|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
22/2026/NQ-HĐND
|
Bắc Ninh, ngày 16
tháng 7 năm 2026
|
QUY
ĐỊNH MỘT SỐ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC MẦM NON, PHỔ THÔNG NGOÀI CÔNG LẬP
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH, GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14; Luật Sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Giáo dục số 123/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 218/2025/QH15 của Quốc hội
về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi;
Căn cứ Nghị quyết số 248/2025/QH15 của Quốc hội
về một số cơ chế, chính sách đặc thù, vượt trội để thực hiện đột phá phát triển
giáo dục và đào tạo;
Căn cứ Nghị quyết số 249/2025/QH15 của Quốc hội
phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia hiện đại hóa, nâng
cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2026-2030;
Căn cứ Nghị định số 69/2008/NĐ-CP của Chính phủ
về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo
dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường;
Căn cứ Nghị định số 59/2014/NĐ-CP của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm
2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động
trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường;
Căn cứ Nghị định số 105/2020/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chính sách phát triển giáo dục mầm non;
Căn cứ Nghị định số 277/2025/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 218/2025/QH15 ngày 26 tháng 6 năm 2025
của Quốc hội về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi;
Xét Tờ trình số 270/TTr-UBND ngày 10 tháng 7 năm
2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội; ý kiến
thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định một
số chính sách phát triển giáo dục mầm non, phổ thông ngoài công lập trên địa
bàn tỉnh Bắc Ninh, giai đoạn 2026 - 2030.
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết quy định một số chính sách phát triển
giáo dục mầm non, phổ thông ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, giai đoạn
2026 - 2030 gồm: hỗ trợ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng, tiền thuê đất; hỗ
trợ xây dựng phòng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em cho trường mầm non
ngoài công lập; hỗ trợ xây dựng phòng học, phòng học bộ môn cho các trường phổ
thông ngoài công lập; hỗ trợ đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học cho các nhóm trẻ,
lớp mẫu giáo trong các cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập; hỗ trợ đối với trẻ
em mầm non là con công nhân, người lao động làm việc tại khu, cụm công nghiệp,
khu chế xuất; hỗ trợ giáo viên mầm non đang làm việc tại cơ sở giáo dục mầm non
ngoài công lập; hỗ trợ tài liệu, chi phí tập huấn đối với giáo viên phổ thông
ngoài công lập.
2. Đối tượng áp dụng
Nghị quyết áp dụng đối với các cơ sở giáo dục mầm
non, phổ thông ngoài công lập; trẻ em là con công nhân, người lao động làm việc
tại các khu, cụm công nghiệp, khu chế xuất; giáo viên mầm non ngoài công lập;
các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
3. Nguyên tắc hỗ trợ
a) Kinh phí hỗ trợ cơ sở giáo dục mầm non và phổ
thông ngoài công lập, hỗ trợ trẻ em và giáo viên đảm bảo công khai, minh bạch,
kịp thời và đúng đối tượng.
b) Đối với các trường mầm non, phổ thông ngoài công
lập được thành lập, cho phép hoạt động kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực chỉ
được hỗ trợ từ ngân sách nhà nước một lần tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng;
tiền xây dựng phòng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em (đối với trường mầm
non); tiền xây dựng phòng học, phòng học bộ môn (đối với trường phổ thông).
