dụng đất, giảm tiền thuê đất/thuế đất; không áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các cơ sở mầm non công lập và tư thục hoạt động không vì lợi nhuận theo quy định của pháp luật.

- Tăng cường nguồn lực từ ngân sách địa phương, trong đó đặc biệt ưu tiên vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới và những khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

- Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để thu hút các nguồn lực xã hội đầu tư vào phát triển cơ sở vật chất cho giáo dục mầm non.

4. Phát triển và nâng cao chất lượng đội ngũ đảm bảo điều kiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi

- Xây dựng kế hoạch tuyển dụng, bố trí đủ giáo viên bảo đảm theo định mức quy định tại Thông tư số 19/2023/TT-BGDĐT. Sắp xếp, bố trí, sử dụng hiệu quả đội ngũ giáo viên hiện có.

- Phát triển đội ngũ nhà giáo, viên chức quản lý giáo dục đủ về số lượng, bảo đảm về chất lượng, hợp lý và đồng bộ về cơ cấu đội ngũ, đạt chuẩn trình độ đào tạo, chuẩn nghề nghiệp theo quy định.

- Tổ chức các hội thảo, bồi dưỡng, tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; tạo điều kiện cho đội ngũ tham gia học tập thực tế kinh nghiệm triển khai phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi tại các tỉnh thành trong nước.

- Nâng cao năng lực quản lý, tổ chức hoạt động cho giáo viên mầm non tại các cơ sở giáo dục mầm non nhằm tăng cường sự gắn kết, trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ.

- Nghiên cứu xây dựng các chính sách đặc thù thu hút đội ngũ, bảo đảm các điều kiện cần thiết về vật chất và tinh thần để đội ngũ yên tâm công tác và cống hiến, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao cho giáo dục mầm non.

- Triển khai thực hiện đầy đủ, kịp thời chế độ, chính sách đối với đội ngũ viên chức quản lý, giáo viên, nhân viên thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi trong cơ sở giáo dục mầm non theo quy định.

5. Thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách phát triển đội ngũ, hỗ trợ trẻ em và chính sách ưu tiên phát triển giáo dục mầm non ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, biên giới, hải đảo bãi ngang ven biển, khu đông dân cư, địa bàn có khu công nghiệp, khu chế xuất.

6. Huy động các nguồn lực triển khai thực hiện công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi

- Bố trí đầy đủ và kịp thời kinh phí thực hiện Chương trình phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 3 đến 5 tuổi trong dự toán ngân sách hàng năm của tỉnh, của địa phương.

- Quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, đảm bảo tính công khai, minh bạch theo đúng quy định của pháp luật, tránh lãng phí, thất thoát.

- Đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục một cách toàn diện và hiệu quả, tích cực thu hút đầu tư từ các nguồn lực hợp pháp; khuyến khích doanh nghiệp đầu tư xây dựng trường mầm non tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp để phục vụ con em công nhân, người lao động.

- Thực hiện hỗ trợ về kinh phí, đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, tài liệu, đồ dùng, đồ chơi cho các cơ sở giáo dục mầm non quy định tại Nghị định số 277/2025/NĐ-CP.

- Phát huy sáng kiến của cộng đồng, các tổ chức và cá nhân, đặc biệt đối với vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, trong phát triển giáo dục mầm non.

- Tăng cường công tác phối hợp liên ngành nhằm huy động sức mạnh, phát huy vai trò của cả hệ thống chính trị trong triển khai thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ theo kế hoạch.

- Đẩy mạnh hợp tác quốc tế để tiếp thu kinh nghiệm, tranh thủ sự hỗ trợ về chuyên môn, tài chính, cơ sở vật chất từ các đối tác nước ngoài theo đúng quy định.

V. KINH PHÍ THỰC HIỆN

1. Đối với chính sách hỗ trợ cho các đối tượng được hưởng theo quy định tại Nghị định số 277/2025/NĐ-CP do ngân sách Trung ương hỗ trợ có mục tiêu cho ngân sách địa phương theo nguyên tắc tại Quyết định số 127/QĐ-TTg ngày 24/01/2022 của Thủ tướng Chính phủ.

