|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 55/NQ-HĐND
|
Khánh Hòa, ngày
08 tháng 7 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
PHÊ
DUYỆT ĐỀ ÁN SỮA HỌC ĐƯỜNG CHO TRẺ EM MẦM NON NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ, TRẺ EM MIỀN
NÚI VÀ TRẺ EM VÙNG ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA, GIAI ĐOẠN
2026 - 2030
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ
2
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14; được sửa đổi,
bổ sung bởi Luật số 123/2025/QH15;
Căn cứ Luật Trẻ em số 102/2016/QH13;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng
6 năm 2025 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Quyết định số 02/QĐ-TTg ngày 05 tháng 01
năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia về dinh
dưỡng giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Nghị định số 105/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng
9 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ Quy định chính sách phát triển giáo dục mầm
non;
Căn cứ Nghị định số 66/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng
3 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ Quy định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học
sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang,
ven biển và hải đảo và cơ sở giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh hưởng chính
sách;
Căn cứ Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng
6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính
quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào
tạo;
Căn cứ Nghị định số 277/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng
10 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số
218/2025/QH15 ngày 26 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về phổ cập giáo dục mầm non
cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi;
Căn cứ Thông tư số 30/2010/TT-BYT ngày 02 tháng
6 năm 2020 của Bộ Trưởng Bộ Y tế ban hành QCVN 5-1:2010/BYT Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia đối với các sản phẩm sữa dạng lỏng;
Căn cứ Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày 03 tháng 10
năm 2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về Chiến lược phát triển bền vững giáo
dục và đào tạo tỉnh Khánh Hòa Đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2045;
Xét Tờ trình số 7491/TTr-UBND ngày 10 tháng 6
năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 63/BC-VHXH ngày 26 tháng
6 năm 2026 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; tiếp thu, giải
trình của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Báo cáo số 256/BC-UBND ngày 06 tháng 7 năm
2026; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Nghị quyết này Đề án Sữa học đường cho trẻ
em mầm non người dân tộc thiểu số, trẻ em miền núi và trẻ em vùng đặc biệt khó
khăn trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện
Nghị quyết này.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của
Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám
sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh
Hòa khóa VIII, nhiệm kỳ 2026 - 2031, Kỳ họp thứ 2 thông qua ngày 08 tháng 7 năm
2026./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Vụ Pháp chế - Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Các cơ quan tham mưu, giúp việc của Tỉnh ủy;
- Đảng ủy các cơ quan Đảng tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- HĐND, UBND các xã, phường, đặc khu;
- Lưu: VT, Tm.
|
CHỦ TỊCH
Lâm Đông
|
ĐỀ ÁN
SỮA
HỌC ĐƯỜNG CHO TRẺ EM MẦM NON NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ, TRẺ EM MIỀN NÚI VÀ TRẺ EM
VÙNG ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 55/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2026 của Hội
đồng nhân dân tỉnh)
A. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ
ÁN
Trong những năm qua, tỉnh Khánh Hòa luôn quan tâm
lãnh đạo, chỉ đạo công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, đặc biệt là trẻ
em người dân tộc thiểu số (DTTS), trẻ em vùng miền núi và trẻ em vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; công tác quản lý giáo dục mầm non đạt
nhiều kết quả tích cực, tỷ lệ huy động trẻ ra lớp tăng dần theo từng năm. Song
song đó, thực hiện Nghị quyết số 130/NQ-HĐND ngày 14/12/2023 của Hội đồng nhân
dân (HĐND) tỉnh Khánh Hòa, chính sách sữa học đường đã được triển khai tại địa
bàn hai huyện Khánh Sơn, Khánh Vĩnh (sau sáp nhập thuộc 08 xã), mang lại hiệu
quả rõ rệt trong cải thiện tình trạng dinh dưỡng, nâng cao tỷ lệ huy động trẻ
ra lớp cho các địa phương.
Từ tháng 7/2025 sắp xếp đơn vị hành chính, tỉnh
Ninh Thuận sáp nhập với tỉnh Khánh Hòa, đồng thời thực hiện chính quyền địa
phương 2 cấp. Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh ban hành Quyết định số
199/QĐ-UBND ngày 20/01/2026 phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào DTTS và miền
núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào DTTS và miền núi; xã khu vực I,
II, III giai đoạn 2026 - 2030 và Quyết định số 539/QĐ-UBND ngày 11/02/2026 điều
chỉnh, bổ sung danh sách thôn vùng đồng bào DTTS và miền núi, thôn đặc biệt khó
khăn; xã vùng đồng bào DTTS và miền núi, xã khu vực I, II, III giai đoạn 2026 -
2030 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Theo đó, công tác giáo dục mầm non vùng đồng bào
DTTS, miền núi trên địa bàn tỉnh phát sinh nhiều khó khăn, hạn chế; trong đó,
nhiều xã, thôn có điều kiện tương đồng với các xã khu vực Khánh Sơn, Khánh
Vĩnh... nhưng chưa được thụ hưởng chính sách, dẫn đến sự thiếu đồng bộ và chưa
bảo đảm bao phủ trong tiếp cận dinh dưỡng cho trẻ em, nhất là tình trạng suy
dinh dưỡng trẻ em mầm non thể nhẹ cân và thấp còi vẫn còn ở mức cao, chênh lệch
lớn so với khu vực đồng bằng và so với mục tiêu quốc gia về dinh dưỡng đến năm
2030 trên địa bàn tỉnh.
Giai đoạn mầm non là “cửa sổ vàng” quyết định sự
phát triển toàn diện của trẻ. Việc thiếu hụt dinh dưỡng trong giai đoạn này
không chỉ ảnh hưởng đến thể chất, trí tuệ trước mắt mà còn tác động lâu dài đến
chất lượng nguồn nhân lực của tỉnh. Vì vậy, tăng cường các giải pháp cải thiện
dinh dưỡng cho trẻ em mầm non, nhất là ở vùng đồng bào DTTS, miền núi, vùng đặc
biệt khó khăn là yêu cầu cấp thiết. Do đó, việc ban hành Nghị quyết mới để triển
khai Đề án Sữa học đường cho trẻ em mầm non người DTTS, trẻ em miền núi và trẻ
em vùng đặc biệt khó khăn trên phạm vi toàn tỉnh giai đoạn 2026 - 2030 là hết sức
cần thiết. Đề án nhằm mở rộng diện bao phủ chính sách, bảo đảm tất cả trẻ em có
hoàn cảnh khó khăn vùng đồng bào DTTS, miền núi, vùng đặc biệt khó khăn được
chăm sóc dinh dưỡng công bằng, góp phần giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng, nâng cao tầm
vóc, thể lực và trí tuệ cho thế hệ tương lai.
Đề án đồng thời phù hợp với chủ trương, chính sách
của Đảng, Nhà nước về phát triển giáo dục mầm non, chăm sóc trẻ em và chiến lược
quốc gia về dinh dưỡng; đáp ứng mục tiêu phát triển nguồn nhân lực của tỉnh. Với
tổng kinh phí dự kiến trong khả năng cân đối ngân sách địa phương, cùng sự tham
gia của doanh nghiệp và xã hội, việc triển khai Đề án là khả thi, bền vững và
mang ý nghĩa nhân văn sâu sắc.
B. CƠ SỞ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
I. Cơ sở pháp lý
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14;
Căn cứ Luật Trẻ em số 102/2016/QH13;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6
năm 2025 của Quốc hội khóa XV về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh
Căn cứ Nghị định số 105/2020/NĐ-CP ngày 08/9/2020 của
Thủ tướng Chính phủ quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non;
Căn cứ Nghị định số 66/2025/NĐ-CP ngày 12/3/2025 của
Thủ tướng Chính phủ Quy định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên ở
vùng đồng bào DTTS và miền núi, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo và cơ sở
giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh hưởng chính sách;
Căn cứ Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Thủ tướng Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương
hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 277/2025/NĐ-CP ngày 20/10/2025
của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 218/2025/QH15
ngày 26/6/2025 của Quốc hội về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5
tuổi;
Căn cứ Quyết định 641/QĐ-TTg ngày 28/4/2011 của Thủ
tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án tổng thể phát triển thể lực, tầm vóc
người Việt Nam giai đoạn 2011-2030;
Căn cứ Quyết định số 02/QĐ-TTg ngày 05/01/2022 của
Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn
2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Thông tư số 30/2010/TT-BYT ngày 02/6/2010 của
Bộ Y tế ban hành QCVN 5-1:2010/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các sản
phẩm sữa dạng lỏng;
Căn cứ Công văn số 40/BYT-BMTE ngày 05/01/2021 của
Bộ Y tế về việc tiếp tục triển khai Chương trình Sữa học đường;
Căn cứ Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày 03 tháng 10 năm
2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về Chiến lược phát triển bền vững giáo dục
và đào tạo tỉnh Khánh Hòa đến năm 203 5, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Nghị quyết số 130/NQ-HĐND ngày 14/12/2023 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa phê duyệt Đề án Sữa học đường tại hai huyện
Khánh Sơn và Khánh Vĩnh giai đoạn 2024 - 2030 (Đề án).
II. Cơ sở thực tiễn
Tỉnh Khánh Hòa có hơn 266.280 người đồng bào DTTS
(34 dân tộc anh em như Raglai, Ê-đê, Cơ Ho...) chiếm 11,79% dân số toàn tỉnh, với
gần 67.000 trẻ em mầm non, học sinh phổ thông người DTTS, trong đó cấp học mầm
non ước tính khoảng hơn 16.000 trẻ thuộc đối tượng ưu tiên tại các thôn vùng đồng
bào DTTS và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào DTTS và miền
núi; xã khu vực I, II, III (Quyết định số 199/QĐ-UBND ngày 20/01/2026 và Quyết
định 539/QĐ-UBND ngày 11/2/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh);
Trong những năm qua, Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh đã
ban hành nhiều chính sách hỗ trợ nhằm phát triển kinh tế, chính trị và đời sống
xã hội cho người dân, đặc biệt là các chính sách hỗ trợ công tác nuôi dưỡng,
chăm sóc và giáo dục trẻ em vùng DTTS và miền núi, vùng đặc biệt khó khăn như:
- Hỗ trợ chi phí học tập, hỗ trợ tiền ăn trưa:
+ 330.000 đồng/trẻ/tháng x 09 tháng/năm học đối với
trẻ em mẫu giáo đi học và ăn bán trú tại trường địa bàn bắc Khánh Hòa;
+ 160.000 đồng/trẻ/tháng x 09 tháng/năm học đối với
trẻ em mẫu giáo đi học và ăn bán trú tại trường địa bàn nam Khánh Hòa;
+ 360.000 đồng/trẻ/tháng x 09 tháng/năm học đối với
trẻ em nhà trẻ đi học và ăn bán trú tại trường; hỗ trợ 1.350.000 đồng tiền mua
đồ dùng cá nhân, các đồ dùng và học liệu, giấy, sách truyện, sáp màu, bút chì,
đồ chơi học tập... tham gia học bán trú; chi 01 lần vào đầu năm học;
+ 360.000 đồng/trẻ/tháng x 09 tháng/năm học đối với
trẻ em mẫu giáo 3 tuổi và 4 tuổi đi học và ăn bán trú tại trường.
- Hỗ trợ kinh phí cho trẻ mầm non uống sữa học đường:
Ngày 14/12/2023, HĐND tỉnh Khánh Hòa ban hành Nghị
quyết số 130/NQ-HĐND phê duyệt Đề án Sữa học đường tại hai huyện Khánh Sơn và
Khánh Vĩnh giai đoạn 2024 - 2030. Qua hơn 02 năm triển khai thực hiện Nghị quyết
đã có trên 1.000 trẻ nhà trẻ và hơn 4.500 trẻ mẫu giáo được uống sữa 5 ngày/tuần
trong 09 tháng/năm học. Thể lực của trẻ khu vực thụ hưởng chính sách có chuyển
biến rõ rệt, cụ thể: hằng năm tỷ lệ trẻ thể thấp còi trẻ nhà trẻ giảm bình quân
4 - 5% và trẻ mẫu giáo giảm bình quân 5 - 6%; tỷ lệ trẻ thể nhẹ cân trẻ nhà trẻ
giảm bình quân 4 - 5%, trẻ mẫu giáo giảm bình quân 5 - 6%; đặc biệt là tỷ lệ
huy động trẻ ra lớp tăng so với trước khi thực hiện Đề án (sau 02 năm thực hiện
Đề án, trẻ thuộc hai địa bàn khu vực các xã Khánh Sơn, Khánh Vĩnh huy động được
trên 30% trẻ nhà trẻ (tăng 5%) và trên 96% trẻ mẫu giáo ra lớp (tăng 3%)). Tổng
số kinh phí đã chi cho Đề án từ năm 2024 đến nay là: 19.462.154.320 đồng (mười
chín tỷ, bốn trăm sáu mươi hai triệu, một trăm năm mươi tư nghìn, ba trăm hai
mươi đồng).