c) Đối với các trường mầm non, phổ thông ngoài công
lập được thành lập và hoạt động từ trước khi Nghị quyết này có hiệu lực nếu thực
hiện dự án đầu tư mở rộng diện tích đất; xây dựng bổ sung phòng nuôi dưỡng,
chăm sóc, giáo dục trẻ em (đối với trường mầm non); xây dựng bổ sung phòng học,
phòng học bộ môn (đối với trường phổ thông) và được nghiệm thu đưa vào sử dụng
theo quy định kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực được hỗ trợ từ ngân sách
nhà nước một lần tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng; tiền xây dựng bổ sung
phòng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em (đối với trường mầm non); tiền xây
dựng bổ sung phòng học, phòng học bộ môn (đối với trường phổ thông) cho phần diện
tích mở rộng đất và xây dựng bổ sung phòng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ
em, phòng học, phòng bộ môn đó. Phần diện tích đất xây dựng trường; phòng nuôi
dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em (đối với trường mầm non); phòng học, phòng học
bộ môn (đối với trường phổ thông) đã triển khai thực hiện và hoàn thành đưa vào
sử dụng trước khi Nghị quyết này có hiệu lực không thuộc đối tượng được hưởng
theo Nghị quyết này.
d) Mỗi nhóm trẻ, lớp mẫu giáo trong cơ sở giáo dục
mầm non ngoài công lập chỉ được hỗ trợ đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học một lần.
Nhóm trẻ, lớp mẫu giáo đã được hỗ trợ đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học theo
các nghị quyết của tỉnh Bắc Ninh, tỉnh Bắc Giang trước sáp nhập không thuộc đối
tượng hỗ trợ theo Nghị quyết này.
đ) Hỗ trợ tiền cho giáo viên, trẻ em theo thời gian
dạy học thực tế nhưng không quá 9 tháng/năm học. Số lượng giáo viên ngoài công
lập được hưởng hỗ trợ không vượt định mức quy định đối với các cơ sở giáo dục mầm
non công lập tại thời điểm hiện hành. Kinh phí hỗ trợ giáo viên ngoài công lập
nằm ngoài mức lương thỏa thuận giữa chủ cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập với
giáo viên và không dùng tính đóng hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo
hiểm thất nghiệp.
1. Nội dung và mức hỗ trợ
a) Các trường mầm non, phổ thông ngoài công lập
thành lập mới phù hợp với quy hoạch được thuê đất và miễn tiền thuê đất theo
quy định hiện hành; diện tích cho thuê theo thực tế nhưng không quá diện tích tối
đa theo quy định của Nhà nước; được hỗ trợ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng
theo đơn giá quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh tại thời điểm thực hiện bồi thường,
giải phóng mặt bằng.
b) Các trường mầm non ngoài công lập xây dựng phòng
nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em được hỗ trợ 500 triệu đồng/01 phòng và hỗ
trợ không quá 15 phòng/01 trường mầm non.
c) Các trường tiểu học ngoài công lập xây dựng
phòng học được hỗ trợ 250 triệu đồng/01 phòng và hỗ trợ không quá 20 phòng học/01
trường; xây dựng phòng học bộ môn được hỗ trợ 300 triệu đồng/01 phòng.
d) Các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông
ngoài công lập xây dựng phòng học được hỗ trợ 300 triệu đồng/01 phòng và hỗ trợ
không quá 25 phòng học/01 trường; xây dựng phòng học bộ môn được hỗ trợ 350 triệu
đồng/01 phòng.
đ) Đối với các trường phổ thông có nhiều cấp học mức
hỗ trợ xây dựng phòng học, phòng học bộ môn tương ứng với từng cấp học theo quy
định tại điểm c, d, khoản 1 Điều này.
e) Các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo trong các cơ sở giáo
dục mầm non ngoài công lập được hỗ trợ đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học theo
danh mục thiết bị tối thiểu do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định trị giá 30 triệu
đồng/01 nhóm, lớp. Trường hợp cơ sở giáo dục mầm non độc lập, tư thục chỉ có 01
nhóm, lớp/cơ sở thì hỗ trợ đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học trị giá 50 triệu
đồng/cơ sở.