2. Đối với các chính sách đầu tư phát triển mạng lưới trường lớp thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công, các chương trình mục tiêu quốc gia, hiện đại hóa, nâng cao chất lượng giáo dục lồng ghép từ nguồn vốn của các chương trình mục tiêu quốc gia được cấp có thẩm quyền giao trong kế hoạch hàng năm theo phân cấp quản lý hiện hành.

3. Nguồn xã hội hóa giáo dục và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác.

VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Giáo dục và Đào tạo

- Chịu trách nhiệm tổ chức, theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc việc triển khai thực hiện Kế hoạch này trên địa bàn tỉnh theo lộ trình. Kịp thời tham mưu điều chỉnh, bổ sung các nhiệm vụ, giải pháp (nếu có) nhằm thực hiện đạt mục tiêu đề ra.

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể và địa phương xác định các giải pháp, nhiệm vụ thực hiện hiệu quả công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi theo từng năm phù hợp với quy định hiện hành và tình hình thực tế.

- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu:

+ Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Ban chỉ đạo Phổ cập và ban hành các văn bản, cơ chế, chính sách triển khai Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 3 đến 5 tuổi trên địa bàn tỉnh.

+ Rà soát xác định nhu cầu giáo viên theo từng năm học, từng địa bàn; phối hợp với Sở Nội vụ tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh kế hoạch bổ sung biên chế, đảm bảo đủ số lượng giáo viên theo định mức quy định.

- Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, và công chức phụ trách phổ cập cấp xã; nghiên cứu, học tập kinh nghiệm tỉnh bạn về công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 3 đến 5 tuổi.

- Phối hợp với Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nội dung theo thẩm quyền quản lý nhà nước: rà soát quy hoạch mạng lưới trường, lớp mầm non, đặc biệt tại khu vực đông dân cư, khu công nghiệp, và vùng khó khăn; đề xuất đầu tư xây dựng, cải tạo cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi để đảm bảo điều kiện thực hiện Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; triển khai thực hiện đầy đủ các chính sách đối với cơ sở giáo dục mầm non cho trẻ em 3-5 tuổi và đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên theo Nghị định số 277/2025/NĐ-CP của Chính phủ.

- Tham mưu kịp thời nhiệm vụ kiểm tra, ra quyết định công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi đối với cấp xã theo quy định và sơ kết, tổng kết, đánh giá định kỳ kết quả thực hiện Nghị định số 277/2025/NĐ-CP.

- Theo dõi, đôn đốc, tổng hợp kết quả thực hiện các nội dung Kế hoạch này và thực hiện chế độ báo cáo hoặc tham mưu báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo, cơ quan có thẩm quyền liên quan theo quy định.

2. Sở Nội vụ

- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các đơn vị liên quan tham mưu giao biên chế giáo viên trên cơ sở biên chế được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định nhằm đảm bảo thực hiện mục tiêu phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.

- Trên cơ sở đề xuất của Sở Giáo dục và Đào tạo, tổ chức thẩm định, đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tặng Bằng khen cho các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi khi tiến hành tổng kết giai đoạn.

3. Sở Tài chính

Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, các sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình cấp có thẩm quyền kinh phí bảo đảm thực hiện các chính sách quy định tại Nghị định số 277/2025/NĐ-CP; cân đối nguồn lực tài chính cho thực hiện chính sách theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn hiện hành.

4. Sở Nông nghiệp và Môi trường

- Phối hợp Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác thực hiện quy hoạch và tạo lập quỹ đất để bố trí đất dành cho các cơ sở giáo dục; xem xét tháo gỡ những khó khăn vướng mắc về đất đai tại các cơ sở giáo dục trong tỉnh theo quy định để đảm bảo các điều kiện cho công tác phổ cập giáo dục.

- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh việc lồng ghép các nguồn lực của các chương trình mục tiêu vào kế hoạch triển khai thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.