Bảng thống kê
Số trẻ mầm non
tham gia và kinh phí thực hiện Nghị quyết số 130/NQ-HĐND của HĐND tỉnh
|
Năm
|
Độ tuổi
|
Số trẻ mầm non
thuộc 3 xã (huyện Khánh Sơn cũ)
|
Số trẻ mầm non
05 xã (huyện Khánh Vĩnh cũ)
|
Kinh phí đã chỉ
(VN đồng)
|
Ghi chú
|
|
2024
|
- Nhà trẻ
|
447
|
1.022
|
5.136.966.000
|
Quyết định số 702/QĐ-UBND ngày 14/3/2024 của UBND
về việc bổ sung dự toán chi ngân sách nhà nước năm 2024 cho Sở Giáo dục và
Đào tạo
|
|
- Mẫu giáo
|
1.915
|
4.632
|
|
2025
|
- Nhà trẻ
|
456
|
1.060
|
7.808.188.320
|
|
- Mẫu giáo
|
1.921
|
4.643
|
|
2026
|
- Nhà trẻ
|
464
|
1.088
|
6.517.000.000
|
Quyết định số 2689/QĐ-UBND ngày 25/12/2025 của
UBND về việc giao dự toán ngân sách nhà nước và kế hoạch đầu tư công năm 2026
|
|
- Mẫu giáo
|
1.928
|
4.648
|
|
Tổng kinh phí
đã duyệt chi từ năm 2024 đến nay
|
19.462.154.320
đồng
|
Tuy nhiên, phạm vi của Nghị quyết số 130/NQ-HĐND giới
hạn về đối tượng thụ hưởng so với thực tế sau khi sáp nhập tỉnh và thực hiện
chính quyền 2 cấp. Điều này dẫn đến thực trạng cùng trẻ em là người DTTS, cùng
sinh sống ở xã, thôn miền núi, đặc biệt khó khăn của tỉnh nhưng có nhóm trẻ được
uống sữa học đường từ nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ, có nhóm trẻ lại chưa có
cơ hội tiếp cận chính sách, tạo bất cập trong tiếp cận dinh dưỡng và chăm sóc sức
khỏe ban đầu. Về lâu dài, sẽ tạo ra khoảng cách trong phát triển thể lực, tầm
vóc giữa các nhóm trẻ em trong tỉnh; khó đáp ứng mục tiêu chiến lược quốc gia về
dinh dưỡng giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
Bảng thống kê
Tình trạng suy
dinh dưỡng trẻ mầm non DTTS
So với trẻ mầm non toàn tỉnh Khánh Hòa (năm học 2025 - 2026)
|
Tình trạng dinh
dưỡng trẻ em
|
ĐVT
|
Trẻ mầm non
toàn tỉnh
|
Trẻ mầm non
DTTS
|
So sánh tỷ lệ
trẻ SDD giữa trẻ toàn tỉnh và trẻ DTTS
|
|
Trẻ em mầm non toàn tỉnh được chăm sóc sức khỏe
|
người
|
83.821
|
13.595
|
16.22%
|
|
Trẻ em nhà trẻ được kiểm tra sức khỏe và
đánh giá tình trạng dinh dưỡng
|
người
|
14,552
|
1,722
|
11.83%
|
|
Trong đó:
|
|
|
|
|
|
- Trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân
|
người
|
564
|
298
|
52.84%
|
|
- Trẻ suy dinh dưỡng thể thấp còi
|
người
|
1,019
|
388
|
38.08%
|
|
- Trẻ suy dinh dưỡng thể còi cọc
|
người
|
147
|
22
|
14.97%
|
|
- Trẻ thừa cân, béo phì
|
người
|
511
|
42
|
8.22%
|
|
Trẻ em mẫu giáo được kiểm tra sức khỏe và
đánh giá tình trạng dinh dưỡng
|
người
|
69,163
|
11,872
|
17.17%
|
|
Trong đó:
|
|
|
|
|
|
- Trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân
|
người
|
3,559
|
2,157
|
60.61%
|
|
- Trẻ suy dinh dưỡng thể thấp còi
|
người
|
3,830
|
2,169
|
56.63%
|
|
- Trẻ suy dinh dưỡng thể còi cọc
|
người
|
809
|
247
|
30.53%
|
|
- Trẻ thừa cân, béo phì
|
người
|
4,856
|
271
|
5.58%
|
Qua bảng báo cáo trên cho thấy sự chênh lệch giữa
các vùng miền trong tỉnh, tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng yếu là trẻ DTTS, cứ 10 trẻ
suy dinh dưỡng thì có 06 trẻ là người DTTS (thể nhẹ cân chiếm tỷ lệ từ 53% -
61% và thể thấp còi chiếm tỷ lệ từ 38% - 56%) trên tổng số trẻ suy dinh dưỡng
toàn tỉnh). Các trẻ em này thường thiếu dinh dưỡng do điều kiện kinh tế khó
khăn (tỷ lệ trẻ em vùng DTTS, trẻ em miền núi chiếm tỷ lệ trên 20%), chưa
được tiếp cận với chương trình can thiệp dinh dưỡng ....
Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2026 - 2030
đặt mục tiêu kiểm soát suy dinh dưỡng thấp còi trẻ em dưới 8% vào năm 2030, đòi
hỏi các địa phương trong đó có tỉnh Khánh Hòa phải triển khai các chương trình
cụ thể như Sữa học đường để cải thiện tình trạng dinh dưỡng, nâng cao tầm vóc
trẻ em. Vì vậy việc triển khai Đề án Sữa học đường cho trẻ em mầm non vùng
DTTS, trẻ em miền núi và trẻ em đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa,
giai đoạn 2026 - 2030 sẽ góp phần thực hiện mục tiêu quốc gia, giảm nghèo bền vững,
bình đẳng tiếp cận giáo dục và dinh dưỡng cho trẻ em vùng đặc biệt khó khăn của
tỉnh.
III. Về quy mô (xã, phường),
trường, nhóm lớp, số trẻ mầm non đề xuất tham gia Đề án hiện nay
Chi tiết tại Phụ lục 1 - Bảng thống kê số xã, phường,
số trường, nhóm lớp mầm non độc lập tư thục, số trẻ nhà trẻ, trẻ mẫu giáo thuộc
các thôn vùng đồng bào DTTS và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng
bào DTTS và miền núi; xã khu vực I, II, III (Đính kèm).
C. NỘI DUNG ĐỀ ÁN
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Cải thiện tình trạng dinh dưỡng của trẻ mầm non thuộc
các thôn vùng đồng bào DTTS và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng
bào DTTS và miền núi; xã khu vực I, II, III thông qua hoạt động cho trẻ uống sữa
05 ngày/tuần với 09 tháng/năm học nhằm giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng, nâng cao tầm
vóc, thể lực của trẻ em trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Cải thiện tình trạng dinh dưỡng và chiều cao trẻ
mầm non ở thôn vùng đồng bào DTTS và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng
đồng bào DTTS và miền núi; xã khu vực I, II, III trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa;
trong đó:
- Đến năm 2028, giảm tỷ lệ trẻ mầm non DTTS suy
dinh dưỡng thể nhẹ cân trung bình 3%/năm; suy dinh dưỡng thể thấp còi trung
bình 4%/năm.
- Đến năm 2030, giảm tỷ lệ trẻ mầm non DTTS suy
dinh dưỡng thể nhẹ cân trung bình 4%/năm; suy dinh dưỡng thể thấp còi trung
bình 5%/năm.
b) Tăng cường công tác quản lý, truyền thông, giáo
dục và tư vấn dinh dưỡng; trong đó:
- 100% cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên y tế
trường học được tham gia các lớp tập huấn; có kiến thức và kỹ năng thực hành chăm
sóc dinh dưỡng, bảo vệ sức khỏe cho trẻ mầm non trong trường học.
- 100% cha mẹ trẻ được tuyên truyền, tư vấn về kiến
thức, kỹ năng chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ, các vấn đề liên quan đến chế độ dinh
dưỡng và chăm sóc sức khỏe trẻ tại gia đình.
- 100% cán bộ quản lý, giáo viên mầm non được tham
gia tập huấn về công tác quản lý và tổ chức cho trẻ uống sữa tại trường.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC
HIỆN
1. Nhiệm vụ
1.1. Trình HĐND tỉnh xem xét ban hành Nghị quyết
quy định về chế độ chính sách, hỗ trợ thực hiện Đề án Sữa học đường cho trẻ em
mầm non người dân tộc thiểu số, miền núi và vùng đặc biệt khó khăn tỉnh Khánh
Hòa, giai đoạn 2026 - 2030 (dự kiến trình trong Quý III/2026); qua đó tạo cơ sở
pháp lý để bố trí kinh phí ngân sách hằng năm. Trong đó, xác định cụ thể phạm
vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, chính sách hỗ trợ, thời gian, cơ cấu nguồn vốn
thực hiện.
1.2. Quản lý dinh dưỡng, y tế học đường và tập huấn
thực hiện uống sữa:
- Theo dõi, đánh giá biểu đồ tăng trưởng (cân nặng,
chiều cao) của 100% trẻ tham gia Đề án định kỳ ít nhất 02 lần/năm học để đo lường
hiệu quả giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng.
- Tổ chức tập huấn chuyên môn cho 100% cán bộ quản
lý, giáo viên, nhân viên y tế trường học về quy trình tiếp nhận, lưu kho, bảo
quản sữa; hướng dẫn các cơ sở giáo dục mầm non tổ chức cho trẻ uống sữa tại trường
đúng quy định và bảo đảm an toàn thực phẩm.
2. Giải pháp
2.1. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, hiệu quả quản
lý của Nhà nước
a) Thành lập Ban Chỉ đạo Đề án Sữa học đường tỉnh Khánh
Hòa, do lãnh đạo UBND tỉnh làm Trưởng Ban và lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo là
Phó Trưởng Ban Thường trực, thành viên là lãnh đạo UBND các xã, phường.
b) Nâng cao nhận thức của các cấp ủy Đảng và chính
quyền địa phương 37 xã, phường có các trường, nhóm lớp tham gia Đề án về tầm
quan trọng trong việc chăm sóc, bảo vệ trẻ em. Phát huy tính chủ động, thực hiện
đầy đủ chủ trương, chính sách về giáo dục mầm non trên địa bàn đúng định hướng,
kịp thời, hiệu quả, phù hợp với thực tế.
c) Thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện
các chỉ tiêu dinh dưỡng, nguồn kinh phí sử dụng phải hiệu quả và đúng mục đích,
tránh thất thoát; tổ chức tổng kết, đánh giá rút kinh nghiệm kịp thời.
2.2. Giải pháp về chính sách
a) Thực hiện chính sách hỗ trợ để thực hiện giảm tỷ
lệ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân và thể thấp còi; góp phần phát triển thể chất,
trí tuệ cho trẻ mầm non các thôn vùng đồng bào DTTS và miền núi, thôn đặc biệt
khó khăn; xã vùng đồng bào DTTS và miền núi; xã khu vực I, II, III trên địa bàn
tỉnh Khánh Hòa.
b) Thực hiện chính sách xã hội quan tâm đối với trẻ
em là con, em gia đình đồng bào DTTS, trẻ em miền núi và trẻ em vùng đặc biệt
khó khăn trên địa bàn tỉnh.
c) Thực hiện chính sách xã hội hóa, huy động, khuyến
khích các tổ chức, đoàn thể, Nhân dân tham gia vào công tác cải thiện tình trạng
dinh dưỡng cho trẻ em mầm non các thôn vùng đồng bào DTTS và miền núi, thôn đặc
biệt khó khăn; xã vùng đồng bào DTTS và miền núi; xã khu vực I, II, III trên địa
bàn tỉnh Khánh Hòa.
2.3. Giải pháp về nguồn lực
a) Tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng về dinh dưỡng
trẻ em và vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống dịch bệnh, bảo vệ an toàn cho
trẻ.
b) Củng cố và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý,
giáo viên, nhân viên y tế làm công tác dinh dưỡng. Nâng cao năng lực quản lý,
điều hành trong thực hiện nhiệm vụ cho trẻ uống sữa tại trường, đánh giá hiệu
quả tác động của Đề án.
c) Tổ chức các lớp tập huấn, thực hành ghi chép các
biểu mẫu, thu thập số liệu, hồ sơ, sổ sách phục vụ Đề án.
d) Kinh phí thực hiện Đề án gồm kinh phí sự nghiệp
do ngân sách tỉnh và đơn vị cung cấp sữa hỗ trợ. Quản lý và điều phối có hiệu
quả nguồn lực tài chính, tăng cường kiểm tra, đánh giá hiệu quả sử dụng ngân
sách,
2.4. Giải pháp truyền thông
a) Đẩy mạnh công tác truyền thông, vận động, nâng
cao kiến thức về tầm quan trọng của công tác dinh dưỡng đối với sự phát triển
toàn diện của trẻ em. Triển khai các hoạt động thông tin, tuyên truyền về chủ
trương, ý nghĩa, mục đích của Đề án dưới nhiều hình thức, nội dung phong phú và
đa dạng thông qua các phương tiện thông tin đại chúng như: Báo và Đài Phát
thanh và Truyền hình của tỉnh, pano, áp phích, khẩu hiệu, băng rôn...
b) Tổ chức thực hiện giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe
trong hệ thống các cơ sở giáo dục mầm non trên địa bàn tỉnh nói chung và tại
các trường mầm non thuộc thôn vùng đồng bào DTTS và miền núi, thôn đặc biệt khó
khăn; xã vùng đồng bào DTTS và miền núi; xã khu vực I, II, III trên địa bàn tỉnh
Khánh Hòa nói riêng, giáo dục trẻ có thói quen tốt trong sinh hoạt, biết tự
chăm sóc và giữ gìn sức khỏe.
c) Tổ chức hoạt động tư vấn về dinh dưỡng, tăng cường
công tác tuyên truyền kiến thức về giáo dục dinh dưỡng trong các cơ sở giáo dục
mầm non, cha mẹ trẻ và trong cộng đồng, huy động các lực lượng vào nuôi dưỡng,
chăm sóc và giáo dục trẻ, phối hợp giám sát thực hiện Đề án.
d) Tổ chức các hoạt động giao lưu đối với trẻ em và
giáo viên, nhân viên về các nội dung liên quan đến hiệu quả Đề án, tổ chức Ngày
hội Sữa học đường.
III. KINH PHÍ DỰ KIẾN THỰC HIỆN
Kinh phí từ nguồn ngân sách sự nghiệp tỉnh hỗ trợ
75%, đơn vị cung cấp sữa hỗ trợ 25% giá sữa trúng thầu. Trẻ em thuộc đối tượng
áp dụng của Đề án được uống sữa hoàn toàn miễn phí (cha mẹ học sinh không đóng
góp).
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Ủy ban nhân dân tỉnh
- Triển khai thực hiện Đề án giai đoạn 2026 - 2030
đã được HĐND tỉnh phê duyệt; đồng thời chỉ đạo các sở, ngành có liên quan triển
khai thực hiện Đề án theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền quy định. Nghiên cứu
trình HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết quy định về chế độ chính sách, hỗ trợ thực
hiện Đề án Sữa học đường cho trẻ em mầm non người dân tộc thiểu số, miền núi và
vùng đặc biệt khó khăn tỉnh Khánh Hòa, giai đoạn 2026 - 2030 (dự kiến trình
HĐND tỉnh trong Quý III/2026). Xem xét phê duyệt kế hoạch, quy mô, kinh phí và
lộ trình thực hiện hằng năm theo thẩm quyền.
- Thành lập Ban Chỉ đạo cấp tỉnh (nếu cần thiết);
điều phối phối hợp liên ngành giữa Sở Giáo dục và Đào tạo (cơ quan thường trực),
các sở, ngành và UBND các xã, phường.
- Kiểm tra, giám sát tiến độ; kịp thời tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền; chịu trách nhiệm giải trình trước HĐND tỉnh về
hiệu quả Đề án.
- Chỉ đạo công tác sơ kết, tổng kết Đề án; quyết định
hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất
sắc.
2. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Là cơ quan thường trực, chịu trách nhiệm chủ trì,
phối hợp với các Sở: Tài chính, Y tế, Dân tộc và Tôn giáo, Khoa học và Công nghệ,
UBND các xã, phường tổ chức triển khai thực hiện Đề án theo lộ trình, bảo đảm gắn
kết chặt chẽ với các mục tiêu Đề án.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan:
+ Tổ chức đấu thầu chọn đơn vị cung cấp sữa cho Đề
án theo quy định;
+ Giám sát chuyên ngành việc thực hiện Đề án Sữa học
đường; thực hiện hiệu quả công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em, đảm bảo 100% trẻ em
là người DTTS, trẻ em miền núi, thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III
(Quyết định số 199/QĐ-UBND ngày 20/01/2026 và Quyết định số 539/QĐ-UBND ngày
11/02/2026) trên địa bàn áp dụng, triển khai thực hiện Đề án.
- Tổ chức hướng dẫn cho đội ngũ cán bộ quản lý,
giáo viên, nhân viên việc thực hiện sổ sách, phiếu theo dõi việc giao nhận, lưu
trữ và bảo quản sữa, phân phối sữa, cân đo, theo dõi đánh giá kết quả phát triển
của trẻ; cán bộ quản lý phụ trách dinh dưỡng trẻ em và vệ sinh an toàn thực phẩm,
phòng chống dịch bệnh, bảo vệ an toàn cho trẻ mầm non. Kiểm tra, tổng hợp việc
thực hiện Đề án, định kỳ báo cáo UBND tỉnh vào tháng 6 hằng năm (cuối mỗi năm học)
và có báo cáo sơ kết, đánh giá hiệu quả thực hiện Đề án theo yêu cầu của UBND tỉnh.
- Quản lý, điều phối có hiệu quả nguồn lực tài
chính, theo dõi, kiểm tra việc phân bổ và sử dụng kinh phí trong ngân sách và
nguồn xã hội hóa của Đề án; đồng thời, có biện pháp quản lý, chấn chỉnh kịp thời
nếu phát hiện sai trái.
3. Sở Y tế
- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức tuyên
truyền, tư vấn, giáo dục về dinh dưỡng trong các cơ sở giáo dục mầm non; bồi dưỡng
cán bộ quản lý phụ trách dinh dưỡng trẻ em và vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng
chống dịch bệnh, bảo vệ an toàn cho trẻ mầm non; bồi dưỡng đội ngũ phục vụ các
nhiệm vụ của Đề án.
- Chỉ đạo các cơ sở y tế và đơn vị trực thuộc phối
hợp với các cơ sở giáo dục mầm non theo dõi, giám sát và đánh giá việc phát triển
thể lực của trẻ trong giai đoạn thực hiện Đề án; thực hiện hiệu quả công tác bảo
vệ, chăm sóc trẻ em, đảm bảo 100% trẻ em là người DTTS, miền núi, trẻ em thuộc
vùng đặc biệt khó khăn trên địa bàn triển khai Đề án được hưởng các quyền lợi của
Đề án này.
4. Sở Tài chính
- Căn cứ vào nguồn kinh phí ngân sách hằng năm, phối
hợp cùng Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí sự nghiệp
giáo dục để thực hiện Đề án.
- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát trong việc sử dụng
kinh phí thực hiện Đề án theo thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ.
5. Sở Khoa học và Công nghệ
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn các
cơ quan báo chí của tỉnh, Cổng Thông tin điện tử tỉnh, hệ thống thông tin cơ sở
nâng cao nhận thức về vai trò, tầm quan trọng của Đề án; về tầm quan trọng của
công tác dinh dưỡng đối với sự phát triển toàn diện của trẻ em.
6. Sở Dân tộc và Tôn giáo
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các xã thụ
hưởng Đề án tuyên truyền về Đề án trong đồng bào DTTS và miền núi, thôn đặc biệt
khó khăn, xã khu vực I, II, III (Quyết định số 199/QĐ-UBND ngày 20/01/2026 và
Quyết định số 539/QĐ-UBND ngày 11/02/2026) trên địa bàn triển khai Đề án được
hưởng các quyền lợi của Đề án này.
7. UBND các xã, phường
- Phối hợp, tổ chức triển khai Đề án tại địa
phương; rà soát, lập danh sách chính xác trẻ em mầm non thuộc đối tượng thụ hưởng
tại các thôn, xã vùng đồng bào DTTS và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn, xã khu
vực I, II, III theo đúng quy định tại Quyết định số 199/QĐ-UBND ngày 20/01/2026
và Quyết định số 539/QĐ-UBND ngày 11/02/2026 của UBND tỉnh.
- Thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện Đề
án và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.
8. Báo và Phát thanh, Truyền hình Khánh Hòa
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tuyên truyền về
chủ trương, ý nghĩa, mục đích của Đề án trên các phương tiện thông tin đại
chúng, thực hiện các phóng sự, các bài viết về Đề án phòng chống suy dinh dưỡng,
Đề án Sữa học đường trong các cơ sở giáo dục mầm non.
9. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Khánh
Hòa và các tổ chức thành viên; các đoàn thể chính trị xã hội và các tổ chức xã
hội nghề nghiệp có liên quan
- Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động đoàn
viên, hội viên và Nhân dân, nhất là cha mẹ trẻ tham gia thực hiện Đề án Sữa học
đường; đồng thời, phối hợp giám sát việc thực hiện Đề án.
- Các đoàn thể chính trị xã hội và các tổ chức xã hội
nghề nghiệp có liên quan vận động các tầng lớp quần chúng, Nhân dân tham gia hưởng
ứng, đồng thuận nhằm triển khai thực hiện Đề án đảm bảo thống nhất, đồng bộ giữa
các vùng, miền trên địa bàn tỉnh./.
PHỤ LỤC I
ĐỀ XUẤT SỐ TRẺ MẦM NON (GỒM TRẺ NHÀ TRẺ VÀ TRẺ MẪU
GIÁO) THUỘC CÁC TRƯỜNG MẦM NON, MẪU GIÁO, NHÓM LỚP MẦM NON ĐỘC LẬP TRỰC THUỘC
CÁC XÃ, PHƯỜNG, THÔN, TỔ DÂN PHỐ THUỘC VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ, MIỀN NÚI VÀ VÙNG
ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN ĐƯỢC THỤ HƯỞNG ĐỀ ÁN SỮA HỌC ĐƯỜNG, GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 (SỐ
LIỆU THU THẬP THÁNG 3/2026)
(Kèm theo Đề án Sữa học đường cho trẻ em mầm non người dân tộc thiểu số, trẻ
em miền núi và trẻ em vùng đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, giai
đoạn 2026 - 2030)
|
STT
|
Tên xã/ phường
|
Tên cơ sở GDMN trên địa bàn cấp xã
|
Trẻ nhà trẻ
|
Trẻ mẫu giáo
|
|
Dân số độ tuổi
|
Tổng số trẻ NT ra lớp
|
Tỷ lệ
|
Số trẻ DTTS
|
Số trẻ miền núi
|
Số trẻ ĐBKK
|
Số trẻ người kinh không thuộc xã ĐBKK
|
Dân số độ tuổi
|
Tổng số trẻ MG ra lớp
|
Tỷ lệ
|
Số trẻ DTTS
|
Số trẻ miền núi
|
Số trẻ ĐBKK
|
Số trẻ người Kinh
|
Trẻ nhà trẻ hưởng CS
|
Trẻ MG hưởng CS
|
|
Tổng
|
Tỷ lệ
|
Tổng
|
Tỷ lệ
|
Tổng
|
Tỷ lệ
|
Tổng
|
Tỷ lệ
|
Tổng
|
Tỷ lệ
|
Tổng
|
Tỷ lệ
|
Tổng
|
Tỷ lệ
|
Tổng
|
Tỷ lệ
|
|
1
|
Xã Bắc Khánh
Vĩnh (Thôn Ba Dùi, Thôn Cà Hon, Thôn
Bến Khế, Thôn Suối Sâu, Thôn Suối Cau, Thôn Suối Thơm)
|
|
Thôn Bến Khế, Thôn
Cà Hon, Thôn Ba Dùi
|
Trường MN Trầm
Hương
|
181
|
51
|
28.2
|
0
|
0.0
|
51
|
28.2
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
304
|
281
|
92.4
|
0
|
0.0
|
281
|
92.4
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
51
|
281
|
|
Thôn Suối Sâu, Thôn
Suối Cau, Thôn Suối Thơm
|
Trường MN Sen Hồng
|
253
|
35
|
13.8
|
0
|
0.0
|
35
|
13.8
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
190
|
188
|
98.9
|
0
|
0.0
|
185
|
97.4
|
0
|
0.0
|
0
|
|
35
|
188
|
|
Tổng cộng
|
434
|
86
|
19.8
|
0
|
0.0
|
86
|
19.8
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
494
|
469
|
94.9
|
0
|
0.0
|
466
|
94.3
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
86
|
469
|
|
2
|
Xã Tây Khánh
Vĩnh (Thôn Đa Râm, Thôn Suối Cát,
Thôn Tà Gộc, Thôn Gia Rích, Thôn Gia Lố, Thôn Hòn Dù, Thôn A Xây)
|
|
Thôn Đa Râm, Thôn
Suối Cát, Thôn Tà Gộc
|
Trường MN Hoa Mai
|
210
|
25
|
11.9
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
25
|
11.9
|
0
|
0.0
|
213
|
205
|
96.2
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
205
|
96.2
|
0
|
0.0
|
25
|
205
|
|
Thôn Gia Lỗ, Thôn
Gia Rích
|
Trường MN Hương Sen
|
106
|
25
|
23.6
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
25
|
23.6
|
0
|
0.0
|
138
|
137
|
99.3
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
137
|
99.3
|
0
|
0.0
|
25
|
137
|
|
Thôn Hòn Dù, Thôn A
Xây
|
Trường MN A Xây
|
100
|
40
|
40.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
40
|
40.0
|
0
|
0.0
|
132
|
122
|
92.4
|
111
|
84.1
|
0
|
0.0
|
10
|
7.6
|
0
|
0.0
|
40
|
122
|
|
Tổng cộng
|
416
|
90
|
21.6
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
90
|
21.6
|
0
|
0.0
|
483
|
464
|
96.1
|
111
|
23.0
|
0
|
0.0
|
352
|
72.9
|
0
|
0.0
|
90
|
464
|
|
3
|
Xã Nam Khánh
Vĩnh (Thôn Gia Răng, Thôn Tà Mơ,
Thôn Đá Bàn, Thôn Đá Trắng, Thôn Bầu Sang, Thôn Chà Liên, Thôn Bố Lang, Thôn
Giang Biên)
|
...nhất là ở vùng đồng bào DTTS, miền núi, vùng đặc
biệt khó khăn là yêu cầu cấp thiết. Do đó, việc ban hành Nghị quyết mới để triển
khai Đề án Sữa học đường cho trẻ em mầm non người DTTS, trẻ em miền núi và trẻ
em vùng đặc biệt khó khăn trên phạm vi toàn tỉnh giai đoạn 2026 - 2030 là hết sức
cần thiết. Đề án nhằm mở rộng diện bao phủ chính sách, bảo đảm tất cả trẻ em có
hoàn cảnh khó khăn vùng đồng bào DTTS, miền núi, vùng đặc biệt khó khăn được
chăm sóc dinh dưỡng công bằng, góp phần giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng, nâng cao tầm
vóc, thể lực và trí tuệ cho thế hệ tương lai.
Đề án đồng thời phù hợp với chủ trương, chính sách
của Đảng, Nhà nước về phát triển giáo dục mầm non, chăm sóc trẻ em và chiến lược
quốc gia về dinh dưỡng; đáp ứng mục tiêu phát triển nguồn nhân lực của tỉnh. Với
tổng kinh phí dự kiến trong khả năng cân đối ngân sách địa phương, cùng sự tham
gia của doanh nghiệp và xã hội, việc triển khai Đề án là khả thi, bền vững và
mang ý nghĩa nhân văn sâu sắc.
B. CƠ SỞ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
I. Cơ sở pháp lý
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14;
Căn cứ Luật Trẻ em số 102/2016/QH13;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 ngày 12 tháng 6
năm 2025 của Quốc hội khóa XV về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh
Căn cứ Nghị định số 105/2020/NĐ-CP ngày 08/9/2020 của
Thủ tướng Chính phủ quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non;
Căn cứ Nghị định số 66/2025/NĐ-CP ngày 12/3/2025 của
Thủ tướng Chính phủ Quy định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên ở
vùng đồng bào DTTS và miền núi, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo và cơ sở
giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh hưởng chính sách;
Căn cứ Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của
Thủ tướng Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương
hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 277/2025/NĐ-CP ngày 20/10/2025
của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 218/2025/QH15
ngày 26/6/2025 của Quốc hội về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5
tuổi;
Căn cứ Quyết định 641/QĐ-TTg ngày 28/4/2011 của Thủ
tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án tổng thể phát triển thể lực, tầm vóc
người Việt Nam giai đoạn 2011-2030;
Căn cứ Quyết định số 02/QĐ-TTg ngày 05/01/2022 của
Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn
2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Thông tư số 30/2010/TT-BYT ngày 02/6/2010 của
Bộ Y tế ban hành QCVN 5-1:2010/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với các sản
phẩm sữa dạng lỏng;
Căn cứ Công văn số 40/BYT-BMTE ngày 05/01/2021 của
Bộ Y tế về việc tiếp tục triển khai Chương trình Sữa học đường;
Căn cứ Nghị quyết số 01-NQ/TU ngày 03 tháng 10 năm
2025 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về Chiến lược phát triển bền vững giáo dục
và đào tạo tỉnh Khánh Hòa đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Nghị quyết số 130/NQ-HĐND ngày 14/12/2023 của
Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa phê duyệt Đề án Sữa học đường tại hai huyện
Khánh Sơn và Khánh Vĩnh giai đoạn 2024 - 2030 (Đề án).
