Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Nghị định 277/2025/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 218/2025/QH15 phổ cập giáo dục mầm non

Số hiệu: 277/2025/NĐ-CP Loại văn bản: Nghị định
Nơi ban hành: Chính phủ Người ký: Lê Thành Long
Ngày ban hành: 20/10/2025 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

Chính sách hỗ trợ ăn trưa và chi phí học tập cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi

Ngày 20/10/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 277/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Nghị quyết 218/2025/QH15 về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.

Chính sách hỗ trợ ăn trưa và chi phí học tập cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi

Theo đó, chính sách hỗ trợ tiền ăn trưa và chi phí học tập đối với trẻ em từ 3 đến 5 tuổi cụ thể như sau:

*Hỗ trợ ăn trưa cho trẻ em

- Đối tượng

+ Trẻ em độ tuổi từ 3 đến 5 tuổi (không bao gồm trẻ em dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định tại Nghị định 57/2017/NĐ-CP quy định chính sách ưu tiên tuyển sinh và hỗ trợ học tập đối với trẻ em từ 3 đến 5 tuổi, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người) thường trú tại xã, thôn đặc biệt khó khăn đang học tại cơ sở giáo dục mầm non công lập, các cơ sở giáo dục mầm non thuộc lực lượng vũ trang tại xã khu vực III, khu vực II, khu vực I, xã có thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo theo quy định của cơ quan có thẩm quyền;

+ Trẻ em từ 3 đến 5 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng được quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

+ Trẻ em từ 3 đến 5 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo, cận nghèo đa chiều theo quy định của Chính phủ;

+ Trẻ em từ 3 đến 5 tuổi là con liệt sĩ, con Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, con thương binh, con người hưởng chính sách như thương binh, con bệnh binh, con đối tượng chính sách khác theo quy định tại Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng (nếu có);

+ Trẻ em từ 3 đến 5 tuổi khuyết tật học hòa nhập.

- Nội dung chính sách

Mỗi trẻ em thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định 277/2025/NĐ-CP được hỗ trợ mỗi tháng là 360.000 đồng và được hưởng không quá 9 tháng/năm học.

*Hỗ trợ chi phí học tập

- Đối tượng

+ Trẻ em từ 3 đến 5 tuổi tại điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định 277/2025/NĐ-CP;

+ Trẻ em từ 3 đến 5 tuổi học tại các cơ sở giáo dục mầm non thuộc loại hình dân lập, tư thục đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập và hoạt động theo đúng quy định có cha hoặc mẹ hoặc người chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em hợp pháp là công nhân, người lao động đang làm việc tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất được doanh nghiệp ký hợp đồng lao động theo quy định.

- Nội dung chính sách

Mỗi trẻ em thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 6 Nghị định 277/2025/NĐ-CP được hỗ trợ chi phí học tập mỗi tháng là 150.000 đồng và được hưởng không quá 9 tháng/năm học.

Xem thêm chi tiết tại Nghị định 277/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/10/2025.

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 277/2025/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2025

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH NGHỊ QUYẾT SỐ 218/2025/QH15 NGÀY 26 THÁNG 6 NĂM 2025 CỦA QUỐC HỘI VỀ PHỔ CẬP GIÁO DỤC MẦM NON CHO TRẺ EM TỪ 3 ĐẾN 5 TUỔI

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;

Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14;

Căn cứ Luật Nhà giáo số 73/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 218/2025/QH15 của Quốc hội về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 218/2025/QH15 ngày 26 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 218/2025/QH15 ngày 26 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi, bao gồm: quy định về cơ chế, chính sách, tiêu chuẩn, điều kiện đảm bảo, lộ trình thực hiện phổ cập giáo dục cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Nghị định này áp dụng đối với trẻ em từ 3 đến 5 tuổi, cơ sở giáo dục mầm non và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Chương II

ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI TRƯỜNG, LỚP, CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ DẠY HỌC, ĐỒ DÙNG, ĐỒ CHƠI

Điều 3. Chính sách đầu tư phát triển mạng lưới trường, lớp, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi

1. Tăng cường nguồn lực từ ngân sách trung ương và ngân sách địa phương đầu tư cơ sở vật chất. Khuyến khích thu hút các nguồn lực của xã hội đầu tư cơ sở vật chất phát triển giáo dục mầm non. Đầu tư phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục mầm non bảo đảm đủ trường lớp, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi. Nâng chuẩn cơ sở giáo dục mầm non theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, đáp ứng yêu cầu thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.

2. Ưu tiên dành quỹ đất sạch, cho phép chuyển đổi linh hoạt mục đích sử dụng đất sang đất xây dựng cơ sở giáo dục mầm non; tập trung giải phóng mặt bằng, giao đất sạch cho các dự án giáo dục mầm non. Không thu tiền sử dụng đất, giảm tiền thuê đất, tiền thuế đất đối với các cơ sở giáo dục mầm non. Không áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cơ sở giáo dục mầm non công lập, cơ sở giáo dục mầm non tư thục hoạt động không vì lợi nhuận. Ưu tiên dành trụ sở cơ quan nhà nước dôi dư sau sắp xếp cho các cơ sở giáo dục mầm non; cho phép áp dụng hình thức cho thuê công trình thuộc sở hữu nhà nước đối với cơ sở giáo dục mầm non tư thục.

3. Ưu tiên đầu tư kinh phí của trung ương và địa phương từ các chương trình, dự án bảo đảm đến năm 2030 có 100% các cơ sở giáo dục mầm non công lập, cơ sở giáo dục mầm non thuộc lực lượng vũ trang ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, biên giới, hải đảo, bãi ngang, ven biển, khu đông dân cư, địa bàn có khu, cụm công nghiệp, khu chế xuất đủ trường lớp, bảo đảm 01 phòng học/lớp mẫu giáo, 100% phòng học kiên cố, có đủ các phòng chức năng, thư viện trường mầm non, đủ đồ chơi ngoài trời, đồ chơi trong lớp, thiết bị dạy học, đủ bếp ăn, nhà vệ sinh và công trình nước sạch theo quy định.