5. Sở Xây dựng

- Trong quá trình thẩm định, góp ý các đồ án Quy hoạch đô thị và nông thôn có trách nhiệm yêu cầu các đơn vị chủ đầu tư tổ chức lập quy hoạch phối hợp với Sở Giáo dục Đào tạo và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thực hiện việc lồng ghép và cụ thể hóa quy định phát triển mạng lưới trường lớp cơ sở giáo dục mầm non vào quy hoạch đô thị và nông thôn đảm bảo quỹ đất và không gian xây dựng cho hệ thống cơ sở giáo dục mầm non theo đúng định hướng phát triển.

- Tham mưu việc phê duyệt thiết kế mẫu các hạng mục công trình trong cơ sở giáo dục mầm non, đảm bảo đáp ứng đầy đủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành; hướng dẫn các cơ quan, đơn vị liên quan áp dụng thiết kế mẫu đã được phê duyệt trong quá trình lập dự án và thi công xây dựng công trình theo đúng quy định pháp luật về xây dựng.

6. Sở Dân tộc và Tôn giáo

- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai lồng ghép các nguồn lực của các Chương trình mục tiêu và các chương trình, đề án phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi vào kế hoạch triển khai thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.

- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các đơn vị, địa phương trong việc triển khai thực hiện các chính sách cho các đối tượng trẻ em, cán bộ quản lý, giáo viên người dân tộc thiểu số và các cơ sở giáo dục mầm non vùng đồng bào dân tộc thiểu số để thực hiện Kế hoạch.

7. Sở Y tế

- Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở y tế địa phương phối hợp chặt chẽ với các cơ sở giáo dục mầm non trên địa bàn trong việc chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe toàn diện cho trẻ em mầm non.

- Tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn về chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng những năm đầu đời, đặc biệt tập trung vào nhóm trẻ từ 06 tháng đến 36 tháng tuổi đang học tại cơ sở giáo dục mầm non cho cha mẹ, người chăm sóc trẻ và cán bộ y tế, giáo viên trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.

- Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan, đơn vị liên quan giám sát chặt chẽ việc đảm bảo an toàn thực phẩm tại các bếp ăn bán trú trong cơ sở giáo dục mầm non; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về phòng, chống dịch bệnh truyền nhiễm trong trường học; tập huấn kỹ năng sơ cấp cứu ban đầu, phòng chống tai nạn thương tích cho đội ngũ cán bộ, giáo viên.

8. Sở Khoa học và Công nghệ

Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo triển khai ứng dụng công nghệ thông tin, xây dựng chính quyền số; phát triển kinh tế số, xã hội số và chuyển đổi số trong ngành Giáo dục, phục vụ hiệu quả công tác giáo dục và đào tạo nói chung và công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi nói riêng.

9. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch

Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan thông tin báo chí, hệ thống thông tin cơ sở phối hợp với ngành Giáo dục và các đơn vị có liên quan tuyên truyền về mục tiêu phổ cập giáo dục trong việc nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; tuyên truyền vận động các gia đình, cộng đồng, cơ quan về mục tiêu, lợi ích và tham gia tích cực đối với công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.

10. Công an tỉnh

Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu rà soát, cập nhật, chia sẻ và cung cấp dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để xác định, huy động đối tượng trẻ em từ 3 đến 5 tuổi trong diện phổ cập giáo dục mầm non đến trường, lớp. Bảo đảm việc cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, đúng quy định, đặc biệt đối với các nhóm đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ (Đối tượng trẻ em thuộc khu vực thường trú tại xã khu vực III, khu vực II, khu vực I, xã có thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo; trẻ em đối tượng bảo trợ xã hội, trẻ em thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo; trẻ em con đối tượng chính sách theo quy định tại Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng; trẻ em con công nhân, người lao động đang làm việc tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; trẻ em khuyết tật, trẻ em khuyết tật học hòa nhập).

11. Đề nghị Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy

Quan tâm chỉ đạo, định hướng hệ thống tuyên giáo và dân vận các cấp, các phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh, và các cơ quan báo chí tăng cường công tác tuyên truyền về mục tiêu, ý nghĩa, nội dung và kết quả thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi nhằm nâng cao trách nhiệm của các cấp uỷ đảng, chính quyền, các tầng lớp nhân dân, tạo sự đồng thuận, thống nhất cao trong toàn xã hội về tầm quan trọng của công tác phổ cập giáo dục mầm non.

12. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, cơ quan, đơn vị, các tổ chức chính trị xã hội có liên quan trên địa bàn tỉnh

- Phối hợp chặt chẽ với chính quyền các cấp và ngành Giáo dục để tăng cường công tác tuyên truyền, vận động nhân dân tích cực tham gia thực hiện mục tiêu phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.

- Huy động và tạo điều kiện thuận lợi để các nguồn lực xã hội (vật chất, nhân lực, tài chính) hỗ trợ các cơ sở giáo dục mầm non hoàn thành tốt các mục tiêu và chỉ tiêu về phổ cập cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.

- Tăng cường giám sát việc triển khai thực hiện các chính sách, chương trình, dự án liên quan đến giáo dục mầm non trên địa bàn tỉnh, đảm bảo chính sách được thực hiện đúng đối tượng và hiệu quả.

- Phát huy vai trò nêu gương, đi đầu của các tổ chức và cá nhân; lan tỏa sâu rộng phong trào “Toàn dân chăm lo sự nghiệp giáo dục”, qua đó góp phần nâng cao chất lượng phổ cập và phát triển giáo dục mầm non một cách bền vững tại địa phương.

13. Báo và Phát thanh, Truyền hình Lâm Đồng

- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và của tỉnh về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; kịp thời tuyên truyền những mô hình hay, cách làm hiệu quả, điển hình tiên tiến trong công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ em mầm non.

- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, các sở, ngành, địa phương xây dựng các chuyên trang, chuyên mục, phóng sự, tin bài tuyên truyền về mục tiêu, ý nghĩa và kết quả triển khai thực hiện phổ cập giáo dục mầm non; góp phần nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp, các ngành và toàn xã hội đối với công tác chăm lo phát triển giáo dục mầm non.

14. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu

- Xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi tại địa phương đảm bảo hiệu quả, đúng lộ trình đã đăng ký. Đưa mục tiêu thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương hàng năm và giai đoạn.

- Kiện toàn Ban Chỉ đạo phổ cập cấp xã để chỉ đạo, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thôn, bản, tổ dân phố và các lực lượng liên quan trong công tác huy động trẻ ra lớp.

- Chủ trì phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo cùng các cơ quan liên quan rà soát quy hoạch mạng lưới trường, lớp mầm non, đảm bảo quỹ đất cho việc xây dựng, phát triển trường, lớp mầm non phù hợp với sự phát triển của địa phương.

- Công khai thủ tục hành chính để mọi người dân được biết: Nội dung chính sách, trình tự, thời gian xét duyệt, phương thức chi trả theo quy định tại Nghị định số 277/2025/NĐ-CP.

- Chỉ đạo, triển khai thực hiện chi trả đầy đủ các chế độ, chính sách cho giáo viên và trẻ mầm non theo quy định; đẩy mạnh huy động các nguồn lực đầu tư xây dựng, cải tạo cơ sở vật chất nhằm thực hiện hiệu quả mục tiêu phổ cập giáo dục mầm non trên địa bàn.

- Tuyên truyền, vận động các tổ chức, cá nhân, cha mẹ trẻ phối hợp với các cơ sở giáo dục mầm non huy động trẻ ra lớp, đảm bảo duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.

- Tổ chức tự kiểm tra, lập hồ sơ đề nghị tỉnh công nhận xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.

- Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở giáo dục mầm non tổ chức thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi theo đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn đã được quy định.

- Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ sở giáo dục mầm non, các cơ quan, đơn vị và tổ chức trên địa bàn thực hiện tốt công tác phổ biến, tuyên truyền về công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi; trong đó, chú trọng nâng cao nhận thức, trách nhiệm của gia đình trẻ em trong việc tạo điều kiện cho trẻ từ 3 đến 5 tuổi đến trường, lớp và phối hợp chặt chẽ với nhà trường trong các hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ nhằm hoàn thành mục tiêu đề ra.