II. Cơ sở thực tiễn
Tỉnh Khánh Hòa có hơn 266.280 người đồng bào DTTS
(34 dân tộc anh em như Raglai, Ê-đê, Cơ Ho...) chiếm 11,79% dân số toàn tỉnh, với
gần 67.000 trẻ em mầm non, học sinh phổ thông người DTTS, trong đó cấp học mầm
non ước tính khoảng hơn 16.000 trẻ thuộc đối tượng ưu tiên tại các thôn vùng đồng
bào DTTS và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào DTTS và miền
núi; xã khu vực I, II, III (Quyết định số 199/QĐ-UBND ngày 20/01/2026 và Quyết
định 539/QĐ-UBND ngày 11/2/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh);
Trong những năm qua, Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh đã
ban hành nhiều chính sách hỗ trợ nhằm phát triển kinh tế, chính trị và đời sống
xã hội cho người dân, đặc biệt là các chính sách hỗ trợ công tác nuôi dưỡng,
chăm sóc và giáo dục trẻ em vùng DTTS và miền núi, vùng đặc biệt khó khăn như:
- Hỗ trợ chi phí học tập, hỗ trợ tiền ăn trưa:
+ 330.000 đồng/trẻ/tháng x 09 tháng/năm học đối với
trẻ em mẫu giáo đi học và ăn bán trú tại trường địa bàn bắc Khánh Hòa;
+ 160.000 đồng/trẻ/tháng x 09 tháng/năm học đối với
trẻ em mẫu giáo đi học và ăn bán trú tại trường địa bàn nam Khánh Hòa;
+ 360.000 đồng/trẻ/tháng x 09 tháng/năm học đối với
trẻ em nhà trẻ đi học và ăn bán trú tại trường; hỗ trợ 1.350.000 đồng tiền mua
đồ dùng cá nhân, các đồ dùng và học liệu, giấy, sách truyện, sáp màu, bút chì,
đồ chơi học tập... tham gia học bán trú; chi 01 lần vào đầu năm học;
+ 360.000 đồng/trẻ/tháng x 09 tháng/năm học đối với
trẻ em mẫu giáo 3 tuổi và 4 tuổi đi học và ăn bán trú tại trường.
- Hỗ trợ kinh phí cho trẻ mầm non uống sữa học đường:
Ngày 14/12/2023, HĐND tỉnh Khánh Hòa ban hành Nghị
quyết số 130/NQ-HĐND phê duyệt Đề án Sữa học đường tại hai huyện Khánh Sơn và
Khánh Vĩnh giai đoạn 2024 - 2030. Qua hơn 02 năm triển khai thực hiện Nghị quyết
đã có trên 1.000 trẻ nhà trẻ và hơn 4.500 trẻ mẫu giáo được uống sữa 5 ngày/tuần
trong 09 tháng/năm học. Thể lực của trẻ khu vực thụ hưởng chính sách có chuyển
biến rõ rệt, cụ thể: hằng năm tỷ lệ trẻ thể thấp còi trẻ nhà trẻ giảm bình quân
4 - 5% và trẻ mẫu giáo giảm bình quân 5 - 6%; tỷ lệ trẻ thể nhẹ cân trẻ nhà trẻ
giảm bình quân 4-5%, trẻ mẫu giáo giảm bình quân 5 - 6%; đặc biệt là tỷ lệ huy
động trẻ ra lớp tăng so với trước khi thực hiện Đề án (sau 02 năm thực hiện Đề
án, trẻ thuộc hai địa bàn khu vực các xã Khánh Sơn, Khánh Vĩnh huy động được
trên 30% trẻ nhà trẻ (tăng 5%) và trên 96% trẻ mẫu giáo ra lớp (tăng 3%)). Tổng
số kinh phí đã chi cho Đề án từ năm 2024 đến nay là: 19.462.154.320 đồng (mười
chín tỷ, bốn trăm sáu mươi hai triệu, một trăm năm mươi tư nghìn, ba trăm hai
mươi đồng).
Bảng thống kê
Số trẻ mầm non
tham gia và kinh phí thực hiện
Nghị quyết số 130/NQ-HĐND của HĐND tỉnh
|
Năm
|
Độ tuổi
|
Số trẻ mầm non
thuộc 3 xã (huyện Khánh Sơn cũ)
|
Số trẻ mầm non
05 xã (huyện Khánh Vĩnh cũ)
|
Kinh phí đã chi
(VN đồng)
|
Ghi chú
|
|
2024
|
- Nhà trẻ
|
447
|
1.022
|
5.136.966.000
|
Quyết định số 702/QĐ-UBND ngày 14/3/2024 của UBND
về việc bổ sung dự toán chi ngân sách nhà nước năm 2024 cho Sở Giáo dục và
Đào tạo
|
|
- Mẫu giáo
|
1.915
|
4.632
|
|
2025
|
- Nhà trẻ
|
456
|
1.060
|
7.808.188.320
|
|
- Mẫu giáo
|
1.921
|
4.643
|
|
2026
|
- Nhà trẻ
|
464
|
1.088
|
6.517.000.000
|
Quyết định số 2689/QĐ-UBND ngày 25/12/2025 của
UBND về việc giao dự toán ngân sách nhà nước và kế hoạch đầu tư công năm 2026
|
|
- Mẫu giáo
|
1.928
|
4.648
|
|
Tổng kinh
phí đã duyệt chi từ năm 2024 đến nay
|
19.462.154.320
đồng
|
Tuy nhiên, phạm vi của Nghị quyết số 130/NQ-HĐND giới
hạn về đối tượng thụ hưởng so với thực tế sau khi sáp nhập tỉnh và thực hiện
chính quyền 2 cấp. Điều này dẫn đến thực trạng cùng trẻ em là người DTTS, cùng sinh
sống ở xã, thôn miền núi, đặc biệt khó khăn của tỉnh nhưng có nhóm trẻ được uống
sữa học đường từ nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ, có nhóm trẻ lại chưa có cơ hội
tiếp cận chính sách, tạo bất cập trong tiếp cận dinh dưỡng và chăm sóc sức khỏe
ban đầu. Về lâu dài, sẽ tạo ra khoảng cách trong phát triển thể lực, tầm vóc giữa
các nhóm trẻ em trong tỉnh; khó đáp ứng mục tiêu chiến lược quốc gia về dinh dưỡng
giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
Bảng thống kê
Tình trạng suy
dinh dưỡng trẻ mầm non DTTS
So với trẻ mầm non toàn tỉnh Khánh Hòa (năm học 2025 - 2026)
|
Tình trạng dinh
dưỡng trẻ em
|
ĐVT
|
Trẻ mầm non
toàn tỉnh
|
Trẻ mầm non
DTTS
|
So sánh tỷ lệ
trẻ SDD giữa trẻ toàn tỉnh và trẻ DTTS
|
|
Trẻ em mầm non toàn tỉnh được chăm sóc sức khỏe
|
người
|
83.821
|
13.595
|
16.22%
|
|
Trẻ em nhà trẻ được kiểm tra sức khỏe và
đánh giá tình trạng dinh dưỡng
|
người
|
14,552
|
1,722
|
11.83%
|
|
Trong đó:
|
|
|
|
|
|
- Trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân
|
người
|
564
|
298
|
52.84%
|
|
- Trẻ suy dinh dưỡng thể thấp còi
|
người
|
1,019
|
388
|
38.08%
|
|
- Trẻ suy dinh dưỡng thể còi cọc
|
người
|
147
|
22
|
14.97%
|
|
- Trẻ thừa cân, béo phì
|
người
|
511
|
42
|
8.22%
|
|
Trẻ em mẫu giáo được kiểm tra sức khỏe và
đánh giá tình trạng dinh dưỡng
|
người
|
69,163
|
11,872
|
17.17%
|
|
Trong đó:
|
|
|
|
|
|
- Trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân
|
người
|
3,559
|
2,157
|
60.61%
|
|
- Trẻ suy dinh dưỡng thể thấp còi
|
người
|
3,830
|
2,169
|
56.63%
|
|
- Trẻ suy dinh dưỡng thể còi cọc
|
người
|
809
|
247
|
30.53%
|
|
- Trẻ thừa cân, béo phì
|
người
|
4,856
|
271
|
5.58%
|
Qua bảng báo cáo trên cho thấy sự chênh lệch giữa
các vùng miền trong tỉnh, tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng yếu là trẻ DTTS, cứ 10 trẻ
suy dinh dưỡng thì có 06 trẻ là người DTTS (thể nhẹ cân chiếm tỷ lệ từ 53% -
61% và thể thấp còi chiếm tỷ lệ từ 38% - 56% trên tổng số trẻ suy dinh dưỡng
toàn tỉnh). Các trẻ em này thường thiếu dinh dưỡng do điều kiện kinh tế khó
khăn (tỷ lệ trẻ em vùng DTTS, trẻ em miền núi chiếm tỷ lệ trên 20%),
chưa được tiếp cận với chương trình can thiệp dinh dưỡng ....
Chiến lược quốc gia về dinh dưỡng giai đoạn 2026 -
2030 đặt mục tiêu kiểm soát suy dinh dưỡng thấp còi trẻ em dưới 8% vào năm
2030, đòi hỏi các địa phương trong đó có tỉnh Khánh Hòa phải triển khai các
chương trình cụ thể như Sữa học đường để cải thiện tình trạng dinh dưỡng, nâng
cao tầm vóc trẻ em. Vì vậy việc triển khai Đề án Sữa học đường cho trẻ em mầm
non vùng DTTS, trẻ em miền núi và trẻ em đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh
Khánh Hòa, giai đoạn 2026 - 2030 sẽ góp phần thực hiện mục tiêu quốc gia, giảm
nghèo bền vững, bình đẳng tiếp cận giáo dục và dinh dưỡng cho trẻ em vùng đặc
biệt khó khăn của tỉnh.
III. Về quy mô (xã, phường),
trường, nhóm lớp, số trẻ mầm non đề xuất tham gia Đề án hiện nay
Chi tiết tại Phụ lục 1 - Bảng thống kê số xã, phường,
số trường, nhóm lớp mầm non độc lập tư thục, số trẻ nhà trẻ, trẻ mẫu giáo thuộc
các thôn vùng đồng bào DTTS và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng
bào DTTS và miền núi; xã khu vực I, II, III (Đính kèm).
C. NỘI DUNG ĐỀ ÁN
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Cải thiện tình trạng dinh dưỡng của trẻ mầm non thuộc
các thôn vùng đồng bào DTTS và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng
bào DTTS và miền núi; xã khu vực I, II, III thông qua hoạt động cho trẻ uống sữa
05 ngày/tuần với 09 tháng/năm học nhằm giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng, nâng cao tầm
vóc, thể lực của trẻ em trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Cải thiện tình trạng dinh dưỡng và chiều cao trẻ
mầm non ở thôn vùng đồng bào DTTS và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng
đồng bào DTTS và miền núi; xã khu vực I, II, III trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa;
trong đó:
- Đến năm 2028, giảm tỷ lệ trẻ mầm non DTTS suy
dinh dưỡng thể nhẹ cân trung bình 3%/năm; suy dinh dưỡng thể thấp còi trung
bình 4%/năm.
- Đến năm 2030, giảm tỷ lệ trẻ mầm non DTTS suy
dinh dưỡng thể nhẹ cân trung bình 4%/năm; suy dinh dưỡng thể thấp còi trung
bình 5%/năm.
b) Tăng cường công tác quản lý, truyền thông, giáo
dục và tư vấn dinh dưỡng; trong đó:
- 100% cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên y tế
trường học được tham gia các lớp tập huấn; có kiến thức và kỹ năng thực hành
chăm sóc dinh dưỡng, bảo vệ sức khỏe cho trẻ mầm non trong trường học.
- 100% cha mẹ trẻ được tuyên truyền, tư vấn về kiến
thức, kỹ năng chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ, các vấn đề liên quan đến chế độ dinh
dưỡng và chăm sóc sức khỏe trẻ tại gia đình.
-100% cán bộ quản lý, giáo viên mầm non được tham
gia tập huấn về công tác quản lý và tổ chức cho trẻ uống sữa tại trường.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP THỰC
HIỆN
1. Nhiệm vụ
1.1. Trình HĐND tỉnh xem xét ban hành Nghị quyết
quy định về chế độ chính sách, hỗ trợ thực hiện Đề án Sữa học đường cho trẻ em
mầm non người dân tộc thiểu số, miền núi và vùng đặc biệt khó khăn tỉnh Khánh
Hòa, giai đoạn 2026 - 2030 (dự kiến trình trong Quý III/2026); qua đó tạo cơ sở
pháp lý để bố trí kinh phí ngân sách hằng năm. Trong đó, xác định cụ thể phạm
vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, chính sách hỗ trợ, thời gian, cơ cấu nguồn vốn
thực hiện.
1.2. Quản lý dinh dưỡng, y tế học đường và tập huấn
thực hiện uống sữa:
- Theo dõi, đánh giá biểu đồ tăng trưởng (cân nặng,
chiều cao) của 100% trẻ tham gia Đề án định kỳ ít nhất 02 lần/năm học để đo lường
hiệu quả giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng.
- Tổ chức tập huấn chuyên môn cho 100% cán bộ quản
lý, giáo viên, nhân viên y tế trường học về quy trình tiếp nhận, lưu kho, bảo
quản sữa; hướng dẫn các cơ sở giáo dục mầm non tổ chức cho trẻ uống sữa tại trường
đúng quy định và bảo đảm an toàn thực phẩm.
2. Giải pháp
2.1. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, hiệu quả quản
lý của Nhà nước
a) Thành lập Ban Chỉ đạo Đề án Sữa học đường tỉnh
Khánh Hòa, do lãnh đạo UBND tỉnh làm Trưởng Ban và lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào
tạo là Phó Trưởng Ban Thường trực, thành viên là lãnh đạo UBND các xã, phường.
b) Nâng cao nhận thức của các cấp ủy Đảng và chính
quyền địa phương 37 xã, phường có các trường, nhóm lớp tham gia Đề án về tầm
quan trọng trong việc chăm sóc, bảo vệ trẻ em. Phát huy tính chủ động, thực hiện
đầy đủ chủ trương, chính sách về giáo dục mầm non trên địa bàn đúng định hướng,
kịp thời, hiệu quả, phù hợp với thực tế.
c) Thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện
các chỉ tiêu dinh dưỡng, nguồn kinh phí sử dụng phải hiệu quả và đúng mục đích,
tránh thất thoát; tổ chức tổng kết, đánh giá rút kinh nghiệm kịp thời.
2.2. Giải pháp về chính sách
a) Thực hiện chính sách hỗ trợ để thực hiện giảm tỷ
lệ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân và thể thấp còi; góp phần phát triển thể chất,
trí tuệ cho trẻ mầm non các thôn vùng đồng bào DTTS và miền núi, thôn đặc biệt
khó khăn; xã vùng đồng bào DTTS và miền núi; xã khu vực I, II, III trên địa bàn
tỉnh Khánh Hòa.
b) Thực hiện chính sách xã hội quan tâm đối với trẻ
em là con, em gia đình đồng bào DTTS, trẻ em miền núi và trẻ em vùng đặc biệt
khó khăn trên địa bàn tỉnh.
c) Thực hiện chính sách xã hội hóa, huy động, khuyến
khích các tổ chức, đoàn thể, Nhân dân tham gia vào công tác cải thiện tình trạng
dinh dưỡng cho trẻ em mầm non các thôn vùng đồng bào DTTS và miền núi, thôn đặc
biệt khó khăn; xã vùng đồng bào DTTS và miền núi; xã khu vực I, II, III trên địa
bàn tỉnh Khánh Hòa.
