|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2696/QĐ-BTC
|
Hà Nội, ngày 19
tháng 12 năm 2016
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH KẾ HOẠCH HỖ TRỢ PHÁP LÝ CHO DOANH NGHIỆP NĂM 2017 CỦA BỘ TÀI CHÍNH
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP
ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 66/2008/NĐ-CP
ngày 28 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp;
Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch hỗ trợ pháp lý cho
doanh nghiệp năm 2017 của Bộ Tài chính (kèm
theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Vụ trưởng
Vụ Pháp chế, Chánh Văn phòng Bộ và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ có liên quan
có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Lãnh đạo Bộ (để b/cáo);
- Bộ Tư pháp (Vụ PLDSKT) (để phối hợp);
- Như Điều 2;
- Lưu: VT, PC.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Đỗ Hoàng Anh Tuấn
|
KẾ HOẠCH
HỖ
TRỢ PHÁP LÝ CHO DOANH NGHIỆP NĂM 2017
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2696/QĐ-BTC ngày 19 tháng 12 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích:
Thông tin pháp lý cho doanh nghiệp; phổ biến, bồi
dưỡng kiến thức pháp luật kinh doanh cho người quản lý doanh nghiệp; hỗ trợ cho
các doanh nghiệp được tiếp cận thông tin pháp luật, các quy trình của pháp luật
tài chính liên quan một cách chính xác, kịp thời, đầy đủ và phù hợp với nhu cầu
của doanh nghiệp; giải đáp và hướng dẫn thực hiện văn bản QPPL tài chính cho
doanh nghiệp.
2. Yêu cầu
- Triển khai có trọng tâm, trọng điểm, xác định hoạt
động ưu tiên trong việc triển khai kế hoạch; thường xuyên theo dõi, tổng hợp
tình hình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp để kịp thời có giải pháp phù hợp nhằm
nâng cao hiệu quả công tác này.
- Đảm bảo đúng nội dung, hình thức và phương pháp
theo quy định của Nghị định số 66/2008/NĐ-CP
ngày 28/5/2008 của Chính phủ về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp, tạo thuận lợi
cho doanh nghiệp nắm bắt kịp thời các văn bản QPPL tài chính mới ban hành và tổ
chức thực hiện, chấp hành đúng quy định của pháp luật.
- Lồng ghép, kết hợp hoạt động hỗ trợ pháp lý cho
doanh nghiệp với các hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật; hoạt động tuyên
truyền, hỗ trợ, cung cấp thông tin cho người nộp thuế, người khai hải quan và
các hoạt động quản lý nhà nước khác theo chức năng.
- Quy định rõ trách nhiệm của đơn vị chủ trì, đơn vị
phối hợp, người đứng đầu trong tổ chức triển khai thực hiện
II. HÌNH THỨC VÀ NỘI DUNG TRỌNG
TÂM
1. Tổ chức các cuộc hội thảo, phổ biến, tập
huấn kiến thức pháp luật; trao đổi, thảo luận, tọa đàm lấy ý kiến hoàn thiện dự
thảo văn bản QPPL; biên soạn ấn phẩm, tài liệu, tờ rơi, tờ gấp giới thiệu các
văn bản QPPL:
1.1. Nhóm các văn bản về Quản lý nợ và tài
chính đối ngoại
- Luật Quản lý nợ
công (sửa đổi)
Thời gian thực hiện: Quý I và Quý II/2017.
- Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 15/2011/NĐ-CP 16/02/2011 của Chính phủ về cấp và
quản lý bảo lãnh chính phủ.
Thời gian thực hiện: Sau khi Chính phủ ban hành.
- Vụ Pháp chế chủ trì, phối hợp với Cục Quản lý nợ
và tài chính đối ngoại thực hiện.
1.2. Nhóm các văn bản về kinh doanh bảo hiểm
- Nghị định về Bảo hiểm nông nghiệp
Thời gian thực hiện Quý II/2017.
- Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 130/2006/NĐ-CP ngày 08/11/2016 và Nghị định số 46/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chế độ bảo
hiểm cháy, nổ bắt buộc; Thông tư hướng dẫn thi hành Nghị định sửa đổi, bổ sung
Nghị định số 130/2006/NĐ-CP ngày 8/11/2016.
Thời gian thực hiện: Quý II/2017.
- Thông tư hướng dẫn thi hành Nghị định số 73/2016/NĐ-CP ngày 1/7/2016 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành Luật kinh doanh Bảo hiểm và
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật kinh
doanh Bảo hiểm.
Thời gian thực hiện: Quý I/2017.
- Vụ Pháp chế chủ trì, phối hợp với Cục quản lý
giám sát bảo hiểm, Hiệp hội bảo hiểm thực hiện.
1.3. Nhóm các văn bản về Quản lý giá
- Nhóm các văn bản QPPL về giá dịch vụ trong một số
lĩnh vực (được chuyển đổi từ phí sang giá theo quy định của Luật phí, lệ phí)
Thời gian thực hiện: Quý II, Quý III/2017.
- Nhóm các văn bản QPPL về tiêu chuẩn thẩm định giá
số 12 về thẩm định giá cho doanh nghiệp; tiêu chuẩn thẩm định giá bất động sản...,
Nghị định số 149/2016/NĐ-CP, ngày 11/11/2016
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Giá.
- Cục Quản lý giá chủ trì, phối hợp với các đơn vị
thuộc Bộ có liên quan tổ chức Hội nghị thường niên về hoạt động cung cấp dịch vụ
thẩm định giá để tập huấn triển khai đến các doanh nghiệp thẩm định giá.