Trên cơ sở Kế hoạch này, các cơ quan, đơn vị chủ động xây dựng Kế hoạch cụ thể của ngành, xác định các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm để thực hiện hiệu quả, đạt mục tiêu đề ra. Trong quá trình thực hiện, trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc, các đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Giáo dục và Đào tạo tổng hợp) để xem xét, giải quyết theo quy định./.


Nơi nhận:
- Bộ Giáo dục và Đào tạo (báo cáo);
- Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo);
- Thường trực HĐND tỉnh (báo cáo);
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy;
- Các sở, ngành: Giáo dục và Đào tạo, Nội vụ,
 Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng,
 Dân tộc và Tôn giáo, Y tế, Khoa học và Công nghệ,
Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Công an tỉnh;
- Các tổ chức chính trị - xã hội của tỉnh;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Lâm Đồng;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Lưu: VT, TTTT, KGVX(Vn).

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Minh

 

PHỤ LỤC

DỰ KIẾN NĂM ĐẠT CHUẨN PHỔ CẬP GIÁO DỤC MẦM NON CHO TRẺ EM TỪ 3 ĐẾN 5 TUỔI CỦA CÁC XÃ, PHƯỜNG, ĐẶC KHU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG, GIAI ĐOẠN 2026-2030
(Kèm theo Kế hoạch số 482/KH-UBND ngày 12/01/2026 của UBND tỉnh Lâm Đồng)

STT

ĐƠN VỊ CẤP XÃ
(Xã/phường)

Tỷ lệ huy động
trẻ mẫu giáo 3-5 tuổi năm học 2024-2025
(%)

Dự kiến năm đạt chuẩn
phổ cập mẫu giáo

Ghi chú

2026

2027

2028

2029

2030

1

Xã Vĩnh Hảo

92,3

x

 

 

 

 

 

2

Xã Liên Hương

92,7

x

 

 

 

 

 

3

Xã Tuy Phong

93,5

x

 

 

 

 

 

4

Xã Phan Rí Cửa

94,9

x

 

 

 

 

 

5

Xã Bắc Bình

74,7

 

 

 

 

x

 

6

Xã Hải Ninh

86,1

 

 

 

x

 

 

7

Xã Sông Luỹ

85,2

 

 

 

x

 

 

8

Xã Phan Sơn

85,5

 

 

 

 

x

 

9

Xã Hồng Thái

78,1

 

 

 

 

x

 

10

Xã Lương Sơn

77,4

 

 

 

 

x

 

11

Xã Hoà Thắng

91,4

 

x

 

 

 

 

12

Xã Hồng Sơn

91,8

 

 

x

 

 

 

13

Phường Hàm Thắng

94

x

 

 

 

 

 

14

Xã Hàm Liêm

95,1

 

x

 

 

 

 

15

Xã Hàm Thuận

89,1

 

x

 

 

 

 

16

Xã Hàm Thuận Bắc

90,5

 

 

x

 

 

 

17

Xã Đông Giang

91,9

x

 

 

 

 

 

18

Xã Đa Mi

93,3

x

 

 

 

 

 

19

Phường Bình Thuận

95,7

x

 

 

 

 

 

20

Phường Phú Thuỷ

98,5

x

 

 

 

 

 

21

Phường Mũi Né

96,1

x

 

 

 

 

 

22

Phường Phan Thiết

97,5

x

 

 

 

 

 

23

Xã Tiến Thành

96,1

x

 

 

 

 

 

24

Xã Tuyên Quang

97,5

x

 

 

 

 

 

25

Xã Hàm Kiệm

82

 

 

x

 

 

 

26

Xã Hàm Thạnh

87,3

 

x

 

 

 

 

27

Xã Hàm Thuận Nam

85

 

 

 

x

 

 

28

Xã Tân Thành

73,1

 

 

 

x

 

 

29

Xã Tân Lập

70,6

 

 

 

 

x

 

30

Xã Tân Minh

83

 

 

 

 

x

 

31

Xã Hàm Tân

92,5

 

 

 

 

x

 