2. Điều kiện hỗ trợ
a) Hỗ trợ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng xây
dựng trường mầm non và phổ thông ngoài công lập khi được cấp có thẩm quyền quyết
định chuyển đổi mục đích sử dụng đất, cho thuê đất xây dựng trường kể từ ngày
Nghị quyết này có hiệu lực.
b) Hỗ trợ tiền xây dựng phòng nuôi dưỡng, chăm sóc,
giáo dục trẻ em trường mầm non ngoài công lập; hỗ trợ tiền xây dựng phòng học,
phòng học bộ môn trường phổ thông ngoài công lập bảo đảm theo đúng quy định về
tiêu chuẩn cơ sở vật chất của Bộ Giáo dục và Đào tạo và được phép đưa vào sử dụng
kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực.
c) Hỗ trợ đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học cho
các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo trong các cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập được
cấp có thẩm quyền cho phép thành lập và hoạt động theo quy định; có tối thiểu
là 10 trẻ/nhóm đối với nhóm trẻ từ 3 đến 12 tháng tuổi, 13 trẻ/nhóm đối với
nhóm trẻ từ 13 đến 24 tháng tuổi, 16 trẻ/nhóm đối với nhóm trẻ từ 25 đến 36
tháng tuổi; 16 trẻ/lớp đối với lớp mẫu giáo (đối với nhóm trẻ, lớp mẫu giáo
ghép nhiều độ tuổi tính theo độ tuổi có số lượng trẻ nhiều nhất trong nhóm).
3. Nguồn kinh phí
Kinh phí thực hiện hỗ trợ từ nguồn ngân sách tỉnh
được giao trong dự toán hằng năm cho Sở Giáo dục và Đào tạo.
4. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Hỗ trợ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng xây
dựng trường mầm non, phổ thông ngoài công lập
Thành phần hồ sơ gồm: Đơn đề nghị hỗ trợ (quy định
tại Phụ lục I kèm theo Nghị quyết này); Đề án thành lập trường; Quyết định cho
phép thành lập trường; Quyết định chấp thuận đầu tư; Quyết định phê duyệt quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất; phương án bồi thường giải phóng mặt bằng đã được
phê duyệt hoặc hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa chủ đầu tư với người
có quyền sử dụng đất; Quyết định thu hồi đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất
cho thuê đất và hợp đồng thuê đất; đề nghị của Ủy ban nhân dân xã, phường (quy
định tại Phụ lục III kèm theo Nghị quyết này).
Số lượng hồ sơ: 02 bộ.
b) Hỗ trợ tiền xây dựng phòng nuôi dưỡng, chăm sóc,
giáo dục trẻ em trường mầm non ngoài công lập; hỗ trợ tiền xây dựng phòng học,
phòng học bộ môn trường phổ thông ngoài công lập.
Thành phần hồ sơ gồm: Đơn đề nghị hỗ trợ (quy định
tại Phụ lục II kèm theo Nghị quyết này); giấy phép xây dựng; thông báo kết quả
kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng
của cấp có thẩm quyền; bản vẽ hoàn công; đề nghị hỗ trợ kinh phí của Ủy ban
nhân dân xã, phường đối với trường do địa phương quản lý (quy định tại Phụ lục
IV kèm theo Nghị quyết này).
Số lượng hồ sơ: 02 bộ.
c) Hỗ trợ đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học cho
các nhóm trẻ, lớp mẫu giáo
Thành phần hồ sơ gồm: Tờ trình của cơ sở giáo dục mầm
non ngoài công lập; quyết định cho phép thành lập, hoạt động của cơ sở giáo dục
mầm non ngoài công lập; đề nghị hỗ trợ đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học của Ủy
ban nhân dân xã, phường (quy định tại Phụ lục V kèm theo Nghị quyết này).
Số lượng hồ sơ: 02 bộ.
5. Trình tự thực hiện
Tháng 10 hằng năm: Ủy ban nhân dân xã, phường tổng
hợp nhu cầu hỗ trợ kinh phí của các nhà đầu tư, các cơ sở giáo dục mầm non và
phổ thông ngoài công lập thuộc địa bàn quản lý; các nhà đầu tư, các trường phổ
thông thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo quản lý gửi nhu cầu hỗ trợ kinh phí về Sở
Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp xây dựng dự toán ngân sách năm sau.