Điều 4. Chính sách ưu tiên phát triển giáo dục mầm non ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, biên giới, hải đảo, bãi ngang, ven biển, khu đông dân cư, địa bàn có khu, cụm công nghiệp, khu chế xuất

1. Cơ sở giáo dục mầm non công lập, cơ sở giáo dục mầm non thuộc lực lượng vũ trang tại xã khu vực III, khu vực II, khu vực I, xã có thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo theo quy định của cấp có thẩm quyền, có trẻ em từ 3 đến 5 tuổi học và ăn, ngủ trưa tại cơ sở giáo dục mầm non (sau đây gọi là trẻ em bán trú) được hưởng các chính sách sau:

a) Được hỗ trợ tiền để mua giấy, truyện tranh, sáp màu, bút chì, đồ chơi và các đồ dùng, học liệu học tập khác; chăn, màn và các đồ dùng cá nhân cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi bán trú với mức kinh phí là 1.350.000 đồng/trẻ em/năm học.

b) Được hỗ trợ tiền điện, nước phục vụ học tập và sinh hoạt của trẻ em từ 3 đến 5 tuổi bán trú với định mức là 5KW điện/tháng/trẻ em và 01 m3 nước/tháng/trẻ em theo giá quy định tại địa phương và được hưởng không quá 9 tháng/năm học. Nơi chưa có điều kiện cung cấp các dịch vụ điện, nước hoặc bị mất điện, nước thì nhà trường được sử dụng kinh phí để mua thiết bị thắp sáng và nước sạch cho trẻ em.

c) Được hỗ trợ kinh phí trông trưa đối với trẻ em từ 3 đến 5 tuổi: Mỗi nhóm 25 trẻ em từ 3 - 4 tuổi, trong đó ít nhất có 8 trẻ em từ 3 đến 4 tuổi bán trú thì được hưởng 01 định mức; mỗi nhóm 30 trẻ em từ 4 - 5 tuổi, trong đó ít nhất có 10 trẻ em từ 4 đến 5 tuổi bán trú thì được hưởng 01 định mức là 700.000 đồng/tháng/nhóm trẻ em và được hưởng không quá 9 tháng/năm học. Số dư từ 50% trở lên so với số trẻ em từ 3 đến 5 tuổi và số trẻ em từ 3 đến 5 tuổi bán trú của mỗi nhóm thì được tính 01 định mức.

d) Được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí chi trả cho nhân viên nấu ăn. Định mức chi trả được tính trên số lượng trẻ em từ 3 đến 5 tuổi bán trú, tối thiểu bằng 3.900.000 đồng/01 tháng/45 trẻ em, số dư từ 20 trẻ em trở lên được tính thêm một lần mức hỗ trợ. Mỗi cơ sở giáo dục mầm non được hưởng không quá 05 lần mức hỗ trợ nêu trên/01 tháng và không quá 9 tháng/01 năm học.

2. Cơ sở giáo dục mầm non độc lập, cơ sở giáo dục mầm non thuộc lực lượng vũ trang ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, biên giới, hải đảo, bãi ngang, ven biển, khu đông dân cư, địa bàn có khu, cụm công nghiệp, khu chế xuất thuộc loại hình dân lập, tư thục đã được cấp có thẩm quyền cấp phép thành lập theo đúng quy định thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em từ 3 đến 5 tuổi được hỗ trợ trang bị cơ sở vật chất 01 lần, bao gồm: trang bị đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học theo danh mục quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và hỗ trợ kinh phí sửa chữa cơ sở vật chất để phục vụ trực tiếp cho việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em. Mức hỗ trợ tối thiểu là 50.000.000 đồng/cơ sở giáo dục mầm non độc lập.

Chương III

CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ VÀ HỖ TRỢ TRẺ EM

Điều 5. Chính sách phát triển đội ngũ

1. Bảo đảm bố trí đủ số lượng giáo viên mầm non mức tối đa theo định mức quy định.

2. Bảo đảm chế độ, chính sách đối với đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi trong cơ sở giáo dục mầm non.

3. Hỗ trợ tuyển dụng đối với giáo viên mầm non

a) Đối tượng

Giáo viên mầm non được tuyển dụng mới từ năm học 2025 - 2026 theo quy định của pháp luật, thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi, cam kết công tác tại cơ sở giáo dục mầm non công lập được tuyển dụng ít nhất 05 năm.

b) Nội dung chính sách

Giáo viên mầm non quy định tại điểm a khoản 3 Điều này được hưởng chính sách hỗ trợ tối thiểu 01 năm tiền lương cơ sở (hoặc mức tương đương khi có thay đổi chính sách lương).

4. Hỗ trợ đối tượng tham gia thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi

a) Đối tượng

Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, giáo viên và nhân viên tại cơ sở giáo dục mầm non công lập tham gia thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.

b) Nội dung chính sách

Các đối tượng quy định tại điểm a khoản 4 Điều này được hưởng kinh phí hỗ trợ 960.000 đồng/tháng (kinh phí hỗ trợ không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội).

Điều 6. Chính sách đối với trẻ em từ 3 đến 5 tuổi

1. Hỗ trợ ăn trưa cho trẻ em

a) Đối tượng

Trẻ em độ tuổi từ 3 đến 5 tuổi (không bao gồm trẻ em dân tộc thiểu số rất ít người theo quy định tại Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chính sách ưu tiên tuyển sinh và hỗ trợ học tập đối với trẻ em từ 3 đến 5 tuổi, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người) thường trú tại xã, thôn đặc biệt khó khăn đang học tại cơ sở giáo dục mầm non công lập, các cơ sở giáo dục mầm non thuộc lực lượng vũ trang tại xã khu vực III, khu vực II, khu vực I, xã có thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo theo quy định của cơ quan có thẩm quyền;

Trẻ em từ 3 đến 5 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng được quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

Trẻ em từ 3 đến 5 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo, cận nghèo đa chiều theo quy định của Chính phủ;

Trẻ em từ 3 đến 5 tuổi là con liệt sĩ, con Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, con thương binh, con người hưởng chính sách như thương binh, con bệnh binh, con đối tượng chính sách khác theo quy định tại Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng (nếu có);

Trẻ em từ 3 đến 5 tuổi khuyết tật học hòa nhập.

b) Nội dung chính sách

Mỗi trẻ em thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được hỗ trợ mỗi tháng là 360.000 đồng và được hưởng không quá 9 tháng/năm học.

2. Hỗ trợ chi phí học tập

a) Đối tượng

Trẻ em từ 3 đến 5 tuổi tại điểm a khoản 1 Điều này;

Trẻ em từ 3 đến 5 tuổi học tại các cơ sở giáo dục mầm non thuộc loại hình dân lập, tư thục đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép thành lập và hoạt động theo đúng quy định có cha hoặc mẹ hoặc người chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em hợp pháp là công nhân, người lao động đang làm việc tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất được doanh nghiệp ký hợp đồng lao động theo quy định.

b) Nội dung chính sách

Mỗi trẻ em thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều này được hỗ trợ chi phí học tập mỗi tháng là 150.000 đồng và được hưởng không quá 9 tháng/năm học.