32

Xã Sơn Mỹ

97,6

x

 

 

 

 

 

33

Phường La Gi

83,8

 

 

 

x

 

 

34

Phường Phước Lộc

89,1

 

x

 

 

 

 

35

Xã Tân Hải

73,2

 

 

 

 

x

 

36

Xã Suối Kiết

87,1

 

 

 

 

x

 

37

Xã Tánh Linh

88

x

 

 

 

 

 

38

Xã Đồng Kho

90,7

 

 

 

 

x

 

39

Xã Bắc Ruộng

88

x

 

 

 

 

 

40

Xã Nghị Đức

78,8

 

 

 

 

x

 

41

Xã Trà Tân

82,5

 

 

x

 

 

 

42

Xã Hoài Đức

83,1

 

 

 

x

 

 

43

Xã Đức Linh

86

 

 

x

 

 

 

44

Xã Nam Thành

84,8

 

x

 

 

 

 

45

Đặc khu Phú Quý

99,1

x

 

 

 

 

 

46

Phường Xuân Hương - Đà Lạt

86,2

 

 

x

 

 

 

47

Phường Cam Ly - Đà Lạt

74,3

 

 

 

x

 

 

48

Phường Lâm Viên - Đà Lạt

92,6

x

 

 

 

 

 

49

Phường Xuân Trường - Đà Lạt

85,9

 

 

x

 

 

 

50

Phường Lang bian - Đà Lạt

81,4

 

 

x

 

 

 

51

Phường 1 - Bảo Lộc

98,5

x

 

 

 

 

 

52

Phường 2 - Bảo Lộc

87,4

 

x

 

 

 

 

53

Phường 3 - Bảo Lộc

96,1

x

 

 

 

 

 

54

Phường B'lao - Bảo Lộc

91,7

x

 

 

 

 

 

55

Xã Đơn Dương

76,3

 

 

 

 

x

 

56

Xã Ka Đô

86,7

 

 

x

 

 

 

57

Xã Quảng Lập

82,1

 

 

 

 

x

 

58

Xã D'Ran

79,2

 

 

 

 

x

 

59

Xã Hiệp Thạnh

88,6

 

x

 

 

 

 

60

Xã Đức Trọng

94,9

 

 

x

 

 

 

61

Xã Tân Hội

79,3

 

 

x

 

 

 

62

Xã Tà Hine

73,8

 

 

 

x

 

 

63

Xã Tà Năng

65,1

 

 

 

 

x

 

64

Xã Đinh Văn - Lâm Hà

81,9

 

 

 

 

x

 

65

Xã Phú Sơn - Lâm Hà

77,7

 

 

 

 

x

 

66

Xã Nam Hà - Lâm Hà

76,7

 

 

 

 

x

 

67

Xã Nam Ban - Lâm Hà

91,1

x

 

 

 

 

 

68

Xã Tân Hà - Lâm Hà

82,8

 

 

x

 

 

 

69

Xã Phúc Thọ - Lâm Hà

78,5

 

 

 

x

 

 

70

Xã Đam Rông 1

81,1

 

 

 

 

x

 

71

Xã Đam Rông 2

73,3

 

 

 

 

x

 

72

Xã Đam Rông 3

88

 

 

 

x

 

 

73

Xã Đam Rông 4

79,5

 

 

 

x

 

 

74

Xã Di Linh

82,6

 

 

 

x

 

 

75

Xã Hòa Ninh

82,63

 

 

 

 

x

 

76

Xã Hòa Bắc

72,1

 

 

 

 

x

 

77

Xã Đinh Trang Thượng

70,3

 

 

 

 

x

 

78

Xã Bảo Thuận

79,9

 

 

 

 

x

 

79

Xã Sơn Điền

68,7

 

 

 

 

x

 

80

Xã Gia Hiệp

85,1

 

 

x

 

 

 

81

Xã Bảo Lâm 1

74,3

 

 

 

 

x

 

82

Xã Bảo Lâm 2

91,5

 

x

 

 

 

 

83

Xã Bảo Lâm 3

85,2

 

 

 

x

 

 