Tháng 6 và tháng 10 hằng năm: các trường mầm non,
phổ thông ngoài công lập trực thuộc cấp xã, phường quản lý gửi Ủy ban nhân dân
xã, phường hồ sơ đề nghị hỗ trợ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng; tiền xây
dựng phòng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; tiền xây dựng phòng học,
phòng học bộ môn. Các trường phổ thông trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo quản
lý gửi hồ sơ đề nghị hỗ trợ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng; tiền xây dựng
phòng học, phòng học bộ môn về Sở Giáo dục và Đào tạo để thực hiện hỗ trợ.
Trong thời gian 20 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân
xã, phường kiểm tra, tổng hợp, trình Sở Giáo dục và Đào tạo. Trong thời gian 20
ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của Ủy ban nhân dân xã, phường và các
trường phổ thông trực thuộc Sở, Sở Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm, phối hợp
với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Tài nguyên, Sở Xây dựng thẩm định hồ sơ, kiểm
tra thực tế và chi trả kinh phí hỗ trợ nhà đầu tư, trường mầm non, phổ thông
ngoài công lập theo quy định trong nguồn dự toán đã giao.
Tháng 01 hằng năm, các cơ sở giáo dục mầm non ngoài
công lập trực thuộc cấp xã, phường quản lý gửi Ủy ban nhân dân xã, phường nhu cầu
hỗ trợ đồ dùng, đồ chơi, thiết bị dạy học. Trước ngày 20 tháng 02, Ủy ban nhân
dân xã, phường gửi Sở Giáo dục và Đào tạo để tổ chức mua sắm, bảo đảm việc hỗ
trợ các cơ sở giáo dục hoàn thành trước ngày 30 tháng 6 hằng năm.
1. Nội dung và mức hỗ trợ
Hỗ trợ tiền cho trẻ em đang học tại các cơ sở giáo
dục mầm non ngoài công lập, mức hỗ trợ 160.000 đồng/trẻ/tháng từ nguồn ngân
sách sự nghiệp giáo dục.
2. Điều kiện hỗ trợ
Trẻ em đang học tại các cơ sở giáo dục mầm non
ngoài công lập đã được cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập và hoạt động
theo đúng quy định; có cha hoặc mẹ hoặc người chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em là
công nhân, người lao động đang làm việc tại các khu, cụm công nghiệp, khu chế
xuất được doanh nghiệp ký hợp đồng lao động theo quy định.
1. Nội dung và mức hỗ trợ
Hỗ trợ tiền cho giáo viên đang làm việc tại cơ sở
giáo dục mầm non ngoài công lập, mỗi giáo viên được hỗ trợ 800.000 đồng/tháng từ
nguồn ngân sách sự nghiệp giáo dục.
2. Điều kiện hỗ trợ
Giáo viên mầm non đang làm việc tại cơ sở giáo dục
mầm non ngoài công lập đã được cơ quan có thẩm quyền cho phép thành lập và hoạt
động theo quy định; có trình độ chuẩn đào tạo chức danh giáo viên mầm non theo
quy định; có hợp đồng lao động với người đại diện theo pháp luật của cơ sở giáo
dục mầm non ngoài công lập; trực tiếp chăm sóc, giáo dục trẻ tại nhóm trẻ, lớp
mẫu giáo có từ 30% trẻ em con công nhân, người lao động trong các khu, cụm công
nghiệp, khu chế xuất.
1. Đối tượng
Giáo viên phổ thông (bao gồm cả hiệu trưởng, phó hiệu
trưởng) đang làm việc tại các cơ sở giáo dục phổ thông ngoài công lập đã được cơ
quan có thẩm quyền cho phép thành lập và hoạt động theo quy định.