Điều 7. Trình tự, thời gian xét duyệt, phương thức chi trả chính sách hỗ trợ trẻ em

1. Trình tự, thời gian xét duyệt

Đầu năm học, các cơ sở giáo dục mầm non rà soát, lập danh sách trẻ em từ 3 đến 5 tuổi thuộc đối tượng được hưởng chính sách theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 6 Nghị định này, gửi Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo theo phân cấp quản lý nhà nước về giáo dục, đào tạo thẩm định, phê duyệt; bảo đảm trẻ em từ 3 đến 5 tuổi được hưởng chính sách theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 6 Nghị định này không hưởng chính sách cùng loại tại văn bản quy phạm pháp luật khác;

Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của cơ sở giáo dục mầm non đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm tổ chức xem xét phê duyệt danh sách đối tượng được hưởng, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt và cấp kinh phí thực hiện;

Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức xem xét phê duyệt đối tượng được hưởng chính sách, thông báo kết quả phê duyệt chính sách cho Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ sở giáo dục mầm non;

Ngay sau khi có kết quả xét duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo thông báo tới cơ sở giáo dục mầm non để thực hiện công khai danh sách đối tượng được hưởng chính sách (trong thời hạn 03 ngày làm việc) và thực hiện chi trả.

2. Phương thức chi trả

Kinh phí hỗ trợ ăn trưa và hỗ trợ chi phí học tập cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi bán trú quy định tại khoản 1, 2 Điều 6 Nghị định này được thực hiện 02 lần trong năm học: lần 1 chi trả 4 tháng vào tháng 12 hằng năm; lần 2 chi trả vào tháng 4 hằng năm. Cơ sở giáo dục mầm non thực hiện chi hỗ trợ cho đối tượng thụ hưởng theo quy định bằng hình thức chuyển khoản hoặc phát trực tiếp.

Điều 8. Trình tự, thời gian xét duyệt, phương thức chi trả kinh phí chính sách phát triển đội ngũ

1. Trình tự xét duyệt

Đầu năm học, các cơ sở giáo dục mầm non công lập rà soát đối tượng giáo viên tuyển dụng mới, người tham gia thực hiện nhiệm vụ phổ cập được hưởng chính sách theo quy định tại khoản 3, 4 Điều 5 Nghị định này, gửi Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo theo phân cấp quản lý nhà nước về giáo dục, đào tạo thẩm định, phê duyệt;

Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị của cơ sở giáo dục mầm non, Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm tổ chức xem xét hồ sơ, phê duyệt danh sách đối tượng được hưởng, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt và cấp kinh phí thực hiện;

Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành Quyết định phê duyệt danh sách giáo viên được hưởng chính sách, thông báo kết quả phê duyệt chính sách cho Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo và cơ sở giáo dục mầm non;

Ngay sau khi nhận được quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt danh sách đối tượng được hưởng chính sách, các cơ sở giáo dục mầm non thông báo công khai (trong thời hạn 03 ngày làm việc) và thực hiện chi trả.

2. Phương thức chi trả

Các cơ sở giáo dục mầm non thực hiện chi trả trực tiếp một lần kinh phí hỗ trợ tuyển dụng mới giáo viên, đối tượng tham gia thực hiện nhiệm vụ phổ cập sau khi được phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền.

Điều 9. Quy trình lập dự toán, phân bổ và quyết toán kinh phí

1. Lập dự toán

Hằng năm, vào thời điểm lập dự toán ngân sách nhà nước, các cơ sở giáo dục mầm non căn cứ số lượng trẻ em từ 3 đến 5 tuổi, kế hoạch tuyển dụng giáo viên, đối tượng tham gia thực hiện nhiệm vụ phổ cập được hưởng chính sách lập danh sách, xây dựng dự toán kinh phí gửi về Sở Giáo dục và Đào tạo hoặc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trực thuộc cấp tỉnh theo phân cấp quản lý nhà nước về giáo dục để thẩm định, trình cấp có thẩm quyền bố trí dự toán kinh phí thực hiện.

2. Phân bổ dự toán

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định phân bổ kinh phí thực hiện chi trả chính sách cho các đối tượng được hưởng theo Nghị định này trong dự toán chi sự nghiệp giáo dục đào tạo của địa phương theo chế độ quy định.

3. Quản lý và quyết toán kinh phí

a) Các cơ sở giáo dục mầm non được giao kinh phí thực hiện chính sách cho các đối tượng được hưởng theo Nghị định này có trách nhiệm quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí đúng mục đích, đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

b) Số liệu quyết toán kinh phí chi trả chính sách cho các đối tượng được hưởng theo Nghị định này được tổng hợp chung trong báo cáo quyết toán chi ngân sách nhà nước hằng năm của đơn vị theo đúng quy định hiện hành của Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn thi hành.

Điều 10. Nguồn kinh phí thực hiện chính sách phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi

1. Nguồn kinh phí

a) Đối với các chính sách hỗ trợ cho các đối tượng được hưởng theo Nghị định này do ngân sách địa phương đảm bảo. Ngân sách trung ương hỗ trợ đối với các địa phương chưa tự cân đối được ngân sách.

b) Đối với các chính sách về đầu tư phát triển mạng lưới trường lớp thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công, các chương trình mục tiêu quốc gia hiện đại hóa, nâng cao chất lượng giáo dục lồng ghép từ nguồn vốn của các chương trình mục tiêu quốc gia được cấp có thẩm quyền giao trong kế hoạch hàng năm của các bộ, ngành, địa phương theo phân cấp quản lý hiện hành.

c) Nguồn vốn xã hội hóa giáo dục và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác.

2. Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và các quy định hiện hành.

Chương IV

LỘ TRÌNH ĐẠT CHUẨN, TIÊU CHUẨN CÔNG NHẬN, CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ DẠY HỌC, ĐỒ DÙNG, ĐỒ CHƠI VÀ QUY TRÌNH, THỦ TỤC KIỂM TRA CÔNG NHẬN PHỔ CẬP GIÁO DỤC MẦM NON CHO TRẺ EM TỪ 3 ĐẾN 5 TUỔI

Điều 11. Lộ trình đạt chuẩn

1. Đến 2028, có từ 50% các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.

2. Đến 2030, 100% các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.

Điều 12. Tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn

1. Chương trình giáo dục thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi là Chương trình giáo dục mầm non do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

2. Đối với cá nhân trẻ em: Hoàn thành chương trình giáo dục mầm non theo từng độ tuổi.

3. Đối với xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là cấp xã)

a) Tỷ lệ huy động trẻ em từ 3 đến 5 tuổi đến lớp đạt ít nhất 90%, đối với xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 85%;

b) Tỷ lệ trẻ em từ 3 đến 5 tuổi hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non từ 3 đến 5 tuổi theo độ tuổi hằng năm đạt ít nhất 85%; đối với xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 80%.

4. Đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh): có ít nhất 85% số xã ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và ít nhất 90% số xã ở vùng còn lại được công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.

Điều 13. Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi

Cơ sở giáo dục mầm non thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi phải có đủ cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi theo quy định để tổ chức các hoạt động giáo dục theo Chương trình giáo dục mầm non.

Điều 14. Người tham gia thực hiện phổ cập

1. Giáo viên mầm non dạy các lớp mầm non từ 3 đến 5 tuổi theo độ tuổi tại các cơ sở giáo dục mầm non.

2. Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, nhân viên cơ sở giáo dục mầm non có đủ điều kiện theo quy định của Luật Giáo dục, Luật Nhà giáo.

3. Công chức thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo được giao nhiệm vụ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm theo dõi, quản lý công tác phổ cập giáo dục mầm non.

4. Cán bộ, công chức cấp xã được Ủy ban nhân dân cấp xã giao nhiệm vụ theo dõi, điều tra thống kê, tổng hợp số liệu và vận động trẻ trong độ tuổi ra lớp tại địa bàn.

5. Ủy ban nhân dân cấp xã phân công người theo dõi công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi tại địa bàn.

Điều 15. Thẩm quyền kiểm tra công nhận đạt chuẩn

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kiểm tra và ra quyết định công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi đối với cấp xã.

2. Bộ Giáo dục và Đào tạo kiểm tra và ra quyết định công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi đối với cấp tỉnh.

Điều 16. Hồ sơ đề nghị công nhận xã đạt chuẩn

1. Hồ sơ phổ cập giáo dục giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi, bao gồm:

a) Danh sách dữ liệu kết xuất từ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;

b) Sổ theo dõi phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi;

c) Danh sách trẻ em từ 3 đến 5 tuổi hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non theo độ tuổi.

2. Hồ sơ đề nghị công nhận xã đạt chuẩn, bao gồm:

a) Tờ trình của Ủy ban nhân dân xã;

b) Báo cáo quá trình thực hiện và kết quả phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi kèm theo các biểu thống kê;

c) Biên bản tự kiểm tra phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.

Điều 17. Hồ sơ đề nghị công nhận tỉnh đạt chuẩn

1. Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

2. Báo cáo quá trình thực hiện và kết quả phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi kèm theo các biểu thống kê.

3. Biên bản kiểm tra phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi của cấp tỉnh đối với cấp xã.

4. Quyết định công nhận các xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.

5. Hồ sơ, thủ tục quy định tại Điều 15, 16, 17 Nghị định này thực hiện theo quy định tại Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24 tháng 3 năm 2014 của Chính phủ về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ, được sửa đổi theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 (Khoản 1 Điều 17) của Chính phủ.

Điều 18. Nội dung kiểm tra, công nhận đạt chuẩn

1. Kiểm tra hồ sơ phổ cập và kiểm tra thực tế kết quả thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.

2. Ban hành quyết định công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi đối với xã hoặc tỉnh nếu đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Nghị định này.

Điều 19. Quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn

1. Xã tự kiểm tra và lập hồ sơ đề nghị tỉnh kiểm tra công nhận xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.

2. Tỉnh kiểm tra công nhận xã và lập hồ sơ đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo kiểm tra công nhận tỉnh đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.

3. Bộ Giáo dục và Đào tạo kiểm tra công nhận tỉnh đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.

Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 20. Bộ Giáo dục và Đào tạo

1. Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch, chỉ đạo triển khai thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.

2. Xây dựng và trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các chính sách, pháp luật về thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.

3. Chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương xây dựng quy hoạch mạng lưới trường lớp mầm non, đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi; thực hiện các chính sách đối với trẻ em, đội ngũ đáp ứng yêu cầu phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.

4. Chỉ đạo, đôn đốc các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đào tạo, tuyển dụng đủ số lượng giáo viên mầm non thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.

5. Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính xây dựng và tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí ngân sách thực hiện chính sách quy định tại Nghị định này.

6. Tổ chức kiểm tra, hướng dẫn hỗ trợ, tập huấn, bồi dưỡng việc thực hiện phổ cập giáo dục từ 3 đến 5 tuổi và kiểm tra, công nhận tỉnh đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.

7. Xây dựng và hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu phục vụ công tác điều tra, kiểm tra, đánh giá công nhận phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.

8. Chịu trách nhiệm trước Chính phủ về công tác triển khai thực hiện Nghị quyết số 218/2025/QH15 ngày 26 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội và Nghị định này; tham mưu Chính phủ xây dựng Báo cáo sơ kết, tổng kết định kỳ và theo giai đoạn việc thực hiện Nghị quyết báo cáo Quốc hội.

Điều 21. Bộ Công an

Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân các cấp, các cơ sở giáo dục mầm non rà soát, bổ sung và cung cấp dữ liệu từ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác định, huy động đối tượng trẻ em từ 3 đến 5 tuổi trong diện phổ cập (các thông tin cần cung cấp bổ sung gồm: các trường thông tin trên hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và thông tin xác định đối tượng: trẻ em thuộc khu vực thường trú tại xã, thôn đặc biệt khó khăn đang học tại cơ sở giáo dục mầm non công lập thuộc xã khu vực III, khu vực II, khu vực I, xã có thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo; trẻ em đối tượng bảo trợ xã hội; trẻ em thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo; trẻ em con đối tượng chính sách theo quy định tại Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng; trẻ em con công nhân, người lao động đang làm việc tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; trẻ em khuyết tật, trẻ em khuyết tật học hòa nhập).

Điều 22. Bộ Quốc phòng

Tham mưu cho cấp có thẩm quyền ban hành các chính sách, kế hoạch, chương trình, đảm bảo và tăng cường đầu tư các điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi, đội ngũ để nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em từ 3 đến 5 tuổi tại các cơ sở giáo dục mầm non do Bộ Quốc phòng quản lý đáp ứng yêu cầu phổ cập.

Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân các địa phương, các cơ sở giáo dục mầm non nơi có cơ sở giáo dục mầm non của Bộ Quốc phòng thực hiện tốt công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi theo quy định.

Điều 23. Bộ Nội vụ

Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo tham mưu trình Chính phủ các chính sách về tiền lương, tiền công, khen thưởng, thu hút, tuyển dụng, sử dụng đối với đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên cấp học mầm non theo quy định.

Điều 24. Bộ Tài chính

Chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo và các bộ, ngành liên quan trình cấp có thẩm quyền bố trí bảo đảm kinh phí thực hiện chính sách quy định tại Nghị định này theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công.