84

Xã Bảo Lâm 4

82,2

 

 

 

x

 

 

85

Xã Bảo Lâm 5

80,2

 

 

 

x

 

 

86

Xã Đạ Huoai

90,1

x

 

 

 

 

 

87

Xã Đạ Huoai 2

90,1

x

 

 

 

 

 

88

Xã Đạ Tẻh

99,6

x

 

 

 

 

 

89

Xã Đạ Tẻh 2

90,5

x

 

 

 

 

 

90

Xã Đạ Tẻh 3

83,5

 

 

 

x

 

 

91

Xã Cát Tiên

81,4

 

 

 

x

 

 

92

Xã Cát Tiên 2

74,5

 

 

 

 

x

 

93

Xã Cát Tiên 3

83,5

 

 

 

x

 

 

94

Xã Lạc Dương

84,5

 

x

 

 

 

 

95

Xã Bà Gia

97,3

 

 

 

 

x

 

96

Xã Ninh Gia

79,6

 

 

 

x

 

 

97

Xã Trường Xuân

71

 

 

 

 

x

 

98

Xã Đăk Wil

72

 

 

 

 

x

 

99

Xã Đức An

81,7

 

 

 

 

x

 

100

Xã Đắk Song

78,4

 

 

 

 

x

 

101

Xã Thuận An

90,9

x

 

 

 

 

 

102

Xã Quảng Tín

87

 

 

x

 

 

 

103

Xã Tà Đùng

78,3

 

 

 

x

 

 

104

Xã Tuy Đức

86,8

 

 

 

x

 

 

105

Xã Đức Lập

89,9

 

x

 

 

 

 

106

Xã Đăk Săk

87,1

 

 

x

 

 

 

107

Xã Đắk Mil

72,6

 

 

 

x

 

 

108

Xã Quảng Tân

46

 

 

 

 

x

 

109

Xã Kiến Đức

87,2

 

 

x

 

 

 

110

Xã Quảng Khê

91

x

 

 

 

 

 

111

Xã Nam Đà

85,1

 

 

x

 

 

 

112

Xã Quảng Trực

98,7

x

 

 

 

 

 

113

Xã Quảng Phú

85,7

 

 

x

 

 

 

114

Phường Đông Gia Nghĩa

88,7

 

 

 

 

x

 

115

Xã Thuận Hạnh

71,5

 

 

 

 

x

 

116

Xã Nam Dong

71,1

 

 

 

 

x

 

117

Phường Nam Gia Nghĩ a

67,7

 

 

 

 

x

 

118

Xã Cư Jút

82,6

 

 

 

x

 

 

119

Xã Krông Nô

87,8

 

 

x

 

 

 

120

Xã Quảng Hoà

75,9

 

 

 

x

 

 

121

Xã Nâm Nung

80,1

 

 

x

 

 

 

122

Xã Quảng Sơn

92,7

x

 

 

 

 

 

123

Xã Nhân Cơ

87,5

 

 

x

 

 

 

124

Phường Bắc Gia Nghĩa

85,36

 

 

 

x

 

 

Tổng cộng

 

34

11

17

25

37

 

Ghi chú: Dự kiến "Tiêu chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi".

1. Đối với cá nhân: Hoàn thành chương trình giáo dục mẫu giáo theo độ tuổi.

2. Đối với xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là xã)

a) Tỷ lệ huy động trẻ em mẫu giáo đến lớp đạt ít nhất 90%, đối với xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 85%.

b) Tỷ lệ trẻ em mẫu giáo hoàn thành Chương trình giáo dục mẫu giáo theo độ tuổi hằng năm đạt ít nhất 85%; đối với xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 80%.

3. Đăng ký năm đạt chuẩn PCGDTEMN 3-5 tuổi đánh "x"

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Kế hoạch 482/KH-UBND ngày 12/01/2026 thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, giai đoạn 2026-2030

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 25/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 16/07/2025

Ban hành: 29/11/2024

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 12/12/2024

Ban hành: 09/12/2020

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 28/12/2020

121

DMCA.com Protection Status

IP: 16.216.88.35