2.3. Giải pháp về nguồn lực
a) Tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng về dinh dưỡng
trẻ em và vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống dịch bệnh, bảo vệ an toàn cho
trẻ.
b) Củng cố và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý,
giáo viên, nhân viên y tế làm công tác dinh dưỡng. Nâng cao năng lực quản lý,
điều hành trong thực hiện nhiệm vụ cho trẻ uống sữa tại trường, đánh giá hiệu
quả tác động của Đề án.
c) Tổ chức các lớp tập huấn, thực hành ghi chép các
biểu mẫu, thu thập số liệu, hồ sơ, sổ sách phục vụ Đề án.
d) Kinh phí thực hiện Đề án gồm kinh phí sự nghiệp
do ngân sách tỉnh và đơn vị cung cấp sữa hỗ trợ. Quản lý và điều phối có hiệu
quả nguồn lực tài chính, tăng cường kiểm tra, đánh giá hiệu quả sử dụng ngân
sách.
2.4. Giải pháp truyền thông
a) Đẩy mạnh công tác truyền thông, vận động, nâng
cao kiến thức về tầm quan trọng của công tác dinh dưỡng đối với sự phát triển
toàn diện của trẻ em. Triển khai các hoạt động thông tin, tuyên truyền về chủ
trương, ý nghĩa, mục đích của Đề án dưới nhiều hình thức, nội dung phong phú và
đa dạng thông qua các phương tiện thông tin đại chúng như: Báo và Đài Phát
thanh và Truyền hình của tỉnh, pano, áp phích, khẩu hiệu, băng rôn...
b) Tổ chức thực hiện giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe
trong hệ thống các cơ sở giáo dục mầm non trên địa bàn tỉnh nói chung và tại
các trường mầm non thuộc thôn vùng đồng bào DTTS và miền núi, thôn đặc biệt khó
khăn; xã vùng đồng bào DTTS và miền núi; xã khu vực I, II, III trên địa bàn tỉnh
Khánh Hòa nói riêng, giáo dục trẻ có thói quen tốt trong sinh hoạt, biết tự
chăm sóc và giữ gìn sức khỏe.
c) Tổ chức hoạt động tư vấn về dinh dưỡng, tăng cường
công tác tuyên truyền kiến thức về giáo dục dinh dưỡng trong các cơ sở giáo dục
mầm non, cha mẹ trẻ và trong cộng đồng, huy động các lực lượng vào nuôi dưỡng,
chăm sóc và giáo dục trẻ, phối hợp giám sát thực hiện Đề án.
d) Tổ chức các hoạt động giao lưu đối với trẻ em và
giáo viên, nhân viên về các nội dung liên quan đến hiệu quả Đề án, tổ chức Ngày
hội Sữa học đường.
III. KINH PHÍ DỰ KIẾN THỰC
HIỆN
Kinh phí từ nguồn ngân sách sự nghiệp tỉnh hỗ trợ
75%, đơn vị cung cấp sữa hỗ trợ 25% giá sữa trúng thầu. Trẻ em thuộc đối tượng
áp dụng của Đề án được uống sữa hoàn toàn miễn phí (cha mẹ học sinh không đóng
góp).
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Ủy ban nhân dân tỉnh
- Triển khai thực hiện Đề án giai đoạn 2026 - 2030
đã được HĐND tỉnh phê duyệt; đồng thời chỉ đạo các sở, ngành có liên quan triển
khai thực hiện Đề án theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền quy định. Nghiên cứu
trình HĐND tỉnh ban hành Nghị quyết quy định về chế độ chính sách, hỗ trợ thực
hiện Đề án Sữa học đường cho trẻ em mầm non người dân tộc thiểu số, miền núi và
vùng đặc biệt khó khăn tỉnh Khánh Hòa, giai đoạn 2026 - 2030 (dự kiến trình
HĐND tỉnh trong Quý III/2026). Xem xét phê duyệt kế hoạch, quy mô, kinh phí và
lộ trình thực hiện hằng năm theo thẩm quyền.
- Thành lập Ban Chỉ đạo cấp tỉnh (nếu cần thiết);
điều phối phối hợp liên ngành giữa Sở Giáo dục và Đào tạo (cơ quan thường trực),
các sở, ngành và UBND các xã, phường.
- Kiểm tra, giám sát tiến độ; kịp thời tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền; chịu trách nhiệm giải trình trước HĐND tỉnh về
hiệu quả Đề án.
- Chỉ đạo công tác sơ kết, tổng kết Đề án; quyết định
hoặc trình cấp có thẩm quyền khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất
sắc.
2. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Là cơ quan thường trực, chịu trách nhiệm chủ trì,
phối hợp với các Sở: Tài chính, Y tế, Dân tộc và Tôn giáo, Khoa học và Công nghệ,
UBND các xã, phường tổ chức triển khai thực hiện Đề án theo lộ trình, bảo đảm gắn
kết chặt chẽ với các mục tiêu Đề án.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan:
+ Tổ chức đấu thầu chọn đơn vị cung cấp sữa cho Đề
án theo quy định;
+ Giám sát chuyên ngành việc thực hiện Đề án Sữa học
đường; thực hiện hiệu quả công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em, đảm bảo 100% trẻ em
là người DTTS, trẻ em miền núi, thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III
(Quyết định số 199/QĐ-UBND ngày 20/01/2026 yà Quyết định số 539/QĐ-UBND ngày
11/02/2026) trên địa bàn áp dụng, triển khai thực hiện Đề án.
- Tổ chức hướng dẫn cho đội ngũ cán bộ quản lý,
giáo viên, nhân viên việc thực hiện sổ sách, phiếu theo dõi việc giao nhận, lưu
trữ và bảo quản sữa, phân phối sữa, cân đo, theo dõi đánh giá kết quả phát triển
của trẻ; cán bộ quản lý phụ trách dinh dưỡng trẻ em và vệ sinh an toàn thực phẩm,
phòng chống dịch bệnh, bảo vệ an toàn cho trẻ mầm non. Kiểm tra, tổng hợp việc
thực hiện Đề án, định kỳ báo cáo UBND tỉnh vào tháng 6 hằng năm (cuối mỗi năm học)
và có báo cáo sơ kết, đánh giá hiệu quả thực hiện Đề án theo yêu cầu của UBND tỉnh.
- Quản lý, điều phối có hiệu quả nguồn lực tài
chính, theo dõi, kiểm tra việc phân bổ và sử dụng kinh phí trong ngân sách và
nguồn xã hội hóa của Đề án; đồng thời, có biện pháp quản lý, chấn chỉnh kịp thời
nếu phát hiện sai trái.
3. Sở Y tế
- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức tuyên
truyền, tư vấn, giáo dục về dinh dưỡng trong các cơ sở giáo dục mầm non; bồi dưỡng
cán bộ quản lý phụ trách dinh dưỡng trẻ em và vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng
chống dịch bệnh, bảo vệ an toàn cho trẻ mầm non; bồi dưỡng đội ngũ phục vụ các nhiệm
vụ của Đề án.
- Chỉ đạo các cơ sở y tế và đơn vị trực thuộc phối
hợp với các cơ sở giáo dục mầm non theo dõi, giám sát và đánh giá việc phát triển
thể lực của trẻ trong giai đoạn thực hiện Đề án; thực hiện hiệu quả công tác bảo
vệ, chăm sóc trẻ em, đảm bảo 100% trẻ em là người DTTS, miền núi, trẻ em thuộc
vùng đặc biệt khó khăn trên địa bàn triển khai Đề án được hưởng các quyền lợi của
Đề án này.
4. Sở Tài chính
- Căn cứ vào nguồn kinh phí ngân sách hằng năm, phối
hợp cùng Sở Giáo dục và Đào tạo tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí sự nghiệp
giáo dục để thực hiện Đề án.
- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát trong việc sử dụng
kinh phí thực hiện Đề án theo thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ.
5. Sở Khoa học và Công nghệ
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn các
cơ quan báo chí của tỉnh, Cổng Thông tin điện tử tỉnh, hệ thống thông tin Cơ sở
nâng cao nhận thức về vai trò, tầm quan trọng của Đề án; về tầm quan trọng của
công tác dinh dưỡng đối với sự phát triển toàn diện của trẻ em.
6. Sở Dân tộc và Tôn giáo
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các xã thụ
hưởng Đề án tuyên truyền về Đề án trong đồng bào DTTS và miền núi, thôn đặc biệt
khó khăn, xã khu vực I, II, III (Quyết định số 199/QĐ-UBND ngày 20/01/2026 và
Quyết định số 539/QĐ-UBND ngày 11/02/2026) trên địa bàn triển khai Đề án được
hưởng các quyền lợi của Đề án này.
7. UBND các xã, phường
- Phối hợp, tổ chức triển khai Đề án tại địa
phương; rà soát, lập danh sách chính xác trẻ em mầm non thuộc đối tượng thụ hưởng
tại các thôn, xã vùng đồng bào DTTS và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn, xã khu
vực I, II, III theo đúng quy định tại Quyết định số 199/QĐ-UBND ngày 20/01/2026
và Quyết định số 539/QĐ-UBND ngày 11/02/2026 của UBND tỉnh.
- Thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện Đề
án và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.
8. Báo và Phát thanh, Truyền hình Khánh Hòa
Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tuyên truyền về
chủ trương, ý nghĩa, mục đích của Đề án trên các phương tiện thông tin đại
chúng, thực hiện các phóng sự, các bài viết về Đề án phòng chống suy dinh dưỡng,
Đề án Sữa học đường trong các cơ sở giáo dục mầm non.
9. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Khánh
Hòa và các tổ chức thành viên; các đoàn thể chính trị xã hội và các tổ chức xã
hội nghề nghiệp có liên quan
- Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động đoàn
viên, hội viên và Nhân dân, nhất là cha mẹ trẻ tham gia thực hiện Đề án Sữa học
đường; đồng thời, phối hợp giám sát việc thực hiện Đề án.
- Các đoàn thể chính trị xã hội và các tổ chức xã hội
nghề nghiệp có liên quan vận động các tầng lớp quần chúng, Nhân dân tham gia hưởng
ứng, đồng thuận nhằm triển khai thực hiện Đề án đảm bảo thống nhất, đồng bộ giữa
các vùng, miền trên địa bàn tỉnh./.
