|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH THANH HÓA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
27/2025/NQ-HĐND
|
Thanh Hóa, ngày
21 tháng 7 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG NGHỊ QUYẾT SỐ 82/2017/NQ-HĐND NGÀY 07 THÁNG 12 NĂM 2017 CỦA HỘI ĐỒNG
NHÂN DÂN TỈNH VỀ VIỆC BAN HÀNH CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC MẦM NON TỈNH
THANH HÓA ĐẾN NĂM 2030 VÀ NGHỊ QUYẾT SỐ 386/2021/NQ-HĐND NGÀY 26 THÁNG 4 NĂM
2021 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VỀ VIỆC BAN HÀNH CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC
MẦM NON TỈNH THANH HÓA ĐẾN NĂM 2033
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 19 tháng 02 năm 2025; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6
năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán,
Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản
công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ Quốc gia, Luật
Xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 78/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 4 năm 2025 quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; số 187/2025/NĐ-CP
ngày 01 tháng 7 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp
luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm
tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; số
142/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 về chính sách khuyến khích xã hội hóa
đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể
thao, môi trường;
Xét Tờ trình số 145/TTr-UBND ngày 15 tháng 7 năm
2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số
82/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc
ban hành chính sách xã hội hóa giáo dục mầm non tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030 và
Nghị quyết số 386/2021/NQ-HĐND ngày 26 tháng 4 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh
về việc ban hành chính sách xã hội hóa giáo dục mầm non tỉnh Thanh Hóa đến năm
2033; Báo cáo thẩm tra số 1009/BC-VHXH ngày 18 tháng 7 năm 2025 của Ban Văn hóa
- Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân
dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết sửa đổi,
bổ sung Nghị quyết số 82/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2017 của HĐND tỉnh về
việc ban hành chính sách xã hội hóa giáo dục mầm non tỉnh Thanh Hóa đến năm
2030 và Nghị quyết số 386/2021/NQ-HĐND ngày 26 tháng 4 năm 2021 của Hội đồng nhân
dân tỉnh về việc ban hành chính sách xã hội hóa giáo dục mầm non tỉnh Thanh Hóa
đến năm 2033.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Nghị
quyết số 82/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2017 của HĐND tỉnh về việc ban
hành chính sách xã hội hóa giáo dục mầm non tỉnh Thanh Hóa đến năm 2030
Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 1
như sau:
“4. Nội dung và mức hỗ trợ
4.1. Hỗ trợ kinh phí cho chủ đầu tư của các trường
mầm non ngoài công lập để trả lương cho cán bộ quản lý, giáo viên
- Đối với các trường mầm non thuộc xã:
+ Thời gian hỗ trợ: 06 năm (kể từ khi trường được
thành lập và đi vào hoạt động).
+ Mức hỗ trợ: 03 năm đầu hỗ trợ hàng tháng bằng
100% lương bậc 1 theo trình độ chuyên môn được đào tạo (cao đẳng, đại học); 03
năm tiếp theo giảm dần theo từng năm lần lượt bằng 70%, 50%, 30% lương bậc 1
nêu trên, số cán bộ quản lý, giáo viên được hỗ trợ hàng năm được tính theo số
trẻ hiện có của nhà trường tại thời điểm kết thúc học kỳ I.
- Đối với các trường mầm non thuộc phường:
+ Thời gian hỗ trợ: 03 năm (kể từ khi trường được
thành lập và đi vào hoạt động).
+ Mức hỗ trợ: Năm đầu hỗ trợ hàng tháng bằng 70%,
năm thứ 2 bằng 50%, năm thứ 3 bằng 30% lương bậc 1 theo trình độ chuyên môn được
đào tạo (cao đẳng, đại học), số cán bộ quản lý, giáo viên được hỗ trợ hàng năm
được tính theo số trẻ hiện có của nhà trường tại thời điểm kết thúc học kỳ I.
4.2. Hỗ trợ kinh phí cho chủ đầu tư của các trường
mầm non ngoài công lập để đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất
nghiệp (thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư đóng cho người lao động) cho cán bộ quản
lý, giáo viên:
- Đối với các trường mầm non thuộc xã:
+ Thời gian hỗ trợ: 05 năm (kể từ khi trường được
thành lập và đi vào hoạt động).
+ Mức hỗ trợ: 500.000 đồng/người/tháng. Số cán bộ
quản lý, giáo viên được hỗ trợ hàng năm được tính theo số cán bộ quản lý, giáo
viên được hỗ trợ lương.
- Đối với các trường mầm non thuộc phường:
+ Thời gian hỗ trợ: 03 năm (kể từ khi trường được
thành lập và đi vào hoạt động).