Điều 25. Các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các cơ quan, tổ chức liên quan

Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các cơ quan liên quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm tham gia thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.

Điều 26. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

1. Ban hành các văn bản, chính sách, kế hoạch, lộ trình chỉ đạo triển khai, thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi của tỉnh đạt mục tiêu theo yêu cầu. Đưa mục tiêu, nhiệm vụ thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi vào các văn kiện Đảng, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương hằng năm và giai đoạn. Đẩy mạnh xã hội hoá giáo dục, tạo điều kiện hỗ trợ, khuyến khích các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức trong và ngoài nước đầu tư xây dựng phát triển giáo dục mầm non. Ưu tiên phát triển giáo dục mầm non ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, biên giới, hải đảo, bãi ngang, ven biển, khu đông dân cư, địa bàn có khu, cụm công nghiệp, khu chế xuất.

2. Quy hoạch, đầu tư xây dựng bảo đảm đủ trường lớp, cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi. Xây dựng duy trì, nâng cấp, vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi của địa phương kết nối với hệ thống của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3. Có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, đăng ký đào tạo, thu hút, tuyển dụng, bố trí đủ số lượng giáo viên mầm non theo định mức quy định để thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.

4. Triển khai đầy đủ các chính sách đối với các cơ sở giáo dục mầm non, trẻ em tứ 3 đến 5 tuổi và đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên cấp học mầm non các đối tượng được hưởng chính sách theo Nghị định này.

5. Bảo đảm kinh phí thực hiện đầy đủ các chính sách quy định tại Nghị định này; cân đối nguồn lực tài chính cho thực hiện chính sách tại địa phương theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn hiện hành. Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có khả năng cân đối ngân sách cao hơn mức chính sách quy định tại Nghị định này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề xuất, trình hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định.

6. Tổ chức kiểm tra, công nhận xã đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi. Chỉ đạo, hướng dẫn tổ chức thực hiện các chính sách tại địa phương theo quy định.

Điều 27. Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi trên địa bàn.

2. Tuyên truyền, vận động các tổ chức và cá nhân phối hợp với các cơ sở giáo dục mầm non trên địa bàn huy động trẻ em ra lớp, thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi.

Điều 28. Cơ sở giáo dục mầm non và gia đình trẻ em

Các cơ sở giáo dục mầm non có trách nhiệm tổ chức thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn quy định.

Gia đình có trách nhiệm tạo điều kiện cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi được đến trường, lớp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục tại các cơ sở giáo dục mầm non để đạt chuẩn phổ cập giáo dục từ 3 đến 5 tuổi.

Điều 29. Hiệu lực, trách nhiệm thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

2. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức thực hiện các nhiệm vụ và chính sách quy định tại Nghị định này.

3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

 


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (2b). Sơn

TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Lê Thành Long

 

THE GOVERNMENT OF VIETNAM
-------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 277/2025/ND-CP

Hanoi, October 20, 2025

 

DECREE

ELABORATING RESOLUTION NO. 218/2025/QH15 DATED JUNE 26, 2025 OF THE NATIONAL ASSEMBLY ON UNIVERSALIZATION OF PRESCHOOL EDUCATION FOR CHILDREN AGED 3 TO 5

Pursuant to the Law on Government Organization No. 63/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Local Government Organization No. 72/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Promulgation of Legislative Documents No. 64/2025/QH15;

Pursuant to the Law on Education No. 43/2019/QH14;

Pursuant to the Law on Educators No. 73/2025/QH15;

Pursuant to the Law on State Budget No. 89/2025/QH15;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Pursuant to Resolution No. 218/2025/QH15 of the National Assembly on universalization of preschool education for children aged 3 to 5;

At request of the Minister of Education and Training;

The Government promulgates Decree elaborating Resolution No. 218/2025/QH15 dated June 26, 2025 of the National Assembly on universalization of preschool education for children aged 3 to 5.

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

Article 1. Scope

This Decree elaborates Resolution No. 218/2025/QH15 dated June 26, 2025 of the National Assembly on universalization of preschool education for children aged 3 to 5, including: regulations, policies, standards, requirements, roadmap for implementing universalization of preschool education for children aged 3 to 5, responsibilities of agencies and entities.

Article 2. Regulated entities

This Decree applies to children aged 3 to 5, preschools, relevant organizations and individuals.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



INVESTMENT IN DEVELOPMENT OF SCHOOLS, CLASSES, FACILITIES, TEACHING EQUIPMENT, SUPPLIES, TOYS

Article 3. Investment policies for development of schools, classes, facilities, teaching equipment, supplies, toys

1. Strengthen resources provided by central government budget and local government budget for investment in facilities. Attract social resources for investment in facilities and development of preschool education. Invest in preschool network in a manner that ensures adequate establishments, facilities, teaching equipment, supplies, and toys for universalization of preschool education for children aged 3 to 5. Improve preschool standards in a manner that standardizes, modernizes, and satisfies preschool education universalization demands for children aged 3 to 5.

2. Prioritize clean land fund, allow flexible land repurposing to accommodate preschool construction; focus on site preparation and allocation of clean land for preschool projects. Do not collect land levy; reduce land levy and land use tax applicable to preschools. Do not collect corporate income tax of public preschools and non-profit private preschools. Prioritize unused headquarters of state authorities after re-arrangement process for use as preschools; allow state-owned structures to be hired for use as private preschools.

3. Prioritize investment using central and local funding provided by programs and projects in order to ensure that 100% of public preschools preschools affiliated to armed forces in communes with extremely disadvantaged socio-economic situations, communes in disadvantaged areas, ethnic minority regions, mountainous regions, borders, islands, shoals, coastal areas, residential areas, administrative divisions with industrial parks, industrial complexes, and export-processing zones are outfitted with adequate number of schools, at least 1 classroom/preschool class, 100% strengthened classrooms, adequate functional rooms, preschool libraries, outdoor toys, indoor toys, teaching equipment, cater kitchens, toilets, and clean water facilities as per the law.