PHỤ LỤC I
ĐỀ XUẤT SỐ TRẺ MẦM NON (GỒM TRẺ NHÀ TRẺ VÀ TRẺ MẪU
GIÁO) THUỘC CÁC TRƯỜNG MẦM NON, MẪU GIÁO, NHÓM LỚP MẦM NON ĐỘC LẬP TRỰC THUỘC
CÁC XÃ, PHƯỜNG, THÔN, TỔ DÂN PHỐ THUỘC VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ, MIỀN NÚI VÀ VÙNG
ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN ĐƯỢC THỤ HƯỞNG ĐỀ ÁN SỮA HỌC ĐƯỜNG, GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 (SỐ
LIỆU THU THẬP THÁNG 3/2026)
(Kèm theo Đề án Sữa học đường cho trẻ em mầm non người dân tộc thiểu số, trẻ
em miền núi và trẻ em vùng đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, giai
đoạn 2026 - 2030)
|
STT
|
Tên xã/ phường
|
Tên cơ sở GDMN trên địa bàn cấp xã
|
Trẻ nhà trẻ
|
Trẻ mẫu giáo
|
|
Dân số độ tuổi
|
Tổng số trẻ NT ra lớp
|
Tỷ lệ
|
Số trẻ DTTS
|
Số trẻ miền núi
|
Số trẻ ĐBKK
|
Số trẻ người kinh không thuộc xã ĐBKK
|
Dân số độ tuổi
|
Tổng số trẻ MG ra lớp
|
Tỷ lệ
|
Số trẻ DTTS
|
Số trẻ miền núi
|
Số trẻ ĐBKK
|
Số trẻ người Kinh
|
Trẻ nhà trẻ hưởng CS
|
Trẻ MG hưởng CS
|
|
Tổng
|
Tỷ lệ
|
Tổng
|
Tỷ lệ
|
Tổng
|
Tỷ lệ
|
Tổng
|
Tỷ lệ
|
Tổng
|
Tỷ lệ
|
Tổng
|
Tỷ lệ
|
Tổng
|
Tỷ lệ
|
Tổng
|
Tỷ lệ
|
|
1
|
Xã Bắc Khánh
Vĩnh (Thôn Ba Dùi, Thôn Cà Hon, Thôn
Bến Khế, Thôn Suối Sâu, Thôn Suối Cau, Thôn Suối Thơm)
|
|
Thôn Bến Khế, Thôn
Cà Hon, Thôn Ba Dùi
|
Trường MN Trầm
Hương
|
181
|
51
|
28.2
|
0
|
0.0
|
51
|
28.2
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
304
|
281
|
92.4
|
0
|
0.0
|
281
|
92.4
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
51
|
281
|
|
Thôn Suối Sâu, Thôn
Suối Cau, Thôn Suối Thơm
|
Trường MN Sen Hồng
|
253
|
35
|
13.8
|
0
|
0.0
|
35
|
13.8
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
190
|
188
|
98.9
|
0
|
0.0
|
185
|
97.4
|
0
|
0.0
|
0
|
|
35
|
188
|
|
Tổng cộng
|
434
|
86
|
19.8
|
0
|
0.0
|
86
|
19.8
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
494
|
469
|
94.9
|
0
|
0.0
|
466
|
94.3
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
86
|
469
|
|
2
|
Xã Tây Khánh
Vĩnh (Thôn Đa Râm, Thôn Suối Cát,
Thôn Tà Gộc, Thôn Gia Rích, Thôn Gia Lố, Thôn Hòn Dù, Thôn A Xây)
|
|
Thôn Đa Râm, Thôn
Suối Cát, Thôn Tà Gộc
|
Trường MN Hoa Mai
|
210
|
25
|
11.9
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
25
|
11.9
|
0
|
0.0
|
213
|
205
|
96.2
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
205
|
96.2
|
0
|
0.0
|
25
|
205
|
|
Thôn Gia Lỗ, Thôn
Gia Rích
|
Trường MN Hương Sen
|
106
|
25
|
23.6
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
25
|
23.6
|
0
|
0.0
|
138
|
137
|
99.3
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
137
|
99.3
|
0
|
0.0
|
25
|
137
|
|
Thôn Hòn Dù, Thôn A
Xây
|
Trường MN A Xây
|
100
|
40
|
40.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
40
|
40.0
|
0
|
0.0
|
132
|
122
|
92.4
|
111
|
84.1
|
0
|
0.0
|
10
|
7.6
|
0
|
0.0
|
40
|
122
|
|
Tổng cộng
|
416
|
90
|
21.6
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
90
|
21.6
|
0
|
0.0
|
483
|
464
|
96.1
|
111
|
23.0
|
0
|
0.0
|
352
|
72.9
|
0
|
0.0
|
90
|
464
|
|
3
|
Xã Nam Khánh
Vĩnh (Thôn Gia Răng, Thôn Tà Mơ,
Thôn Đá Bàn, Thôn Đá Trắng, Thôn Bầu Sang, Thôn Chà Liên, Thôn Bố Lang, Thôn
Giang Biên)
|
|
Thôn Giang Biên,
Thôn Bố Lang
|
Trường MN Anh Đào
|
123
|
25
|
20.3
|
25
|
20.3
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
188
|
168
|
89.4
|
161
|
0.0
|
0
|
0.0
|
7
|
0.0
|
0
|
0.0
|
25
|
168
|
|
Thôn Chà Liên, Thôn
Bầu Sang
|
Trường MN Hoa Lan
|
124
|
25
|
20.2
|
20
|
16.1
|
0
|
0.0
|
5
|
0.0
|
0
|
0.0
|
166
|
166
|
100.0
|
151
|
0.0
|
0
|
0.0
|
15
|
0.0
|
0
|
0.0
|
25
|
166
|
|
Thôn Đá Bàn, Thôn
Đá Trắng
|
Trường MN Hướng
Dương
|
113
|
25
|
22.1
|
23
|
20.4
|
0
|
0.0
|
2
|
0.0
|
0
|
0.0
|
183
|
181
|
98.9
|
177
|
0.0
|
0
|
0.0
|
4
|
0.0
|
0
|
0.0
|
25
|
181
|
|
Thôn Gia Răng, Thôn
Tà Mơ
|
Trường MN Hoa Hồng
|
164
|
25
|
15.2
|
24
|
14.6
|
1
|
0.0
|
2
|
0.0
|
0
|
0.0
|
155
|
152
|
98.1
|
151
|
0.0
|
0
|
0.0
|
1
|
0.0
|
0
|
0.0
|
25
|
152
|
|
Tổng cộng
|
524
|
100
|
19.1
|
92
|
17.6
|
1
|
0.2
|
9
|
1.7
|
0
|
0.0
|
692
|
667
|
96.4
|
640
|
92.5
|
0
|
0.0
|
27
|
3.9
|
0
|
0.0
|
100
|
667
|
|
4
|
Xã Khánh Vĩnh (Thôn 3, Thôn 4, Thôn 5, Thôn Tây Nam, Thôn Nước
Nhĩ, Thôn Giang Mương, Thôn Sơn Thành, Thôn Ngã Hai)
|
|
Thôn Tây Nam
|
Trường MN Vành
Khuyên
|
55
|
17
|
30.9
|
3
|
140.0
|
14
|
0.0
|
14
|
0.0
|
1 0
|
0.0
|
66
|
66
|
0.0
|
0
|
0.0
|
66
|
100.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
16
|
28
|
|
Thôn Ngã Hai, Thôn
Giang Mương, Thôn Sơn Thành, Thôn Nước Nhĩ
|
Trường MN Ngọc Lan
|
216
|
50
|
23.1
|
50
|
23.1
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
244
|
238
|
97.5
|
233
|
95.5
|
5
|
2.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
50
|
238
|
|
Thôn 3, Thôn 4,
Thôn 5
|
Trường MN 2 tháng 8
|
190
|
100
|
57.9
|
24
|
12.6
|
76
|
40.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
325
|
319
|
98.2
|
100
|
30.8
|
219
|
67.4
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
33
|
169
|
|
Lớp MNĐL Hạt Đậu Nhỏ
|
10
|
0
|
0.0
|
10
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
10
|
0
|
|
Tổng cộng
|
461
|
177
|
38.4
|
77
|
16.7
|
90
|
50.8
|
0
|
0.0
|
10
|
2.2
|
635
|
623
|
98.1
|
333
|
52.4
|
290
|
45.7
|
0
|
0.0
|
0
|
|
109
|
435
|
|
5
|
Xã Trung Khánh
Vĩnh (Thôn Suối Lách, Thôn Suối Cá,
Thôn Bắc Sông Giang, Thôn Hòn Lay, Thôn Ba Cẳng và Thôn Cà Thiêu)
|
|
Thôn Suối Lách,
Thôn Suối Cá, Thôn Bắc Sông Giang
|
Trường MN Họa My
|
132
|
46
|
34.8
|
41
|
31.1
|
0
|
0.0
|
5
|
3.8
|
0
|
0.0
|
174
|
167
|
96.0
|
149
|
85.6
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
18
|
10.3
|
46
|
167
|
|
Thôn Hòn Lay, Thôn
Ba Cẳng, Thôn Cà Thiêu
|
Trường MN Hoa Phượng
|
106
|
50
|
47.2
|
42
|
39.6
|
0
|
0.0
|
8
|
7.5
|
0
|
0.0
|
245
|
235
|
95.9
|
218
|
89.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
17
|
6.9
|
50
|
235
|
|
Tổng cộng
|
238
|
96
|
40.3
|
83
|
34.9
|
0
|
0.0
|
13
|
5.5
|
0
|
0.0
|
419
|
402
|
95.9
|
367
|
87.6
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
35
|
8.4
|
96
|
402
|
|
6
|
Xã Đông Khánh
Sơn (Thôn Chi Chay, Thôn Ma 0, Thôn
Tà Nĩa, Thôn Dốc Trầu, Thôn Suối Đá, Thôn Tha Mang, Thôn A Thi, Thôn Ka Tơ,
Thôn Suối Me, Thôn Hòn Gầm)
|
|
Thôn Chi Chay, thôn
Ma 0, Thôn Tà Nĩa
|
Trường MN Hoàng
Oanh
|
142
|
62
|
43.7
|
58
|
40.8
|
4
|
2.8
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
165
|
146
|
88.5
|
126
|
76.4
|
20
|
12.1
|
0
|
0.0
|
19
|
11.5
|
62
|
146
|
|
Thôn A Thi, Thôn
Tha Mang, Thôn Suối Đá, Thôn Dốc Trầu
|
Trường MN Sao Mai
|
287
|
79
|
27.5
|
79
|
27.5
|
0
|
00
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
407
|
367
|
90.2
|
362
|
88.9
|
5
|
1.2
|
0
|
0.0
|
5
|
1.2
|
79
|
367
|
|
Thôn Ka Tơ, Thôn Suối
Me, Thôn Hòn Gầm
|
Trường MN Hoa Phượng
|
39
|
35
|
89.7
|
32
|
82.1
|
3
|
7.7
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
108
|
108
|
100.0
|
105
|
97.2
|
3
|
2.8
|
0
|
0.0
|
6
|
5.6
|
35
|
108
|
|
Tổng cộng
|
468
|
176
|
37.6
|
169
|
36.1
|
7
|
1.5
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
680
|
621
|
91.3
|
593
|
87.2
|
28
|
4.1
|
0
|
0.0
|
30
|
4.4
|
176
|
621
|
|
7
|
Xã Khánh Sơn (Thôn Liên Hòa, Thôn Liên Bình, Thôn Xóm Cò, Thôn Cô
Lắc, Thôn Hòn Dung, Thôn Liên Hiệp, Thôn Xà Bói, Thôn Tà Gụ, Thôn Hạp Phú,
Thôn Hạ Cường, Thôn Hạp Thịnh, Thôn Dốc Gạo, Thôn Tà Lương)
|
|
Thôn Liên Hòa, Thôn
Liên Bình, Thôn Cô Lắc, Thôn Xóm Cô, Thôn Tà Gụ
|
Trường MN Vành
Khuyên
|
194
|
50
|
25.8
|
39
|
20.1
|
11
|
5.7
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
307
|
286
|
93.2
|
241
|
78.5
|
45
|
14.7
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
50
|
286
|
|
Thôn Liên Hiệp,
Thôn Xà Bói, Thôn Tà Gụ, Thôn Hòn Dung
|
Trường Mầm non Họa
Mi
|
108
|
40
|
37.0
|
38
|
35.2
|
2
|
1.9
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
140
|
110
|
78.6
|
104
|
74.3
|
6
|
4.3
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
40
|
110
|
|
Thôn Tà Lương, Thôn
Dốc Gạo, Thôn Hạp Thịnh
|
Trường Mầm non Sơn
Ca
|
125
|
49
|
39.2
|
48
|
38.4
|
1
|
0.8
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
159
|
118
|
74.2
|
116
|
73.0
|
2
|
1.3
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
49
|
118
|
|
Thôn Hạp Cường,
Thôn Hạp Thịnh, Thôn Hạp Phú, Thôn Tà Lương, Thôn Dốc Gạo, Thôn Xà Bói, Thôn
Liên Hiệp, Thôn Hòn Dung, Thôn Tà Gụ, Thôn Liên Hòa
|
Trường Mầm non 1
Tháng 6
|
112
|
100
|
89.3
|
21
|
21.0
|
79
|
70.5
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
177
|
177
|
100.0
|
45
|
25.4
|
132
|
74.6
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
100
|
177
|
|
Xã Đông Khánh Sơn,
Xã Tây Khánh Sơn
|
30
|
30
|
100.0
|
30
|
100.0
|
2
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
58
|
58
|
100.0
|
58
|
100.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
30
|
58
|
|
Tổng cộng
|
569
|
269
|
47.3
|
176
|
30.9
|
95
|
16.7
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
841
|
749
|
89.1
|
564
|
67.1
|
185
|
22.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
269
|
749
|
|
8
|
Xã Tây Khánh Sơn
(Thôn Apa, Thôn Thành Sơn, Thôn Tà
Giang, Thôn Cam Khánh, Thôn Du Oai, Thôn Ha Nít)
|
|
Thôn A Pa Thôn Tà
Giang
|
Trường MN Anh Đào
|
235
|
50
|
21.3
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
50
|
21.3
|
0
|
0.0
|
336
|
312
|
92.9
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
312
|
92.9
|
0
|
0.0
|
50
|
312
|
|
Thôn Du Oai, Thôn
Ha Nít, Thôn Thành Sơn, Thôn Cam Khánh
|
Trường MN Phong Lan
|
135
|
67
|
49.6
|
0
|
0.0
|
15
|
11.1
|
50
|
37.0
|
2
|
1.5
|
286
|
282
|
98.6
|
210
|
73.4
|
27
|
9.4
|
244
|
85.3
|
6
|
2.1
|
67
|
282
|
|
Tổng cộng
|
370
|
117
|
31.6
|
0
|
0.0
|
15
|
4.1
|
100
|
27.0
|
2
|
0.5
|
622
|
594
|
95.5
|
210
|
33.8
|
27
|
4.3
|
556
|
89.4
|
6
|
1.0
|
117
|
594
|
|
Tổng cộng Nhóm 1
(NQ số 130/NQ-HĐND ngày 14/02/2023)
|
3.480
|
1.111
|
31.9
|
597
|
17.2
|
294
|
8.4
|
212
|
6.1
|
12
|
0.3
|
4.866
|
4.589
|
94.3
|
2.818
|
57.9
|
996
|
20.5
|
935
|
19.2
|
71
|
1.5
|
1.043
|
4.401
|
|
9
|
Xã Ninh Phước (Thôn Chung Mỹ , Thôn Mỹ Nghiệp 1, Thôn Mỹ Nghiệp 2,
Thôn Vĩnh Thuận, Thôn Bàu Trúc, Thôn Thành Tín, Thôn Phú Nhuận)
|
|
Thôn Phú Nhuận
|
Trường Mẫu giáo Phước
Thuận
|
94
|
0
|
21.3
|
0
|
21.3
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
119
|
34
|
47.9
|
34
|
47.9
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
34
|
|
Lớp MNĐL Hoa Anh
Đào
|
20
|
0.0
|
20
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
20
|
0
|
|
Lớp MNĐL Mầm Xanh
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
23
|
0.0
|
23
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
23
|
|
Thôn Bình Quý 3,
Thôn Bình Quý 1, Thôn Bình Quý 2, Thôn Bình Quý 4, Thôn Vĩnh Thuận, Thôn Mỹ
Nghiệp 2, Thôn Mỹ Nghiệp 1, Thôn Bàu Trúc, Thôn Chung Mỹ, Thôn Phú Quý 1
|
Trường Mầm non Sơn
Ca
|
350
|
21
|
24.0
|
16
|
22.6
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
5
|
1.4
|
859
|
372
|
54.1
|
299
|
45.6
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
73
|
8.5
|
21
|
372
|
|
Thôn Chung Mỹ
|
Lớp MNĐL Ánh Kim
|
0
|
0
|
0
|
|
0
|
0.0
|
0
|
|
24
|
|
24
|
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
24
|
|
Thôn Bàu Trúc
|
Nhóm trẻ độc lập Mặt
Trời Xanh
|
17
|
17
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