+ Mức hỗ trợ: 500.000 đồng/người/tháng. Số cán bộ
quản lý, giáo viên được hỗ trợ hàng năm được tính theo số cán bộ quản lý, giáo
viên được hỗ trợ lương.”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Nghị
quyết số 386/2021/NQ-HĐND ngày 26 tháng 4 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về
việc ban hành chính sách xã hội hóa giáo dục mầm non tỉnh Thanh Hóa đến năm
2033
Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 1
như sau:
“3. Nội dung và mức hỗ trợ
3.1. Hỗ trợ kinh phí cho chủ đầu tư của các trường
mầm non ngoài công lập để trả lương cho cán bộ quản lý, giáo viên:
- Đối với các trường mầm non thuộc xã:
+ Thời gian hỗ trợ: 06 năm (kể từ khi trường được
thành lập và đi vào hoạt động).
+ Mức hỗ trợ: 03 năm đầu hỗ trợ hàng tháng bằng
100% lương bậc 1 theo trình độ chuyên môn được đào tạo (cao đẳng, đại học); 03
năm tiếp theo giảm dần theo từng năm lần lượt bằng 70%, 50%, 30% lương bậc 1
nêu trên, số cán bộ quản lý, giáo viên được hỗ trợ hàng năm được tính theo số
trẻ hiện có của nhà trường tại thời điểm kết thúc học kỳ I.
- Đối với các trường mầm non thuộc phường:
+ Thời gian hỗ trợ: 03 năm (kể từ khi trường được
thành lập và đi vào hoạt động).
+ Mức hỗ trợ: Năm đầu hỗ trợ hàng tháng bằng 70%,
năm thứ 2 bằng 50%, năm thứ 3 bằng 30% lương bậc 1 theo trình độ chuyên môn được
đào tạo (cao đẳng, đại học), số cán bộ quản lý, giáo viên được hỗ trợ hàng năm
được tính theo số trẻ hiện có của nhà trường tại thời điểm kết thúc học kỳ I.
3.2. Hỗ trợ kinh phí cho chủ đầu tư của các trường
mầm non ngoài công lập để đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất
nghiệp (thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư đóng cho người lao động) cho cán bộ quản
lý, giáo viên:
- Đối với các trường mầm non thuộc xã:
+ Thời gian hỗ trợ: 05 năm (kể từ khi trường được
thành lập và đi vào hoạt động).
+ Mức hỗ trợ: 500.000 đồng/người/tháng. Số cán bộ
quản lý, giáo viên được hỗ trợ hàng năm được tính theo số cán bộ quản lý, giáo
viên được hỗ trợ lương.
- Đối với các trường mầm non thuộc phường:
+ Thời gian hỗ trợ: 03 năm (kể từ khi trường được
thành lập và đi vào hoạt động).
+ Mức hỗ trợ: 500.000 đồng/người/tháng. Số cán bộ quản
lý, giáo viên được hỗ trợ hàng năm được tính theo số cán bộ quản lý, giáo viên
được hỗ trợ lương.”.
Điều 3. Thay thế các cụm từ tại
Nghị quyết số 386/2021/NQ-HĐND ngày 26 tháng 4 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh
về việc ban hành chính sách xã hội hóa giáo dục mầm non tỉnh Thanh Hóa đến năm
2033
1. Thay thế cụm từ “không bao gồm phường thuộc các
thành phố” bằng cụm từ “không bao gồm phường thuộc các thành phố trước đây” tại
khoản 1 Điều 1.
2. Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân huyện, thị xã,
thành phố” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân xã, phường” tại khoản 4 Điều
1.
3. Thay thế cụm từ “Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện,
thị xã, thành phố” bằng cụm từ “Phòng Văn hóa - Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân
xã, phường” tại khoản 4 Điều 1.
Điều 4. Trách nhiệm tổ chức thực
hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ Nghị quyết này và
các quy định hiện hành của pháp luật, tổ chức triển khai thực hiện.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của
Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu
Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình giám sát việc
thực hiện Nghị quyết này.
Điều 5. Điều khoản thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 21 tháng 7 năm
2025.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh
Thanh Hóa Khóa XVIII Kỳ họp thứ 31 thông qua ngày 21 tháng 7 năm 2025.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Các Bộ: Tài chính, Giáo dục và Đào tạo;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ tỉnh và các đoàn thể cấp tỉnh;
- Các VP: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh, UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- TTr HĐND, UBND các xã, phường;
- Công báo tỉnh;
- Cổng thông tin của Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Báo và Đài PTTH Thanh Hóa;
- Lưu: VT, VHXH.
|
CHỦ TỊCH
Lại Thế Nguyên
|