Article 4. Policies on priority development of preschool education in communes with extremely disadvantaged socio-economic situations, communes in disadvantaged areas, ethnic minority regions, mountainous regions, borders, islands, shoals, coastal areas, residential areas, administrative divisions with industrial parks, industrial complexes, and export-processing zones

1. Public preschools, preschools affiliated to armed forces in zone III, zone II, zone I communes, communes with extremely disadvantaged hamlets in ethnic minority regions and mountainous regions, extremely disadvantaged communes in coastal areas and islands in accordance with regulations of competent authorities where children aged 3 to 5 study, have meals, and take naps (hereinafter referred to as “day-boarding children”) shall be eligible for:

a) Financial support for procurement of paper, comic books, crayons, pencils, toys, and other learning equipment and aids; blankets, curtains, and personal consumables for day-boarding children aged 3 to 5 at a rate of 1.350.000 VND/child/school year.

b) Financial support for electricity and water payments serving studying and daily activities of day-boarding children aged 3 to 5 at a rate of 5 KW of electricity/month/child and 1 m3 of water/month/child which is determined by locally applicable electricity and water prices and provided for at most 9 months/school year. In respect of areas without electricity and water, financial support provided for schools in these areas can be used for procurement of lighting equipment and clean water for children.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



d) Financial support provided by the state budget for catering employees. Each instance of support shall be determined by number of day-boarding children aged 3 to 5 and at least equal to 3.900.000 VND/1 month/45 children; an additional support instance shall be provided for 20 children or more in case they do not make up 45 children. Each preschool shall be eligible for at most 5 instances of support above/month and at most 9 months/school year.

2. Independent preschools, preschools affiliated to armed forces in areas with extremely disadvantaged socio-economic situations, ethnic minority regions, mountainous regions, borders, islands, coastal areas, residential areas, areas with private industrial parks, industrial complexes, export-processing zones licensed for establishment by competent authorities as per the law that cater for, care for, and provide education for children aged 3 to 5 shall be eligible for a one-time support for facility procurement, including: equipment, toys, teaching equipment according to lists prescribed by the Ministry of Education and Training and facility repair in order to facilitate children catering, care, and education. Financial support shall equal at least 50.000.000 VND/independent preschool.

Chapter III

HUMAN RESOURCE DEVELOPMENT AND CHILD SUPPORT POLICIES

Article 5. Human resource development policies

1. Ensure maximum number of preschool teachers according to law-stipulated norms.

2. Ensure policies and benefits for managerial cadres, teachers, employees in charge of universalization of preschool education for children aged 3 to 5 in preschools.

3. Provide support for preschool teacher recruitment

a) Eligible entities

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Policy contents

Preschool teachers under Point a Clause 3 of this Article shall be eligible for support that is at least 1 year’s worth of statutory pay rate (or equivalent amount in case of amendments to salary policy).

4. Provide support for entities engaging in universalization of preschool education for children aged 3 to 5

a) Eligible entities

Principals, vice principals, teachers and employees at public preschools engaging in universalization of preschool education for children aged 3 to 5.

b) Policy contents

Entities under Point a Clause 4 of this Article shall be eligible for support of 960.000 VND/month (the support is excluded from calculation for payment and payout of social insurance).

Article 6. Policies for children aged 3 to 5

1. Lunch

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Children aged 3 to 5 (excluding children of very sparse ethnic minorities according to Decree No. 57/2017/ND-CP dated May 9, 2017 of the Government) residing in extremely disadvantaged communes, hamlets and pursuing education at public preschools, preschools affiliated to people’s armed forces at zone III, zone II, zone I communes, communes with extremely disadvantaged hamlets in ethnic minority regions, mountainous regions, extremely disadvantaged communes in coastal areas and islands according to regulations of competent authorities;

Children aged 3 to 5 who lack sources of care according to Clause 1 Article 5 of Decree No. 20/2021/ND-CP dated March 15, 2021 of the Government;

Children aged 3 to 5 living in poor households or near-poor households according to multidimensional poverty and near-poverty lines according to regulations of the Government;

Children aged 3 to 5 who are children of martyrs, Hero of the People's Armed Forces, invalids, invalid policy beneficiaries, diseased soldiers, other policy beneficiaries according to Ordinance on benefits for people serving the war (if any);

Children aged 3 to 5 with disabilities who pursue rehabilitation education.

b) Policy contents

Each eligible child according to Point a Clause 1 of this Article shall receive 360.000 VND per month for up to 9 months/school year.

2. Learning expenditure

a) Eligible entities

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Children aged 3 to 5 who are pursuing education at private preschools licensed for establishment and operation by competent authorities and of whom parents or lawful caregivers are working in industrial parks, industrial complexes, export-processing zones under employment contracts.

b) Policy contents

Each eligible child according to Point a Clause 2 of this Article shall receive 150.000 VND per month for up to 9 months/school year.

Article 7. Procedures, time limit, and payment methods for child support policies

1. Procedures and time limit for reviewing

At the beginning of a school year, preschools shall prepare and send lists of children aged 3 to 5 eligible for policies under Clause 1 and Clause 2 Article 6 hereof to People’s Committees of communes, wards, special regions affiliated to provinces (hereinafter referred to as “commune-level People’s Committees”) or Departments of Education and Training depending on education and training assignment for inspection and approval; ensure that children aged 3 to 5 and benefiting from policies under Clause 1 and Clause 2 Article 6 hereof do not benefit from policies of the same type under other legislative documents;

Within 7 working days from the date on which commune-level People’s Committees or Departments of Education and Training receive documents from preschools, commune-level People’s Committees or Departments of Education and Training have the responsibility to review and submit list of policy beneficiaries to provincial People’s Committees for consideration, approval, and issuance of expenditure;

Within 10 working days from the date on which provincial People's Committees receive requesting documents from commune-level People’s Committees, provincial People’s Committees have the responsibility to approve policy beneficiaries and inform commune-level People's Committees and preschools about approval results;

Commune-level People’s Committees or Departments of Education and Training shall, immediately upon receiving approval results of provincial People’s Committees, inform preschools which will publicize lists of policy beneficiaries (within 3 working days) and pay support.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Support for lunch and learning expenditure for day-boarding children aged 3 to 5 under Clause 1 and Clause 2 Article 6 hereof shall be paid twice per school year: the first payment occurs in December whereas the second payment occurs in April. Preschools shall pay policy beneficiaries via transfer or in-person.

Article 8. Procedures, time limit, and payment methods for human resource development policies

1. Procedures for consideration

At the beginning of each school year, public preschools shall review and send lists of new teachers recruited and individuals engaging in universalization tasks eligible for support policies in accordance with Clause 3, Clause 4, and Clause 5 hereof to commune-level People’s Committees or Departments of Education and Training in accordance with approved education and training decentralization;

Within 7 working days from the date on which commune-level People’s Committees or Departments of Education and Training receive documents from preschools, commune-level People’s Committees and Departments of Education and Training have the responsibility to review and submit list of policy beneficiaries to provincial People’s Committees for consideration, approval, and issuance of expenditure;

Within 10 working days from the date on which provincial People’s Committees receive written request of commune-level People's Committees, provincial People’s Committees shall promulgate Decision approving lists of teachers benefiting from policies, inform commune-level People’s Committees or Departments of Industry and Trade and preschools about approval results;

Preschools shall, immediately upon receiving decision of competent authorities approving lists of policy beneficiaries, publicly declare (within 3 working days) and incur payments.

