|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
85/2026/NQ-HĐND
|
Gia Lai, ngày 16
tháng 7 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY
ĐỊNH CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ CHO TRẺ EM MẦM NON, HỌC SINH, SINH VIÊN VÙNG ĐỒNG BÀO
DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước
số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số
43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 123/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục nghề
nghiệp số 124/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 66/2026/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục;
Căn cứ Nghị định số
66/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học
viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang, ven biển và
hải đảo và cơ sở giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh hưởng chính sách;
Xét Tờ trình số 969/TTr-UBND
ngày 28 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định
chính sách hỗ trợ cho trẻ em mầm non, học sinh, sinh viên vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Gia Lai; Báo cáo thẩm tra số 64/BC-VHXH
ngày 08 tháng 7 năm 2026 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến
thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành
Nghị quyết quy định chính sách hỗ trợ cho trẻ em mầm non, học sinh, sinh viên
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định chính
sách hỗ trợ cho trẻ em mầm non, học sinh, sinh viên vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
2. Đối tượng áp dụng
a) Trẻ em nhà trẻ, mẫu giáo bán
trú thường trú tại xã, thôn đặc biệt khó khăn và trẻ em nhà trẻ, mẫu giáo bán
trú là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo; trẻ em là con các đối tượng chính
sách, người có công với cách mạng; trẻ em là người khuyết tật hoặc không có nguồn
nuôi dưỡng thường trú tại xã khu vực II, khu vực I vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi;
b) Học sinh bán trú là người
dân tộc thiểu số (không bao gồm học sinh thuộc hộ nghèo), thường trú tại xã khu
vực II, khu vực I, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;
c) Học sinh người dân tộc thiểu
số thuộc hộ nghèo, thường trú tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông (hoặc điểm trường) thuộc xã khu vực III,
khu vực II, khu vực I, xã có thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi (không bao gồm các trường phổ thông dân tộc nội trú, bán trú);
d) Học sinh, sinh viên nội trú
người dân tộc thiểu số, thường trú tại xã, thôn đặc biệt khó khăn đang học cao
đẳng nghề, trung cấp nghề tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp (không bao gồm học
sinh thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, học sinh là người khuyết tật, học sinh tốt
nghiệp trường phổ thông dân tộc nội trú);
đ) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có
liên quan.
Điều 2. Mức hỗ trợ và thời
gian thực hiện
1. Hỗ trợ thêm tiền ăn trưa đối
với trẻ em nhà trẻ, mẫu giáo bán trú thường trú tại xã, thôn đặc biệt khó khăn
và trẻ em nhà trẻ, mẫu giáo bán trú là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo;
trẻ em là con các đối tượng chính sách, người có công với cách mạng; trẻ em là
người khuyết tật hoặc không có nguồn nuôi dưỡng thường trú tại xã khu vực II,
khu vực I vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: 160.000 đồng/trẻ/tháng;
thời gian hỗ trợ không quá 09 tháng/năm học.
2. Hỗ trợ tiền ăn đối với học
sinh bán trú là người dân tộc thiểu số (không bao gồm học sinh thuộc hộ nghèo),
thường trú tại xã khu vực II, khu vực I, thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi: 700.000 đồng/học sinh/tháng; thời gian hỗ trợ không quá 09 tháng/năm
học.
3. Hỗ trợ tiền ăn đối với học
sinh người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, thường trú tại vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông (hoặc điểm trường)
thuộc xã khu vực III, khu vực II, khu vực I, xã có thôn đặc biệt khó khăn vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi (không bao gồm các trường phổ thông dân tộc
nội trú, bán trú): 240.000 đồng/học sinh/tháng; thời gian hỗ trợ không quá 09
tháng/năm học.
4. Hỗ trợ học sinh, sinh viên nội
trú người dân tộc thiểu số, thường trú tại xã, thôn đặc biệt khó khăn đang học
cao đẳng nghề, trung cấp nghề tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp (không bao gồm
học sinh thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, học sinh là người khuyết tật, học sinh tốt
nghiệp trường phổ thông dân tộc nội trú):
a) Học bổng: 1.900.000 đồng/tháng;
thời gian hỗ trợ không quá 10 tháng/năm học.
b) Tiền mua đồ dùng cá nhân một
lần: 1.000.000 đồng/khóa.
c) Tiền đi lại từ nơi học về
gia đình và ngược lại: 200.000 đồng/năm.
5. Trường hợp học sinh, sinh
viên thuộc đối tượng hưởng chính sách hỗ trợ quy định tại các khoản 2, khoản 3,
khoản 4 Điều này, đồng thời thuộc đối tượng hưởng chính sách hỗ trợ cùng loại
quy định tại văn bản quy phạm pháp luật khác thì chỉ được hưởng một chính sách
có mức hỗ trợ cao nhất.
6. Thời gian thực hiện: Từ năm
học 2026 - 2027.
Điều 3. Nguồn kinh phí thực
hiện
Nguồn kinh phí thực hiện từ nguồn
ngân sách nhà nước theo phân cấp hiện hành và các nguồn vốn hợp pháp khác theo
quy định của pháp luật.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành từ ngày 26 tháng 7 năm 2026.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh có
trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
3. Thường trực Hội đồng nhân dân
tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại
biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát
việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Gia Lai khoá XIII, Kỳ họp thứ 5 thông qua ngày 16 tháng 7 năm
2026.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Vụ Pháp chế - Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Cục KTVB&TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Ban Thường vụ Đảng ủy các cơ quan Đảng tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các cơ quan tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy;
- Các VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- TTHĐND, UBND, UBMTTQVN các xã, phường;
- Trung tâm PVHCC tỉnh (đăng tải trên công báo điện tử);
- Báo và Phát thanh truyền hình Gia Lai;
- Trang thông tin điện tử Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Lưu: VT, hồ sơ kỳ họp.
|
CHỦ TỊCH
Rah Lan Chung
|