2. Nội dung chính sách
Giáo viên phổ thông theo quy định tại khoản 1 Điều
này được Nhà nước hỗ trợ tài liệu, chi phí tập huấn khi tham gia các lớp tập huấn,
bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ từ nguồn ngân sách sự nghiệp giáo dục. Mức hỗ
trợ kinh phí thực hiện theo mức hỗ trợ như giáo viên công lập có cùng trình độ
tham gia lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ.
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị
quyết.
2. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8
năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030.
3. Nghị quyết này bãi bỏ toàn bộ các Nghị quyết
sau:
a) Nghị quyết số 23/2021/NQ-HĐND ngày 10 tháng 8
năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Giang quy định một số chính sách phát
triển giáo dục mầm non ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn
2021 - 2025.
b) Nghị quyết số 149/2018/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12
năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh quy định một số chế độ, chính sách
hỗ trợ phát triển giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông ngoài công lập trên địa
bàn tỉnh giai đoạn 2018 - 2025.
c) Nghị quyết số 05/2021/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7
năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị quyết số 149/2018/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2018 quy định một số chế độ,
chính sách hỗ trợ phát triển giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông ngoài công
lập trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2018 - 2025.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc
Ninh khóa XX, Kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 16 tháng 7 năm 2026./.
|
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Việt Oanh
|
PHỤ LỤC
(Ban hành kèm theo
Nghị quyết số 22/2026/NQ-HĐND)
Phụ
lục I
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
|
ĐƠN VỊ QUẢN LÝ
...
TRƯỜNG ...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ...../ĐĐN-...
|
......., ngày
... tháng ... năm ...
|
|
Kính gửi:
|
- UBND xã, phường (trường cấp xã, phường quản
lý);
- Sở Giáo dục và Đào tạo (trường cấp Sở quản lý).
|
Căn cứ Nghị quyết số 22/2026/NQ-HĐND ngày 16 tháng
7 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh quy định một số chính sách phát
triển giáo dục mầm non, phổ thông ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh,
giai đoạn 2026 - 2030; Trường ..... đề nghị hỗ trợ tiền bồi thường, giải phóng
mặt bằng xây dựng trường ... ngoài công lập, cụ thể như sau:
Người đại diện hợp pháp:
...............................................................................
Số điện thoại:
..................................................................................................
Số CCCD: .................... Ngày cấp:
................ Nơi cấp: .................................
Tên trường: ................. Thửa đất số:
.............. Địa chỉ: .................................
Diện tích đất đề nghị hỗ trợ (m2):
...................................................................
Tổng số tiền đề nghị hỗ trợ:
...........................................................................
Bằng chữ:
.......................................................................................................
Số tài khoản: ……..
........................................................................................
Tại ngân hàng:
................................................................................................
Trường ........cam kết sử dụng diện tích đất được hỗ
trợ kinh phí bảo đảm đúng mục đích, có hiệu quả; nếu sai chúng tôi xin chịu
trách nhiệm trước pháp luật./.
|
Nơi nhận:
- Như kính gửi;
- ...
- Lưu: VT.
|
|
Phụ
lục II
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
|
ĐƠN VỊ QUẢN LÝ
...
TRƯỜNG ...
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: ..../ĐĐN-...
|
......., ngày
... tháng ... năm ...
|
|
Kính gửi:
|
- UBND xã, phường (trường cấp xã, phường quản
lý);
- Sở Giáo dục và Đào tạo (trường cấp Sở quản lý).
|
Căn cứ Nghị quyết số 22/2026/NQ-HĐND ngày 16 tháng
7 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Ninh quy định một số chính sách phát
triển giáo dục mầm non, phổ thông ngoài công lập trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh,
giai đoạn 2026 - 2030; Trường.... đề nghị hỗ trợ tiền xây dựng phòng nuôi dưỡng,
chăm sóc, giáo dục trẻ em trường mầm non ngoài công lập; hỗ trợ tiền xây dựng
phòng học, phòng bộ môn trường phổ thông ngoài công lập, cụ thể như sau:
Người đại diện hợp pháp:
...............................................................................