Thời gian thực hiện: Quý III, Quý IV/2017.
1.4. Nhóm các văn bản về kế toán, kiểm toán
- Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 105/2015/NĐ-CP ngày 16/9/2013 của Chính phủ quy
định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập.
- Nghị định về kiểm toán nội bộ trong các doanh
nghiệp, cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp.
Thời gian thực hiện: Sau khi Nghị định được Chính
phủ ban hành.
- Vụ Pháp chế chủ trì, phối hợp với Vụ Chế độ kế
toán và kiểm toán thực hiện.
1.5. Nhóm văn bản về thuế, hải quan
Trên cơ sở rà soát, đánh giá nhu cầu từ phía doanh
nghiệp, việc triển khai đối với các văn bản QPPL đã được các cấp có thẩm quyền
ban hành trong thời gian qua cần phải tiếp tục thực hiện hỗ trợ pháp lý cho
doanh nghiệp. Trong đó chú trọng đến một số văn bản như: Các luật thuế sửa đổi
vừa được Quốc hội thông qua trong năm 2015, năm 2016 và các văn bản quy định
chi tiết, hướng dẫn thi hành; Các văn bản QPPL được ban hành để triển khai các
giải pháp tại Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016
của Chính phủ về hỗ trợ phát triển doanh nghiệp đến năm 2020 và Nghị quyết 19-2016/NQ-CP ngày 28/4/2016 của Chính phủ về những
nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực
cạnh tranh quốc gia hai năm 2016-2017, định hướng đến năm 2020.
Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan chủ trì phối hợp với
Vụ Pháp chế, Vụ Chính sách Thuế và các đơn vị thuộc Bộ có liên quan tổng hợp rà
soát các kiến nghị của doanh nghiệp để xác định rõ phạm vi, nội dung, đối tượng
cụ thể để triển khai thực hiện bằng các hình thức phù hợp; trình Bộ tổ chức Hội
nghị đối thoại doanh nghiệp để tháo gỡ khó khăn, giải đáp vướng mắc trong thực
tiễn áp dụng các văn bản quy phạm pháp luật.
2. Cập nhật đầy đủ kịp thời các văn bản QPPL
tài chính trên cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật, trang thông tin điện tử của
Bộ; của các đơn vị thuộc Bộ (nếu có) và tăng cường công tác thông tin tuyên
truyền cho cộng đồng doanh nghiệp thông qua các cơ quan báo chí của ngành.
2.1. Các đơn vị thuộc Bộ được giao chủ trì soạn thảo
văn bản QPPL có trách nhiệm gửi văn bản đến Vụ Pháp chế để đăng tải kịp thời
liên cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật theo đúng quy định tại Điều
13 của Luật phổ biến giáo dục pháp luật; Nghị định số 52/2015/NĐ-CP ngày 28/5/2015 của Chính phủ quy định
về cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật và Quy chế cung cấp thông tin pháp luật
và đăng tải văn bản trên cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật được ban hành kèm
theo Quyết định số 2524/QĐ-BTC ngày 02/12/2015
của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
2.2. Vụ Pháp chế chủ trì có trách nhiệm phối hợp với
các cơ quan báo chí của ngành tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền pháp luật
tài chính cho cộng đồng các doanh nghiệp trên các phương tiện đại chúng, trong
đó lực lượng nòng cốt là các báo, tạp chí trong ngành. Trong đó chú trọng đến
việc tuyên truyền các đề xuất chính sách mới; phản ánh các ý kiến đóng góp của
người dân và doanh nghiệp trong quá trình soạn thảo văn bản.
3. Các đơn vị thuộc Bộ tổ chức tiếp nhận các
vướng mắc, kiến nghị và giải đáp pháp luật cho doanh nghiệp thông qua các hình
thức: Giải đáp bằng văn bản; giải đáp thông qua mạng điện tử; giải đáp trực tiếp
hoặc thông qua điện thoại và các hình thức khác theo quy định của pháp luật.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Vụ Pháp chế có trách nhiệm hướng dẫn và tổ
chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ tại kế hoạch này. Lồng ghép các nội dung
hỗ trợ pháp lý với các hoạt động thuộc trách nhiệm của Bộ Tài chính với chương
trình phổ biến, giáo dục pháp luật của Bộ Tài chính năm 2017.
2. Các đơn vị thuộc Bộ có trách nhiệm phối hợp
với Vụ Pháp chế tổ chức triển khai các nhiệm vụ theo phân công; đối với các văn
bản QPPL về tài chính có liên quan đến tình hình sản xuất, kinh doanh của doanh
nghiệp không nêu trong kế hoạch này, các đơn vị thuộc Bộ căn cứ chức năng, nhiệm
vụ và tình hình thực tế phát sinh để lựa chọn các văn bản QPPL do đơn vị chủ
trì soạn thảo và phối hợp với Vụ Pháp chế tổ chức hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp
bằng các hình thức thích hợp.
Tổ chức pháp chế thuộc Tổng cục có trách nhiệm chủ
trì, giúp Thủ trưởng đơn vị triển khai công tác này tại đơn vị.
3. Kinh phí thực hiện: Các đơn vị thuộc Bộ
có trách nhiệm bố trí kinh phí trong phạm vi dự toán năm 2016 được giao để triển
khai các nhiệm vụ theo phân công tại Kế hoạch này; đồng thời được sử dụng kinh
phí hỗ trợ đúng pháp luật của các tổ chức, cá nhân khác để thực hiện hoạt động
hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều
14 Nghị định số 66/2008/NĐ-CP./.