|
0
|
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
|
17
|
0
|
|
Thôn Vĩnh Thuận
|
Lớp MNĐL Con Cưng
|
27
|
27
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
24
|
|
24
|
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
27
|
24
|
|
Thôn Mỹ Nghiệp 1
|
Lớp MNĐL Kid's Blue
|
19
|
19
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
24
|
|
24
|
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
19
|
24
|
|
Thôn Mỹ Nghiệp 1
|
Lớp MNĐL Linh Châu
|
0
|
0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
|
21
|
|
21
|
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
21
|
|
Thôn Thành Tín
|
Trường Mẫu giáo Phước
Hải
|
129
|
0
|
15.5
|
0
|
15.5
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
|
218
|
79
|
36.2
|
79
|
36.2
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
|
0
|
79
|
|
Nhóm trẻ độc lập Tuổi
Thơ
|
20
|
20
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
|
|
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
20
|
0
|
|
Tổng cộng
|
573
|
124
|
21.6
|
99
|
17.3
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
5
|
0.9
|
1196
|
601
|
50.3
|
528
|
44.1
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
73
|
6.1
|
124
|
601
|
|
10
|
Xã Phước Hữu (Thôn Thành Đức, Thôn Tân Đức, Thôn Hữu Đức, Thôn Hậu
Sanh, Thôn Hoài Trung, Thôn Như Bình, Thôn Như Ngọc, Thôn Hoài Ni và Thôn Tà
Dương)
|
|
Thôn Như Bình, Thôn
Như Ngọc, Thôn Hoài Trung, Thôn Hoài Ni, Thôn Tà Dương, Thôn Thái Giao, Thôn
Đá Trắng
|
Trường Mẫu giáo Phước
Thái
|
401
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
661
|
306
|
50.1
|
235
|
39.3
|
0
|
0.0
|
29
|
4.4
|
42
|
6.4
|
0
|
306
|
|
Lớp MNĐL Sam Sam
|
30
|
17.5
|
30
|
17.5
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0
|
0
|
0.0
|
0
|
|
0
|
|
30
|
0
|
|
Lớp MNĐL độc lập Bé
Yêu (Baby love)
|
15
|
15
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
25
|
25
|
0
|
0.0
|
0
|
|
0
|
|
15
|
25
|
|
Lớp MNĐL độc lập Cầu
Vồng -
|
25
|
25
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0
|
0
|
0.0
|
0
|
|
0
|
|
25
|
0
|
|
Thôn Thành Đức,
Thôn Tân Đức, Thôn Hữu Đức, Thôn Hậu Sanh, Thôn Mông Đức, Thôn Nhuận Đức,
Thôn La Chữ
|
Trường Mẫu giáo Phước
Hữu
|
636
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
1048
|
392
|
44.3
|
289
|
34.4
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
103
|
9.8
|
0
|
392
|
|
Lớp MNĐL Mỹ Dung
|
15
|
20.27
|
15
|
20.27
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
20
|
|
20
|
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
|
15
|
20
|
|
Nhóm trẻ Độc lập
Thiên Di
|
21
|
21
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
5
|
|
5
|
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
|
21
|
5
|
|
Lớp MNĐL Bình Minh
|
15
|
15
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
17
|
|
17
|
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
|
15
|
17
|
|
Lớp MNĐL độc lập My
A
|
16
|
16
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
30
|
|
30
|
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
|
16
|
30
|
|
Tổng cộng
|
1037
|
67
|
6. 5
|
67
|
6.5
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
1709
|
795
|
46.5
|
621
|
36.3
|
0
|
0.0
|
29
|
1.7
|
145
|
8.5
|
67
|
795
|
|
11
|
Xã Phước Hậu (Thôn Liên Sơn 2, Thôn Chất Thường, Thôn Hiếu Lễ,
Thôn Phước Đồng 1, Thôn Phước Đồng 2)
|
|
Thôn Liên Sơn
|
Trường MG Phước
Vinh
|
98
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
157
|
76
|
48.4
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
76
|
100.0
|
0
|
0.0
|
0
|
76
|
|
Thôn Phước Đông 1,
Thôn Phước Đồng 2, Thôn Hiếu Lễ
|
Trường MG Phước Hậu
|
157
|
0
|
5.7
|
0
|
5.7
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
398
|
171
|
54.0
|
87
|
32.9
|
0
|
0.0
|
76
|
19.1
|
8
|
17.7
|
0
|
171
|
|
Lớp MNĐL Nhà Của Bé
|
9
|
9
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
44
|
|
44
|
|
0
|
0.0
|
0
|
|
0
|
0.0
|
9
|
44
|
|
Thôn Chất Thường
|
Nhóm trẻ độc lập
Minh Châu
|
75
|
17
|
50.7
|
17
|
50.7
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
142
|
2
|
21.1
|
2
|
21.1
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
17
|
2
|
|
Lớp MNĐL Thỏ Ngọc
|
21
|
21
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
28
|
|
28
|
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
21
|
28
|
|
Tổng cộng
|
309
|
80
|
25.9
|
80
|
25.9
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
540
|
245
|
45.4
|
161
|
29.8
|
0
|
0.0
|
76
|
14.1
|
8
|
0.0
|
80
|
245
|
|
12
|
Xã Thuận Nam (Thôn Hiếu Thiện, Thôn Vụ Bổn, Thôn Tân Bổn, Thôn
Văn Lâm 1, Thôn Văn Lâm 2, Thôn Văn Lâm 3, Thôn Văn Lâm 4, Thôn Phước Lập Tam
Lang)
|
|
Thôn Văn Lâm 1,
Thôn Văn Lâm 2, Thôn Văn Lâm 3, Thôn Văn Lâm 4 và Thôn Phước Lập Tam Lang
|
Trường MG Phước Nam
|
560
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
728
|
258
|
35.4
|
256
|
35.2
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
2
|
0.3
|
0
|
258
|
|
Thôn Hiếu Thiện,
Thôn Tân Bổn, Thôn Vụ Bổn
|
Trường MG Phước
Ninh
|
193
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
276
|
178
|
64.5
|
167
|
60.5
|
0
|
0.0
|
2
|
0.7
|
9
|
3.3
|
0
|
178
|
|
Tổng cộng
|
753
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
1004
|
436
|
43.4
|
423
|
42.1
|
0
|
0.0
|
2
|
0.2
|
9
|
3.3
|
0
|
436
|
|
13
|
Xã Phước Hà (Thôn Giá, Thôn Là A, Thôn Tân Hà, Thôn Trà Nô, Thôn
Rồ Ôn)
|
|
Thôn Giá, Thôn Là
A, Thôn Tân Hà, Thôn Tà Nô, Thôn Rồ Ôn
|
Trường MG Phước Hà
|
137
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
236
|
173
|
73.3
|
168
|
71.2
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
5
|
2.1
|
0
|
173
|
|
Tổng cộng
|
137
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
236
|
173
|
73.3
|
168
|
71.2
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
5
|
2.1
|
0
|
173
|
|
14
|
Xã Ninh Hải (Thôn Xóm Bằng, Thôn Xóm Bằng 2, Thôn Bình Nghĩa)
|
|
Thôn Xóm Bằng, Thôn
Xóm Bằng 2, Thôn Bình Nghĩa
|
Trường MG Bắc Sơn
|
477
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
701
|
499
|
71.2
|
254
|
36.2
|
182
|
26.0
|
0
|
0.0
|
63
|
9.0
|
0
|
499
|
|
Tổng cộng
|
477
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
701
|
499
|
71.2
|
254
|
36.2
|
182
|
26.0
|
0
|
0.0
|
63
|
9.0
|
0
|
499
|
|
15
|
Xã Xuân Hải (Thôn An Nhơn, Thôn Phước Nhơn 1, Thôn Phước Nhơn 2
và Thôn Phước Nhơn 3)
|
|
Thôn An Nhơn
|
Trường MG Xuân Hải
C
|
85
|
0
|
32.9
|
0
|
32.9
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
137
|
58
|
46.0
|
58
|
46.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
58
|
|
Nhóm MNĐL Thiên Ân
|
15
|
15
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
5
|
|
5
|
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
15
|
5
|
|
Nhóm MNĐL Miu Miu
|
13
|
13
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
|
0
|
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
13
|
0
|
|
Thôn Phước Nhơn 1
|
Trường MG Xuân Hải
B
|
259
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
405
|
165
|
40.7
|
165
|
40.7
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
165
|
|
Thôn Phước Nhơn 2
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
|
|
|
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
|
|
|
Thôn Phước Nhơn 3
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
|
|
|
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
|
|
|
Thôn An Nhơn
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
|
|
|
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
|
|
|
Tổng cộng
|
344
|
28
|
8.1
|
28
|
8.1
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
542
|
228
|
42.1
|
228
|
42.1
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
28
|
228
|
|
16
|
Xã Vĩnh Hải (Thôn Đá Hang, thôn cầu Gãy)
|
|
Thôn Cầu Gãy, Thôn
Đá Hang
|
Trường MG Vĩnh Hải
|
43
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
49
|
49
|
100.0
|
49
|
49.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
49
|
|
Tổng cộng
|
43
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
49
|
49
|
100.0
|
49
|
49.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
49
|
|
17
|
Xã Thuận Bắc (Thôn Kiền Kiền, Thôn Suối Đá, Thôn Suối Le, Thôn Đá
Mài Dưới, Thôn cầu Đá, Thôn Đá Liệt, Thôn Đá Mài Trên, Thôn Bà Râu 1, Thôn Bà
Râu 2, Thôn Ấn Đạt)
|
|
Thôn Đá Mài Trên,
Thôn Đá Mài Dưới, Thôn Cầu Đá, Thôn Đá Liệt, Thôn Suối Le
|
Trường MG Phước
Kháng
|
115
|
28
|
24.3
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
28
|
24.3
|
0
|
0.0
|
133
|
126
|
94.7
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
126
|
100.0
|
0
|
0.0
|
28
|
126
|
|
Thôn Kiền Kiền,
Thôn Ấn Đạt, Thôn Bà Râu 1, Thôn Bà Râu 2, Thôn Suối Đá
|
Trường MG Lợi Hải
|
484
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
907
|
571
|
63.0
|
365
|
40.2
|
0
|
0.0
|
165
|
18.2
|
41
|
4.5
|
0
|
571
|
|
Tổng cộng
|
599
|
28
|
4.7
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
28
|
4.7
|
0
|
0.0
|
1040
|
697
|
67.0
|
365
|
35.1
|
0
|
0.0
|
291
|
28.0
|
41
|
4.5
|
28
|
697
|
|
18
|
Xã Công Hải (Thôn Động Thông, Thôn Tập Lá, Thôn Đầu Suối B, Thôn
Đầu Suối A, Thôn Ma Trai, Thôn Suối Giếng, Thôn Xóm Đèn, Thôn Kà Rôm, Thôn Suối
Vang, Thôn Ba Hồ và Thôn Bình Tiên)
|
|
Thôn Động Thông,
Thôn Tập Lá, Thôn Đầu Suối B, Thôn Đầu Suối A, Thôn Ma Trai
|
Trường MG Phước Chiến
|
224
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
321
|
288
|
89.7
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
283
|
88.2
|
5
|
1.7
|
0
|
288
|
|
Thôn Suối Giếng,
Thôn Xóm Đèn, Thôn Kà Rôm, Thôn Suối Vang, Thôn Ba Hồ, Thôn Bình Tiên
|
Trường MG Công Hải
|
282
|
23
|
8.2
|
16
|
5.7
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
7
|
2.5
|
397
|
395
|
99.5
|
321
|
80.9
|
0
|
0.0
|
17
|
4.3
|
57
|
0.0
|
23
|
395
|
|
Tổng cộng
|
506
|
23
|
4.5
|
16
|
69.6
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
7
|
30.4
|
718
|
683
|
95.1
|
321
|
44.7
|
0
|
0.0
|
300
|
41.8
|
62
|
0.0
|
23
|
683
|
|
19
|
Xã Ninh Sơn ( Thôn Lương Giang, Thôn La Vang, Thôn Thạch Hà)
|
|
Thôn La Vang, Thỏn
Thạch Hà
|
Trường MN Hoa Hồng
|
96
|
10
|
10.4
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
116
|
98
|
84.5
|
6
|
5.2
|
11
|
9.5
|
26
|
22.4
|
55
|
47.4
|
10
|
98
|
|
Thôn La Vang, Thôn
Thạch Hà, Thôn Lương Giang
|
Trường MG Hoa Mai
|
141
|
4
|
2.8
|
4
|
2.8
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
189
|
80
|
42.3
|
0
|
0.0
|
28
|
14.8
|
0
|
0.0
|
52
|
27.5
|
4
|
80
|
|
Tổng cộng
|
237
|
14
|
5.9
|
4
|
1.7
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
305
|
178
|
58.4
|
6
|
2.0
|
39
|
12.8
|
26
|
8.5
|
107
|
35.1
|
14
|
178
|
|
20
|
Xã Lâm Sơn (Thôn Gòn, Thôn Tầm Ngân, Thôn Lập Lá, Thôn Tân
Bình, Thôn Lâm Bình, Thôn Lâm Phú)
|
|
Thôn Gòn, Thôn Tầm
Ngân, Thôn Lập Lá, Thôn Lâm Bình, Thôn Lâm Phú, Thôn Tân Bình
|
Trường MG Lâm Sơn
|
605
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
739
|
377
|
51.0
|
188
|
25.4
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
189
|
25.6
|
0
|
377
|
|
Thôn Trà Giang,
Thôn Tân Bình
|
Trường MG Hoa Lan
|
147
|
14
|
0.0
|
6
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
8
|
0.0
|
309
|
134
|
43.4
|
56
|
18.1
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
78
|
25.2
|
14
|
134
|
|