Số điện thoại:
..................................................................................................
Số CCCD: .................... Ngày cấp:
................ Nơi cấp: .................................
Tên trường: ................. Thửa đất số:
.............. Địa chỉ: .................................
Số phòng học đề nghị hỗ trợ: ....... Số tiền hỗ trợ
phòng học: ........................
Số phòng học bộ môn đề nghị hỗ trợ: ... Số tiền hỗ
trợ phòng học bộ môn: ......
Tổng số tiền đề nghị hỗ trợ:
...........................................................................
Bằng chữ: ........................................................................................................
Số tài khoản:
..................................................................................................
Tại ngân hàng: ................................................................................................
Trường ..... cam kết sử dụng đúng mục đích, có hiệu
quả kinh phí hỗ trợ xây dựng phòng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em trường
mầm non ngoài công lập; kinh phí hỗ trợ xây dựng phòng học, phòng học bộ môn
trường phổ thông ngoài công lập; nếu sai chúng tôi xin chịu trách nhiệm trước
pháp luật./.
|
Nơi nhận:
- Như kính gửi;
- ...
- Lưu: VT.
|
|
Phụ
lục III
Dự
án: Xây dựng trường .....; Địa điểm: ..............
|
TT
|
Họ tên và chủ sử dụng
|
Địa chỉ
|
Mảnh trích đo số
|
Số thửa
|
Diện tích thửa (m2)
|
Tổng diện tích thu hồi (m2)
|
Diện tích giao thực hiện dự án (m2)
|
Nguồn gốc sử dụng đất
|
Loại đất
|
Bồi thường về đất (đồng)
|
Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước
thu hồi đất
|
Bồi thường thiệt hại đối với đất thuộc hành lang bảo
vệ an toàn công trình, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn khi xây dựng công
trình, khu vực có hành lang bảo vệ an toàn (đồng)
|
Hỗ trợ ổn định đời sống (đồng)
|
Hỗ trợ ổn định sản xuất, kinh doanh khi Nhà nước thu
hồi đất (đồng)
|
Hỗ trợ di dời vật nuôi; hỗ trợ để tháo dỡ, phá
dỡ, di dời tài sản gắn liền với đất là phần công trình xây dựng theo giấy
phép xây dựng có thời hạn theo pháp luật về xây dựng mà đến thời điểm thu hồi
đất giấy phép đã hết thời hạn (đồng)
|
Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm
cho hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất (đồng)
|
Hỗ trợ tái định
cư khi Nhà nước thu hồi đất (đồng)
|
Hỗ trợ khác (đồng)
|
Tổng tiền bồi thường diện tích thu hồi theo quy định
(đồng)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
........., ngày
... tháng ... năm ...
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG ...
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu)
|
Phụ
lục IV
Dự
án: Xây dựng trường ……………......
|
TT
|
Danh mục công
trình, dự án
|
Tên nhà đầu tư
|
Địa điểm xây dựng
|
Quy mô, năng lực
thiết kế
|
Trong đó: số
phòng học, phòng bộ môn xây mới
|
Thời gian khởi
công- hoàn thành
|
Tổng mức đầu tư
dự kiến
|
Kế hoạch nguồn
vốn
|
Đề nghị hỗ trợ
năm…
|
|
Tổng số
|
Trong đó
|
|
Vốn ngân sách tỉnh
hỗ trợ
|
Vốn của nhà đầu
tư
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
........., ngày
... tháng ….năm …
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG...
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu)
|
Phụ
lục V
|
TT
|
Tên trường mầm
non tư thục (hoặc nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập tư thục)
|
Tên thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Đơn giá (đồng)
|
Thành tiền (đồng)
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI LẬP BIỂU
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
........., ngày
... tháng… năm ...
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG ...
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu)
|