2. Payment methods

Preschools shall pay support for recruiting teachers and individuals engaging in education universalization after obtaining approval from competent authorities.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



1. Developing estimates

On an annual basis, in the period in which preparation for state budget estimates is carried out, preschools shall, on the basis of number of children aged 3 to 5, develop plans for recruiting teachers and individuals engaging in universalization tasks eligible for policy benefits, prepare and send expenditure estimates to Departments of Education and Training or commune-level People’s Committees in accordance with education decentralization for inspection and submission to competent authorities.

2. Allocating estimates

Provincial People’s Committees shall request peer People’s Councils to allocate expenditure on policy payout for policy beneficiaries in accordance with this Decree in education and training expenditure estimates of local governments as per the law.

3. Managing and settling expenditure

a) Preschools provided with expenditure in order to provide financial support for eligible entities in accordance with this Decree have the responsibility to manage, use, and settle expenditure in a manner that serves the right purposes and conforms to the Law on State Budget.

b) Settlement data regarding policy payout for eligible entities under this Decree shall be consolidated in reports on settlement of annual state budget expenditure of entities in accordance with applicable regulations of the Law on State Budget and guiding documents.

Article 10. Funding sources for implementation of policies on universalization of preschool education for children aged 3 to 5

1. Funding sources

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



b) Policies pertaining to development school network conforming to public investment laws, national target programs for education modernization and improvement shall be integrated in funding sources of national target programs assigned by competent authorities in annual plans of ministries, central departments, and local governments in accordance with applicable management decentralization.

c) Funding sources of private sector involvement and other legally mobilized funding sources.

2. Preparation of estimates, management, use, and settlement of funding shall conform to the Law on State Budget, the Law on Public Investment, and applicable regulations of the law.

Chapter IV

ROADMAP FOR STANDARD FULFILLMENT, FULFIILLMENT CRITERIA, FACILITIES, TEACHING EQUIPMENT, CONSUMABLES, TOYS, PROCEDURES FOR EXAMINING UNIVERSALIZATION OF PRESCHOOL EDUCATION FOR CHILDREN AGED 3 TO 5

Article 11. Roadmap for standard fulfillment

1. By 2028, at least 50% of all provinces and central-affiliated cities fulfill standards of universalization of preschool education for children aged 3 to 5.

2. By 2030, 100% of all provinces and central-affiliated cities fulfill standards of universalization of preschool education for children aged 3 to 5.

Article 12. Fulfillment criteria

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



2. In case of children: Complete preschool education program corresponding to their age.

3. In case of communes, wards, special regions (hereinafter referred to as “commune level”)

a) At least 90% of children aged 3 to 5 are encouraged to attend classes; at least 85% of children in communes extremely disadvantaged socio-economic situations are encouraged to attend classes;

b) At least 85% of children aged 3 to 5 complete preschool education program for children aged 3 to 5 at appropriate age; at least 80% of children aged 3 to 5 in communes with extremely disadvantaged socio-economic situations complete preschool education program for children aged 3 to 5 at appropriate age.

4. In case of provinces and central-affiliated cities (hereinafter referred to as “provincial level”): at least 90% of communes are recognized for fulfillment of universalization of preschool education for children aged 3 to 5; at least 85% of communes with extremely disadvantaged socio-economic situations are recognized for fulfillment of universalization of preschool education for children aged 3 to 5.

Article 13. Facilities, teaching equipment, consumables, toys

Preschools where universalization of preschool education for children aged 3 to 5 shall be required to be outfitted with adequate facilities, teaching equipment, consumables, and toys as per the law in order to arrange educational activities under preschool education program.

Article 14. Individuals engaging in universalization

1. Teachers in charge of preschool classes for children aged 3 to 5 at preschools.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



3. Cadres affiliated to Departments of Education and Training tasked with monitoring and managing universalization of preschool education on a full-time or part-time basis.

4. Commune-level cadres and civil servants tasked by commune-level People’s Committees to monitor, examine, inventory, consolidate data, and encourage local children at appropriate age to attend classes.

5. Commune-level People’s Committees shall assign personnel to supervise universalization of preschool education for children aged 3 to 5 in their jurisdiction.

Article 15. Entitlement to inspection of standard fulfillment

1. Provincial People’s Committees shall examine and issue decisions recognizing fulfillment of standards of preschool education universalization for children aged 3 to 5 in commune level.

2. The Ministry of Education and Training shall examine and issue decisions recognizing fulfillment of standards of preschool education universalization for children aged 3 to 5 in provincial level.

Article 16. Application for recognition of standard fulfillment for commune

1. Documents on universalization of preschool education for children aged 3 to 5, including:

a)Data extracted from national population database;

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



c) List of children aged 3 to 5 who have completed preschool education program appropriate to their age.

2. Application for recognition of standard fulfillment for commune consists of:

a) Written application submitted by commune-level People’s Committee;

b) Reports on implementation and results of universalization of preschool education for children aged 3 to 5 together with statistics spreadsheets;

c) Record of self-inspection of preschool education universalization for children aged 3 to 5.

Article 17. Application for recognition of standard fulfillment for province

1. Application submitted by provincial People’s Committee.

2. Reports on implementation and results of universalization of preschool education for children aged 3 to 5 together with statistics spreadsheets.

3. Records of inspection of preschool education universalization for children aged 3 to 5 in commune level.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



5. Documents and procedures under Article 15, Article 16, and Article 17 hereof shall conform to Decree No. 20/2014/ND-CP dated March 24, 2014 of the Government amended by Decree No. 142/2025/ND-CP dated June 12, 2025 (Clause 1 Article 17) of the Government.

Article 18. Scope of inspection for and recognition of standard fulfillment

1. Inspect universalization documents and physically inspect implementation of preschool education universalization for children aged 3 to 5.

2. Promulgate decision recognizing fulfillment of preschool education universalization for children aged 3 to 5 for communes or provinces where standards under this Decree are met.

Article 19. Procedures for inspecting standard fulfillment

1. Commune-level government shall inspect and submit application to provincial government for recognition of fulfillment of standards of preschool education universalization for children aged 3 to 5.

2. Provincial government shall recognize commune-level government’s fulfillment of standards of preschool education universalization for children aged 3 to 5 and apply to the Ministry of Education and Training for recognition of the provincial government’s fulfillment of standards of preschool education universalization for children aged 3 to 5.

3. The Ministry of Education and Training shall inspect and recognize provincial government’s fulfillment of standards of preschool education universalization for children aged 3 to 5.