Tổng cộng
|
752
|
14
|
1.9
|
6
|
0.8
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
8
|
1.1
|
1048
|
511
|
48.8
|
244
|
23.3
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
267
|
25.5
|
14
|
511
|
|
21
|
Xã Anh Dũng (Thôn Do, Thôn Hà Dài, Thôn Ú, Thôn Gia Rót, Thôn Tà
Nôi, Thôn Gia Hoa, Thôn Tân Lập, Thôn Tân Hòa, Thôn Tân Hiệp, Thôn Tân Tiến,
Thôn Tân Bình, Thôn Tân Định)
|
|
Thôn Do, Thôn Hà Dài,
Thôn Ú, Thôn Gia Rót, Thôn Tà Nôi, Thôn Gia Hoa
|
Trường MG Hoa Đào
|
317
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
405
|
242
|
59.8
|
232
|
57.3
|
0
|
0.0
|
10
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
242
|
|
Thôn Tân Lập, Thôn
Tân Hòa, Thôn Tân Hiệp, Thôn Tân Tiến, Thôn Tân Bình, Thôn Tân Định
|
Trường MG Hoa Phượng
|
187
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
194
|
151
|
20.7
|
10
|
1.4
|
113
|
15.5
|
21
|
2.9
|
0
|
0.0
|
0
|
151
|
|
Tổng cộng
|
504
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
|
0
|
|
0
|
0.0
|
599
|
393
|
65.6
|
242
|
87.7
|
113
|
40.9
|
31
|
11.2
|
0
|
0.0
|
0
|
393
|
|
22
|
Xã Mỹ Sơn (Thôn Phú Thạnh, Thôn Mỹ Hiệp, Thôn Nha Húi, Thôn Rã
Trên, Thôn Rã Giữa, Thôn Tham Dú, Thôn Đồng Dầy)
|
|
Thôn Rã Trên, Thôn
Rã Giữa, Thôn Tham Dú, Thôn Đồng Dầy
|
Trường MG Phước
Trung
|
94
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
167
|
160
|
95.8
|
150
|
54.3
|
0
|
0.0
|
160
|
58.0
|
10
|
0.0
|
0
|
160
|
|
Thôn Mỹ Hiệp, Thôn
Nha Húi, Thôn Phú Thạnh, Thôn Phú Thủy, Thôn Phú Thuận, Thôn Tân Mỹ
|
Trường MG Mỹ Sơn
|
482
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
559
|
327
|
138.6
|
138
|
58.5
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
189
|
80.1
|
0
|
327
|
|
Tổng cộng
|
576
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
726
|
487
|
206.4
|
288
|
122.0
|
0
|
0.0
|
160
|
67.8
|
199
|
84.3
|
0
|
487
|
|
23
|
Xã Bác Ái (Thôn Chà Đung, Thôn Ma Oai, Thôn Phước Thắng, Thôn
Phước Chính, Thôn Phước Tiến, Thôn Trà Co, Thôn Đá Bàn, Thôn Suối Rua)
|
|
Thôn Chà Đung, Thôn
Ma Oai, Thôn Phước Thắng, Thôn Phước Chính
|
Trường MG Phước Thắng
|
259
|
25
|
5.2
|
24
|
5.0
|
0
|
0.0
|
1
|
0.2
|
0
|
0.0
|
316
|
271
|
85.8
|
269
|
99.3
|
0
|
0.0
|
2
|
0.7
|
0
|
0.0
|
25
|
271
|
|
Thôn Phước Chính,
Thôn Phước Tiến
|
Trường MG Phước
Chính
|
105
|
32
|
6.7
|
29
|
6.1
|
0
|
0.0
|
3
|
0.6
|
0
|
0.0
|
124
|
104
|
83.9
|
100
|
96.2
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
4
|
3.8
|
32
|
104
|
|
Thôn Phước Tiến,
Thôn Trà Co, Thôn Đá Bàn, Thôn Suối Rua
|
Trường MG Phước Tiến
|
298
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
272
|
252
|
92.6
|
240
|
95.2
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
12
|
4.8
|
0
|
252
|
|
Tổng cộng
|
662
|
57
|
67.1
|
53
|
62.4
|
0
|
0.0
|
4
|
4.7
|
0
|
0.0
|
712
|
627
|
88.1
|
609
|
97.1
|
0
|
0.0
|
2
|
0.3
|
16
|
8.6
|
57
|
627
|
|
24
|
Xã Bác Ái Đông (Thôn Phước Thành, Thôn Phước Lâm, Thôn Phước Đại,
Thôn Ma Hoa, Thôn Tà Lú)
|
|
Thôn Phước Thành,
Thôn Phước Lâm
|
Trường MG Phước
Thành
|
198
|
0
|
0.0
|
0
|
0
|
0
|
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
240
|
231
|
96.3
|
218
|
94.4
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
13
|
5.6
|
0
|
231
|
|
Thôn Phước Đại,
Thôn Ma Hoa, Thôn Tà Lú
|
Trường MN Phước Đại
|
198
|
60
|
23.2
|
42
|
16.2
|
11
|
4.2
|
6
|
2.3
|
1
|
0.4
|
274
|
265
|
96.7
|
216
|
81.5
|
21
|
7.9
|
26
|
9.8
|
2
|
0.8
|
60
|
265
|
|
Tổng cộng
|
396
|
60
|
15.2
|
42
|
10.6
|
11
|
2.8
|
6
|
1.5
|
1.0
|
0.3
|
514
|
496
|
96.5
|
434
|
84.4
|
21
|
4.1
|
26
|
5.1
|
15
|
2.9
|
60
|
496
|
|
25
|
Xã Bác Ái Tây (Thôn Bậc Rây, Thôn Bố Lang, Thôn Hành Rạc, Thôn Phước
Hòa, Thôn Phước Tân)
|
|
Thôn Hành Rạc, Thôn
Phước Bình, Thôn Bố Lang, Thôn Bậc Rây
|
Trường MN Phước
Bình
|
277
|
50
|
18.1
|
41
|
14.8
|
8
|
2.9
|
0
|
0.0
|
1.0
|
0.4
|
433
|
373
|
86.1
|
340
|
78.5
|
32
|
7.4
|
0
|
0.0
|
1
|
0.2
|
50
|
373
|
|
Thôn Phước Hòa
|
Trường MG Phước Hòa
|
92
|
26
|
28.3
|
23
|
25.0
|
26
|
28.3
|
26
|
28.3
|
0.0
|
0.0
|
128
|
113
|
88.3
|
108
|
84.4
|
111
|
86.7
|
111
|
86.7
|
5
|
3.9
|
26
|
113
|
|
Thôn Phước Tân
|
Trường MG Phước Tân
|
162
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0.0
|
0.0
|
210
|
201
|
95.7,
|
194
|
92.4
|
7
|
3.3
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
201
|
|
Tổng cộng
|
531
|
76
|
14.3
|
64
|
12.1
|
34
|
6.4
|
26
|
4.9
|
1.0
|
0.2
|
771
|
687
|
89.1\
|
642
|
83.3
|
150
|
19.5
|
111
|
14.4
|
6
|
0.8
|
76
|
687
|
|
26
|
Phường Đô Vinh (Tổ dân phố Núi Ngỗng, Tổ dân phố Lương Tri)
|
|
Tổ dân phố Núi Ngỗng,
Tổ dân phố Lương Tri
|
Trường MG Nhơn Sơn
|
348
|
0
|
6.9
|
0
|
6.9
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0.0
|
0.0
|
554
|
317
|
78.2
|
127
|
43.9
|
18
|
3.2
|
19
|
3.4
|
153
|
27.6
|
0
|
317
|
|
Tổ dân phố Núi Ngỗng,
Tổ dân phố Lương Tri
|
Trường MNTT Sao Mai
|
24
|
24
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
116
|
|
116
|
|
0
|
|
0
|
|
0
|
|
24
|
116
|
|
Tổng cộng
|
348
|
24
|
6.9
|
24
|
2.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0.0
|
0.0
|
554
|
433
|
47.7
|
243
|
26.8
|
18
|
2.0
|
19
|
2.1
|
153
|
16.9
|
24
|
433
|
|
27
|
Xã Cam Lâm (Thôn Lập Định, Thôn Đồng Cau)
|
|
Thôn Đồng Cau
|
Trường MN Vàng Anh
|
39
|
21
|
59.0
|
3
|
7.7
|
18
|
51.3
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
212
|
23
|
11
|
23
|
10.8
|
0
|
0.0
|
0
|
0
|
0
|
0
|
21
|
23
|
|
Thôn Lập Định
|
Trường MN Hoàng Yến
|
39
|
2
|
|
2
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
47
|
32
|
68
|
4
|
8.5
|
28
|
59.6
|
0
|
0
|
0
|
0
|
2
|
32
|
|
Tổng cộng
|
78
|
23
|
29.5
|
3
|
3.8
|
20
|
25.6
|
0
|
0.0
|
0.0
|
0.0
|
259
|
55
|
21
|
27
|
0.0
|
28
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
23
|
55
|
|
28
|
Xã Suối Dầu (Thôn Suối Lau)
|
|
Thôn Suối Lau
|
Trường MN Vành
Khuyên
|
113
|
25
|
22.1
|
25
|
22.1
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0.0
|
0.0
|
170
|
116
|
68.2
|
105
|
61.8
|
11
|
6.5
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
25
|
116
|
|
Tổng cộng
|
113
|
25
|
22.1
|
25
|
100.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0.0
|
0.0
|
170
|
116
|
68.2
|
105
|
61.8
|
11
|
6.5
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
25
|
116
|
|
29
|
Xã Cam Hiệp (Thôn Valy, Thôn Suối Cốc, Thôn Xuân Lập, Thôn Hòa
Hiệp, Thôn Phú Bình)
|
|
Thôn Suối Cốc, Thôn
Xuân Lập, Thôn Hòa Hiệp, Thôn Phú Bình
|
Trường MG Họa Mi
|
296
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0.0
|
0.0
|
286
|
77
|
33.9
|
75
|
26.2
|
2
|
7.7
|
0
|
0
|
3
|
1.0
|
0
|
77
|
|
Thôn Xuân Lập, Thôn
Hòa Hiệp, Thôn Phú Bình
|
Nhóm trẻ MN ĐLTT
Sao Mai 1
|
0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0.0
|
0.0
|
20
|
|
0
|
|
20
|
|
0
|
0.0
|
0
|
|
0
|
20
|
|
Tổng cộng
|
296
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0.0
|
0.0
|
286
|
97
|
13.1
|
75
|
10.1
|
22
|
3.0
|
0
|
0.0
|
3
|
0.4
|
0
|
97
|
|
30
|
Xã Cam An (Thôn Văn Sơn, Thôn Tân Lập, Thôn Cam Phước)
|
|
|
Thôn Văn Sơn, Thôn
Tân Lập, Thôn Cam Phước
|
Trường MG Phong Lan
|
242
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0.0
|
0.0
|
337
|
260
|
35.2
|
62
|
8.4
|
79
|
10.7
|
0
|
0.0
|
119
|
0.0
|
0
|
260
|
|
Tổng cộng
|
242
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
|
0
|
|
0.0
|
|
337
|
260
|
84.1
|
62
|
20.1
|
79
|
10.7
|
0
|
0.0
|
119
|
0.0
|
0
|
260
|
|
31
|
Xã Diên Thọ (Thôn Đá Mài)
|
|
Thôn Đá Mài
|
Trường MN Diên Tân
|
93
|
5
|
0.7
|
1
|
20.0
|
4
|
0.5
|
0
|
0.0
|
0.0
|
0.0
|
153
|
40
|
26.1
|
10
|
6.5
|
30
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
5
|
40
|
|
Tổng cộng
|
93
|
5
|
5.4
|
1
|
20.0
|
4
|
4.3
|
0
|
0.0
|
0.0
|
0.0
|
153
|
40
|
26.1
|
10
|
6.5
|
30
|
75.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
5
|
40
|
|
32
|
Phương Cam Ranh (Tổ dân phố Phúc Sơn)
|
|
Tổ dân phố Phúc Sơn
|
Trường MN Cam Phúc
Nam
|
38
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0.0
|
0.0
|
65
|
54
|
83.1
|
26
|
40.0
|
28
|
43.1
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
54
|
|
Tổng cộng
|
38
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0.0
|
0.0
|
65
|
54
|
83.1
|
26
|
40.0
|
28
|
43.1
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
54
|
|
33
|
Phương Ba Ngòi (Tổ dân phố Giải Phóng)
|
|
Tổ dân phố Giải
Phóng
|
Trường MN Cam Phước
Đông
|
190
|
1
|
0.5
|
1
|
0.5
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0.0
|
0.0
|
240
|
106
|
44.2
|
92
|
38.3
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
14
|
5.8
|
1
|
106
|
|
Tổng cộng
|
190
|
1
|
0.5
|
1
|
0.5
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0.0
|
0.0
|
240
|
106
|
44.2
|
92
|
38.3
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
14
|
5.8
|
1
|
106
|
|
34
|
Xã Nam Cam Ranh (Thôn Thịnh Sơn, Thôn Sông Cạn)
|
|
Thôn Thịnh Sơn,
Thôn Sông Cạn
|
Trường MN Cam Thịnh
Tây
|
150
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0.0
|
0.0
|
329
|
308
|
93.6
|
203
|
61.7
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
105
|
31.9
|
0
|
308
|
|
Tổng cộng
|
150
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0.0
|
0.0
|
329
|
308
|
93.6
|
203
|
61.7
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
105
|
31.9
|
0
|
308
|
|
35
|
Xã Nam Ninh Hòa (Thôn Suối Sâu)
|
|
Thôn Suối Sâu
|
Trường MN Ninh Tân
|
21
|
1
|
4.8
|
1
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0.0
|
0.0
|
34
|
28
|
82.4
|
27
|
79.4
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
1
|
2.9
|
1
|
28
|
|
Tổng cộng
|
21
|
1
|
4.8
|
1
|
4.8
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0.0
|
0.0
|
34
|
28
|
82.4
|
27
|
79.4
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
1
|
2.9
|
1
|
28
|
|
36
|
Xã Tây Ninh Hòa (Thôn Suối Sim, Thôn Sông Búng, Thôn Ninh Tây, Thôn
Xóm Mới)
|
|
Thôn Suối Sim, Thôn
Sông Búng, Thôn Ninh Tây; Thôn Xóm Mới
|
Trường MN Ninh Tây
|
114
|
27
|
23.7
|
14
|
12.3
|
7
|
6.1
|
6
|
5.3
|
0.0
|
0.0
|
274
|
200
|
73.0
|
151
|
75.5
|
0
|
57.0
|
0
|
0.0
|
49
|
24.5
|
27
|
200
|
|
Tổng cộng
|
114
|
27
|
23.7
|
14
|
12.3
|
7
|
25.9
|
6
|
5.3
|
0.0
|
0.0
|
274
|
200
|
73.0
|
151
|
75.5
|
0
|
57.0
|
0
|
|
49
|
24.5
|
27
|
200
|
|
37
|
Xã Phước Dinh (Thôn Tuấn Tú)
|
|
Thôn Tuấn Tú
|
Trường MG An Hải
|
103
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0.0
|
0.0
|
145
|
64
|
44.1
|
64
|
44.1
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
64
|
|
Tổng cộng
|
103
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0.0
|
0.0
|
145
|
64
|
44.1
|
64
|
44.1
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
0.0
|
0
|
64
|
|
Tổng cộng Nhóm 2
(mở rộng đối tượng theo QĐ số 199/QĐ-UBND và 539/QĐ-UBND)
|
10.222
|
677
|
6.6
|
528
|
5.2
|
76
|
0.7
|
70
|
0.7
|
22
|
3.2
|
15.256
|
9.546
|
62.6
|
6.668
|
43.7
|
721
|
4.7
|
1.073
|
7.0
|
1.460
|
15.3
|
10.222
|
677
|
|
TỔNG CỘNG TOÀN TỈNH
|
1.3702
|
1.788
|
13.0
|
1.125
|
8.2
|
370
|
2.7
|
282
|
2.1
|
34
|
1.9
|
20.122
|
14.135
|
70.2
|
9.486
|
47.1
|
1.717
|
8.5
|
2.008
|
10.0
|
1.531
|
10.8
|
13.702
|
1.788
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
- Tổng số thôn thụ hưởng chính sách: 198 thôn.
- Tổng số xã thụ hưởng chính sách: 37 xã, phường.
- Tổng số trẻ thụ hưởng chính sách: 15.923 trẻ./.