Chapter V

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 20. The Ministry of Education and Training

1. Takes charge, cooperates with ministries, central departments, and local governments in developing plans, coordinating implementation of universalization of preschool education for children aged 3 to 5.

2. Develops and requests competent authorities to promulgate or promulgates within their discretion policies, regulations of the law pertaining to universalization of preschool education for children aged 3 to 5.

3. Coordinates and guides local government to develop preschool network, invest in facilities, teaching equipment, consumables, toys; implements policies relating to children and teams in a manner that satisfies requirements for universalization of preschool education for children aged 3 to 5.

4. Directs, encourages provinces and central-affiliated cities to train, recruit adequate number of preschool teachers for the purpose of universalizing preschool education for children aged 3 to 5.

5. Takes charge and cooperates with the Ministry of Finance in developing, requesting competent authorities to allocate budget for implementation of policies under this Decree.

6. Arranges examination, provide guidelines for support, training, and advanced training pertaining to universalization of preschool education from 3 years of age to 5 years of age; examines and recognizes provincial government’s fulfillment of standards of preschool education for children aged 3 to 5.

7. Develops and improves database for inspection ,examination, evaluation and recognition of universalization of preschool education for children aged 3 to 5.

8. Assumes responsibility to the Government for implementation of Resolution No. 218/2025/QH15 dated June 26, 2025 of the National Assembly and this Decree; advises the Government on development of periodic assessment, conclusive reports on implementation of Resolution and reports to the National Assembly.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Cooperates with the Ministry of Education and Training, People’s Committees of all levels, and preschools in reviewing, amending, and providing data from national population database in order to determine and encourage children aged 3 to 5 subject to universalization of preschool education (additional information required includes: information fields on national population database and identification information of: eligible children residing in extremely disadvantaged communes, hamlets and pursuing education at public preschools at zone III, zone II, zone I communes, communes with extremely disadvantaged hamlets in ethnic minority regions and mountainous regions, extremely disadvantaged communes in coastal areas and islands; children who are social protection beneficiaries; children living in poor households or near-poor households; children of policy beneficiaries according to Ordinance on benefits for people serving the war; children of employees and staff working at industrial parks, industrial complexes, export-processing zones; children with disabilities, children with disabilities pursuing rehabilitation education).

Article 22. The Ministry of National Defense

Advises competent authorities about promulgation of policies, plans, and programs, assurance and strengthened investment in facilities, teaching equipment, consumables, toys, human resources for caring and educating children aged 3 to 5 at preschools under management of the Ministry of National Defense in order to satisfy universalization demands.

Cooperates with the Ministry of Education and Training, People’s Committees of all levels, preschools in administrative divisions where preschools of the Ministry of National Defense are located in successfully implementing universalization of preschool education for children aged 3 to 5 as per the law.

Article 23. The Ministry of Home Affairs

Cooperates with the Ministry of Education and Training in presenting policies pertaining to salaries, wages, bonus, attraction, recruitment, and employment of managerial cadres, teachers, employees working in preschool education as per the law.

Article 24. The Ministry of Finance

Takes charge and cooperates with the Ministry of Education and Training, relevant ministries, and central departments in requesting competent authorities to allocate funding for policies under this Decree in accordance with state budget laws and public investment laws.

Article 25. Ministries, ministerial agencies, Central Committee of Viet Nam Fatherland Front, relevant agencies and organizations

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 26. Provincial People’s Committees

1. Promulgate documents, policies, plans, roadmaps for coordinating implementation, implementing universalization of preschool education for children aged 3 to 5 of provinces and cities in order to meet target. Integrate objectives and tasks relating to universalization of preschool education for children aged 3 to 5 in documents of the Communist Party, annual and periodic local socio-economic developments. Promote private sector involvement in education, enable, support, and encourage domestic and foreign individuals, enterprises, and organizations to invest in and develop preschool education. Prioritize development of preschool education in communes with extremely disadvantaged socio-economic situations, communes in disadvantaged areas, ethnic minority regions, mountainous regions, borders, islands, shoals, coastal areas, residential areas, administrative divisions with industrial parks, industrial complexes, and export-processing zones.

2. Prepare planning, invest, build adequate schools, classes, facilities, teaching equipment for universalization of preschool education for children aged 3 to 5. Develop, maintain, upgrade, and operate database on universalization of preschool education for children aged 3 to 5 of provinces and cities connected to system of the Ministry of Education and Training.

3. Develop plans for training, advanced training, registering training, attracting, recruiting, and assigning adequate number of preschool teachers in accordance with the norms for universalization of preschool education for children aged 3 to 5.

4. Fully implement policies relating to preschools, children aged 3 to 5, managerial cadres, teachers, and employees working in preschool education, and beneficiaries of policies under this Decree.

5. Provide funding for adequate implementation of policies under this Decree; balance financial resources for local implementation of policies in provinces and cities in accordance with the Law on State Budget, the Law on Public Investment, and guiding documents. In respect of provinces and central-affiliated cities of which budget balance is higher than policy payout under this Decree, provincial People’s Committees shall request peer People’s Councils to decide.

6. Examine and recognize communes that fulfill standards of preschool education universalization for children aged 3 to 5. Provide guidelines on implementation of policies in provinces and cities as per the law.

Article 27. Commune-level People’s Committees

1. Develop plans and arrange implementation of universalization of preschool education for children aged 3 to 5 in their communes.

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Article 28. Preschools and children’s families

Preschools have the responsibility to arrange universalization of preschool education for children aged 3 to 5 within their functions, tasks, and powers as per the law.

Families have the responsibility to enable children aged 3 to 5 to attend schools, classes, receive care and education at preschools in order to fulfill standards of preschool education universalization for children aged 3 to 5.

Article 29. Entry into force and responsibilities for implementation

1. This Decree comes into force from the date of signing.

2. The Minister of Education and Training shall arrange implementation of tasks and policies hereunder.

3. Ministers, figureheads of ministerial agencies, figureheads of Governmental agencies, Chairpersons of provincial People's Committees, and relevant organizations, individuals shall be responsible for the implementation of this Decree.

 

 

...

...

...

Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



 

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Nghị định 277/2025/NĐ-CP ngày 20/10/2025 hướng dẫn Nghị quyết 218/2025/QH15 về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 25/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 16/07/2025

Ban hành: 16/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 17/06/2025

Ban hành: 16/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 16/06/2025

Ban hành: 19/02/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 28/02/2025

Ban hành: 18/02/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 22/02/2025

Ban hành: 29/11/2024

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 12/12/2024

18.993

DMCA.com Protection Status
IP: 2001:4860:7:507::f4